1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu .DOC

64 600 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu
Tác giả Tô Thị Xuân Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH CƯỜNG HẬU

Họ tên sinh viên: Tô Thị Xuân Anh Lớp, MSSV: KT2-HC090309

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Phạm Quang

Hà nội:06/2010

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động trong điều kiện cơ chế thị trường, mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là “lợi nhuận” Để thực hiện được mục tiêu trên, các nhà doanh nghiệp cần phải giải quyết một cách tốt nhất mối quan hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế cũng như lý thuyết đều cho thấy, tính quyết định của yếu

tố “đầu ra” đối với các yếu tố “ đầu vào” Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu ra chính là sản phẩm sản xuất trong đó thành phẩm lại đóng vai trò chủ yếu Vì vậy vấn đề tổ chức và quản lý thành phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc nâng cao chất lượng thành phẩm và thúc đẩy tiêu thụ thành phẩm là mối quan tâm hàng đầu của các nhà doanh nghiệp hiện đại

Nhận thức được điều đó, công ty TNHH Cường Hậu luôn đặc biệt chú

ý đến công tác tổ chức và quản lý thành phẩm Trong đó, kế toán là công cụ chủ yếu để hạch toán và quản lý Hiện nay, kế toán thành phẩm phần hành rất quan trọng trong công tác kế toán của công ty Nó không những làm công tác hạch toán cung cấp số liệu cho các đối tượng sử dụng thông tin mà còn là một nguồn tin chủ yếu giúp lãnh đạo công ty đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu bộ máy và tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Cường Hậu, nhận thấy tầm quan trọng của kế toán thành phẩm, em xin lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu ” làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề có kết cấu gồm ba phần: Chương 1: Đặc điểm và tổ chức thành phẩm tại công ty Cường Hậu Chương 2: Thực trạng kế toán thành phẩm taị công ty TNHH Cường

Hậu

Trang 3

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thành phẩm công ty TNHH Cường Hậu

Trong khuôn khổ cuốn chuyên đề này, vận dụng những kiến thức đó học được trong nhà trường kết hợp với thời gian thực tập tại công tyTNHH Cường Hậu, em đó tìm hiểu tình hình tổ chức công tác kế toán thành phẩm ở công ty, từ đó mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm làm cho công tác kế toán ngày càng có hiệu quả hơn

Đối với mỗi chương, chuyên đề đều cố gắng chỉ ra những vấn đề cơ bản nhất Tuy nhiên, công tác tổ chức và quản lý thành phẩm là một vấn đề rộng lớn, phức tạp, dù đó có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung lẫn hình thức Em rất mong sự đóng, chỉ dẫn của thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 5 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Tô Thị Xuân Anh

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ THÀNH PHẨM

TẠI CÔNG TY CƯỜNG HẬU

1.1 Đặc điểm thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu

Ở công ty TNHH Cường Hậu, thành phẩm là các sản phẩm về cơ khí, mang tính đặc thù Công ty không chỉ duy trì các mặt hàng truyền thống như các loại đèn trang trí, quạt…mà còn tích cực mở rộng thị trường bằng cách sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng thị hiếu mới của người tiêu dùng như chảo chống dính, linh kiện xe máy.

Với những đặc điểm mang tính chất đặc thù của thành phẩm, đòi hỏi bộ phận kế toán của công ty phải lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp để theo dõi số hiện có và sự biến động của thành phẩm Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan kế toán phải dựa vào đó để lập các chứng từ thích hợp làm cơ sở pháp lý cho việc hạch toán sau này

1.1.1 Danh mục thành phẩm đèn tại công ty TNHH Cường Hậu

Trang 5

13 Bát giác to

DL13 DL29

14

Bát giác

20 Mặt trời hoa DL19 69 Thả lâu đài đơn DTH2

21 Viền hoa hồng DL20 70 Thả Th.cong đơn DTH3

Trang 6

30 K.cong TC 79 Bán lâu đài DT13V

36 Hoàng tử TT DT11 85 Thả Th.cong ba DTH7B,V

38 Tay hoa thẳng DT12 87 Chùa hoa NV,NB DT19V,B

39 Tay hoa cong 88 Chùa treo hoa NV,NB DT19V,B

45 Chùa treo hoa DT20D 93 Tờng ống nhỏ DT17

46 L.đài nhôm KN DT9NHD 94 Dây + ca cầu thả

47 L.đài nhôm KTT DT9NHD 95 Đĩa cầu không gá

48 Chùa 4 kính hoa DT21 96 Đĩa cầu có gá DDCG

Trang 7

Quạt treo

Quạt treo vuông chuyển hướng cơ - 1 dây QT1 Quạt treo vuông chuyển hướng điện - 2 dây QT2 Quạt treo Senky chuyển hướng điện - 2 dây QT3 Quạt treo công nghiệp (sải cánh 450 mm) QT4

Quạt cây công nghiệp (sải cánh 450mm) QC2 Quạt thông gió

Quạt thông gió to (sải cánh 250mm) QG1 Quạt thông gió nhỡ (sải cánh 200mm) QG2 Quạt thông gió nhỏ (sải cánh 150mm) QG3 Các loại khác Quạt hút âm trần Quạt đảo trần QK1 QK2

- Th©n moay ¬ tríc 172 (kh«ng kinh kiÖn)

- Th©n moay ¬ sau 172 (kh«ng linh kiÖn)

