1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa

99 921 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện tại huyện Như Thanh , tỉnh Thanh Hóa với đốitượng nghiên cứu là sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyếnnông, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của n

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

là trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một hàm, học vị nào

Tôi cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồngốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địaphương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đềtài

Hà nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

Người cam đoan

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, vì thế:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; đặc biệt

là các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, những người đã hết lòng giúp

đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.s Ngô Minh Hải, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô chú, anh chị làm việc tại trạm khuyến nông huyện Như Thanh, Phòng thống kê Như Thanh, các khuyến nông viên cơ sở, cùng các bác, các hộ gia đình trong 2 xã Yên Thọ và Phú Nhuận đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tìm hiểu tình hình của địa phương.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 3

Đề tài được thực hiện tại huyện Như Thanh , tỉnh Thanh Hóa với đốitượng nghiên cứu là sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyếnnông, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt độngkhuyến nông của trạm với chủ thể là đề tài là các hộ nông dân xã Yên Thọ, xãPhú Nhuận, trạm khuyến nông, cán bộ khuyến nông trạm, KNVCS.

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp dự báo, phương pháp so sánh, ma trận SWOT, phương phápchuyên gia chuyên khảo thu thập thông tin thứ cấp trên sách, báo, internet…kếthợp với phương pháp phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân ở 2 xã Yên Thọ vàPhú Nhuận (trong đó 20 hộ QMTT, 40 hộ QM hộ)

Sau khi tiến hành thu thập thông tin, xử lý số liệu và phân tích , chúng tôi có

Trang 4

Về thực trạng trình độ CBKN các cấp của huyện: Toàn huyện có 32CBKN, trong đó cấp huyện có 7 người, cấp xã có 25 người Trình độ CBKN cáccấp của huyện Như Thanh tương đối cao, đại học chiếm 71,42%

Về hoạt động động thông tin tuyên truyền, toàn huyện có 195 thôn cụmdân cư có loa đài truyền thanh trong đó số loa riêng là 200 loa Công tác thôngtin tuyên truyền được huyện rất coi trọng bởi các CBKN xác định một hoạt độngkhuyến nông có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác thông tintuyên truyền, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc nắm đượcthông tin là điều vô cùng quan trọng

Đối với hoạt động tập huấn kỹ thuật, số lượng các tầng lớp tham gia tậphuấn còn ít, các lớp tập huấn được tổ chứ cho 3 lĩnh vực trông trọt, chăn nuôi ,thủy sản, tuy nhiên số lượng các lớp tập huấn trồng trọt vẫn chiếm nhiều ưu thế.Đối với hoạt động XDMH trong 3 năm từ 2011 đến năm 2013 trạm đã tổ chức xâydựng được 60 mô hình về trồng trọt, 18 mô hình về chăn nuôi, 5 mô hình thủy sản,các mô hình được xây dựng ở hầu hết các xã, có một số mô hình được xây dựng ởtrạm

Ngoài các hoạt động đó trạm khuyến nông còn tổ chức các cuộc thamquan học tập, hội thảo, xây dựng CLBKN…thu hút được hàng nghìn hộ dântham gia

Theo nhận định của người dân tại 2 xã điều tra thì trên địa bàn các xã hoạtđộng khuyến nông chủ yếu tập trung vào các hoạt động như thông tin tuyêntruyền, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn Nguồn tiếp cận thông tincủa người dân rất đa dạng, trong đó cán bộ khuyến nông góp phần không nhỏvào việc truyền tải thông tin đến với người dân

Người dân tham gia trong hoạt động tập huấn kỹ thuật tương đối thấp.Trong từng lĩnh vực sự tham gia của người dân là khác nhau, lĩnh vực trồng trọt

và chăn nuôi thì người dân tại xã Yên Thọ và Phú Nhuận tham gia nhiều hơn

Trang 5

chủ đề tập huấn sau đó là xác định nội dung tập huấn, trong lĩnh vực trồng trọt

và chăn nuôi vẫn được người dân tham gia xác định nội dung tập huấn nhiềuhơn lĩnh vực thủy sản (trồng trọt 30,94%, chăn nuôi 13,25%, thủy sản 10%)

Sau khi tập huấn người dân áp dụng kỹ thuật vào sản xuất cũng khácnhau Trung bình các hộ tham gia tập huấn trồng trọt áp dụng 70-100% kỹ thuậtvào sản xuất chiếm 76,47%, chăn nuôi chiếm 58,82%, thủy sản chiếm 14,29%.Các hộ áp dụng kiến thức từ lớp tập huấn khác nhau đem lại hiệu quả cho hộcũng khác nhau Lĩnh vực trồng trọt đem lại hiệu quả (23,52%), sau đó là lĩnhvực chăn nuôi (28%)

Với hoạt động xây dựng MHTD người dân tham gia khác nhau giữa cáclĩnh vực, người dân tham gia nhiều nhất với 60 hộ Về việc tham gia đóng góp ýkiến xây dựng mô hình thì người dân vẫn rất thụ động ít khi tham gia phát biểu ýkiến, riêng về các lĩnh vực thì người dân tham gia phát biểu ý kiến nhiều nhất(đóng góp ý kiến nhiều trong trông trọt 58,34%, ít đóng góp ý kiến chăn nuôi34,62%, không đóng góp ý kiến trong thủy sản 16,67%)

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt độngkhuyến nông gồm: các yếu tố chủ quan (lợi ích của người dân khi tham gia, tâm lýngười dân, điều kiện của hộ, trình độ học vấn của chủ hộ) và các yếu tố khách quan(chính sách, nghị định, cán bộ khuyến nông, phương pháp tiếp cận khuyến nông,những người có uy tín trong cộng đồng, sự phù hợp với nhu cầu, thời gian và địađiểm mở các lớp tập huấn, tập quán phân công lao động theo giới) Với cơ chếchính sách chiếm 63,64%,hoạt động của khuyến nông không phù hợp với nhu cầuchiếm 83,64%, tập quán phân công lao động theo giới 9,09%, thời gian tập huấn21,82 %

Với thực trạng trên đề tài đã đưa ra một số giải pháp chung và một số giảipháp cụ thể cho từng hoạt động khuyến nông

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thế 3

1.3 Câu hỏi ngiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Lý luận về khuyến nông 5

2.1.2 Lý luận về khuyến nông có sự tham gia 13

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 Trên thế giới 17

2.2.2 Ở Việt Nam 21

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 7

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

3.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 33

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 35

3.2.4 Phương pháp chuyên gia, tham khảo 36

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Thực trạng hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa 37

4.1.1 Hoạt động của trạm khuyến nông 37

4.1.2 Một số kết quả đạt được của trạm khuyến nông 45

4.2 Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện 50

4.2.1 Khả năng tiếp cận các hoạt động khuyến nông 50

4.2.2 Sự tham gia của người dân trong tập huấn kỹ thuật 56

4.2.3 Sự tham gia của người dân trong hoạt động thông tin tuyên truyền 61

4.2.4 Sự tham gia của người dân trong hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 63

4.2.5 Đánh giá về sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông Như Thanh 65

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng dến sựu tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông cảu trạm khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh 69

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông 69

4.3.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với việc tăng cường sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Như Thanh 73

Trang 8

4.3.4 Điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội, thách thức đối với việc tăng cường sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Thanh

Hóa 75

4.4 Định hướng và giả pháp nhằm nâng cao sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Như thanh, tỉnh Thanh Hóa 78

4.4.1 Định hướng 78

4.4.2 Giải pháp 78

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 Kiến nghị 83

5.2.1 Đối với đất nước 83

5.2.2 Đối với trung tâm khuyến nông thành phố Thanh Hóa 83

5.2.3 Đối với trạm khuyến nông huyện 84

5.2.4 Đối với xã 85

5.2.5 Đối với người dân 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh phương pháp tiếp cận khuyến nông truyền thống với phương

pháp tiếp cận khuyến nông có sự tham gia 12

Bảng 2.2: Các dự án khuyến nông ở Việt Nam có sự tham gia 24

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Như Thanh 29

Bảng 3.2 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện NHƯ THANH qua các năm 2011-2013 31

