TONG CONG TY CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DÀU KHÍ VIỆT NAM - CÔNG TY CỎ PHÀN Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 THUYET MINH BAO CAO TAI
Trang 1
2 BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH 05
3 BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE 06
4 THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH 07-25
Trang 2TỎNG CƠNG TY
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Don vị tính: đồng Việt Nam
CƠNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DAU KHÍ VIỆT NAM- CTCP Mau sod B 01 - DN
{Ban hành theo QĐ số 15/2006/QN-BTC
Nguey 20/03/2006 cuũa Bỗ trươũng BTC)
A TAI SAN NGAN HAN 100 252.138.777.895 502.426.271.007
I Tién va cdc khoan twong duong tien 110 | 05 | 27.380.078/253| 59.866.596.021
1 Dautungin han See tn ii rẽ oa
| 2 Dy phong giam gid dau tunganhan(*) — | 122 ee ee
I, Các khoản phải thu ngắn hạn | Be _ 195.373.596.792 | _ _ 329.992.505.533 |
lim —— |HI| | 205043950038| 236653843364
| 2 Tra trước cho người bán =5 132 | — 10.130.173997| — 16.011.031.829
| 3 Phải thu nội bộngắnhạn _ _ 135 |_ SG, _ ia ke ne
|_4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch sạch hợp đồ đồngxâydựng | 1344| 06 | 17289.121298 — 58.056.377.782 _ 5 Các khoản phải thu khác | 135 | 07 | 264050714293| 29.05608751
| 6 Dự phịng phải thu ngắn hạn khĩ địi Ce a 130 | _ _ (63.140.363.534) (9.784.834.953)
| 1W, Hàng tồn khĩ sf 140 | 08 | 24.354.791.831 | 83.829.553.346 L1, Hàng tồn Khĩ = 141 | — 244354.791831| 83.829.553.346
|_2 Dự phịng giảm gid hang tn kho (*) _—_ | 149 ¡)ì: :; : sàn —
1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn _ cac 1st | [ 108.759.892 1.067.670.517
2 ThuếGTGT đượckhutừ | 152 3.603.913.653 | 24.750.613.160 _3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước _ _| 14 |_- l 461.887.359 608.858.218
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 855.750.115 2.310.474.212
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 277.829.984.113 385.227.105.099
| 2 Vén kinh doanh ở đơn vị trực thuộc — _ | I2 eee eS
3 Phải thu dai han nibo ee Ea : "Hi
4 Phải thu đài hạn khác ma 7 "h2 j3 Í: MC
| 5 Dự phịng phải thu dài hạn khĩ địi (*) — _ 219 i sa: Ta
1L Tài sản cỗ định = 220 54.769.922.848 72.955.664.581 | _1l.T§CPhữuhnh —- bơi 221 | 09 34.084.254.616 46.443.082.212 -Nguyén gid — - 7 —_— 42.711.991.175 58.890.592.668 |
- Giá trị hao mịn lũy kế (*) si 223 _— (8.627.736.559) (12.447.510.456)|
- Giá trị hao mịn lũy kế (*) fon 229 _ (392.846.807) - (719.589.758)|
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang _ 230 | 11 [| _ 20.456.309.898 24.714.365.460 |
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận khơng tách rời của Báo cáo tài chính
Trang 3TONG CONG TY CONG NGHE NANG LUQNG DAU KHi VIET NAM- CTCP
‘Maiiu sod B 01 - DN (Ban haenh theo QN soa 15/2006/QN-BTC
Ngày 20/03/2006 cuũa Boa tré0ang BTC)
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: dong Việt Nam
| 1 Các khoản đầu tư tài chính đài hạn — |20| | 215.855.546995| 22.489.840.046 |
Trang 4TỎNG CÔNG TY CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DÀU KHÍ VIỆT NAM- CTCP
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
Maãu soá B 01 - DN
(Ban haenh theo QN sod 15/2006/QN-BTC
Ngasy 20/03/2006 cutta Boa trédang BTC)
| 2 Phải trả cho người bán 7 |312| | 103017544949| 167.926.014471
$ ee Người mua trả tiền trước _ j 3k V i= "1 868331.089| 46.320.653.591 : l4 Thuế và các khoản p phải nộp Nhà nưé N amc — 3l | I§ | —_ _100, 176.04 047| —- _ 863.096.645 | lšPhảtmảnườađộp |J35J} —_ 1.182.089.243 | _ 64.922.725 |
= EgfcbinHitiauHn 9” Z0) 10716) 2/19 _10.448.916.201| — 13.555.943.922
| 8 Phai tra theo tit tién độ ế hoạch hợp đồng xây xây dựng _ 318 | Js Ss el ee
| 9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 | 20 | — 22403.176972| 24.546.891.969 |
|10 Dự phòng phải trả ngăn hạn_ ee (a eS ee ae
|11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi _ 62 S141 1]: ),.ˆ | H ate Me!
