Vấn đề đặt ra là: Nguyên nhân việc giảm nghèo bền vững của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa bền vững?. Với lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu "Cơ sở khoa học của việc
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã thu được nhiều kết quả, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh (tỷ lệ hộ nghèo năm 2008 là 41,47% giảm xuống còn 29,79% năm 2009 và đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 17,6% đời sống kính tế ngày càng được cải thiện và nâng cao, an sinh xã hội ngày càng ổn định Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao (năm 2010 trên 16%), nguy cơ tái nghèo luôn tồn tại, tính bền vững trong giảm nghèo chưa được khẳng định, đặc biệt là đối với các hộ nông dân và dân tộ thiểu
số Vấn đề đặt ra là: Nguyên nhân việc giảm nghèo bền vững của các
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa bền vững? Giải pháp nào
để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông
dân trên địa bàn? Với lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu "Cơ sở
khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn" làm đề tài luận án của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ việc phân tích nguồn lực và đánh giá thực trạng việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và
giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu: (i) Đánh giá các nguồn lực
cho giảm nghèo và thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; (ii) Phân tích các nguyên nhân hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng và rút ra bài học kinh nghiệm của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2.2 Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn trong đó chọn mẫu điều tra tại 3 huyện: Ba Bể, Na Rì và Chợ Mới
3.2.3 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai
đoạn 2008 - 2012; Số liệu sơ cấp được thực hiện trong năm 2011
Trang 2Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Khái niệm về đói nghèo, tiêu chí đói nghèo và chuẩn nghèo
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo trên thế giới: Tại Hội nghị bàn về đói
nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về đói nghèo
như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương”
1.1.2 Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam: Hiện nay, Việt Nam đã
thừa nhận khái niệm chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại
Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993
1.1.3 Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo ở Việt Nam: Từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã có 6
lần thay đổi chuẩn nghèo, giai đoạn 1993-1994, 1995-1997 và
1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng) Từ năm 2000 do sự tiến bộ về kinh tế ở nước ta các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng) Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015
1.2 Các nguyên nhân của đói nghèo và vấn đề giảm nghèo bền vững
1.2.1 Các nguyên nhân của đói nghèo
Nguyên nhân của đói nghèo trên thế giới: (i) Sự thiếu hiểu biết; (ii)
Bệnh tật; (iii) Sự thờ ơ; (iv) Tính không thành thật; (v) Sự phụ thuộc
Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam: a) Một số nguyên nhân có tính
lịch sử; b) Một số nguyên nhân từ thực tiễn
Các nguyên nhân đói nghèo của hộ nông dân: (i) Về nhân khẩu; (ii)
Về lao động và việc làm; (iii) Về đất đai; (iv) Về tài sản; (v) Về vốn con người; (vi) Về độ gắn kết với bên ngoài; (vii) Về vốn thể chế; (viii) Về vốn xã hội
Trang 31.2.2 Động thái và nguyên nhân của một số hiện tượng nghèo ở Việt Nam
Động thái và nguyên nhân của các trường hợp thoát nghèo thành công: Về vốn tài chính; Về lao động; Về điều kiện tự nhiên; Về nhận
thức, lối sống; Về hỗ trợ bên ngoài; Về sinh kế mới, hình thức sản xuất hay giống mới; Về năng lực
Động thái và nguyên nhân của các trường hợp mới rơi xuống dưới ngưỡng nghèo: Rủi ro; Lao động, việc làm Thay đổi về nhân khẩu;
1.3 Thực trạng giảm nghèo ở Việt Nam
1.3.1 Các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
1.3.2 Kết quả giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn trước năm 2011
Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 tỷ lệ hộ nghèo cả nước năm 2006 là 15,5%, đến năm 2010 giảm xuống còn 10,7% giảm 4,8 điểm % Nhưng giai đoạn 2011-2015 tính theo chuẩn nghèo mới thì
tỷ lệ hộ nghèo cả nước năm 2010 là 14,2% Hệ số GINI của cả nước năm 2002 là 0,42 lần nhưng đến năm 2010 đã tăng lên là 0,43 lần Khu vực thành thị có xu hướng giảm từ 0,41 lần (năm 2002) xuống còn 0,402 lần (năm 2010) Khu vực nông thôn cũng có xu hướng bất bình đẳng ngày càng tăng, năm 2002 là 0,36 lần đến năm 2010 là 0,395 lần
