Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 2Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MÁY & THIẾT BỊ PHỤ TÙNG 3
1.1 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 4
1.2 Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 5
1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 7
1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MÁY & THIẾT BỊ PHỤ TÙNG 11
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 11
2.1.1 Chứng từ sử dụng 11
2.1.2 Phương pháp tính lương 22
2.1.3 Tài khoản sử dụng 25
2.1.4 Quy trình kế toán 28
2.2 Kế toán các khoản trích theo luơng tại công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 36
2.2.1 Chứng từ sử dụng 36
2.2.2 Tài khoản sử dụng 38
2.2.3 Quy trình kế toán 40
Trang 3CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT
NHẬP KHẨU MÁY VÀ THIẾT BỊ PHỤ TÙNG 43
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện 43
3.1.1 Ưu điểm 43
3.1.2 Nhược điểm 46
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 47
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng 48
3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 48
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 49
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 50
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 52
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 52
3.2.6.Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 52
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 52
KẾT LUẬN 53
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 55
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 56
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 57
Trang 4Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH: Bảo hiểm xã hội
2 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
3 BHYT: Bảo hiểm y tế
4 CNV: Công nhân viên
5 KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 6Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng
là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các thiết bị phụ tùng ô tô,
xe máy nên công ty lựa chọn hình thức tính lương theo thời gian và theosản phẩm tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể
Hình thức tiền lương gián tiếp và phương pháp tính lương:
Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiền lương theo thời gian lamviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Hình thức tiềnlương thời gian được áp dụng đối với nhân viên các phòng ban hành chính
và ban giám đốc
Công thức:
Tiền lương thời gian =
thời gianlàm việc
đơn giá tiền lương thời gian (hay mức lương thời gian)X
Trang 7Tiền lương chính được tính theo công thức:
Mi = Mn x Hi + PC
Trong đó:
- Hi: hệ số cấp bậc i
- Mn: mức lương tối thiểu
- PC: phụ cấp ( đó là khoản phải trả cho người lao động chưađược tính vào lương chính)
Tiền lương phụ cấp gồm hai loại:
Loai 1: tiền lương phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: tiền lương phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
Hình thức tiền lương trả trực tiếp( trả theo doanh số bán hàng)
Hình thức tiền lương sản phẩm áp dụng với nhân viên kinh doanh và nhânviên marketing, trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệhoàn thành định mức lao động, nên còn gọi là hình thức tiền lương sảnphẩm trực tiếp không hạn chế
Doanh số bán hàng
đơn giátiền lươngsản phẩm
Trang 81.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công
ty Cổ phần thương mại Xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng.
Các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
+ Qũy bảo hiểm xã hội: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực… )của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%
Trong đó: Doanh nghiệp đóng 16%
Người lao động đóng 6%
Quỹ Bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; Quỹ này
do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
+ Quỹ Bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khámchữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí, … cho người lao động trong thờigian ốm đau, sinh đẻ, … Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ qui định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của ngườilao động thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%
Trong đó: Doanh nghiệp đóng 3%
Trang 9Người lao động đóng 1.5%
+ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: được sử dụng để hỗ trợ một khoản tài chínhđảm bảo cuộc sống cho người lao động trong thời gian mất việc, hỗ trợcho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lạilàm việc Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trêntổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực
tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành là 2 %
Trong đó: Doanh nghiệp đóng 1%
Người lao động đóng 1%
+ Kinh phí công đoàn: hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntổng số lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trongtháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% Số kinh phícông đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quan quản lýcông đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp
Tiền lương phải trả cho người lao động, cùng các khoản trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn hợp thànhchi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp cònxây dựng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh.Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động
Trang 10 Phòng Hành chính Nhân sự: Nhiệm vụ của phòng là Tổ chức lao động, bốtrí sắp xếp lao động trong Công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ, taynghề phù hợp với từng phòng ban và công việc Xây dựng ban hành mọiNội quy, quy chế trong Công ty và thực hiện các chế độ về Tiền lương,thưởng, BHXH…
Trang 11 Phòng dự án: Tham mưu về xây dựng chiến lược kinh doanh hàng năm vàcông tác mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm Thực hiện quản lý nhân viênbán hàng tại các chi nhánh.