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện qua 3 năm 32

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về xã hội của huyện Như Thanh 32

Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của Trạm khuyến nông huyện Như Thanh năm 2013 38

Bảng 4.2 Mức độ hoạt động của Trạm khuyến nông phân theo lĩnh vực 42

Bảng 4.3 Đối tượng tham gia của hoạt động khuyến nông 43

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí của trạm qua 3 năm 2011-2013 44

Bảng 4.4 Kết quả tập huấn đào tạo, tham quan, hội thảo trong 3 năm 2011- 2013 46

Bảng 4.5 Tóm tắt kết quả mô hình trình diễn của trạm khuyến nông trong 3 (2011-2013) 49

4.2.1.1 Khả năng tham gia tập huấn khuyến nông 50

Bảng 4.6 Các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã 51

Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân và KNVCS trong hoạt động khuyến nông của trạm 52

Bảng 4.8 Khả năng tiếp cận của hộ nông dân về MHTD 53

Bảng 4.9 Nguồn tiếp nhận thông tin KHKT chủ yếu 54

Bảng 4.10 Sự tham gia của người dân trong tập huấn kỹ thuật 56

Bảng 4.11 Sự tham gia của người dân trong việc xác định chủ đề tập huấn 58

Bảng 4.12 Sự áp dụng kỹ thuật thu được các lớp tập huấn vào sản xuất của người dân 59

Trang 10

Bảng 4.13 Mức độ hiệu quả của kiến thức (kỹ thuật) áp dụng vào sản xuất 60Bảng 4.16 Sự hiểu biết về các mô hình trình diễn của người dân 64Bảng 4.17 Sự tham gia của người dân vào hoạt động xây dựng mô hình trình diễn 64Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về sự phù hợp của hoạt động khuyến nông với nhu cầu của người dân 66Bảng 4.19 Mức độ cần thiết của việc tổ chức các lớp tập huấn 66Bảng 4.20 Mức độ phù hợp của nội dung các lớp tập huấn 67Bảng 4.21 Đánh giá của KNVCS về sự tham gia của người dân trong yêu cầu nội dung trước các buổi tập huấn 68Bảng 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt độngkhuyến nông 70

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của trạm khuyến nông huyện NHƯ THANH 37

Sơ đồ 4.2 Hình thức chuyển giao KTTB đến với người dân 39

Trang 12

CLBKN Câu lạc bộ khuyến nông

ĐBVSMT Đảm bảo vệ sinh môi trường

Trang 13

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một nghành sản xuất vật chất chủ yếu của nên kinh tế cungcấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực , thực phẩm cho con người tồn tại

Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ, Việt Nam

đã vươn lên để từng bước trở thành một nước có nền nông nghiệp hàng hóa, đảmbảo an ninh lương thực quốc gia và tỷ suất hàng hóa ngày càng lớn, có vị thế đáng

kể trong khu vực và thế giới

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, hoạt động khuyến nông với nhiều nội dunghình thức khác nhau, đã đóng góp phần lớn vào sự nghiệp phát triển sản xuất nôngnghiệp, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân.Để đồng hành cùngngười dân chia sẻ những thuận lợn, khó khăn trên con đường hướng tới phát triểnmột nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững là những cán bộ , nhân viên, tìnhnguyện viên hệ thống Khuyến Nông Việt Nam.Ngày 02/03/1993, khi Chính phủban hành Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông, hệ thống khuyến nông ViệtNam đã được hình thành, cũng cố và ngày càng phát triển một cách toàn diện.Khuyến nông khuyến ngư đã tích cực chuyển giao những TBHKKT và công nghệmới,đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, canh tác cho nông dân, chuyển tảikịp thời mọi chủ trương , đường lối, chính sách phát triển sản xuất nông lân ngưnghiệp của Đảng và Nhà nước…Khuyến nông Việt Nam thực sự đã góp phần tạonên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông – lân- ngưnghiệp, đảm bảo an ninh lương thực , đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóađới giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân

Trang 14

Để hoạt động khuyến nông thực sự đạt hiệu quả cao thì cần phải có sự thamgia tích cực của người dân.Sự tham gia của người dân và hoạt động khuyến nông làquá trình bàn bạc cởi mở,bình đẳng giữa các nhà lãnh đạo và người dân địaphương Trong đó kiến thức và ý kiến của người dân được khám phá và tôn trọng.

Họ cần được được xem là chủ thể của sự bàn bạc này

Nằm trong cơ cấu tổ chức của khuyến nông Nhà nước, Trung tâm khuyếnnông, khuyến lâm Thanh Hóa nói chung và phòng NNvà PTNT huyện Như Thanhnói riêng trong vài nằm trở lại đây đã có nhiều hoạt động tiêu biểu góp phần tíchcực vào công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện, của tỉnh Hiệnnay ,khoa học kỹ thuật phát triển, mà kiến thức của hộ nông dân với khoa học kỹthuật lại rất hạn hẹp Do đó mà việc chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, kiếnthức nông nghiệp và cả nội dung chính sách cho người dân để họ đủ khả năng giảiquyết các vấn đề trong phát triển nông nghiệp hiện nay Để làm tốt công tácchuyển giao công nghệ, thông tin đến người dân thì đội ngũ khuyến nông hết sứcquan trọng Theo phương thức áp đặt từ trên xuống của khuyến nông, chưa huyđộng được sự tham gia của người dân cũng như chưa xuất phát từ lợi ích của ngườidân Một số chương trình khuyến nông bền vững phải huy động được sự tham giacủa người dân vào quá trình lập kế hoạch, thảo luận, đưa ra quyết định, cho mộtlĩnh vực nào đó Khi tham gia, người dân có thể phát huy tính sáng tạo, tăng cườngquyền làm chủ, cung cấp thông tin về kinh nghiệm cũng như kiến thức địa phương.Song song quá trình hoạt động khuyến nông vẫn còn gặp phải những khó khăn vàthách thức cần phải giải quyết Hoạt động khuyến nông cần được xã hội hóa, cầnđược đổi mới và phải được sự tham gia nhiệt tình của các hộ nông dân Để nângcao hiệu quả của phương pháp khuyến nông , cần có sự tham gia của ngườidân.Muốn biết các hộ nông dân họ đang nghĩ gì, mình cần phải điều tra, đưa ra các

Trang 15

Như Thanh được triển khai như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia củangười dân trong các hoạt động khuyến nông là gì? Làm thế nào để tăng cường hơn

sự chủ động, tham gia tích cực của người dân trong các hoạt động khuyến nông

Chính vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông củatrạm khuyến nông huyện Như Thanh, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia củangười dân trong hoạt động khuyến nông, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông

Trang 16

1.3 Câu hỏi ngiên cứu

 Các hoạt động khuyên nông trên địa bàn huyện Như Thanh được triển khainhư thế nào?

 Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông đến mức độ nào?

 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong các hoạt độngkhuyến nông là gì?

 Khi thực hiện khuyến nông có sự tham gia của người dân có những thuậnlợi khó khăn gì?

 Làm thế nào để tăng cường hơn sự chủ động, tham gia tích cực của ngườidân trong các hoạt động khuyến nông

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

 Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong hoạt động khuyên nông

1.4.2.2 Phạm vi về thời gian

Thời gian thu thập số liệu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ năm2011-2013

Thu thập số liệu mới năm 2013

Thời gian thực tập đề tài: từ ngày 22/01/2014 đến ngày 22/02/2014

1.4.2.3 Phạm vi về không gian

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Lý luận về khuyến nông

2.1.1.1 Khái niệm về khuyến nông

Khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa một cách chính xác, vì khuyếnnông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau, để phục vụ nhiều mục đích rộng rãi

và mỗi tầng lớp nông dân khác nhau hiểu nghĩa khuyến nông khác nhau, do đó cónhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông Nhưng từ những sự hiểu biết khácnhau đó chúng ta cũng có thể thống nhất được những điểm chung của khuyến nông.Dưới đây là một số quan niệm và định nghĩa về khuyến nông

Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến

sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường,trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành Đem lại cho họ nhữnglời khuyên và những thông tin cần thiết giúp giải quyết những vấn đề khó khăn trởngại của họ Khuyến nông cũng nhằm mục đích nâng cao năng suất, phát triển sảnxuất Hay nói một cách khái quát là làm tăng mức sống cho người nông dân

Khuyến nông là tư vấn cho nông dân giúp họ tự tìm ra những khó khăn trởngại trong cuộc sống và sản xuất, đồng thời đề ra những giải pháp khắc phục.Khuyến nông còn giúp cho nông dân tự nhận biết những cơ hội của sự phát triển

Qua rất nhiều định nghĩa, chúng ta có thể tóm tắt lại và hiểu khuyến nôngtheo hai nghĩa:

Khuyến nông theo nghĩa rộng là khái niệm chung để chỉ tất cả các hoạt động

hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn Khuyến nông là ngoài việc

Trang 18

để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ Nhà nước,giúp nông dân phát triển khả năng tự quản, điều hành, tổ chức các hoạt động xã hộinhư thế nào cho ngày càng tốt hơn.