Mức chênh lệch về thu nhập giữa nhóm có thu nhập cao nhất (nhóm 5) với nhóm có thu nhập thấp nhất (nhóm 1) có xu hướng ngày càng cao, các năm sau cao hơn năm trước từ 8,1 lần (năm 2002); 8,2 lần (năm 2004); 8,4 lần (năm 2006); 8,9 lần (năm 2008); 9,2 lần (năm 2010) và đến năm 2012 đã tăng lên mức 9,35 lần Đây
là nội hàm của một trong những nguy cơ cho sự giảm nghèo thiếu bền vững ở Việt Nam
Trang 41.3.3 Kết quả giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011-2012
Bảng 1.1 Kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo ở Việt Nam
Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, năm 2011, 2012
1.3.4 Đánh giá sự giảm nghèo thiếu bền vững ở Việt Nam
Một là: Sự chưa bền vững về giảm nghèo ở Việt Nam thể hiện trên chỉ
tiêu tỷ lệ hộ nghèo, chỉ tiêu này gần như trở về mức ban đầu của giai đoạn trước, thậm chí còn cao hơn khi kết thúc mỗi giai đoạn có sự thay đổi tăng lên về mức chuẩn nghèo;
Hai là: Theo kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo cho thấy tỷ lệ hộ
nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo của nước ta còn rất cao;
Ba là: Chúng cũng thể thấy sự thiếu bền vững trong giảm nghèo qua các
chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng về thu nhập;
Bốn là: Mức chuẩn nghèo của Việt Nam chưa tiếp cận với chuẩn nghèo
thế giới Trong khi đó mức tăng chuẩn nghèo qua các giai đoạn ở Việt
Nam vẫn thấp hơn mức tăng trưởng về thu nhập, điều đó tạo ra “tính ảo” hay sự thiếu thực tế trong tỷ lệ hộ nghèo đã công bố
1.3.5 Các thách thức trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam
(i) Vấn đề tái nghèo và cận nghèo; (ii) Với xu hướng nghèo tập trung vào đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa; (iii) Vấn đề giảm nghèo và thực hiện công bằng
xã hội; (iv) Khả năng phát sinh các hình thức nghèo mới; (v) Hiệu quả giảm nghèo và tiếp cận chuẩn Quốc tế
1.4 Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới
Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nước: a) Kinh nghiệm
của Hàn Quốc; b) Kinh nghiệm của Băng La Đét; c) Kinh nghiệm của Trung Quốc; d) Kinh nghiệm của Nhật Bản; e) Kinh nghiệm của
Trang 5In-đô-nê-xi-a; g) Kinh nghiệm của Thái Lan; h) Kinh nghiệm của Ma-lai-xi-a
Kinh nghiệm tổng quát, bao trùm: Về mặt lý thuyết, mọi ý tưởng nằm
ở vị trí chủ đạo của chiến lược phát triển và chương trình kế hoạch
quản lý xã hội của Nhà nước; Về mặt thực tiễn xã hội, bài học kinh
nghiệm này cho thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ trợ phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm và tăng thu nhập thực tế cho họ, tạo cho họ cơ hội và trợ giúp các điều kiện để tự mình thoát ra khỏi nghèo đói
Bài học kinh nghiệm giảm nghèo từ các nước trên thế giới: a, Một số
nhận xét từ kinh nghiệm giảm nghèo của thế giới; b, Bài học kinh
nghiệm cho giảm nghèo ở Việt Nam
1.4.2 Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam
Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương ở Việt Nam: a,
Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai; b, Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang; c, Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang
Bài học kinh nghiệm rút cho giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Kạn
1.5 Cơ sở khoa học của Giảm nghèo bền vững
1.5.1 Khung lý thuyết về Giảm nghèo bền vững
Trên góc độ lý thuyết như đã trình bày ở các nội dung trên cho thấy
vấn đề Giảm nghèo bền vững phải được xây dựng trên nền tảng mối quan
hệ biện chứng giữa Phát triển bền vững và Giảm nghèo: Vấn đề phát triển bền vững là mục tiêu bao trùm, xuyên suốt và là trọng tâm của Giảm nghèo bền vững; Về vấn đề giảm nghèo là mục tiêu cụ thể, là
nội dung quan trọng có tính then chốt của Giảm nghèo bền vững
1.5.2 Các nhân tố của việc Giảm nghèo bền vững
(1) Nhà nước: Nhà nước đóng vai trò chủ đạo từ việc xây dựng chủ
trương, ban hành các chính sách, xây dựng cơ chế điều hành, tạo
nguồn vốn và tổ chức thực hiện; (2) Cộng đồng, doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế - xã hội: là một nhân tố không thể thiếu, nó được thể
hiện sự chia sẻ nguồn lực, hỗ trợ các hộ nghèo trên các mặt hoạt động như vốn, tạo thị trường, tạo việc làm, đào tạo lao động hoặc liên
doanh liên kết; (3) Bản thân hộ nông dân nghèo: Hộ nông dân nghèo
vừa là chủ thể và là khách thể của quá trình giảm nghèo, bản thân hộ nghèo phải ý thức được nội dung của việc tự vươn lên thoát nghèo
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu của Luận án
Một là: Việc giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã bền vững chưa? Hai là: Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của
việc giảm nghèo chưa bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn? Ba là: Giải pháp nào cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giảm nghèo bền vững?