| 1 Phải trả dài hạn người bán_ 7 ee eee
| 2 Phải trả dài hạn nội bộ == ` 7 | 7jpˆ j1] 1 =
1a j5 a
|_ 5 Thuế thu nhập hoãn lại ph: phai TT is ale sis oie $
| 7 Dự phòng phải trả dai hạn poy - - lj Sài, Vo: al? i Sa 5
| 8 Doanh thu chưa thực hiện = 2e 2c] yo = = Pde ee Le
9 Quỹ phát triển khoa học và và công n nghệ - SOR II số nh 7
_-_ |B-NGUÔN VỐN CHÚ SỞ HỮU _ 400} | 293.807.380.714 | 419.472.286.262
| 1 Vấn chủ sở hiữm | 410 | 2I | 293.8074380714| 419.472.286.262
1, Vốn đầu tư của chủsởhữu | 411 | | 500:000.000.000| 500.000.000.000
2, Thang dư vốn cô vốn cỗ ) phan eee) | _10.000.000.000 000 | —_ 10.000.000.000
| 4 Cô phiếu quỹ Œ) _ PA .\1A "Ă"ằ m1
` Chênh lệch đánh giá lại tài sản — — SS ee 7 — ee :
6, Chênh lệch tỷ giá giá hồi ¢ đoái — “ma h |_ = J =
7 Quỹ đầu tư phát ri n ss |47|_ |- mee eee
9 Quỹ khác thuộc vôn chủ s SỞ :hữu ¬ = E055 s65 =| i ab ene
10 Lợi nhuận sau thu thuế chưa phân phối _ ee 342000) 57 (216.311.635.253) (92.377.560.086)
` 11 Nguồn vốn đầu tư XDCB : (2a ei a aS
12 Quỹ hỗ trợ sắp xép | doanh nghiệp eee * ADO ie ae 0n 2
- L 1, Nguồ ôn kinh phí _ 432 : š
2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 l0 niet || wea ET
TONG CONG NGUON VON 440 529.968.762.008 887.653.376.106
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính
Trang 5TONG CƠNG TY CƠNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG ĐẢU KHÍ VIỆT NAM- CTCP
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: đồng Việt Nam
'Mẫu sod B 01 - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-8TC
|<- 5 Bš BEHb Hộp GHẾ EIE Hộ, HUẠN HS HE —_ ƠÐ — số án
3 Hàng hĩa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký cược Eat ty [reer Bac | _ as
|4 Ng khĩ đồi đã xử lý — — _ ee a 7Ơ eee eee
Trang 6TONG CÔNG TY CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DẦU KHÍ VIỆT NAM - CTCP
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Đơn vị tính: đông Việt Nam
| 2 |ca mm" doanh thu —_ ah | ‘a — 526328 524 i ñ 696.337.432
3 |Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 P22 608.140.312.510 858.111.504.869
15 [Chi phi thué TNDN hign hành i Veet ae ab ie ee |
17 |Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | | — (123934075167) (104.814.300.235)|
Trang 7TONG CONG TY CƠNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DẦU KHÍ VIỆT NAM- CTCP
BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Năm 2013
(Theo phương pháp gián tiếp)
Mau sod B 03 - DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngasy 20/03/2006 cuda Boil trédang BTC)
CHỈ TIÊU vã a Nam 2013 Nam 2012
I LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế or (123.934.075.167) (104.814.300.235)
Khu hao tài sản cĩ định E : sro ee —_ 5.429.425.054 | —_ 6.104.719.087 |
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối chưa thực hiện 04 75 5064300 _ (619.482.330)| Lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư | ae 05 12.852.458,251 (12.306.961.457)| Chỉ phí lãi vay 06 12.855.891.174 18.251.686.830 | Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 (34.230.971.725) (78.981.059.731)
Tăng, giảm các khoản phảithu — _ l 09 105.042.256.566 (33.466.699.237) Tăng, giảm hàng tồn kho - 100 eel) 59.474.761.515 | (60.765.995.296)|
Tăng, giảm các khoản phải trả (khơng kể lãi vay phải trả, thuế
Tăng giảm chỉ phítảtước ay Bike | 83.640.024.031 | (8.322.581.084) Tiền lãi vay đã trả 13 (13.154.386.362)| (18.345.241.045)
Tiên thu khác từ hoạt động kinh doanh {5 mm _6.832.790.006 | _ 35.000.000
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (6.843.712.042) (202.629.630)
II LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TU a Ass ae
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khád_ 21_ (96.142.472)| (10.443.462.720) Tiên thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài san dai han khq 22° = —= en
Tién chỉ cho vay, mua các cơng cụ nợ của đơn vị khác _ |» S0”
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các cơng cụ nợ của đơn vị khác 24 -J — pH:
Tiền chỉ đầu tư gĩp vốn vào đơn vị khác TT 25 (300.000.000)| — (29.410.865.000) Tiền thu hồi đầu tư gĩp vốn vào đơn vị khác Mã 715010815 TIỂU: - 22.610.000.000
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (396.142.472) (1.433.212.424)