Khuyến nông theo nghĩa hẹp là một tiến trình giáo dục không chính thức màđối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thôngtin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khókhăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nângcao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân

và gia đình họ

Trên cơ sở đúc kết hoạt động khuyến nông ở Việt Nam, chúng ta có thể địnhnghĩa khuyến nông như sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghềcho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách vềnông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tinthị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộngđồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xâydựng và phát triển nông thôn mới

2.1.1.2 Vai trò của khuyến nông

Khuyến nông có vai trò là cầu nối: Khuyến nông là cầu nối giữa nông dânvới Nhà nước, nhà nghiên cứu, môi trường, thị trường, và với các tổ chức, đoàn thểtrong nước và quốc tế Một trong những cầu nối khuyến nông là mối “Liên kết 4nhà” có vai trò khá quan trọng trong việc nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệpcho người nông dân

Khuyến nông có vai trò chuyển đổi nền kinh tế của đất nước: khi bước vàonền kinh tế thị trường sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vì vậy khuyếnnông có vai trò rất quan trọng giúp nông dân sản xuất kịp thời, đảm bảo chất lượng,

Trang 19

Khuyến nông đã huy động được một lực lượng cán bộ kỹ thuật từ Trungương đến địa phương Nhờ đó những tiến bộ KHKT đã được chuyển giao đếnngười nông dân, nông dân nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng thành công các thànhtựu KHKT vào sản xuất kinh doanh góp phần ổn định kinh tế, tăng thu nhập chongười dân.

Khuyến nông góp phần xóa đói giảm nghèo, người nghèo thường là nhữngngười thiếu kiến thức Theo chuẩn mới, năm 2009 số hộ nghèo ở Việt Nam chiếm

tỷ lệ 12%, thiếu thông tin, thiếu vốn Vì vậy khuyến nông trước tiên chính là hỗ trợngười nghèo trong việc cung cấp thông tin, trang bị kiến thức, vốn…để giúp nhữngngười nghèo bằng năng lực của chính bản thân mình để thoát nghèo

Khuyến nông đã liên kết nông dân, tăng cường sự hợp tác, hỗ trợ sản xuất.Khi chuyển sang kinh tế hộ gia đình ở nông thôn đã có sự phân hóa, có những hộ

kinh tế phát triển, có nhiều vốn, nhiều kiến thức, kinh nghiệm trở thành những hộ

nông dân sản xuất giỏi, ngược lại có những hộ lại gặp nhiêu rủi ro dẫn đến cuộcsống khó khăn Trước tình hình đó khuyến nông đã làm tốt vai trò cầu nối giữanhững nông dân sản xuất giỏi với mọi người dân, nhất là nông dân sản xuất yếukém trong cộng đồng

2.1.1.3 Chức năng của khuyến nông

Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin vàhuấn luyện nông dân mà còn biết những thông tin, kiến thức được truyền bá, những

kỹ năng đã đào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và đời sống

Thực tiễn hoạt động của ngành nông nghiệp trong những năm đổi mới vừaqua đúc rút kinh nghiệm hoạt động của công tác khuyến nông Việt Nam trong giaiđoạn mới như sau:

Phổ biến kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi, lâm

Trang 20

xuất giỏi, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

Bồi dưỡng và phát triển kiến thức quản lý cho nông dân để sản xuất, dịch

vụ, kinh doanh; thông tin về thị trường, giá cả nông sản để nông dân bố trí sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao

Dịch vụ giống, vật tư kỹ thuật để xây dựng mô hình

( Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông quốc gia, tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông, nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2007)

Như vậy, chức năng của khuyến nông gắn liền với từng hoạt động sản xuất kinhdoanh của nông dân từ hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn đầu vào đến định hướng đầu ra

Nội dung hoạt động khuyến nông

Ở nước ta hoạt động khuyến nông chủ yếu tập trung vào một số nội dung sau:

 Tuyên truyền chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp xây dựngnông thôn của Đảng và Chính phủ

 Truyền bá những KTTB trong thâm canh cây trồng, vật nuôi, bảo quảnnông sản, bao gồm cả nghề cá, nghề rừng và là một mảng hoạt động quan trọng củaphát triển nông thôn

 Cung cấp cho nông dân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để

họ tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi

 Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân cho các nôngdân khác làm theo

 Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến thức quản lý kinh tế cho hộ nông dân

để tăng năng suất chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ

 Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân

 Truyền bá thông tin kiến thức, lối sống sinh hoạt lành mạnh cho nôngdân, đề cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, nhằm phát triển nền nông nghiệp

Trang 21

[Tài liệu hướng dẫn phương pháp khuyến nông, Dự án phát triển nông thôn Cao Bằng - Bắc Cạn, 2004]

Tóm lại: nội dung hoạt động của công tác khuyến nông rất phong phú đadạng bao gồm về nhiều mặt kinh tế-xã hội… với mục đích cuối cùng giúp cho nôngdân phát triển tốt hơn trên mọi lĩnh vực của sản xuất và đời sống Tuy nhiên tuỳtheo điều kiện từng vùng khác nhau mà nội dung khuyến nông khác nhau sao chophù hợp với khả năng và điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, như tiến bộ khoahọc kỹ thuật mới phải phù hợp với sản xuất của người dân Có như vậy người nôngdân mới tự nguyện chấp nhận đổi mới

2.1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của khuyến nông

- Mục tiêu: Theo Điều 2, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010.

+ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thunhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiếnthức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao, thích ứng với các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triểnsản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đápứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thựcquốc gia, ổn định kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường

+ Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoàitham gia khuyến nông

- Nguyên tắc hoạt động khuyến nông: Theo Điều 3, Nghị định số

02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010

+ Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp của

Trang 22

+ Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dântrong hoạt động khuyến nông

+ Liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu khoa học, cácdoanh nghiệp với nông dân, giữa nông dân với nông dân

+ Xã hội hóa hoạt động khuyến nông, đa dạng hóa dịch vụ khuyến nông đểhuy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham giahoạt động khuyến nông

+ Dân chủ công khai, có sự giám sát của cộng đồng

+ Nội dung, phương pháp khuyến nông phù hợp với từng vùng miền, địa bàn

và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau

(Nguồn: Chính phủ 2010, nghị định số 02/2010/NĐ/CP ngày 8/01/2010 về công tác khuyến nông)

2.1.1.5 Nội dung hoạt động của công tác khuyến nông

a) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo

Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn,truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinhdoanh trong các lĩnh vực khuyến nông; tập huấn cho người hoạt động khuyến nôngnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

b) Thông tin tuyên truyền

- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội

- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sảnxuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tàiliệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hìnhthức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông

Trang 23

c) Trình diễn và nhân rộng mô hình

- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợpvới từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các môhình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm

- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệuquả và bền vững

- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điểnhình sản xuất tiên tiến ra diện rộng

d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông

- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng caonăng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm

- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu

tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựachọn công nghệ, tìm kiếm thị trường