- N¾p moay ¬ tríc 172 (cã s©u s¾t, s©u nh«m)

- N¾p moay ¬ sau 172 (kh«nglinh kiÖn)

- Cñ nh«ng 172 (kh«ng bi)

TMY1 TMY2 NMY1 NMY2 CN1

2

Moay ¬ 152 :

- Th©n moay ¬ tríc 152 (kh«ng kinh kiÖn)

- Th©n moay ¬ sau 152 (kh«ng linh kiÖn)

- N¾p moay ¬ tríc 152 (cã s©u s¾t, s©u nh«m)

- N¾p moay ¬ sau 152 (kh«nglinh kiÖn)

- Cñ nh«ng 152 (kh«ng bi)

TMY3 TMY4 NMY3 NMY4 CN2

Trang 8

3 Nắp trớc moay ơ 164 (có sâu sắt, sâu nhôm) NMY5

13 Gá để chân sau trái, phải kiểu Wave GVE

1.2 Đặc điểm luõn chuyển thành phẩm của Cụng ty TNHH Cường Hậu

Sơ đồ 1.1

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN THÀNH PHẨM-BTP KHO LẮP RÁP

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

NHẬP VT NỘI BỘ

KHO BTP PT

XE MÁY

KHO BTP ĐẩN QUẠT

NHẬP VT TỪ

KHÁCH HÀNG

THỦ KHO

THÀNH PHẨM ĐÚC

THÀNH PHẨM ĐẩN QUẠT

LẮP RÁP LẮP RÁP

KHO THÀNH PHẨM

KHO NỘI BỘ

Trang 10

Các thành phẩm của công ty được hình thành theo phương thức tự sản xuất Công ty có một kho để chứa đựng thành phẩm của công ty với những quy định được BGĐ đề ra.

1.2.1 Quy định khi lĩnh thành phẩm

Bước 01 : Lập phiếu yêu cầu

- Sử dụng “Phiếu yêu cầu xuất Thành phẩm”

- Điền các thông số cần thiết vào phiếu yêu cầu, người yêu cầu ký xác nhận yêu cầu vào cột người yêu cầu.

Bước 02 : Người yêu cầu thành phẩm có trách nhiệm trình ký yêu cầu lên phụ trách trực tiếp ký duyệt vào cột trưởng bộ phận liên quan Trong trường hợp không có phụ trách trực tiếp, các tổ trưởng ký duyệt vào cột trưởng bộ phận liên quan đồng thời chịu trách nhiệm kiểm soát số lượng yêu cầu Sau đó trình

ký phụ trách đơn vị xưởng

Bước 03 : Lập phiếu xuất kho

- Người yêu cầu có trách nhiệm mang phiếu yêu cầu lên gặp kế toán kho Kế toán kho sau khi kiểm tra phiếu yêu cầu đã đúng thủ tục thì tiến hành lập phiếu xuất kho

- Lập 2 liên nếu là xuất nội bộ, 3-4 liên nếu là xuất cho bên ngoài

* Lưu ý :

- Trường hợp thành phẩm không đủ để xuất như yêu cầu Kế toán kho có trách nhiệm phối hợp với thủ kho để đề nghị đơn vị yêu cầu nhận loại thay thế ngay nếu có hoặc sẽ đề nghị mua cung cấp sau.

Bước 04 : Giao nhận hàng– Luân chuyển phiếu và hoàn tất hồ sơ

- Kế toán đưa phiếu xuất cho người yêu cầu xuống kho lãnh hàng

Trang 11

- Thủ kho sau khi phát hàng, tập hợp phiếu xuất trong ngày, trình ký phụ trách kho vào đầu ngày hôm sau Sau đó nhận lại và lưu 1 liên, liên còn lại gởi kế toán.Phiếu yêu cầu đã đúng thủ tục (có phụ trách đơn vị ký) Chưa có phiếu xuất kho (ví dụ do cúp điện) :

- Kế toán sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, đóng mộc “ĐỘT XUẤT” vào phiếu yêu cầu xuất hàng Gởi lại phiếu yêu cầu cho người yêu cầu xuống kho lãnh hàng.

- Thủ kho tiến hành phát hàng

- Sau khi phát hàng thủ kho cho người lãnh ký nhận vào cột người nhận thể hiện trên mộc dấu Chuyển kế toán kho để lập phiếu xuất kho và hoàn tất thủ tục bổ sung chữ ký.

1.2.2 Quy định khi nhập thành phẩm

Bước 1 : Lập phiếu yêu cầu – trình ký

- Sử dụng Bảng kê nhập kho thành phẩm- bán thành phẩm từ sản xuất

- Sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, thủ kho tiến hành nhập kho

- Thủ kho có trách nhiệm chuyển bảng kê cho kế toán kho để lập phiếu nhập kho (không cần bổ sung chữ ký người giao trên phiếu nhập kho)

Bước 2 : Nhập thành phẩm trả lại kho, nhập mua hàng tạm thời chưa có hóa đơn chứng từ :

- - Sử dụng “Phiếu yêu cầu nhập thành phẩm” để nhập kho.

- - Sau khi kiểm phiếu yêu cầu đúng thủ tục, thủ kho tiến hành nhập kho.

- - Thủ kho có trách nhiệm chuyển bảng kê cho kế toán kho để lập phiếu nhập kho (không cần bổ sung chữ ký người giao trên phiếu nhập kho).