Phòng Kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vu chuyên môn tàichính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,nguyên tắc kế toán
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở
ký kết các hợp hợp đồng với đối tác Thu thập và xử lý thông tin có liên quanđến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong công ty Đảm bảo nguồn vốncho các mặt hoạt động kinh doanh cuả Công ty Thu hồi vốn nhanh chóngtránh trường hợp để khách hàng chiếm dụng vốn Tham mưu cho Giám đốc
về chế độ kế toán và những thay đổi theo từng thời kỳ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MÁY & THIẾT BỊ PHỤ TÙNG.
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy & thiết bị phụ tùng.
2.1.1 Chứng từ sử dụng
Theo quyết định số 15/2006/ QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ chứng từ kế toán lao động tiềnlương, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công số 01a – LĐ - TL+ Bảng thanh toán lương số 02 – LĐ - TL
Trang 12Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
+ Bảng thanh toán tiền thưởng số 05 – LĐ - TL+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành số 06 – LĐ - TL.Ngoài các chứng từ bắt buộc theo quy định của Nhà nước, trong các doanhnghiệp có thể sử dụng theo các chứng từ kế toán hướng dẫn như sau:
+ Phiếu làm thêm giờ số 076 – LĐ – TL+ Hợp đồng giao khoán số 08 – LĐ - TL+ Biên bản điều tra tai nạn lao
Tại công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy và thiết bị phụ tùng
kế toán tiền lương được chia làm hai hình thức: hình thức trả lương thờigian áp dụng cho lao động gián tiếp và hình thức trả lương theo doanh số
áp dụng cho lao động trực tiếp
* Lao động gián tiếp : hưởng lương theo thời gian, các chứng từ sửdụng là :
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tổng hợp lương gián tiếp
Ví dụ : Phòng dự án có 5 nhân viên
Dưới đây là bảng chấm công và bảng thanh toán lương của các nhân viên phòng dự án
Trang 14Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
Đơn vị: Công ty CP thương mại xuất nhập khẩu máy & thiết bị phụ tùng
Bộ phận: Phòng dự án
Bảng chấm công Tháng 03 năm 2010
Trang 15Đơn Vị: Công ty Cổ phần thương mại xuất nhập khẩu Máy và thiết bị phụ tùng
Tổng số Tạm ứng
kỳ I
Các khoản khấu trừ 8,5%
BH
Kỳ II được lĩnh SP
Số tiề n
10,408,26 9
ĐVT: Đồng
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Trang 16Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 17BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG GIÁN TIẾP
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán thanh toán Người lập biểu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (K ý, họ tên)
Lao động trực tiếp: Hưởng lương theo doanh số, các chứng từ sử dụng
gồm có:
Trang 18Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
- Bảng kê doanh số bán hàng
- Bảng tổng hợp lương trực tiếpVD: Tính lương theo doanh số bán hàng của nhân viên trong công ty
(sản phẩm)
Đơn giá lươngsản phẩm bán ra
Thành tiền (đồng)
Trang 19(đồng/sp)Phòng kinh
Trang 20Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
Công ty Cp thương mại xuất nhập khẩu máy & thiết bị phụ tùng
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 03 năm 2010
ĐVT: VNĐ S
Tổng cộng Lương
Các khoản khác
Cộng có Tk 334
KPCĐ (2%)
BHXH (16%) BHYT (3%)
BHTN (1%)
2
TK 642-Lương gián tiếp 152.874.971 152.874.971 3.057.499 24.459.995 4.586.249 1.528.750 33.632.494 186.507.465 P.Giám đốc 95.000.000 95.000.000 1.900.000 15.200.000 2.850.000 950.000 20.900.000 115.900.000 P.Hành chính 26.358.125 26.358.125 527.163 4.217.300 790.744 263.581 5.798.788 32.156.913 P.Dự án 14.653.846 14.653.846 293.077 2.344.615 439.615 146.538 3.223.846 17.877.692 P.Kế toán 16.863.000 16.863.000 337.260 2.698.080 505.890 168.630 3.709.860 20.572.860
Ngày 31tháng 03 năm 2010
Trang 21Từ Bảng thanh toán tiền lương ta có thể biết được số tiền mà CNV đã tạmứng kỳ I CNV muốn tạm ứng tiền phải viết Giấy Đề Nghị Tạm ứng
Đơn vị: CT CP TM XNK m áy & thiết bị phụ tùng Mẫu Số: 03-TT
Giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng làm thủ tục lậpphiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng Giấy này do người xin tạm ứng viết một liên
và ghi rõ gửi thủ trưởng đơn vị( người xét duyệt tạm ứng) Người xin tạm ứngphải ghi rõ họ tên địa chỉ số tiền xin tạm ứng lý do tạm ứng và thời hạn thanhtoán
Giấy đề nghị tạm ứng được chuyển cho kế toán trưởng xem xét và ghi ýkiến đề nghị thủ trưởng đơn vị duyệt chi Căn cứ quyết định cửa thủ trưởng kế
Trang 22Đơn Vị: Công ty CP TM XNK Máy và thiết bị phụ tùng
Mẫu Số 02- TT Số 78 Địa Chỉ: Phòng dự án QĐsố15/2006/QĐ-BTC
Kèm theo : Bảng kê chi tiết
Thủ Trưởng Đơn Vị Kế Toán Trưởng Thủ Quỹ Người Nhận (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Ba triệu đồng chẵn
Phiếu chi dùng để xác định các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng bạc, đáquý thực tế xuất quỹ và căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi vào sổ
Trang 23kế toán Nội dung và cách lập phiếu chi tương ứng như phiếu thu, chỉ khác làphiếu chi phải được kế toán trưởng thủ trưởng đơn vị xem xét và ký duyệt chitrước khi xuất quỹ.
Phiếu chi được lập thành 2 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lậpphiếu, kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị, thủ quỹ mới được xuất quỹ… Sau khinhận đủ số tiền người nhận tiền phải ghi rõ số tiền đã nhận bằng chữ ký, ký tên
và ghi rõ họ tên Sau khi xuất quỹ, thủ quỹ cũng phải ký tên và ghi rõ họ tên vàophiếu chi
Liên thứ nhất lưu ở nơi lập phiếu
Liên thứ 2 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùngvới chứng từ gốc để vào sổ kế toán.Liên thứ 3 (nếu có) giao cho người nhận tiền
để làm chứng từ gốc lập phiếu thu và nhập quỹ của đơn vị nhận tiền
Trang 24
Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
2.1.2 Phương pháp tính lương
Do đặc điểm kinh doanh sản phẩm của công ty nên chủ yếu công ty tínhlương theo sản phẩm và lương theo thời gian Tùy thuộc vào từng trường hợp cụthể mà công ty áp dụng phương pháp phù hợp
Tính lương theo thời gian :
Hình thức tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương được tính theothời gian làm việc và đơn giá lương thời gian
Công thức:
Tiền lương thời gian =
Tiền lương thời gian gồm:
Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động hoăc trả cho người lao động theo thang bậc lương quyđịnh gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như phụ cấp tráchnhiệm phụ cấp khu vực…(nếu có)
Tiền lương tháng chủ yếu áp dụng cho công nhân viên làm công tácquản lý hành chính nhân viên quản lý kinh tế nhân viên thuộc cácnghành hoạt động không có tính chất sản xuất Tiền lương thang gồmtiền lương chính và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương
- Tiền lương chính là tiền lương được trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theotrình độ người lao động nội dung công việc và thời gian công tác
- Tiền lương chính được tính theo công thức:
Mi = Mn x Hi + PC
Thời gian làm việc thực tế
Đơn giá tiền lương thời gian (hay mức lương thời gian)
X
Trang 25- Hi: hệ số cấp bậc i
- Mn: mức lương tối thiểu
- PC: phụ cấp (đó là khoản phải trả cho người lao động chưađược tính vào lương chính)
- Tiền lương phụ cấp gồm hai loại:
Loai 1: tiền lương phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: tiền lương phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Công thức:
Tiền lương tuần phải trả =
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ đểtính trợ cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên trả lương cho cán bộcông nhân viên những ngày hội họp học tập và lương hợp đồng
Tiền lương ngày =
- Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc làm căn cứ để tínhphụ cấp làm thêm giờ
Tiền lương giờ =
Tiền lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ…
Tiền lương tháng X 12 tháng
52 Tuần
Tiên lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ qui định trong tháng
Tiền lương ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8h)