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh

- Cung ứng vật tư nông nghiệp

2.1.1.6 Phương pháp tiếp cận khuyến nông có sự tham gia.

Đây là một phương pháp tiếp cận khuyến nông trong đó nông dân cùng vớicán bộ khuyến nông xây dựng và thực hiện những phát triển nông nghiệp trên cơ sởnhững nhu cầu và những tiềm năng ở địa phương, sau đó, yêu cầu cấp trên hỗ trợthực hiện Phương pháp này còn được gọi là phương pháp từ dưới lên

So sánh phương pháp tiếp cận khuyến nông truyền thống với phương pháp

Trang 24

Bảng 2.1 So sánh phương pháp tiếp cận khuyến nông truyền thống với phương pháp tiếp cận khuyến nông có sự tham gia

Tiêu chí Tiếp cận truyền thống Tiếp cận có sự tham gia

Tiếp cận Trên xuống, đơn ngành Dưới lên, đa ngành và hệ thống.Vai trò cán bộ KN Chủ động trong: Hoạt động

KN, đánh giá lựa chọn, giớithiệu kết quả CBKN là ngườithày giáo, là người đào tạo

Cộng tác trong: Thúc đẩy, hướngdẫn, tạo cơ hội, chia sẻ CBKN làngười thúc đẩy, người tìm kiếm

để cung cấp các lựa chọn

Vai trò nông dân Bị động tiếp nhận và làm theo

khuyến cáo

Chủ động trong mọi hànhđộng

Kiến thức bản địa Được xem là sơ khai, không có

sức sống và lạc hậu

Được đánh giá cao và đựơc tổnghợp trong kiến thức khoa học.Điều kiện áp dụng Được ứng dụng ở hầu hết điều

kiện đồng đều, có thể kiểmsoát, kinh tế khá, đầu tư cao

- Năng lực của nông dân và

CĐ được nâng cao

- Sử dụng có hiệu quả nguồn lực.Nhược điểm - Áp đặt cứng nhắc và không

có sự tham gia

- Bộ máy cồng kềnh, kém hiệuquả

- Nguồn lực được sử dụng vớihiệu quả chưa cao

- Tốn thời gian và chi phí caohơn

- Phạm vi áp dụng còn hẹp,chưa thực sự phổ biến nhưmong đợi

Nguồn: Tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007.

Trang 25

2.1.2 Lý luận về khuyến nông có sự tham gia

2.1.2.1 Khái niệm tham gia

Ngày nay phương pháp tham gia đang được áp dụng rộng rãi và trở thànhyêu cầu quan trọng của các chương trình phát triển kinh tế xã hội nói chung và đặcbiệt là các chương trình phát triển nông thôn Phương pháp này coi mức độ thamgia của người dân vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của sự phát triển

a) Sự tham gia là gì?

- Là sự hợp tác của người dân trong các chương trình khuyến nông

- Cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác định nhu cầu của người dân

- Quyết định các mục tiêu, nội dung, chương trình hoạt động khuyến nông

- Tổ chức triển khai các chương trình hoạt động khuyến nông

Như vậy, sự tham gia là một quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xácđịnh nhu cầu và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và cùngnhau hưởng lợi từ các hoạt động đó Các hoạt động được triển khai từ các nguồnlực mà người dân tiếp cận được thông qua sự hỗ trợ của Chính phủ hoặc các cơquan khác nhau Không có năng lực và sức mạnh thực sự, người dân không thể racác quyết định có ý nghĩa thiết thực với đời sống của họ Ý nghĩa thực tiễn của sựtham gia không chỉ ẩn chứa ở mức độ ra quyết định của người dân mà còn thựchiện ở việc ra các quyết định đó Vì vậy trao quyền hay tạo quyền lực là yếu tốquan trọng đối với sự tham gia.[4]

Tăng cường sự tham gia của người dân trong các hoạt động phát triển nhằmmục tiêu ngắn hạn là tận dụng nguồn lực con người, trong khi mục tiêu dài hạn là

đề cập đến việc xây dựng năng lực cho cộng đồng để họ có thể tiếp cận hợp lý vớitất cả các nguồn lực phát triển

Sự tham gia của người dân vào các chương trình hay hoạt động khuyến nôngđược hiểu như là một quá trình cùng hưởng ứng để tiếp nhận các dịch vụ khuyếnnông từ bên ngoài, thực hiện và phổ biến cho các nông dân khác trong cộng đồng

Trang 26

và ngoài cộng đồng, là một phương pháp phát huy sự tham gia của người dân vàngười dân làm chủ các hoạt động khuyến nông, đảm bảo việc học đi đôi với hành

và họ có thể thực hành ngay trên chính mảnh đất đang canh tác của mình

(Nguồn: [http://www.worldbank.org/wbi/sourcebook/sb0100.htm])

b) Tại sao người dân nên tham gia?

- Họ có hiểu biết sâu sắc về thôn bản họ, điều kiện sinh sống và hoàn cảnhcủa người dân

- Họ sẽ có động cơ để cộng tác với chương trình khuyến nông hơn nếu họđược chia sẻ trách nhiệm

- Thực hiện quyền dân chủ

- Xác định đúng các nhu cầu của chính họ

- Xếp thứ tự ưu tiên về các nhu cầu trên

- Giúp họ có những hành động cần thiết trên cơ sở tận dụng tối đa các nguồnlực sẵn có của mình

(Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông quốc gia, tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông, nhà xuất bản Nông nghiệp, năm 2007)

2.1.2.2 Mục tiêu của khuyến nông có sự tham gia

Giúp người dân tự đưa ra các quyết định xem giải pháp nào là tốt nhất vớiđiều kiện thực tế của họ

Hỗ trợ người dân từng bước nâng cao kiến thức mới bằng cách thực hiện,theo dõi và đánh giá các hoạt động thử nghiệm trên chính đồng ruộng của họ và ápdụng mở rộng

Giúp cán bộ khuyến nông hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện các hoạtđộng khuyến nông phù hợp với nhu cầu của người dân

Nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông trong việc quản lý và theo dõicác hoạt động khuyến nông

Trang 27

2.1.2.3 Vai trò của khuyến nông có sự tham gia

Để hoạt động khuyến nông phù hợp với người dân, nâng cao vai trò củangười dân trong các hoạt động khuyến nông thì rất cần sự tham gia của người dânvào các hoạt động khuyến nông

Nền nông nghiệp nước ta đang rất cần áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới,những thông tin thị trường, những mô hình do chính người dân làm theo hướng sảnxuất hàng hóa

Người dân phải tự chủ, sáng tạo và nhanh tróng thích ứng với những kiếnthức mới để đưa ra những quyết định lựa chọn phù hợp trong một môi trường đangthay đổi từng ngày

2.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông

a) Yếu tố chủ quan

- Lợi ích của người dân: Những cái gì mang lại lợi ích thực tế cho mình thìngười dân thường hay làm, họ tham gia tích cực vào những hoạt động đó Nhữnghoạt động người dân thấy được thực tế thành công thì sẽ áp dụng vào thực tế sảnxuất của họ Vì vậy, làm cho người dân thấy được lợi ích, sự thành công của cáchoạt động thì sẽ tham gia tích cực hơn vào các hoạt động đó

- Tâm lý của người dân: Trong dự án phát triển để các dự án đầu được người

dân tham gia ở mức cao mà các hoạt động khác cũng phải được người dân tham giatích cực Việc cần thiết là làm cho người dân tâm lý tin tưởng vào lợi ích của dự ánmang lại bằng cách giúp cho họ đạt được điều mà họ mong ước nhất, đem lại niềmhưng phấn cho họ Sự thành công của hoạt động đầu tiên tạo ra tâm lý "muốn đượcthành công hơn" và xây dựng được "tính tự tin" trong tham gia cho người dân Mộttrong những đặc tính của người nông dân từ trước đến nay là tự ti và mặc cảm Họ

có tâm lý là cán bộ thì biết tất cả còn họ thì không biết gì Chính điều này làm cho

họ không dám làm chủ các hoạt động khuyến nông Ngược lại, họ thường muốn để

Trang 28

cho cán bộ nghĩ thay và làm thay cho họ Với tâm lý này, hoạt động khuyến nôngdiễn ra mà người dân không thực sự quan tâm thì khó mà huy động được sự thamgia của họ Do đó, với hoạt động mà người dân thực sự quan tâm thì họ sẽ thamgia Khi đã thành công trong việc thực hiện dự án ban đầu thì người dân thực sự tintưởng rằng họ có đủ năng lực để lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động của kếhoạch nhằm đạt được nhu cầu của mình