C/ LƯU Ý THỦ KHO, KẾ TOÁN :

Trang 12

- Thủ kho có trách nhiệm cập nhật vào thẻ kho sau khi đã xuất hoặc nhập

TP Kế toán kho phải kiểm tra và ký xác nhận vào thẻ kho về số liệu nhập xuất -tồn.

Cuối giờ mỗi ngày thủ kho phải niêm kho, đầu ngày hôm sau phải kiểm tra lại niêm kho trước khi mở kho.

- Đối với một số trường hợp thành phẩm sau khi mua về đưa thẳng vào sản xuất không qua nhập kho :

+ Phòng mua và cung ứng có trách nhiệm chuyển các chứng từ liên quan cho kế toán gồm : phiếu yêu cầu mua hàng đã được duyệt, phiếu kiểm tra chất lượng, phiếu yêu cầu xuất TP đã đúng thủ tục + Kế toán sau khi kiểm tra hồ sơ và thực tế , lập đồng thời phiếu nhập kho và phiếu xuất kho.

+ Thủ kho liên quan phải ký đồng thời lên phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và ghi nhận trên phiếu xuất “ Hàng không qua nhập kho”.

1.3 Tổ chức quản lý thành phẩm của Công ty TNHH Cường Hậu

Thành phẩm ở công ty sau khi nhập kho được bảo quản và quản lý chặt chẽ Công ty có quy định trách nhiệm và nhiệm vụ của từng phòng ban và cá nhân có liên quan.

1.3.1 Nhân viên thủ kho

Trách nhiệm:

- Nhập số liệu xuất nhập kho thành phẩm hàng ngày

- Báo cáo lượng thành phẩm tồn cuối ngày, tuần, tháng.

- Thông tin ngay cho quản lý ( Kế toán ) khi lượng tồn kho thành phẩm tối thiểu không đủ.

- Xuất thành phẩm cho đơn vị có nhu cầu

Trang 13

- Kiểm tra thành phẩm đầu vào và làm thủ tục nhập.

- Quản lý, sắp xếp mỗi thành phẩm trong kho.

- Định kỳ kiểm kê kho 1 tháng/lần.

- Vệ sinh kho hàng ngày.

- Đảm bảo quy định phòng chống cháy nổ trong kho.

- Hỗ trợ bộ phận khác thực hiện công việc khi có yêu cầu cần thiết.

- Báo cáo công việc hàng ngày vào cuối buổi cho quản lý bộ phận và các công việc đột xuất khác.

Quyền hạn:

- Từ chối nhập xuất kho không hợp lệ và giải thích nguyên nhân cho người liên quan biết.

1.3.2 Tổ trưởng phân xưởng

- Có nhiệm vụ phát hiện những thành phẩm sai sót trong qua trình sản xuất.

- Báo cáo tình hình hoạt động, sản xuất thành phẩm cho quản đốc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.

1.3.3 Quản đốc phân xưởng

- Phối hợp với BGĐ thực hiện các kế hoạch sản xuất thành phẩm của công ty.

- Theo dõi tiến độ sản xuất và chất lượng thành phẩm.

1.3.4 Nhân viên kỹ thuật

- Thực hiện đúng quy trình sản xuất thành phẩm.

- Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về số lượng, chất lượng thành phẩm làm ra.

- Ghi chép thống kê đầy đủ số lượng thành phẩm làm ra trong ca sản xuất và bàn giao cho các bộ phận tiếp theo.

Trang 14

1.3.5 Phòng tài chính kế toán

Quản lý thành phẩm của công ty trên các chứng từ, sổ sách: lập các chứng từ có liên quan Vào sổ chi tiết và tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến thành phẩm.

1.3.8 Phòng cung ứng

Tạo mọi điều kiện để đáp ứng đủ các vật tư, nguyên vật liệu cần thiết

để quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm được hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

1.3.9 Các phó giám đốc

Giám sát chặt chẽ các bộ phận trong chuỗi dây chuyền tạo ra thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Lập các bản kế hoạch sản xuất cũng như phương hướng của thành phẩm sắp tới.

1.3.10.Giám đốc

Trang 15

Là người đưa ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, ký kết các hợp đồng tiêu thụ thành phẩm.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TẠI CÔNG

TY TNHH CƯỜNG HẬU

2.1 Kế toán chi tiết thành phẩm tại Công ty TNHH Cường Hậu

Hạch toán chi tiết thành phẩm là nhằm theo dõi chặt chẽ chi tiết tình hình nhập-xuất-tồn kho theo từng loại thành phẩm Để đáp ứng yêu cầu quản

lý thành phẩm, tại Công ty TNHH Cường Hậu việc hạch toán chi tiết thành

phẩm được thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song, đồng thời tại kho

và tại phòng kế toán Khi phát sinh về nghiệp vụ nhập-xuất kho thành phẩm trong kho, thủ kho và kế toán chỉ theo dõi được về mặt số lượng Đến cuối tháng kế toán giá thành mới tập hợp được các chi phí phát sinh để tính giá thành của thành phẩm nhập kho

2.1.1 Đánh giá thành phẩm

Công ty TNHH Cường Hậu là một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng với khối lượng tương đối nhiều, công tác quản lý của công ty được tiến hành về mặt giá trị Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp ở công ty TNHH Cường Hậu được tiến hành theo giá thực tế.