2.2 Khung phân tích của Luận án
Khung phân tích của Luận án thể hiện tại hình 2.1
Hình 2.1 Khung phân tích giảm nghèo bền vững
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Các phương pháp tiếp cận: Phương pháp tiếp cận hệ thống;
Phương pháp tiếp cận vùng; Phương pháp tiếp cận hai khu vực kinh
tế Công - Tư; Phương pháp tiếp cận nhóm; Phương pháp tiếp cận có
sự tham gia
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê kinh tế;
Phương pháp nghiên cứu trường hợp; Phương pháp đánh giá nhanh; Phương pháp đánh giá có sự tham gia
2.4 Chọn vùng nghiên cứu và thu thập thông tin
2.4.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Chọn huyện nghiên
cứu; Chọn xã nghiên cứu
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam?
Kinh nghiệm giảm nghèo cho Bắc Kạn?
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá các nguồn lực cho
Phương pháp tiếp cận Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp phân tích
Định hướng và giải pháp của giảm nghèo bền vững
Trang 72.4.2 Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin thứ cấp,
thu thập thông tin sư só cấp
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu: Excel
2.5.2 Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả;
phương pháp phân tổ; Phương pháp so sánh; Phương pháp hồi quy
2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo 2.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư cho giảm nghèo 2.6.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững
2.6.4 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng về thu nhập 2.6.5 Phân biệt về đơn vị tính phần trăm và điểm phần trăm của giảm nghèo
Chương 3 THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở TỈNH BẮC KẠN 3.1 Đánh giá các nguồn lực cho giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn
3.1.1 Nguồn lực về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; Địa hình; Khí
hậu; Sông ngòi; Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2 Nguồn lực về điều kiện kinh tế - xã hội của Bắc Kạn: Nguồn
lực về đất đai; Nguồn lực về dân số và lao động; Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh; Thực trạng ngành Giáo dục và Y tế của tỉnh; Các điều kiện về cơ sở hạ tầng; Nguồn lực về đội ngũ
3.2 Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2.1 Khái quát tình tình đầu tư cho giảm nghèo của Bắc Kạn
Chương trình 134: Chương trình 134 được thực hiện theo quyết định số
134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2204 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn
Chương trình 135 Giai đoạn II: Chương trình 135 giai đoạn II được
thực hiện theo quyết định số 07/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 Kết quả giải ngân giai đoạn này đạt 413.838,836 triệu đồng đạt 90, 87% kế hoạch giao vốn đề ra
Trang 8Chương trình 167: Sau 3 năm thực hiện, tính đến hết năm 2011 Bắc Kạn
đã hoàn thành xong chương trình hỗ trợ nhà ở cho 2.601 hộ, với tổng số vốn giải ngân là 65.277,4 triệu đồng Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh vẫn còn tình trạng một số hộ được hỗ trợ nhà ở trước đây trong CT 134 đã có tình trạng xuống cấp cần sửa chữa, tu bổ lại
Chương trình 30a: Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có hai huyện nghèo đó
là huyện Ba Bể và huyện Pác Nặm Chương trình 30a bao gồm 4 nội dung chính đó là: i- Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; ii- Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; iii- Chính sách cấn bộ đối với các huyện nghèo; iv- Chính sách, cơ chế đầu tư cơ
sở hạ tầng ở cả thôn, bản cả xã và huyện
Dự án 3PAD: Dự án 3PAD là dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo
trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn có hiệu lực từ ngày 27/05/2009 và kết thúc ngày 30/06/2015 Bao gồm 03 hợp phần: i- Quản
lý đất lâm nghiệp công bằng và bền vững; ii- Tạo cơ hội tăng thu nhập cho người nghèo; iii- Phát huy các sáng kiến cải thiện môi trường
Kết quả một số chương trình dự án khác:(i) Chính sách tín dụng ưu
đãi cho hộ nghèo; (ii) Chính sách hỗ trợ y tế cho hộ nghèo; (iii) Chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh con hộ nghèo, dân tộc thiểu số; (iv) Dự án tăng cường trí thức trẻ cho các xã nghèo; (v) Dự án trồng rừng 661 và một số chương trình, dự án khác