- Điều kiện của hộ: Mỗi người dân đều có những điều kiền khác nhau: đấtđai, vốn, kinh nghiệm sản xuất, trình độ văn hóa, lao động…Vì vậy điều kiện thamgia vào các hoạt động khuyến nông cũng khác nhau, do đó cần quan tâm đến cácđối tượng ưu tiên như những hộ có điều kiện kinh tế khó khăn, hộ nghèo

b) Yếu tố khách quan

- Chính sách: Chính sách phải thực sự “trao quyền” cho người dân Kháiniệm trao quyền có thể được hiểu khác nhau tuỳ theo từng tổ chức Đối với CRD,trao quyền có nghĩa là người dân có được thông tin đầy đủ về vấn đề sẽ và đanglàm, được ra quyết định, được thực hiện, và được đánh giá hoạt động đã làm Kinhnghiệm của CRD cho thấy việc trao quyền cho người dân trong quá trình ra quyếtđịnh phải đảm bảo rằng người dân là chủ thể của quá trình này thì sự tham gia của

họ mới cao được

- Các phương pháp tiếp cận khuyến nông: Thực tế có nhiều phương pháp tiếpcận khuyến nông như: tiếp cận từ trên xuống, tiếp cận từ dưới lên và tiếp cận có sựtham gia Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Phương pháp tiếp cận từtrên xuống thiếu tính vùng hay tính cộng đồng do có nhiều nhu cầu khác nhau.Phương pháp tiếp cận từ dưới lên không giải quyết được tính vĩ mô của vùng hay củacộng đồng, do đó hoạt động khuyến nông thường mang tính tản mạn không giải quyếttriệt để được những vướng mắc, chủ đạo Do đó cần thiết phải tiếp cận khuyến nông

có sự tham gia Cho đến nay tiếp cận có sự tham gia vẫn được xem là phương pháptrọng yếu Tiếp cận có sự tham gia không chỉ đa dạng hóa hoạt động khuyến nông mà

Trang 29

còn có sự tham gia của các bên liên quan Vì vậy mà phương pháp này thúc đẩy ngườidân tham gia hoạt động khuyến nông nhiều hơn các phương pháp khác.

- Cán bộ khuyến nông: trong các hoạt động khuyến nông trên địa bàn thìngười cán bộ khuyến nông cơ sở có vai trò rất qua trọng, việc nắm bắt đặc điểm địabàn, tâm lý của người dân không, cách thức triển khai các hoạt động khuyến nông,phương pháp làm việc cũng như thái độ của cán bộ khuyến nông có ảnh hưởngnhiều đến việc thúc đẩy hay kìm hãm sự tham gia của người dân trong các hoạtđộng khuyến nông Nếu cán bộ khuyến nông làm tốt các công tác trên thì khuyếnkhích sự tham gia của người dân và ngược lại làm không tốt sẽ không khuyến khíchđược sự tham gia

2.2 Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Trên thế giới.

2.2.1.1 Kinh nghiệm về khuyến nông trên thế giới

a) Trên thế giới, khuyến nông ra đời từ rất sớm, nó bắt nguồn từ những hoạtđộng nông nghiệp

- Ở Mỹ: Năm 1843 đã xuất hiện hoạt động khuyến nông biểu hiện ở việc cácgiáo sư giảng dạy ở trường đại học nông nghiệp và các viện nghiên cứu xuống cơ

sở để hướng dẫn, phổ biến KTTB mới giúp phát triển sản xuất nông nghiệp ở nông

thôn (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005).

- Ở Thái Lan: Năm 1967 chính phủ có quyết định chính thức về việc tổ chứchoạt động khuyến nông Chính phủ Thái Lan đã rất chú trọng đầu tư mạnh về kinhphí và quan tâm nhiều đến các cán bộ khuyến nông do đó mà hoạt động khuyến

nông đã diễn ra rất mạnh (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005).

- Ở Ấn Độ: Khuyến nông hình thành năm 1960, tổ chức và đào tạo theo cáccấp: Cấp quốc gia, cấp vùng, cấp huyện và cấp xã Nhờ sự đóng góp của khuyếnnông tạo nên sự thành công của 3 cuộc cách mạng: Cách mạng xanh là cuộc cáchmạng về giống cây trồng, đặc biệt là lương thực: lúa nước, lúa cạn, ngô, khoai Giải

Trang 30

quyết vấn đề lương thực thực phẩm cho người dân Cách mạng trắng là cuộc cáchmạng sản xuất sữa bò, sữa trâu Khuyến nông có vai trò trong vấn đề giải quyết đầuvào: vốn, giống, kĩ thuật chăn nuôi và đầu ra như: thu gom, tiêu thụ, chế biến Cách

mạng nâu là cuộc cách mạng sản xuất thịt xuất khẩu (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005).

- Ở Trung Quốc: Hoạt động khuyến nông ở Trung Quốc đã xuất hiện từ khálâu Năm 1923 ở Trường Đại học Kim Lăng đã đảm trách công tác khuyến nông vềphát triển bông, vải và đã có khoa khuyến nông Năm 1928, viện Đại học nôngnghiệp tỉnh Triết Giang thành lập khoa khuyến nông đảm trách triển khai công táckhuyến nông Tuy nhiên mãi đến năm 1970 Trung Quốc mới thành lập tổ chứckhuyến nông Trung Quốc là quốc gia rất coi trọng việc xây dựng mô hình trìnhdiễn, đưa cán bộ đi thực tế sản xuất, nằm vùng tại địa phương Đến nay TrungQuốc có uỷ ban khuyến nông quốc gia - cục phổ cập kỹ thuật nông nghiệp, tỉnh cócục khuyến nông, dưới tỉnh có khuyến nông phân khu, cấp cơ sở là khuyến nôngthôn xã Hoạt động khuyến nông của Trung Quốc rất phát triển, là nơi xuất khẩu khánhiều mặt hàng nông sản Hiện nay Trung Quốc là quốc gia đi đầu trong việc nghiên

cứu và sản xuất lúa lai, loại lúa cho năng xuất rất cao (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005).

Qua việc tìm hiểu vài nét về hoạt động khuyến nông trên thế giới cho chúng

ta thấy rằng công tác khuyến nông xuất hiện khá lâu Tổ chức khuyến nông kháchặt chẽ từ trung ương đến địa phương và cho thấy vai trò to lớn của công táckhuyến nông trong nông nghiệp

b) Những điểm sáng trong công tác khuyến nông cần phải học tập

Trong công tác khuyến nông trên thế giới, ta thấy có những điểm sáng cầnphải học tập như:

 Khuyến nông ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới với hơn 1,3 tỷ người nhưng nôngnghiệp Trung Quốc không những cung cấp đủ nhu cầu trong nước mà còn là quốc

Trang 31

gia xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản lớn sang các nước trên thế giới Có đượcthành tích lớn như vậy, có phần đóng góp rất lớn của công tác khuyến nông Trungtâm khuyến nông Trung Quốc chính thức được thành lập năm 1970 Chính PhủTrung Quốc đã xác định « Ngành khuyến nông do các cơ quan nông nghiệp phụtrách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phương pháp sản xuất nông nghiệp, gia tăng sản xuất,cải thiện tổ chức nông thôn và sinh hoạt nông thôn, phổ biến tri thức về khoa họcnông nghiệp, thành lập các hợp tác xã nông dân sản xuất và tiêu thụ Đến năm

2008, trên toàn nước Trung Quốc đã có hơn 48.500 tổ chức khuyến nông với hơn317.000 cán bộ khuyến nông từ Trung ương tới tỉnh, huyện, xã, làng bản Khuyếnnông viên phối hợp hoạt động cùng với khoảng 400.000 tổ chức nông dân, với hơn