* Giá thành thực tế nhập kho:

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng tập hợp lại và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoàn thành nhập kho Việc tính giá thành của từng loại thành phẩm được tiến hành vào cuối tháng sau đó

kế toán giá thành chuyển sang kế toán thành phẩm

* Giá thành thực tế xuất kho:

Trang 16

Giá th nh th c t th nh ph m xu t kho ành thực tế thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp ực tế thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp ế thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp ành thực tế thành phẩm xuất kho được tính theo phương pháp ẩm xuất kho được tính theo phương pháp ất kho được tính theo phương pháp được tính theo phương pháp c tính theo ph ương pháp ng pháp bình quân gia quy n ền.

Đơn giá bình quân =

Giá trị thực tế tp tồn đầu kỳ +

Giá trị thực tế thành phẩm nhập trong kỳ

Số lượng thành phẩm tồn đầu kỳ +

Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ

Giá thực tế tp xuất kho = Số lượng tp xuất kho x Đơn giá bình quân

2.1.2 Chứng từ sử dụng.

Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều được ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo nội dung đã quy định Trên cơ sở chứng từ kế toán và sự biến động của thành phẩm để phân loại tổng hợp và ghi vào sổ kế toán thích hợp.

Hiện nay Công ty sử dụng các chứng từ sau

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.1.3 Quy trình ghi thẻ kho.

Ở kho, thủ kho mở Thẻ kho để theo dõi chi tiết về số lượng cho từng loại thành phẩm Mỗi thành phẩm được mở một Thẻ kho Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (PNK) do bộ phận kế hoạch sản xuất thành phẩm lập, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ nhập, xuất để ghi số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho.Thẻ kho mà công

ty sử dụng là những tờ sổ rời, hoặc một số tờ theo dõi từng loại thành phẩm

Mỗi chứng từ nhập, xuất được ghi vào một dòng thẻ kho Cuối ngày thủ kho cộng Thẻ kho để tính lượng nhập-xuất-tồn kho cho từng loại thành

Trang 17

phẩm Sau khi đó ghi vào Thẻ kho, toàn bộ chứng từ nhập, xuất được chuyển cho kế toán thành phẩm để ghi sổ chi tiết thành phẩm

Kế toán lập hai bảng tổng hợp xuất nhập tồn thành phẩm để theo dõi riêng kho thành phẩm và kho hàng gửi bán Việc lập bảng được tiến hành trên máy vi tính bằng Excel Do đó việc ghi sổ kế toán được thực hiện bằng cách nhập trực tiếp dữ liệu vào ô cần nhập hoặc thông qua thanh nhập liệu của màn hình Excel

Thành phẩm sản xuất ra với chất lượng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và mang lại lợi nhuận cao cho công ty luôn là cái đích mà các doanh nghiệp hướng tới Do đó, song song với việc sản xuất ra thành phẩm, việc quản lý thành phẩm cũng là yêu cầu và là trách nhiệm của các bộ phận có liên quan Đối với kế toán phải sử dụng phương pháp hạch toán phù hợp để phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của thành phẩm đúng với những quy định của chế độ kế toán hiện hành Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, việc lập và sử dụng các chứng từ kế toán thích hợp sẽ làm căn cứ pháp lý tiến hành hạch toán ghi sổ nghiệp vụ đó

Trang 18

Nhằm hiểu rõ hơn việc lập và sử dụng các chứng từ kế toán trong việc hạch toán thành phẩm chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh sau :

- Nghiệp vụ 1: Ngày 16/10 bộ phận sản xuất hoàn thành nhập kho 46 đèn thả tay hoa đơn DTH1, 7 đèn thả lâu đài đơn DTH2.

- Nghiệp vụ 2: Ngày 16/10 Xuất kho bán trực tiếp cho công ty TNHH Nhật Minh 20 quạt QC2 với giá bán là: 400.000VNĐ/quạt

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ -Trình tự ghi sổ chi tiết thành phẩm

Phiếu nhập kho Sổ theo dõi phiếu

nhập kho Phiếu xuất kho

Sổ thành phẩm

Bảng tổng hợp xuất nhập tồn thành

phẩm Thẻ kho

Phiếu nhập kho

phẩm xuất kho nội bộ

Trang 19

Biểu 2.1

Doanh nghiệp:Cụng ty TNHH Cường

Hậu

Bộ phận

Mẫu số: 01-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày……….thỏng………năm……….

Số:………

Nợ:…………

Cú:………

Họ tờn người giao:………

Theo: ……….số:…… ….ngày…….thỏng… năm……… của:

Nh p t i kho: ập tại kho:………địa điểm……… ạt ………địa điểm……… đ ểm……… ……… a i m

Stt Tờn, nhón hiệu, qui cỏch, phẩm chất thành phẩm Mó số Đơn vị Số lượng theo chứng từ Số lượng thực nhập Đơn giỏ Thành tiền 01 Thả tay hoa đơn DTH1 Chiếc 46 46 02 Thả lâu đài đơn DTH2 Chiếc 7 6

………

Tổng số tiền ( Viết bằng chữ )

Số chứng từ gốc kốm theo:

Ng y thỏng n m ành thực tế thành phẩm xuất kho được tớnh theo phương phỏp ăm Người lập phiếu Ngừơi giao hàng Thủ kho KTT

