Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trươngquan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tếquốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công
Trang 1Tiểu luận - Một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THỜI GIAN QUA 6
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KCN NÓI CHUNG 6
1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung 7
3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút FDI 9
3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 9
3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 10
3.3 Kinh nghiệm ở Anh 11
3.4 Bài học rút ra cho thành phố HCM 12
II Thực trạng thu hút FDI trong các KCN trên địa bàn thành phố HCM thời gian qua 12
1 Tình hình thu hút FDI trong các KCN thời gian qua 12
2.1 Những thành tựu 12
2 Những mặt còn hạn chế 14
CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH 18
I Những giải pháp của bản thân các khu công nghiệp 18
1 Quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất cho mỗi khu một cách hợp lý 18
2 Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 18
3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến vận động đầu tư 19
4 Hoàn thiện chế độ quản lý một cửa 20
2 Những giải pháp của nhà nước 21
Trang 32.1 đối với khu vực kinh tế quốc doanh 21
2.2 Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước và tài sản công 21
2.3 Đối với các doanh nghiệp nhà nước 22
2.4 Đối với khu vực dân cư 22
KẾT LUẬN 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, vốn là một hoạt động vật chất quan trọng cho mọihoạt động của nền kinh tế Nhu cầu về vốn đang nổi lên như một vấn đề cấp bách.Đầu tư và tăng trưởng vốn là một cặp phạm trù của tăng trưởng kinh tế, để thựchiện chiến lược phát triển nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay ở nước ta cần đếnmột lượng vốn lớn
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đãkhẳng định: “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quantrọng của nền kinh tế thị trường Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trươngquan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tếquốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đạihóa phát triển đất nước, xây dựng một nền sản xuất hiện đại,có khả năng hổ trợ vàkích thích phát triển năng lực cho các ngành khác, tiến tới đổi mới toàn bộ xã hội.”
Mục tiêu đặt ra cho các Khu Công Nghiệp (KCN) do vậy cũng nằm trongmục tiêu chung mà cả nước đang quyết tâm đạt tới trong những thập kỷ đầu củathế kỷ XXI
Sau hơn 5 năm phát triển KCN, Thành phố Hồ Chí Minh (HCM) đã đạtđược những thành tựu quan trọng về việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), góp phần tăng trưởng nền kinh tế của cả nước nói chung và kinh tế Thànhphố HCM nói riêng
Như vậy để tiếp tục phát triển các KCN trên địa bàn thành phố HCM, từ đó
Trang 5góp phần phát triển kinh tế kinh tế của thành phố chúng ta cần thu hút nhiều hơnnữa các nguồn vốn vào KCN, đặc biệt là nguồn vốn FDI.
Vì vậy đề tài của em tập trung nghiên cứu về: “Một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”
Trong quá trình thực hiện đề tài này, do hạn chế tầm nhìn và hiểu biết nênkhông thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong có được sự chỉ bảo của các bạn và hướngdẫn của cô
Em xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn em để em có thể hoànthành đề án môn học này Do hạn chế về trình độ cũng như thời gian nên trong tàiliệu này chắc chắn không thể tránh được thiếu sót Em mong muốn nhận được sựgóp ý của thầy để có điều kiện hoàn thiện hơn nữa vào thời gian tới
Sinh viên thực hiện:
Trang 6CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TRONG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THỜI GIANQUA
I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KCN NÓI CHUNG
1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu tư
và người sử dụng vốn đầu tư là một chủ thể Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cánhân người nước ngoài trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu
tư và vận hành cá kết quả đầu tư nhằm thu hồi vốn đó bỏ ra
Theo IMF thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tổ chức kinh tế(nhà đầu tưtrực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lýdoanh nghiệp đặt tại nền kinh tế đó
Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc
tổ chức, cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tàisản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợpđồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàitheo quy định của luật này
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm sau:
- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của các nhà đầu tư, họ tự quyết định đầu
Trang 7tư, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mạng tính khả thi và hiệu quả cao.
Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt độngtheo tỷ lệ góp vốn của mình
- Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài nước chủ nhà có thể tiếp nhận đượccông nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý là mục tiêu mà các hìnhthức khác không giải quyết được
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của hoạt động nócòn bao gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhưđầu tư từ lợi nhuận thu được
2 Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức XIX của Đảng đã khẳngđịnh: “ kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng củanền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được khuyến khíchphát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Thu hút đầu tư trựctiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trongnước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sựnghiệp CNH - HĐH phát triển đất nước”
Trong hơn 10 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoàitại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta đã đạt
Trang 8được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mụctiêu kinh tế – xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đưa nước ta ra khỏikhủng hoảng kinh tế, tăng cường thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế Đầu
tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng chođầu tư phát triển: có tác dụng thúc đảy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH -HĐH, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình
độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm mới, gópphần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài những năm qua cũng đãbộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế Nhận thức quan điểm về đầu tư trực tiếp nướcngoài chưa thực sự thống nhất và chưa được quán triệt đầy đủ ở các cấp, cácngành, cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý và hiệu quả tổngthể về kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao; môitrường đầu tư còn chưa hấp dẫn; môi trường kinh tế và pháp lý còn đang trong quátrình hoàn thiện nên chưa đồng bộ; công tác quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếpnước ngoài còn những mặt yếu kém; thủ tục hành chính còn phiền hà; công tác cán
bộ còn nhiều bất cập Nhịp độ tăng trưởng đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 2000
có dấu hiệu phục hồi nhưng chưa vững chắc, nếu không những năm tới Trong khi
đó, cạnh tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và khu vực diễn
ra ngày càng gay gắt, nhất là sau khủng hoảng kinh tế khu vực, nhịp độ tăng trưởngcủa kinh tế thế giới đang chậm lại, các nền kinh tế khu vực, những đối tác chínhđầu tư vào Việt Nam, đang gặp khó khăn
Từ những đóng góp quan trọng triển ta có thể nhận thấy rõ vai trò to lớn củaFDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung, thể hiện ở:
Trang 9- FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế nói chung, mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện tại
và tạo ra năng lực sản xuất mới trong một số lĩnh vực, thúc đẩy xuất khẩu, giảiquyết việc làm
- FDI giúp các doanh nghiệp sản xuất trong KCN tiếp nhận thành tựu pháttriển khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhờ đó rút ngắn khoảng cách so với thế giới Từ
đó giúp các doanh nghiệp sản xuất tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốctế
- FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nước mà trước đâykhông thể thực hiện do thiếu vốn Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất trongKCN có thể tận dụng hết các nguồn lực để phát triển sản xuất
- FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lý kinh doanhtrong điều kiện kinh tế thị trường của các nước tiên tiến
3 Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút FDI
3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật bản là một cường quốc kinh tế ở Châu á với cách tạo nguồn vốn chophát triển kinh tế khác với nhiều nước khác Những năm cuối thế kỷ XIX dưới thờiMinh Trị, Nhật còn là một nước rất nghèo, nền kinh tế mới đi vào công cuộc cảicách Để có khoản tích luỹ vốn đầu tư ban đầu cho công cuộc phát triển kinh tế xãhội Nhật đã dựa vào cơ cấu chính quyền rất mạnh cộng với thu thuế rất lớn từnhân dân Thông qua biện pháp này Nhật đã huy động được nguồn vốn rất lớn cho
Trang 10phát triển kinh tế Các nhà kinh tế đã tổng kết và đưa ra các nhân tố tác động đến
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật là:
Sự gia tăng nguồn vốn nhanh chóng, đa dạng hoá cơ cấu sản xuất, đẩy mạnhcông tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, tăng cườngđiều tiết và vai trò của chính phủ trong nền kinh tế quốc dân, mở rộng thị trường
Bước đầu bước vào thời kỳ công nghiệp hoá Nhật đã có tỷ lệ tích luỹ vốnhàng năm là 21,8% đến năm 1968 là 29,2% lớn hơn hai lần so với Mỹ và gần bằng
3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cách từ thập kỷ 60, kể từ kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội 5 năm lần thứ nhất ra đời năm 1962, nền kinh tế đã duy trì được tốc
độ tăng trưởng kinh tế nhanh Bình quân tốc độ tăng GDP hàng năm là 9% cao hơnrất nhiều so tốc độ tăng bình quân của thế giới Trong cùng thời gian công nghiệp,
Trang 11nhất là công nghiệp chế biến có tốc độ tăng trên 20% năm, dịch vụ tăng trên 14%/năm Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh đã giúp cho Hàn Quốc giải quyết đượcnhiều vấn đề như giảm thất nghiệp, giảm tỷ lệ nghèo đói, giảm mức chênh lệch vềthu nhập giữa nông
thôn và thành thị
Tài trợ cho các nhu cầu đầu tư trước tình hình kinh tế trong nước kém phấttriển, nguồn tích luỹ từ nội bộ ít, nguồn tài trợ bên ngoài giảm sút chính phủ đãkhuyến khích đầu tư làm tăng việc sử dụng nguyên liệu trong công nghiệp, khuyếnkhích đầu tư nước ngoài, khuyến khích du nhập công nghệ kỹ thuật mới
Sử dụng công cụ thuế và tăng cường tiết kiệm của chính phủ, sử dụng công
cụ thuế như một công cụ kích thích đầu tư, tăng cường sử dụng chính sách lãi suấtthấp, chính phủ đưa ra các điều kiện để hoàn lại vốn và trả lãi cho các nhà đầu tư
Để tập trung vốn cho phát triển các ngành mũi nhọn
3.3 Kinh nghiệm ở Anh
Học thuyết Mác đã nhận định là sự tích luỹ tư bản nguyên thuỷ nhất thiếtphải diễn ra trước khi có sự phát triển kinh tế Cơ sở thực tiễn của học thuyết nàybắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm phát triển kinh tế của nước Anh, nơi mà buônbán, bóc lột thuộc địa và một số hình thức khác đã tạo cho nước Anh có đượcnguồn vốn tích luỹ khổng lồ Đến cuối thế kỷ XIIX nguồn vốn tích luỹ của nướcAnh biến thành tư bản đầu tư vào công nghiệp Từ thực tiễn đó cho thấy, trướccách mạng công nghiệp nước Anh đã trải qua chủ nghĩa tư bản thương mại hàngthế kỷ Như vậy thì con đường và giải pháp cơ bản để tạo dựng vốn đầu tư vào
Trang 12công nghiệp hoá và phát triển kinh tế là phát triển mạnh tự do thương mại nhằmtạo ra từ tích luỹ nội bộ nền kinh tế kết hợp với sự cướp bóc từ các nước thuộc địa.