1 triệu nông dân là kỹ thuật viên và 6,6 triệu mô hình trình diễn của nông dân

Khuyến nông viên trên khắp các vùng miền của Trung Quốc đã giúp nôngdân hiểu được vai trò, trách nhiệm của họ dưới sự phát triển chung của nôngnghiệp, xây dựng những hoạt động làng xã, tập đoàn thông qua những nhóm nôngdân Các khuyến nông viên giúp nông dân nâng cao trình độ canh tác, giúp họ hiểuđược phải làm gì, làm khi nào và làm như thế nào? Có được những ảnh hưởng trên

đó là nhờ Chính phủ Trung Quốc rất quan tâm đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộkhuyến nông Các cán bộ khuyến nông được tập trung về các Trung tâm đào tạo từmột đến hai tuần Với đội ngũ cán bộ giảng viên chuyên nghiệp, tài liệu đào tạo bàibản, trang thiết bị hiện đại

 Khuyến nông ở Thái Lan

Thái Lan có 60% dân số sống bằng nghề nông Hệ thống khuyến nông đượcthành lập từ năm 1967 đã đạt nhưng thành tựu đáng kể :

- Nhiều năm gần đây, Thái Lan là quốc gia đứng hàng thứ nhất về xuất khẩugạo trên thế giới

Trang 32

phát triển nuôi trồng thuỷ sản, Thái Lan cũng là một trong các nước chính xuấtkhẩu trái cây nhiệt đới trên thế giới.

Khuyến nông ở Thái Lan giúp nông dân lập kế hoạch sản xuất, lập hồ sơ xâydựng sản xuất theo tiêu chuẩn của thị trường, tư vấn cho nông dân khắc phụcnhững khuyết điểm trong sản xuất Khuyến nông ở Thái Lan chú trọng thành lậpcác câu lạc bộ khuyến nông, nhóm nông dân để giúp đỡ nhau giải quyết các vấn đềphát sinh trong sản xuất

Nghiên cứu khuyến nông trên thế giới có thể rút ra một số kinh nghiệm nhưsau :

+ Khuyến nông là cần thiết đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn, làm xãhội nông thôn cân bằng và bình đẳng

+ Khuyến nông nên chú trọng thành lập các tổ chức khuyến nông cơ sở vàtập trung hoạt động có hiệu quả từ tổ chức này để có thể xác định được đúng nhucầu nông dân, nắm bắt được xu hướng phát triển phù hợp với địa phương

+ Khuyến nông nên cung cấp nhiều dịch vụ theo hợp đồng từ hướng dẫn kỹthuật đến khâu tiêu thụ

+ Khuyến nông cần phải để cộng đồng tham gia và làm chủ nhân trong cáchoạt động khuyến nông

2.1.1.2 Kinh nghiệm, bài học về sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông trên thế giới

Phương thức tiếp cận có sự tham gia được hình thành và sử dụng từ nhữngnăm 1970 để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tìm hiểu tính toàn diện của một

vấn đề, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển (Mayoux, October 2006 version).

Hội nghị thế giới về cải cách nông nghiệp và phát triển nông thôn(WCARRD), tổ chức bởi FAO tại Rome vào năm 1979, đã đưa ra ưu điểm của

Trang 33

triển hộ nông dân nhỏ ở Nepal và Bangladesh, hội nông dân ở Nhật Bản, phongtrào Sarvodaya Shramada ở Srilanka, Hiệp hội nông dân ở Ethiopia Dự án giáodục cấp làng cơ sở ở Guatemala Tổ chức quản lý kiến thức bản địa Turkana ởKenya, Dự án Puebla ở mexico và các đội địa phương ở nước cộng hoà nhân dânTrung Hoa Trong một bài báo gần đây Chambes (1985, trang 13) đã đề cập đếncách tiếp cận này như là “nông dân-trước tiên-và mô hình sau cùng”

[W.D.Maalouf, 2005].

2.2.2 Ở Việt Nam

2.2.2.1 Hệ thống khuyến nông Việt Nam

Khuyến nông được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sảnxuất nông nghiệp Việt Nam là nước nông nghiệp có nền văn minh lúa nước pháttriển tương đối sớm, trải qua các thời kỳ lịch sử của các triều đại Nhà nước ViệtNam đều có chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, cải thiện đời sốngnhân dân

- Thời Nhà Tiền Lê: Nhà nước Việt Nam lúc bấy giờ đã có những chính sáchnông nghiệp để động viên nhân dân tích cực tham gia sản xuất Hàng năm vua LêHoàn cứ vào dịp đầu xuân năm mới đều tổ chức lễ khai xuân để bắt đầu vào vụgieo cấy mới

- Thời kỳ nhà Trần (1226): Lập ra các chức quan để trông coi việc phát triểnnông nghiệp như: Hà đê sứ, đồn điền sứ, khuyến nông sứ…

- Người dân ở hai huyện Tiến Hải – Thái Bình và Kim Sơn – Ninh Bìnhhăng hái sẽ không quên được người khai sinh ra hai huyện này Đó chính là cụNguyễn Công Trứ Ông đã tổ chức cho nhân dân khai khẩn đất đai nhằm yênnghiệp dân nghèo Ông cấp tiền cho nông dân mua nông cụ, trâu, bò và dựng trangtrại để lập nghiệp các vùng đất mới

- Sau chiến thắng Kỹ Dậu (1789), vua Quang Trung đã ban hành chiếu “dụ

Trang 34

nông” để động viên nông dân phát triển sản xuất.

- Năm 1945: Ngay sau khi dành độc lập Bác Hồ và Chính phủ ngay lập tứcchăm lo tới việc phát triển sản xuất nông nghiệp để diệt “giặc dốt” “Giặc đói, giặcdốt và giặc ngoại xâm” là ba thứ giặc đi liền với nhau Để diệt “giặc ngoại xâm”trước hết chúng ta phải diệt “giặc đói”

- Những năm 60 của thế kỷ XX: Ở miền Bắc nước ta sau khi tiến hành hợp táchoá thì đã lập ra tổ khoa học kỹ thuật như: tổ chọn giống, tổ làm phân bón, trên cơ sở

đó bộ nông nghiệp thành lập các đoàn chỉ đạo sản xuất đưa họ về các cơ sở để xâydựng các mô hình về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản…Khi các mô hình đóthành công sẽ được mở các lớp tập huấn tại chỗ cho cán bộ điều hành, cán bộ chỉ đạosản xuất của địa phương, sau cùng là tập huấn cho những người nông dân

Sau khi đất nước Việt Nam hoàn toàn thống nhất (năm 1975) cả nước tiếnlên chủ nghĩa xã hội Bộ chính trị khoá V đã ra nghị quyết 10 về “đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp” giao đất cho nông dân tự sản xuất và kinh doanh Lúc này hộnông dân là đơn vị sản xuất tự chủ, họ tự do quyết định sản xuất cây con gì, bán ởđâu, bán khi nào trên chính mảnh đất của họ Khi đó phương thức chuyển giao ứngdụng kỹ thuật kiểu cũ đã không còn phù hợp nữa

Từ đây các cơ quan nghiên cứu phục vụ nông nghiệp, các hướng đào tạo vềlĩnh vực nông nghiệp đã chuyển hướng, thay đổi cách nhìn, họ lấy hộ nông dân làmđối tượng nghiên cứu thực hiện Tuy nhiên do đất đai manh mún, sản xuất quánhiều loại cây trồng trên cánh đồng cho nên việc chuyển giao khoa học - kỹ thuậtmới cho nông dân thường khó khăn Đòi hỏi phải có một tổ chức về chuyên mônnông lâm ngư nghiệp đứng ra làm nhiệm vụ chuyển giao KTTB vào sản xuất cho

hộ nông dân Một số địa phương hình thành tổ chức khuyến nông như các tỉnh AnGiang, Bắc Cạn Đến tháng 7/1992, bộ nông nghiệp thành lập ban điều phối khuyến

Trang 35

sau khi có nghị định 13/CP (Nguyễn Văn Long, 2006).

Trong quá trình hình thành và phát triển, hoạt động khuyến nông, khuyếnlâm trên phạm vi cả nước đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần quantrọng vào thực hiện các mục tiêu phát triển nông nghiệp Nhiều KTTB được đưavào sản xuất, được nông dân đón nhận và áp dụng rộng rãi, góp phần tích cực tăngnăng suất cây trồng, vật nuôi Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, bộ mặt

nông thôn Việt Nam ngày càng được đổi mới (Đỗ Kim Chung, 2006).