Trang 21

Xu t t i kho: Công ty TNHH C ất kho được tính theo phương pháp ạt ường Hậu Địa điểm ng H u ập tại kho:………địa điểm……… Đènịa điểm……… đ ểm……… a i m

STT Tên nhãn hiệu, quy

cách sản phẩm

Mã số

Đơn vị tính

giá

Thành tiền

Nghiệp vụ 1: Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành và nhập kho, bộ

phận sản xuất sẽ viết phiếu nhập kho(Biểu 2.1)

Phiếu nhập kho thành phẩm là chứng từ gốc phản ánh tình hình nhập kho thành phẩm về số lượng, do bộ phận sản xuất lập Khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm ở xưởng hay phân xưởng, thành phẩm đó hoàn thiện và được đưa đến phòng quản lý chất lượng sản phẩm, bộ phận kiểm tra về mặt chất lượng Nếu thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định, bộ phận sẽ

Trang 22

ghi trừ số lượng thực nhập của thành phẩm, ký và đóng dấu vào phiếu nhập kho, khi đó thành phẩm mới được nhập kho Người nhập đưa thành phẩm cùng phiếu nhập kho thành phẩm đến kho thành phẩm, thủ kho sẽ đối chiếu

số lượng thực nhập với số lượng xin nhập trên phiếu nhập kho, phiếu nhập kho là căn cứ để ghi thẻ kho

Phiếu nhập kho lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần)

Liên 1: Lưu ở quyển gốc, bộ phận sản xuất giữ

Liên 2: Lưu kho để vào thẻ kho

Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán

Ở phòng kế toán, kế toán thành phẩm mở Sổ theo dõi PNK (Biểu 2.2) để

kê toàn bộ phiếu nhập kho trong từng tháng, mỗi tháng được theo dõi trên một số trang sổ Sổ này được dùng để đối chiếu số lượng nhập với Bảng tổng hợp xuất nhập tồn ( Biểu 2.6 ) Như vậy trong tháng khi nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn thành thì số lượng nhập chưa được phản ánh ngay vào Bảng tổng hợp xuất nhập tồn Kế toán cũng không căn cứ vào Phiếu nhập kho

để ghi vào Bảng tổng hợp xuất nhập tồn thành phẩm Chỉ đến cuối tháng, khi

kế toán giá thành chuyển "Sổ thành phẩm" cho kế toán thành phẩm mới ghi tổng số nhập trong tháng và tổng giá vốn thành phẩm nhập của từng loại thành phẩm vào Bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm (Biểu 2.6 )

Biểu 2.4

BP/2009B 0045672

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1:(Lưu) Ngày 16 tháng 10 năm 2009

Trang 23

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cường Hậu

Địa chỉ: Lô NM5 Khu công nghiệp vừa và nhỏ Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội

Số tài khoản

Điện thoại: 043.6787956-043.6787957 Mã số thuế 0100200188-1

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Long

Địa chỉ: Công ty TNHH Nhật Minh

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng 8.000.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% tiền thuế 800.000 Tổng cộng tiền thành toán 8.800.000

Số tiền viết bằng chữ : Tám triệu tám trăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký,họ tên)

Người bán hàng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

BTC

Trang 24

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Tờ số: 01 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Quạt cây công nghiệp (sải cánh 450mm)

Trang 25

Cộng cuối tháng 92

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

-Ngày mở sổ

Ngày 30 tháng 10 năm 2009

Nghiệp vụ 2 : Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng và chấp nhận

thanh toán ngay (xuất bán trực tiếp) hoặc khách hàng lấy hàng theo đơn đặt hàng hay hợp đồng, khi đó giám đốc ra lệnh xuất kho và kế toán tiêu thụ căn

cứ vào hợp đồng, bảng giá viết Hoá đơn GTGT (Biểu 2.5) với đầy đủ chỉ tiêu

số lượng, đơn giá, thành tiền

- Ở kho: thủ kho kiểm tra lại chữ ký trờn Hóa đơn GTGT, giao thành phẩm cho người mua và ghi số lượng xuất và cột "xuất trong tháng", xác định lượng tồn trên Thẻ kho

Trang 26

- Ở phòng kế toán : kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT để ghi số lượng xuất trong tháng vào Bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm và các sổ theo dõi liên quan khác Người mua hàng lấy đủ, kiểm tra và ký nhận hoá đơn Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, kế toán tiền mặt căn cứ hoá đơn GTGT lập phiếu thu (3 liên) và kế toán tiêu thụ đóng dấu "đã thu tiền" vào hóa đơn giao cho khách hàng

" Hoá đơn GTGT" lập thành 3 liên:

Liên 1: lưu tại quyển gốc ở phũng kế toỏn để ghi sổ kế toán

Liờn 2: giao cho khỏch hàng giữ

Liên 3: giao cho thủ kho để ghi thẻ kho

Trang 27

Biểu 2.6

Cụng ty TNHH Cường Hậu BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NHẬP TỒN

T ng y 1-12-2009 ừ ngày 1-12-2009 đến ngày 31-12-2009 ành thực tế thành phẩm xuất kho được tớnh theo phương phỏp đế thành phẩm xuất kho được tớnh theo phương phỏp n ng y 31-12-2009 ành thực tế thành phẩm xuất kho được tớnh theo phương phỏp

hàng Tên hàng

ĐV

T Đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Số lợng Tiền Số lợng Tiền Số l- ợng Tiền Số lợng Tiền