II LƯU CHUYEN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền chỉ trả vốn gĩp cho các chủ sở hữu, mua lại cỗ phiếu của So -
Tiền chỉ trả nợ gốc vay i | 34 | | (483720334.753)| (631.209.662.826)
Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (135.800.307.868) 125.758.104.550
Lưu chuyến tiền thuần trong kỳ 50 (32.486.517.768) (10.277.648.406)
Noutflf Trị TdàNg HIEN BUI HONG THUY ie
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận khơng tách rời của Báo cáo tài chính
Trang 8TONG CONG TY CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DÀU KHÍ VIỆT NAM - CÔNG TY CỎ PHÀN
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH (TIẾP THEO) MAU SO B 09-DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Tống Công ty được thành Jap tại Việt Nam dưới hình thức công ty cỗ phần theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103011868 ngày 24 tháng 11 nam 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phô Hồ Chí Minh cấp và các giấy phép điều chỉnh
Tổng Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con kế từ ngày
29 tháng 4 năm 2010 theo Nghị quyết số 15/ĐHĐCĐ-NQ của Đại hội đồng Cổ đông Tổng Công ty trong đó công ty mẹ là Tổng Công ty Công nghệ Năng lượng Dầu khí Việt Nam — Công ty Cổ phần được hình thành từ Công ty Cô phần Giám định Năng lượng Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 0306194715 ngày 12 tháng 5 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hồ Chí Minh cấp và các giấy phép điêu chỉnh
Hoạt động chính Hoạt động chính của Tổng Công ty bao gồm địch vụ giám định thương mại, giám định hàng hóa, vật
tư, máy móc thiết bị xuất nhập khẩu; giám định các phương tiện vận tải, xếp đỡ; giám định tài sản,
giám định kỹ thuật và chất lượng công trình; giám định hàng công nghiệp và hàng tiêu dùng; giám định hàng hải và năng lượng; giám định dầu thô, Xăng dầu, khí hóa lỏng, lường bồn, propylene, hóa phẩm, chất xúc tác; giám định, tính toán và phân bổ tổn thất; giám định thương mại tài sản; tư vấn bất động sản và địch vụ quản lý; tư vấn quản lý đầu tư; tư vẫn xây dựng; thuê máy móc và công cụ dụng cụ; kinh doanh máy móc và công cụ dụng cụ công nghiệp; đánh giá thiết kế và dự toán công trình;
quản lý dự án; giám định chất lượng công trình xây dựng; thiết kế xây dựng công trình giao thông và
cơ sở hạ tầng; giám sát thi công xây dựng công trình dân sự và công nghiệp; kiểm tra và phân tích kỹ thuật
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành khác có liên quan tại Việt Nam
Báo cáo tài chính của Tổng Công ty được lập trên cơ sở tông hợp báo cáo tài chính của Tổng Công ty
và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc Các nghiệp vụ và số dư nội bộ giữa Tổng Công ty và các Chi nhánh được loại trừ khi trình bày báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty
Báo cáo tài chính này được lập để trình bày tình hình tài chính riêng tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
và kết quả kinh doanh riêng cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Tổng Công ty; vì thế, Tổng Công ty không thực hiện hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết trong báo cáo tài chính riêng này Chính sách kế toán đối với khoản đầu tư của Tổng Công ty được trình bày chỉ tiết trong Thuyết minh số 4 dưới đây
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung
tại các nước khác ngoài Việt Nam
Năm tài chính
Năm tài chính của Tổng Công ty bắt dau từ ngày | thang 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 9TỎNG CÔNG TY CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DÀU KHÍ VIỆT NAM - CÔNG TY CỎ PHÀN
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) _ MẪU SÓ B 09-DN
Các thuyêt minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Ngày 24 tháng 10 năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC (“Thông tư
179") quy định việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp
Thông tư 179 có hiệu lực thi hành kê từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được áp dụng từ năm tài
chính 2012 Thông tư 179 đưa ra hướng dẫn cụ thể về tỷ giá áp dụng đối với việc thanh toán và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Ban Tổng Giám đốc đánh giá Thông tư 179 không có
ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2013