Theo số liệu thống kê đến 31 tháng 12 năm 2007, tổng số cán bộ khuyếnnông cấp tỉnh là 1.628 người (bình quân mỗi trung tâm khuyến nông tỉnh có 25,4người) và cán bộ khuyến ngư là 1.123 người (bình quân 22,4 người/trung tâm) Sốcán bộ khuyến nông, khuyến ngư cấp tỉnh có trình độ đại học và cao đẳng chiếm69,5% Tổ chức ở cấp tỉnh thường gồm ba phòng: Phòng Hành chính Tổng hợp,Phòng Chuyển giao KTTB và Phòng Thông tin-Huấn luyện

Ở cấp huyện, 585 trong tổng số 648 huyện đã có trạm khuyến nông, với4.600 cán bộ, nhân viên khuyến nông, khuyến ngư (trong đó số người có trình độđại học, cao đẳng chiếm khoảng 65%) (bình quân gần 8 người/trạm) Ở cấp cơ sở,

có 10.543 khuyến nông viên, khuyến ngư viên làm việc tại 10.306 xã sản xuất nôngnghiệp và 15.749 cộng tác viên khuyến nông, khuyến ngư làm việc theo hình thức

tự nguyện tại các thôn, bản

2.2.2.2 Kinh nghiệm, bài học về sự tham gia của người dân trong hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

Ở Việt Nam, sự tham gia của người dân vào hoạt động khuyến nông đã trởnên phổ biến Cụ thể, những dự án khuyến nông ở Việt Nam được thực hiện với sựtham gia của người dân

Trang 36

Bảng 2.2: Các dự án khuyến nông ở Việt Nam có sự tham gia

Đào tạo lâm nghiệp xã hội/khuyến lâm

Kế hoạch phát triển thôn/bản (cây trồng nông lâmnghiệp, chăn nuôi, thú y, thủy lợi nhỏ, nước sạch,IPM, tín dụng)

(Nguồn: Báo cáo hội thảo quốc gia về khuyến nông, năm 2003)

Thông qua khuyến nông có sự tham gia, nông dân Yên Châu có thể nhanhchóng áp dụng kĩ thuật mới, có thể đánh giá tính thích hợp về mặt tài chính và kĩthuật của giải pháp kĩ thuật mới Và kết quả là họ bị thuyết phục bởi tính hữu íchcủa một kĩ thuật sản xuất và họ sẽ sử dụng tiền của chính mình để mua phân bón và

Trang 37

hạt giống Ngân sách của Chính phủ được chi tiêu một cách hiệu quả vào giới thiệu

kĩ thuật mới, không phải dùng để trợ giá thường xuyên cho các giải pháp kĩ thuậtkhông kinh tế

Chương trình khuyến nông có sự tham gia do Trung tâm Khuyến nông HậuGiang cùng Vương quốc Bỉ chuyển giao từ năm 2003 nên đã thực hiện nhiều môhình như: cải tạo vườn, nuôi thủy sản, chăn nuôi heo, sản xuất lúa giống cho hiệuquả Cũng từ đây đã có nhiều gia đình ăn nên làm ra, vươn lên khá giàu, với nguồnthu nhập tăng gấp nhiều lần so với trước.Ví dụ như: Gia đình ông Phạm Văn Cu

Ba, thành viên CLB Tân Long, ấp Tân Long, xã Đông Phước A, huyện ChâuThành được xem là người thực hiện khá thành công mô hình chuyển đổi từ khitham gia vào PAEX Từ kết quả của CLB Tân Long đạt được, trong năm 2008,trung tâm khuyến nông mở rộng áp dụng phương pháp khuyến nông có sự tham giatại 56 CLB khuyến nông trên địa bàn, nhằm phát huy hiệu quả khuyến nông tronggiai đoạn mới

( Nguồn: http://www.vietlinh.vn/dbase/LVCNNShowContent.asp?ID=1901)

Thông qua chương trình “Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn (RIDP)” từnăm 2002 đến nay Trung tâm Khuyến nông Tuyên Quang đã bắt đầu có những đổimới tích cực trong công tác khuyến nông

Các lớp tập huấn hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chuyển giao cácTBKT mới cho nông dân đã được cải tiến bằng việc sử dụng phương pháp tập huấntại hiện trường (FFS) thông qua các mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp một cách

cụ thể Báo cáo tổng kết dự án sau 5 năm triển khai thực hiện trên diện rộng ở 66 xãtrong toàn tỉnh đã khẳng định FFS là phương pháp huấn luyện kiểu mới, tiên tiếnđem lại hiệu quả cao và thiết thực trên nhiều lĩnh vực

Bước đổi mới cơ bản của phương pháp FFS là các lớp tập huấn tập trung

Trang 38

cán bộ khuyến nông biết như trước đây; chuyển giao cho nông dân những TBKTmới đã được đánh giá, tổng kết thông qua các mô hình trình diễn ở nhiều nơi đượccác cơ quan có thẩm quyền ngành nông nghiệp công nhận, có khả năng đưa vào sảnxuất đại trà đưa lại hiệu quả kinh tế cao, lợi nhuận lớn, bảo vệ được môi trườngsinh thái, sức khỏe người lao động trong một nền SXNN bền vững

Các nội dung tập huấn được Trung tâm Khuyến nông tỉnh chuẩn bị kỹ càngthông qua việc đánh giá nông thôn với sự tham gia của nông dân là đối tượng chínhcủa phương pháp FFS và được điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với điều kiện tựnhiên, nhu cầu, trình độ và tập quán canh tác của từng thôn bản cụ thể nên đã thực

sự đem lại hiệu quả rõ rệt cho từng hộ gia đình trong SXNN Nhiều nội dung đượcđưa vào tập huấn tại hiện trường như: nuôi lợn thịt, nuôi lợn sinh sản, chăn nuôi gàthả vườn, nuôi ong, nuôi trâu, nuôi dê, nuôi cá, trồng lúa lai, ngô lai, sản xuất rau

an toàn, trồng rừng v.v… đã thực sự trở thành những mô hình điển hình thu hútđược bà con nông dân đến học tập, trao đổi kinh nghiệm và giúp nhau làm ăn theohướng áp dụng các TBKT mới vào SX nhằm đưa năng suất, chất lượng và giá trịnông sản lên cao, tăng thêm thu nhập cho các hộ gia đình

Theo báo cáo tổng kết dự án thì sau 5 năm thực hiện, dự án RIDP đã mởđược 1.924 lớp FFS với hơn 8.000 buổi học cho các hộ gia đình chủ yếu là vùngcao, vùng sâu, với các xã nghèo, những nơi mà trình độ nhận thức về KHKT củanông dân còn thấp bằng việc hướng dẫn cho họ bắt đầu từ khâu kỹ thuật chọngiống, gieo cấy, chăm sóc theo từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển cho đến khi thuhoạch của cây trồng trên đồng ruộng hoặc vật nuôi tại chuồng Chỉ riêng tiểu hợpphần khuyến nông, lâm và nghiên cứu ứng dụng phục vụ hệ canh tác vùng cao đãđào tạo được trên 36.000 lượt nông dân bằng phương pháp FFS, trong đó có 33.000lượt hộ diện nghèo loại 3, loại 4 tham gia

Trang 39

nhiều đối tượng có trình độ nhận thức khác nhau Khác với cách làm cũ của các lớptập huấn tại hội trường trước đây là cán bộ nói cho dân nghe thì với cách làm mớinày là cán bộ và nông dân cùng làm theo cách hướng dẫn của khuyến nông trựctiếp trên mô hình thực tế Mỗi lớp tập huấn theo FFS thường chỉ có từ 4-8 buổi họcvới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ khuyến nông theo cách “cầm tay chỉ việc”,nông dân được trao đổi, bàn bạc, nêu thắc mắc, được giải đáp và trực tiếp thựchành các công đoạn kỹ thuật ngay tại ruộng hoặc chuồng trại vì rất dễ hiểu, dễ nhớ,

dễ tiếp thu, dễ làm theo nên rất hào hứng tham gia

(http://www.baohaugiang.com.vn/detailvn.aspx?item=5375)