Một số mô hình, dự án đầu tư khoa học kỹ thuật cho giảm nghèo bền vững: (i) Mô hình trồng cỏ voi nuôi trâu, bò vỗ béo; (ii) Mô hình
phát triển đàn trâu sinh sản và đàn lợn nái Móng Cái; (iii)Mô hình
chăn nuôi dê; (iv) Mô hình liên kết ba nhà trồng cây đặc sản
3.2.2 Tình hình đầu tư cho các chương trình giảm nghèo của tỉnh
Tổng vốn đã đầu tư cho các chương trình, dự án cho giảm nghèo của Bắc Kạn từ năm 2008 đến hết năm 2011 là 807.842 triệu đồng, trong đó nguồn vốn từ CT 135 GĐ II là 343.159 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 42,48% Chương trình 30a và dự án 3PAD được thực hiện từ năm 2009, đến nay đã và đang đem lại nhiều kết quả tốt, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững, tăng an sinh xã hội cho tỉnh Bắc
Trang 9Kạn Đến năm 2011, về cơ bản tỉnh đã hoàn thành chương trình xoá
nhà tạm theo Nghị quyết số 167/2008/NQ-TTg Dự án 3PAD đã thực
hiện được 3 năm nhưng mới chỉ giải ngân đạt 20%, trong khi thời hiệu
của dự án chỉ còn hơn 2 năm, do đó trong thời gian tới tỉnh cần quan
tâm chỉ đạo hoàn thành các hợp phần của dự án này
3.2.3 Kết quả sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản của tỉnh
Bắc Kạn sau khi thực hiện các chương trình giảm nghèo
Kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn được
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn; *Tính theo giá cố định 2010
Kết quả sản xuất của ngành lâm nghiệp của tỉnh Bắc Kạn được
thể hiện qua bảng 3.2
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp của Bắc Kạn
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Tổng GTSX 395.670 560.746 640.315 141,72 114,19
1 Trồng rừng 208.742 226.067 227.103 108,30 100,46
2 Khai thác 155.219 299.976 369.319 196,26 123,12
4 SP ngoài gỗ 250.640 17.959 26.515 70,04 147,64
3 Dịch vụ LN 6.059 16.744 17.378 275,89 103,79
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn; *Tính theo giá cố định 2010
3.2.4 Kết quả giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2010
Trang 10Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2010
Nguồn: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, 2010
Theo chuẩn nghèo mới, kết quả rà soát hộ nghèo và cận nghèo năm 2010, cho thấy ngoài hai huyện Ba Bể và Pác Nặm có tỷ lệ hộ nghèo cao, còn có thêm 2 huyện có tỷ lệ hộ nghèo khá cao đó là huyện Na Rì là 46,02% và huyện Ngân Sơn là 30,21% Xét về tỷ lệ
hộ cận nghèo, chúng ta thấy tỷ lệ hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn còn rất cao là 16,93% bằng một phần hai tỷ lệ hộ nghèo Đây là một yếu tố tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo của các hộ nông dân
3.2.5 Kết quả giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2012
Sau khi có chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh đến hết năm 2010 là 32,13% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 16,93% Qua đó tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo của tỉnh đã giảm khá nhanh, về cơ bản qua hai năm qua không có trường hợp hộ tái nghèo và hộ nghèo mới Chúng ta có thể thấy tốc độ giảm nghèo qua hai năm có sự khác nhau, trên toàn tỉnh năm 2011 so với năm
2010 giảm 8,6 điểm %, năm 2012 so với năm 2011 giảm 3,14 điểm
% Tuy nhiên có những huyện năm 2011 có số huyện điểm % tỷ lệ hộ nghèo giảm rất cao nhưng đến năm 2012 thì số điểm % tỷ lệ hộ nghèo giảm rất ít, cụ thể như: huyện Ba Bể (năm 2011 giảm 14,02 điểm %, năm 2012 chỉ giảm 3,08 điểm %), huyện Chợ Đồn (năm
2011 giảm 10,24 điểm %, năm 2012 giảm 1,20 điểm %)
Trang 113.3 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình “Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững”tại hai huyện nghèo trong chương trình 30a
3.3.1 Quá trình tổ chức triển khai chương trình 30a tại hai huyện nghèo 3.3.2 Tình hình thực hiện chương trình 30a tại hai huyện nghèo
Trước hết là, nói về vốn, tình hình cung cấp vốn cho chương trình
30a không được như mong đợi của các cấp, các ngành và các địa phương Huyện Ba Bể đến hết năm 2010 mới đáp ứng được 6,6% nhu cầu, đến hết năm 2011 đáp ứng được 19% nhu cầu Huyện Pác Nặm đến hết năm 2010 đáp ứng được 4,3 % nhu cầu, đến hết năm