D-01 Đèn lốp trần CáI 14,781.00 234,145,144.00 3,119.00 43,769,012.00 2,398.00 36,196,482 15,502.00 241,717,674.00

DL1T Đèn ốp pháp trắng Cái 496.00 6,453,302.00 730.00 10,072,852.00 590.00 7,953,043 636.00 8,573,111.00 DL1N Đèn ốp pháp nâu Cái 735.00 9,755,700.00 990.00 12,855,446.00 320.00 4,194,531 1,405.00 18,416,615.00 DL2T Đèn đào trắng Cái 1,030.00 14,872,666.00 10.00 144,395 1,020.00 14,728,271.00 DL2N Đèn đào nâu Cái 480.00 5,049,496.00 500.00 4,984,307.00 130.00 1,331,015 850.00 8,702,788.00 DL3T Đèn vuông to trắng Cái 712.00 15,505,521.00 320.00 6,968,774 392.00 8,536,747.00 DL3N Đèn vuông to nâu Cái 216.00 4,188,704.00 337.00 6,144,947.00 70.00 1,308,057 483.00 9,025,594.00 DL5T Đèn vuông nhỏ trắng Cái 1,148.00 17,527,215.00 193.00 2,946,376.00 360.00 5,496,267 981.00 14,977,324.00 DL5N Đèn vuông nhỏ nâu Cái 596.00 8,053,993.00 31.00 481,715.00 120.00 1,633,630 507.00 6,902,078.00 DL6T

Đèn tròn nhám đục trắng Cái 110.00 2,117,940.00 (1.00) 110.00 2,117,939.00 DL6N Đèn tròn nhám đục nâu Cái 113.00 2,037,646.00 (1.00) 113.00 2,037,645.00 DL6V Đèn tròn nhám đục vàng Cái 220.00 3,223,764.00 220.00 3,223,764.00 DL30N Đèn viền đục nâu Cái 180.00 2,990,733.00 180.00 2,990,733.00 DL9T

Đèn dẻ quạt trắng (chống côn trùng) Cái 110.00 2,577,391.00 20.00 468,617.00 90.00 2,108,774.00

Trang 28

(chèng c«n trïng) 233.00 5,695,991.00 10.00 244,463.00 223.00 5,451,528.00 DL28T §Ìn viÒn hoa tr¾ng C¸i (1.00) (1.00)

DL11T §Ìn sen trµ C¸i 164.00 3,447,303.00 164.00 3,447,303.00 DL13T §Ìn b¸t gi¸c to tr¾ng C¸i 450.00 8,243,715.00 10.00 183,194.00 440.00 8,060,521.00 DL13N §Ìn b¸t gi¸c to n©u C¸i 10.00 178,190.00 10.00 178,190.00 DL15T §Ìn lôc gi¸c tr¾ng C¸i 600.00 11,906,987.00 600.00 11,906,987.00 DL15N §Ìn lôc gi¸c n©u C¸i 338.00 6,283,374.00 338.00 6,283,374.00 DL14T §Ìn b¸t gi¸c nhá tr¾ng C¸i 339.00 4,402,101.00 339.00 4,402,101.00 DL14N §Ìn b¸t gi¸c nhá n©u C¸i 99.00 1,433,030.00 1.00 10.00 144,751.00 89.00 1,288,280.00 DL14H

§Ìn b¸t gi¸c nhá tÝm hång C¸i 113.00 1,552,395.00 (1.00) 113.00 1,552,394.00 DL18T §Ìn mÆt trêi trµ C¸i 326.00 4,599,712.00 260.00 3,668,484.00 66.00 931,228.00 DL18N §Ìn mÆt trêi nhò C¸i 200.00 2,547,390.00 200.00 2,547,390.00 DL29T §Ìn b¸t gi¸c trßn tr¾ng C¸i 190.00 3,857,486.00 190.00 3,857,486.00 DL7T §Ìn èp nh¸m hoa tr¾ng C¸i 543.00 8,338,127.00 543.00 8,338,127.00 DL7N §Ìn èp nh¸m hoa n©u C¸i 257.00 4,185,676.00 257.00 4,185,676.00 DL7V

§Ìn èp nh¸m hoa nhò vµng C¸i 264.00 4,442,264.00 1.00 264.00 4,442,265.00 DL8T §Ìn viÒn sao tr¾ng C¸i 886.00 10,658,944.00 (1.00) 886.00 10,658,943.00 DL8N §Ìn viÒn sao n©u C¸i 452.00 8,215,587.00 (1.00) 452.00 8,215,586.00 DL4T §Ìn vu«ng hoa tr¾ng (chèng c«n trïng) C¸i 288.00 6,864,726.00 288.00 6,864,726.00 DL4N

§Ìn vu«ng hoa n©u (chèng c«n trïng) C¸i 208.00 4,727,442.00 208.00 4,727,442.00 §Ìn èp hoa d©y tr¾ng

Trang 29

DL17T Đèn Olympic nhỏ trắng (chống côn trùng) Cái 161.00 1,810,115.00 8.00 89,944.00 153.00 1,720,171.00 DL17H

Đèn Olympic nhỏ tím hồng (chống côn trùng) Cái 66.00 728,216.00 66.00 728,216.00 DL17D Đèn Olympic nhỏ hồng (chống côn trùng) Cái 94.00 969,892.00 94.00 969,892.00