Theo báo cáo kết quả dự án PAEX, trong năm 2009, TTKN phối hợp với 8Trạm khuyến nông thành lập được 16 câu lạc bộ khuyến nông tham gia Tính đếntháng 10 năm 2009, dự án tổ chức được 7 khoá tập huấn cho 212 cán bộ là các đốitượng thuộc TTKN, Hội phụ nữ, Hội nông dân trong vùng dự án về các phươngpháp PTD (các phương pháp khuyến nông có sự tham gia), quản lý tổ nhóm, đàotạo TOT (đào tạo tiểu giáo viên) cho nông dân Bên cạnh đó, trong 10 tháng đầunăm 2009, tổ chức 4 hội thảo về trao đổi kinh nghiệm, áp dụng PTD luân phiên tạicác huyện, 2 lớp tập huấn kỹ thuật cho cán bộ khuyến nông, tổ chức được 5 cuộctham quan học tập mô hình sản xuất, chăn nuôi hiệu quả trong và ngoài tỉnh chothành viên các câu lạc bộ Dự án còn triển khai thực hiện các mô hình tại các câulạc bộ như chăn nuôi heo, ba ba, thỏ, gà sao xám, kỹ thuật phòng trừ các bệnhthường gặp trên cây, điều, cao su, cà phê Kết quả đạt được rất khả quan, nhìnchung các mô hình đều đem lại lợi nhuận, tăng thu nhập cho người tham gia Ngoài

ra, nông dân còn có cơ hội đánh giá và lựa chọn được giống như ý muốn của mình

(baobinhphuoc.com.vn/)

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Trang 40

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

 Phía Đông giáp với huyện Nông Cống, Tĩnh Gia

 Phía Tây giáp với các huyện Như Xuân, Thường Xuân

 Phía Nam giáp với các huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

 Phía Bắc giáp với Triệu Sơn

3.1.1.2 Khí hậu, thời tiết

Khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24, 9oC, vớinhiệt độ này tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, luân canh tăng vụ

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.500mm, độ ẩm không khí trung bìnhhàng năm 70-80% Mùa mưa chủ yếu kéo dài từ tháng 5 đến tháng 7và mùa khô từtháng 10 đến tháng 3 năm sau Để chủ động phát triển nông nghiệp cần chủ độngtưới, tiêu hợp lý hạn chế tình trạng úng lụt, hạn hán xảy và có hướng chuyển đổi cơcấu cây trồng phù hợp

Ngày đăng: 07/07/2014, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia, Tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông, NXB Nông nghiệp- Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp- Hà Nội
2) PGS.TS Nguyễn Văn Long (2006), Giáo trình khuyến nông, Nhà xuất bản Nông nghiệp- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp- Hà Nội
Năm: 2006
3) Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Cẩm nang về các phương pháp tiếp cận khuyến nông, NXB Nông nghiệp,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về các phương pháp tiếp cận khuyến nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
4) A.W. Vanden ban & Hawkins (1998), Khuyến nông, NXB Nông nghiệp- Hà Nội (Người dịch: Nguyễn Văn Linh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông
Tác giả: A.W. Vanden ban & Hawkins
Nhà XB: NXB Nông nghiệp- Hà Nội (Người dịch: Nguyễn Văn Linh)
Năm: 1998
5)Đại học nông nghiệp 1- Hà Nội, dự án CARD (2007), Tài liệu tập huấn phương pháp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp có sự tham gia, HAU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phương "pháp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp có sự tham gia
Tác giả: Đại học nông nghiệp 1- Hà Nội, dự án CARD
Năm: 2007
6)TS. Nguyễn Quốc Chỉnh (2005), Bài giảng: Tổ chức và công tác khuyến nông, khoa KT&PTNT, Trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Tổ chức và công tác khuyến nông
Tác giả: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh
Năm: 2005
7)PGS.TS. Nguyễn Văn Long (2006), Giáo trình khuyến nông, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khuyến nông
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2006
8)PTS. Lê Bá Thăng (2002, trường cán bộ quản lý nông nghiệp trung ương, Khuyến nông, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông
9)Cao Ánh Sáng (2009), Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông ở Đô Lương-Nghệ An, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến "nông ở Đô Lương-Nghệ An
Tác giả: Cao Ánh Sáng
Năm: 2009
2)Hoài Thu (2008), Hiệu quả từ Chương trình khuyến nông có sự tham gia, báo Hậu Giang,http://www.baohaugiang.com.vn/detailvn.aspx?item=5375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả từ Chương trình khuyến nông có sự tham gia
Tác giả: Hoài Thu
Năm: 2008
3)Nguyên Khê (2008), Tuyên Quang đổi mới cách khuyến nông,báo Việt Linh, http://www.vietlinh.vn/dbase/LVCNNShowContent.asp?ID=1901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tuyên Quang đổi mới cách khuyến nông,báo Việt Linh
Tác giả: Nguyên Khê
Năm: 2008
4)Ths. Lê Hiền, Kinh nghiệm huy động sự tham gia của người dân vào các dự án phát triển bài học kinh nghiệm từ hoạt động xây dựng nhà Gươi ở xã Thượng Long,http://www.worldbank.org/wbi/sourcebook/sb0100.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm huy động sự tham gia của người dân vào các dự án "phát triển bài học kinh nghiệm từ hoạt động xây dựng nhà Gươi ở xã Thượng Long
1)Hoa bovai (2010), Tổng kết hoạt động chương trình khuyến nông có sự tham gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Như Thanh - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Như Thanh (Trang 40)
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện NHƯ THANH  qua các năm 2011-2013 - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện NHƯ THANH qua các năm 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện qua 3 năm (theo giá cố định năm 1994) - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện qua 3 năm (theo giá cố định năm 1994) (Trang 43)
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của trạm khuyến nông huyện NHƯ THANH - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của trạm khuyến nông huyện NHƯ THANH (Trang 48)
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của Trạm khuyến nông huyện Như Thanh năm 2013 - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của Trạm khuyến nông huyện Như Thanh năm 2013 (Trang 49)
Sơ đồ  4.2 Hình thức chuyển giao KTTB đến với người dân - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
4.2 Hình thức chuyển giao KTTB đến với người dân (Trang 50)
Bảng 4.2 Mức độ hoạt động của Trạm khuyến nông phân theo lĩnh vực - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.2 Mức độ hoạt động của Trạm khuyến nông phân theo lĩnh vực (Trang 53)
Bảng 4.3 Đối tượng tham gia của hoạt động khuyến nông - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.3 Đối tượng tham gia của hoạt động khuyến nông (Trang 54)
Bảng 4.6 Các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.6 Các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã (Trang 62)
Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân và KNVCS trong hoạt động khuyến nông của trạm - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân và KNVCS trong hoạt động khuyến nông của trạm (Trang 63)
Bảng 4.8 Khả năng tiếp cận của hộ nông dân về MHTD - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.8 Khả năng tiếp cận của hộ nông dân về MHTD (Trang 64)
Bảng 4.10 Sự tham gia của người dân trong tập huấn kỹ thuật - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.10 Sự tham gia của người dân trong tập huấn kỹ thuật (Trang 67)
Bảng 4.11 Sự tham gia của người dân trong việc xác định chủ đề tập huấn - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.11 Sự tham gia của người dân trong việc xác định chủ đề tập huấn (Trang 69)
Bảng 4.13 Mức độ hiệu quả của kiến thức (kỹ thuật) áp dụng vào sản xuất - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.13 Mức độ hiệu quả của kiến thức (kỹ thuật) áp dụng vào sản xuất (Trang 71)
Bảng 4.14 Mức độ phổ biến thông tin khuyến nông đến người dân Chỉ tiêu QMTT(n=20) QM hộ (n=40) Tổng số (n=60) - Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông khuyến nông huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4.14 Mức độ phổ biến thông tin khuyến nông đến người dân Chỉ tiêu QMTT(n=20) QM hộ (n=40) Tổng số (n=60) (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w