2011 đáp ứng được 9,1% nhu cầu về vốn theo tiến độ
Thứ hai là, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên
địa bàn hai huyện nghèo cũng có sự khác nhau trong nội dung và hình thức triển khai Tuỳ theo nhu cầu thực tế và điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của huyện, Ban chỉ đạo chương trình “hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững” các huyện thực hiện các nội dung hỗ trợ
phù hợp với địa phương của mình, trên cơ sở bám sát nội dung và yêu cầu của chương trình đã đề ra
3.3.3 Một số nhận xét, đánh giá về thực hiện chương trình 30a trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Công tác tuyên truyền, quảng bá về chương trình 30a: Sự nhận thức
và hiểu biết của hộ nông dân, đặc biệt là hộ nghèo chưa thực sự được như mong muốn; Tư tưởng ỷ lại, chờ đợi sự hỗ trợ của nhà nước còn phổ biến; Tính chủ động, sự cầu thị, tự vươn lên để giảm nghèo của các hộ nông dân chưa cao Nhiều mô hình thoát nghèo bền vững xuất hiện trên các huyện đã khẳng định tính ưu việt của chương trình 30a và các chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Đây là những nhân tố quan trọng có thể nhân rộng và có vai trò thức đẩy sự thành công của việc giảm nghèo bền vững trên địa bàn
Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện chương trình:
* Thuận lợi: Chương trình 30a được triển khai trong phạm vi
rộng, quy mô lớn, được đông đảo tầng lớp nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội và tất cả các hộ nghèo đều được tham gia là động lực giúp cho các hộ nghèo học tập cách thức làm ăn, phát triển kinh tế của bản thân hộ gia đình họ tại địa phương;
Trang 12* Khó khăn: Do có sự thay đổi về cán bộ của các huyện nên các
thành viên ban chỉ đạo chương trình thường xuyên thay đổi, sự thay đổi đó đã ít nhiều gây nên ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, tham mưu thực hiện Chương trình không được thường xuyên liên tục; Nguồn vốn của chương trình cho xây dựng cơ sở hạ tầng không kịp thời, khi thi công lại gặp thời điểm thị trường có nhiều biến động về giá cả nên đã gây nhiều khó khăn cho quá trình thực hiện các nội dung của chương trình; Hiện nay trình độ đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ xã còn yếu về năng lực, thiếu về số lượng nên không tránh khỏi những hạn chế gây khó khăn cho công tác triển khai thực hiện Chương trình; Các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình của một số Bộ, ngành như bộ GD&ĐT, bộ Y tế còn chậm chưa rõ ràng, chưa có hướng dẫn cụ thể nên khi địa phương triển khai thực hiện còn gặp khó khăn; Đội ngũ cán bộ triển khai thực hiện chương trình 30a chủ yếu là cán bộ trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều nên việc tổ chức triển khai thực hiện còn nhiều hạn chế
Một số bất cập về chế độ chính sách trong thực hiện chương trình 30a:
* Về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn: Về cơ chế lồng ghép các
nguồn vốn tuy đã được quy định, hướng dẫn nhưng hướng dẫn cụ thể; Việc thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu của chương trình 30a trên địa bàn, đôi khi còn chồng chéo, chưa rõ ràng giữa các đơn vị tham gia điều hành
* Các cơ chế, chính sách khác: Các chính sách hỗ trợ một lần để
mua con giống, cây giống, hỗ trợ trồng cỏ cho chăn nuôi, hỗ trợ làm chuồng trại cho các hộ nghèo, nhất là là người nghèo dân tộc thiểu số chưa được thường xuyên; Về chính sách hỗ trợ gạo hộ nghèo khoanh nuôi, bảo vệ rừng: cần bổ sung tiêu chí số nhân khẩu kết hợp với diện tích rừng được khoán, khoanh nuôi bảo vệ cho hợp lý; Một số chính sách về ưu đãi về y tế, giáo dục, đào tạo cán bộ tại chỗ cần được cụ thể hoá và quan tâm hơn nữa đến các hộ cận nghèo vì đây là đối tượng có nguy cơ tái nghèo rất cao; Định mức hỗ trợ và cho vay
để phát triển chăn nuôi thấp, thời gian cho vay ngắn (2 năm), chưa đủ điều kiện để người dân quay vòng vốn đầu tư, thu hồi vốn trả nợ cho ngân hàng; Các bộ, ngành có liên quan cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định riêng, đặc thù về đầu tư, đấu thầu phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện nghèo để nâng cao hiệu quả