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài
chính:
Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có
những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bảy các khoản
công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như các số liệu về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bang tat cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Công cụ tài chính
Ghỉ nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các
chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Tổng Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, các
khoản phải thu khác, các khoản ký quỹ, ký cược và đầu tư tài chính dài hạn khác
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Tổng Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác và chỉ phí phải trả
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các
khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đỗi thành tiền và ít rủi ro liên
quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng nợ phái thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
"`
Trang 10TONG CONG TY CONG NGHỆ NĂNG LƯỢNG DÀU KHÍ VIỆT NAM - CÔNG TY CO PHAN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác để có được
hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương
pháp nhập trước xuất trước Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính
trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát
sinh
Hàng tồn kho chủ yếu thé hiện chi phi sản xuất kinh doanh dở dang, giá trị công cụ dụng cụ và hang
hóa Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang thể hiện chỉ phí thực tế đã phát sinh liên quan đến các công
trình chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được kết chuyển
vào chỉ phí trong năm tương ứng tỷ lệ hoàn thành đã ghi nhận doanh thu
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài
sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Tài sản cố định hữu hình được khâu hao theo phương pháp
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền
lợi và phải chịu rủi ro về quyên sở hữu tài sản Chỉ phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thắng trong suốt thời gian thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình là phần mềm máy tính và bản quyền được trình bày theo nguyên giá trừ đi
giá trị hao mòn lũy kế Phần mềm máy tính và bản quyền được phân bổ theo phương pháp đường
thăng trong thời gian từ 3 đến 5 năm
Chỉ phí xây dựng cơ bán đớ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghỉ nhận theo giá gốc Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp
dụng giông như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đầu tư vào công ty con
Công ty con là một công ty mà Tổng Công ty:
(a)_ giữ cổ phần chỉ phối trên 50% tương ứng với quyền kiếm soát; hoặc
(b)_ giữ cổ phần dưới 50% nhưng nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết; hoặc
()_ có quyên chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận; hoặc
(đ) có quyên bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc,
Các khoản đầu tư vào công ty con được hạch toán theo giá gốc bao gồm các chỉ phí liên quan trực
tiếp đến khoản đầu tư Tại các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư được xác định theo nguyên
giá trừ các khoản giảm giá đầu tư
Trang 11TONG CONG TY CONG NGHE NĂNG LƯỢNG DAU KHÍ VIỆT NAM — CONG
TY CO PHAN
Tàn nhổ Hồ Chí oan CHSGHEN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng
12 năm 2013
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tài
chính kèm theo
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kê nhưng không phải là công
ty
con hay công ty liên doanh của Tổng Công ty Ảnh hưởng đáng kê the hign 6 quyen
tham gia vao việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng
không có
ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này, Các khoản đầu từ vào công
ty liên kết được hạch toán theo giá gốc bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đên khoản đầu tu Tai
các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu
tư
Các khoản đầu tư dài hạn khác
Đầu tư đài hạn khác là các khoản đầu tư vào đơn vị khác mà Tổng Công ty chỉ năm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu tương ứng với quyền biểu quyết và không có ảnh hưởng đáng kẻ, có thời hạn thu hồi