Trang 26Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
- Lương công nhật: là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lươngngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương Mức tiềncông nhật do người sử dụng lao động và người thoả thuận với nhau
Hình thức tiền lương công nhật áp dụng với người lao động tạm thờituyển dụng
- Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: là hình thức kết hợp giữa hình thứctiền lương giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Tiền lương thời gian có thưởng = +
Ví dụ: Bà Nguyễn Hồng Nhung hiện đang công tác tại phòng dự án trong tháng
3 năm 2010 bà đã làn được 25 công mà mức lương ngày của bà hiện tại là96.153 đồng.Vậy trong tháng số tiền mà bà Nhung nhận được là:
96.153 * 25 = 2.403.846 đồng
Tính lương trả theo doanh thu bán hàng:
tiền lương thờigian giản đơn
tiền thưởng
có tính chất lương
Trang 27Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương trả cho người laođộng tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chất lượngquy định và đơn giá lương sản phẩm
- Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếpsản xuất, trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thànhđịnh mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp khônghạn chế
Ví dụ: Ông Lê Duy Khanh đang công tác tại phòng Marketing trong tháng
3 năm 2010 ông đã bán được 700 sản phẩm với giá lương đơn vị trên 1 sản phẩm
là 6.250 Vậy trong tháng 3 số tiền lương mà ông Khanh nhận được là:
700 * 6250 = 4.375.000đ
2.1.3 Tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu như:
Tiền lương phải trả công nhân viên trong công ty kế toán sử dụng 2 loại tàikhoản chủ yếu sau:
TK 334 _ Phải trả công nhân viên
TK 641 – Chi phí bán hang (Lương trực tiếp)
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lương gián tiếp)
a.TK334 _ Phải trả công nhân viên: dùng để phản ánh các khoản thanh toán
cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương tiền công tiền thưởng.BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Doanh số sản phẩm bán ra
Đơn giá tiền lương sản phẩm bán ra
Trang 28Nguyễn Thị Nhung Lớp K39-BXD
+ Nội dung và kết cấu:
TK 334 – Phải trả CNV
- Các khoản tiền lương (tiền
công), tiền thưởng, BHXH và
các khoản khác đã trả đã chi
đã ứng trước cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương (tiền công) của CNV
- Các khoản tiền lương (tiềncông), tiền thưởng, BHXH và cáckhoản khác phải trả, phải chi choCNV
- Số dư (nếu có) – số tiền đã
trả lớn hơn số phải trả cho
CNV
- Số dư: Các khoản tiền lương.tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác phải trả, phải chi choCNV
Cá biệt có trường hợp TK 334 – phải trả CNV có số dư bên nợ phản ánh sốtiền thừa cho CNV
b TK 641 – chi phí bán hàng( lương trực tiếp)
Kế toán sử dụng tài khoản 641_ chi phí bán hàng để để tập hợp và kết chuyển chiphí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Nội dung và kết cấu:
Bên nợ:
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư
Tài khoản 641 được mở chi tiết như sau:
Trang 29TK6411- chi phí nhân viên
TK6412- chi phí vật liệu
TK6413- chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6414- chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6417- chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6418- chi phí bằng tiền khác
c.TK642- chi phí quản lý doanh nghiệp (lương trực tiếp)
Kế toán sử dụng tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý doanh nghiệp quản lý hành chính và các chi phí quản
lý khác liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu tài khoản 642:
Bên nợ:
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh.Tk
642 không có số dư
Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2 như:
TK6421- chi phí nhân viên quản lý (lương gián tiếp)
TK6422- chi phí vật liệu quản lý
TK6423- chi phí đồ dung văn phòng
TK6424- chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6425- thuế phí lệ phí
TK6427- chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6428- chi phí bằng tiền khác