Tài trợ cho các nhu cầu đầu tư trước tình hình kinh tế trong nước kém phấttriển, nguồn tích luỹ từ nội bộ ít, nguồn tài trợ bên ngoài giảm sút chính phủ đãkhuyến khích đầu tư làm tăng việc sử dụng nguyên liệu trong công nghiệp, khuyếnkhích đầu tư nước ngoài, khuyến khích du nhập công nghệ kỹ thuật mới
II Thực trạng thu hút FDI trong các KCN trên địa bàn thành phố HCM thời gian qua
1 Tình hình thu hút FDI trong các KCN thời gian qua
2.1 Những thành tựu
1 Đầu tư nước ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tưphát triển, tăng cường tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực trong nước Mặt khác đầu tư nước ngoài cũng đóng góp phần quan trọngvào việc bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế
Trang 132 Tỷ lệ đóng góp của FDI trong GDP liên tục tăng qua các năm.
3 Nguồn thu ngân sách cũng liên tục tăng qua các năm
4 Kinh ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm Tính đến 31.12.2009 đã có
350 công ty đi vào hoạt động, sản xuất và nhiều hàng hoá có chất lượng tốt xuấtkhẩu đi trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tổng kim gạch xuất khẩu
từ khi thành lập đến nay đạt trên 3 tỷ USD Riêng năm 2001 kim gạch xuất khẩucủa các KCN thành phố đạt 880 triệu USD Trong đó 2 khu Tân Thuận và Linhtrung đạt doanh số xuất khẩu 812,4 triệu USD, chiếm 95,5 % doanh số xuất khẩucủa các KCN thành phố HCM Mức tăng trưởng xuất khẩu năm 2001 đạt 9,6% sovới năm 2008 Riêng trong 3 tháng đầu năm 2010 kim gạch xuất khẩu đạt xấp xỉ
200 triệu USD
5 Góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mới, có ý nghĩa quan trọngđối với sự phát triển của nền kinh tế như chế biến dầu khí, sản xuất, lắp ráp ôtô,sản phẩm điện tử
6 Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tham gia pháttriển nguồn nhân lực
Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 100.000 lao động trực tiếp làm việc
trong các doanh nghiệp KCX – KCN Tp HCM và hàng ngàn lao động tham gia phục vụ hoạt động của các KCX – KCN Trong đó, riêng KCX Linh Trung1 dù
diện tích chỉ 62 ha, nhưng đã tạo công ăn việc làm cho hơn 46.000 lao động dẫnđầu về giải quyết công ăn việc làm trong các KCX – KCN trong cả nước
7 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH để phát triểnlực lượng sản xuất
Trang 148 Góp phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệthống cơ sỏ hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tai, bưu chính viễn thông, nănglượng.
2 Những mặt còn hạn chế
Thứ nhất, hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, kinh doanh vẫn còn
một số điểm thiếu đồng bộ và nhất quán giữa các luật chung và luật chuyên ngành
Vì vậy trên thực tế vẫn tạo ra các cách hiểu khác nhau gây rất nhiều khó khăn choviệc xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như hướng dẫn các doanh nghiệp
xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án (hầu hết các địa phươngđều phản ánh vấn đề này)
Thứ hai,công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn
yếu và thiếu, đặc biệt trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu
tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung Một số địa phương cấp quá nhiều giấy phép cho các dự án có cùng một loại sản phẩm mà không tính đến khả năng thị trường, gây dư thừa, lãnh phí, hiệu quả đầu tư thấp
Thứ ba, sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào là nhân tố
quan trọng gây tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư Thông thường các nhà đầu tư tính toán, thực hiện tiến độ xây dựng công trình dự án theo tiến độ xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào, đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước, đường giao
thông, cảng biển phục vụ nhu cầu sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hóa để tránh tình trạng công trình dự án xây dựng xong không đưa vào vận hành được do hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào không đáp ứng yêu cầu
Nhưng hệ thống kết cấu hạ tầng ở các khu kinh tế mới được thành lập gần đây như