DL20T

Đèn viền trắng kính hoa hồng (chống côn trùng) Cái 182.00 2,437,651.00 182.00 2,437,651.00

DL20H

Đèn viền tím hồng kính hoa hồng (chống côn trù Cái 352.00 4,352,165.00 352.00 4,352,165.00 DL10T Đèn viền trắng kính hoa (chống côn trùng) Cái 419.00 6,968,096.00 10.00 166,303.00 409.00 6,801,793.00 DL10N

Đèn viền nâu kính hoa (chống côn trùng) Cái 229.00 4,290,152.00 20.00 374,686.00 209.00 3,915,466.00 DL22T Đèn ốp trần cây thông trắng (chống côn trùng) Cái 1.00 1.00 DL16T

Đèn Olympic to trắng (chống côn trùng) Cái 308.00 5,630,697.00 30.00 548,444.00 278.00 5,082,253.00 DL19T Đèn mặt trời trà chao hoa (chống côn trùng) Cái 298.00 3,808,095.00 (1.00) 100.00 1,277,884.00 198.00 2,530,210.00

DL19XN

Đèn mặt trời xanh ngọc chao hoa (chống côn trù Cái 500.00 6,107,482.00 (1.00) 500.00 6,107,481.00 DL12T Đèn sen hoa trắng (chống côn trùng) Cái 187.00 3,437,177.00 187.00 3,437,177.00 DL12N

Đèn sen hoa nâu (chống côn trùng) Cái 200.00 3,559,869.00 200.00 3,559,869.00

D-02 Đèn tờng CáI 25,145.00 407,068,455.00 6,290.00 97,115,467.00 8,779.00 120,422,393.00 22,656.00 383,761,529.00

DT6D Đèn chùa đen kính thẳng đục Cái 690.00 7,738,311.00 300.00 3,197,795.00 80.00 883,726.00 910.00 10,052,380.00 DT7DT Đèn chùa đen kính cong tay thẳng Cái 1,435.00 17,480,069.00 540.00 6,577,868.00 895.00 10,902,201.00 DT7XT Đèn chùa nhũ bạc kính Cái

Trang 30

cong tay thẳng DT7CT Đèn chùa kính cong tay cong Cái 358.00 5,220,444.00 1.00 30.00 437,468.00 328.00 4,782,977.00 DT9DTT Đèn chùa lâu đài đen tay thẳng kính trong Cái 1,578.00 25,844,857.00 875.00 11,564,679.00 1,490.00 22,723,271.00 963.00 14,686,265.00 DT9DCD Đèn chùa lâu đài đen tay cong kính đục Cái 70.00 1,296,910.00 70.00 1,296,910.00 DT4T Đèn bầu dục nhỏ trắng Cái 1,715.00 17,297,635.00 654.00 6,758,515.00 960.00 9,748,374.00 1,409.00 14,307,776.00 DT4N Đèn bầu dục nhỏ nâu Cái 536.00 4,632,909.00 1.00 160.00 1,382,960.00 376.00 3,249,950.00 DT5T Đèn chữ nhật trắng Cái 661.00 6,651,510.00 (1.00) 60.00 603,768.00 601.00 6,047,741.00 DT5N Đèn chữ nhật nâu Cái 410.00 3,865,644.00 20.00 188,568.00 390.00 3,677,076.00 DT11DCD Đèn chùa hoàng tử tay cong Cái 198.00 3,119,107.00 100.00 1,258,738.00 8.00 117,526.00 290.00 4,260,319.00 DT11DTD Đèn chùa hoàng tử tay thẳng Cái 142.00 2,145,797.00 50.00 755,563.00 92.00 1,390,234.00 DT12DCD Đèn tay hoa cong đen Cái 130.00 2,242,399.00 5.00 86,246.00 125.00 2,156,153.00 DT12DTD Đèn tay hoa thẳng đen Cái 296.00 4,981,691.00 296.00 4,981,691.00 DT9DCT Đèn chùa lâu đài đen tay cong kính trong Cái 973.00 18,886,576.00 (1.00) 40.00 776,427.00 933.00 18,110,148.00 DT11DTT Đèn chùa hoàng tử tay thẳng kính trong Cái 318,007.00 318,007.00 DT6T Đèn chùa đen kính thẳng trong Cái 1,954.00 21,028,943.00 (1.00) 1,400.00 15,066,800.00 554.00 5,962,142.00 DT13D Đèn bán lâu đài đen Cái 348.00 5,697,339.00 24.00 392,920.00 324.00 5,304,419.00 DT14D Đèn chùa lâu đài đại đen gắn tờng (có bóng) Cái 91.00 2,564,190.00 91.00 2,564,190.00 DT15

Đèn cầu gắn tờng 2 nửa 200 Cái 110.00 2,221,531.00 56.00 1,130,962.00 54.00 1,090,569.00 Đèn chùa lâu đài nhũ

vàng tay thẳng kính

Trang 31

DT10DTT Đèn chùa tháp cong đen tay thẳng Cái 70.00 1,417,126.00 70.00 1,417,126.00 DT10DCT

Đèn chùa tháp cong

đen tay cong Cái 75.00 1,602,512.00 75.00 1,602,512.00 DT13V Đèn bán lâu đài nhũ vàng Cái 142.00 2,727,625.00 142.00 2,727,625.00 DT10VTT