hoặc thanh toán vến trên 1 năm Giá trị khoản đâu tư dài hạn khác được phản anh theo gid goc Tai các năm tài chính tiếp theo, các khoản đầu tư được xác định theo nguyên giả trừ các khoản giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn thể hiện khoản dự phòng tốn thất do giảm giá các khoản đầu tư dài hạn hoặc do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
được trích lập dựa trên giá trị thuần có thể thực hiện của các khoản đầu tư dài hạn được ước tính tại
ngày kết thúc năm tài chính
Các khoản trả trước dài hạn
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm chỉ phí sửa chữa và bảo dưỡng, giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Tổng Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chỉ phỉ này được vốn hóa dưới hình thức
các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, theo phương
pháp đường thắng trong vòng ba năm
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc
hàng hóa cho người mua;
(b) Tong Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(đ) Tổng Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận ) t ịch v i g dn khi ket quả của giao dịch đó được xác khi kế ủa giao dị
oe một cách dang tin cậy Trường hợp giao địch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì oanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phân công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên
độ kế toán của năm đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch 4 mu i g cap dich vu được xác định khi thỏa mãn tât cả i i Á
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(C) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán; và
đ) Xác định đ i phi i ¢ ï TÚ 17: XÃ 5 i 4
@) - Ss lược chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phi để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
10
Trang 12TONG CONG TY CONG NGHE NANG LUQNG DAU KHi VIET NAM ~ CONG TY CO PHAN
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Viét Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẩn được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm thea
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng
Cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Tổng Công ty có quyền nhận cỗ
tức và lợi nhuận được chia
niên độ kế toán được chuyền đối theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các sô dư tại ngày
kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu
Chi phi di vay
Tất cả các chỉ phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kình doanh khi phat sinh
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và sô thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kình doanh vì thu nhập chịu thuế
không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao
gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không
được khâu trừ
Thuê thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu
nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương
pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản
chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuê thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất du tinh sẽ áp dung cho nam tài sản được thu hồi
hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghỉ vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục
được ghi thằng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Tổng Công ty có
quyền hợp pháp đề bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp
và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Tông Công ty có dự định A aaa 2 ụ th
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và thuế thu nhậ) 1 đị 1 nhật r 6 ¡ của Tổng Cô
ập hoãn lại của Tông Côn căn
cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng di và
II
Trang 13TONG CONG TY CONG NGHE NANG LUQNG DAU KHÍ VIỆT NAM - CÔNG TY CO PHAN
I- 5 Lé Duan, Phuong Bến Nghé, Quận 1 Ä- B
Thành phó Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với bdo cáo tài chính kèm theo
việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
27.380.078.253 59.866.596.021
Phải thu theo tiến độ thực hiện hợp đồng dịch vụ dịch vụ tương ứng với doanh thu trích trước cho giá
trị công việc hoản thành theo hợp đồng nhưng chưa xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng
ib KHOAN PHAI THU KHAC