Đèn chùa tháp cong nhũ vàng tay thẳng Cái 65.00 1,557,682.00 65.00 1,557,682.00 DT10VCT Đèn chùa tháp cong nhũ vàng tay cong Cái 55.00 1,498,743.00 55.00 1,498,743.00 DT10BTT

Đèn chùa tháp cong nhũ bạc tay thẳng Cái 72.00 2,141,551.00 72.00 2,141,551.00 DT13B Đèn bán lâu đài nhũ bạc Cái (10.00) 10.00 DT17V Đèn tờng ống nhỏ vàng Cái 28.00 392,910.00 28.00 392,910.00 DT17B Đèn tờng ống nhỏ bạc Cái 7.00 98,256.00 7.00 98,256.00 DT17D Đèn tờng ống nhỏ đen Cái 10.00 56,156.00 10.00 56,156.00 DT18V Đèn tờng ống to vàng Cái 12.00 224,663.00 10.00 187,219.00 2.00 37,444.00 DT19D Đèn chùa hoa đen Cái 1,379.00 20,654,776.00 996.00 15,762,056.00 1,290.00 19,780,086.00 1,085.00 16,636,746.00 DT19V Đèn chùa hoa nhũ vàng Cái 1,181.00 23,782,546.00 494.00 8,094,490.00 70.00 1,332,175.00 1,605.00 30,544,861.00 DT19B Đèn chùa hoa nhũ bạc Cái 166.00 3,484,428.00 (1.00) 166.00 3,484,427.00 DT20D Đèn chùa treo hoa đen Cái 1,911.00 32,926,216.00 600.00 11,162,464.00 116.00 2,036,751.00 2,395.00 42,051,929.00 DT21D Đèn chùa 4 kính hoa đen Cái 961.00 13,679,332.00 510.00 7,663,791.00 718.00 10,417,647.00 753.00 10,925,476.00 DT21V Đèn chùa 4 kính hoa nhũ vàng Cái 232,933.00 232,933.00 DT20V

Đèn chùa treo hoa nhũ vàng Cái 586.00 13,152,487.00 320.00 7,013,774.00 20.00 445,171.00 886.00 19,721,090.00 DT9VCT Đèn chùa lâu đài nhũ vàng tay cong kính trong Cái (420,773.00) (420,773.00)

Trang 32

mới) 1,930.00 27,960,267.00 480.00 6,880,234.00 1,350.00 19,516,463.00 1,060.00 15,324,038.00 DT22D Đèn tờng cầu khuyết đen Cái 662.00 20,795,001.00 (1.00) 20.00 628,248.00 642.00 20,166,752.00 DT23D Đèn chùa treo 4 kính đen Cái 1,015.00 16,370,924.00 30.00 483,870.00 985.00 15,887,054.00 DT8BV Đèn chùa treo nhũ vàng mới Cái 970.00 19,052,258.00 39.00 663,781.00 99.00 1,934,478.00 910.00 17,781,561.00 DT23V

Đèn chùa treo 4 kính nhũ vàng Cái 196.00 6,661,530.00 196.00 6,661,530.00 DT22V Đèn tờng cầu khuyết nhũ vàng Cái 20.00 799,311.00 20.00 799,311.00 DT22B

Đèn tờng cầu khuyết nhũ bạc Cái 69.00 2,421,916.00 69.00 2,421,916.00 DT24D Đèn chùa ốp tờng bốn kính đen Cái 482.00 9,741,378.00 584.00 11,783,348.00 163.00 3,291,304.00 903.00 18,233,422.00 DT24V

Đèn chùa ốp tờng bốn kính nhũ vàng Cái 328.00 7,514,024.00 (20.00) (458,172.00) 348.00 7,972,196.00 DT24B Đèn chùa ốp tờng bốn kính nhũ bạc Cái 49.00 1,154,411.00 (20.00) (471,188.00) 69.00 1,625,599.00

D-03 Đèn cổng CáI 17,820.00 156,454,807.00 4,837.00 34,531,270.00 8,106.00 68,261,197.00 14,551.00 122,724,880.00

DC1TT

Đèn chùa trụ kính thẳng trong Cái (1.00) (1.00) (2.00)

DC7 Quả cầu 200 Quả 2,637.00 21,048,421.00 184.00 1,458,459.00 928.00 7,403,890.00 1,893.00 15,102,990.00 DC2CT Đèn chùa trụ kính cong trong Cái (1.00) 10.00 126,232.00 10.00 126,231.00 DC8 Quả cầu 250 Quả 1,448.00 16,199,104.00 12.00 134,251.00 1,074.00 12,015,083.00 386.00 4,318,272.00 DC9 Quả cầu 300 Quả 2,242.00 40,056,932.00 (28.00) (500,265.00) 846.00 15,115,151.00 1,368.00 24,441,516.00 DC11 Quả cầu 400 Quả 130.00 5,026,597.00 572.00 22,794,200.00 452.00 17,913,105.00 250.00 9,907,692.00 DC3D

Đèn trụ lâu đài đen

đứng Cái 23.00 393,724.00 23.00 393,724.00 DC10 Quả cầu sen Quả 2.00 2.00

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu .DOC
Sơ đồ 1.1 (Trang 8)
Sơ đồ 2.1 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu .DOC
Sơ đồ 2.1 (Trang 18)
Sơ đồ 2.2 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm tại công ty TNHH Cường Hậu .DOC
Sơ đồ 2.2 (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w