Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Trang 1Trờng đại học kinh tế quốc dân
Khoa kế toán
-o0o -Chuyên đề thực tập chuyên nghành
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH quảng cáo
1 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
2 BHXH: Bảo hiểm xó hội
3 BHYT: Bảo hiểm y tế
4 GTGT: Giỏ trị gia tăng
Trang 25 KPCĐ: Kinh phí công đoàn
sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý
Trang 3kinh tế một cách hiệu quả Một trong những vấn đề cơ bản và đặc biệt quantrọng đối với các doanh nghiệp đó là hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm với mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp thì không thể khôngquan tâm đến vấn đề này.
Với chức năng vốn có là phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, là căn cứ để các nhà quản trị thực hiện quản lý hiệuquả trong kinh doanh Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năngNhà nước thực hiện công tác quản lý kinh tế Hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm có liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu racủa quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, để đảm bảo hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá hành sản phẩm chính xác kịp thời, phù hợp với đặc điểm hìnhthành và phát sinh chi phí ở mỗi doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốttrong quá trình hạch toán
Nhận thức được vấn đề trên cùng với thời gian thực tập tại Công tyquảng cáo thương mại Đại Lộc, được tìm hiểu thực tế tình hình hạch toáncũng như quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty, cùng với mong muốn gópphần hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm em đã
lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc” làm chuyên đề
thực tập chuyên ngành của mình
Chuyên đề bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Trang 4Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Để hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành này em xin trân thànhcảm ơn sư giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô Lê Kim Ngọc và các cô chútrong phòng Kế toán- Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc
Hà nội Ngày 02 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ QUYÊN
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY QUẢNG CÁO
THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC.
Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc là một doanh nghiệpđược hình thành theo quyết định số 159/QĐ- SKHĐT của sở kế hoạch và đầu
tư UBND thành phố Hà Nội Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng một năm
1999 Hiện nay Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc đã có thể tự
Trang 5khẳng định vị trí của mình với một doanh nghiệp đáp ứng thị trường ngàycàng rộng lớn Với bề dày kinh nghiệm thực tế, tiềm năng về tài chính cùngnăng lực về thiết bị máy móc, dồi dào về nguồn nhân lực Công ty TNHHquảng cáo thương mại Đại Lộc hiện nay không chỉ hoạt động trong lĩnh vựcban đầu như làm biển quảng cáo, sản xuất nhãn mác hàng hóa túi sách quần
áo, hộp quà tặng, túi nilon, catalogue, tờ rơi, thiệp cưới, biển quảng cáo cácloại… mà còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, lắp đặt hệthống, thiết kế nội thất văn phòng, nhà ở, khách sạn, giảng đường… Từ khihình thành và đi vào hoạt động kinh doanh cho đến nay Công ty đã trải quabao thang trầm lên có nhưng xuống cũng có, tuy nhiên nhìn chung doanhnghiệp đã đạt được những thành tựu đáng kể, tạo được uy tín ngành nghề trênthị trường, được nhiều khách hàng biết đến bởi chất lượng sản phẩm cùng sựphục vụ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trongcông việc
Tên giao dịch: ĐAI LOC COMPANY LIMITED
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty.
Tên sản
phẩm
Mã hiệu
Đơn vị tính
Tính chất sản phẩm
Loại hình sản xuất
Trang 6mà khách hàng yêu cầu và Công ty chỉ làm với thời gian ngắn tầm 30 ngày đểđưa vào sử dụng được.
Chất lượng tất cả sản phẩm mà Công ty sản xuất và cung cấp dịch vụđều với phương châm chất lượng hàng đầu, đảm bảo chất lượng 100% nhưtrong hợp đồng với khách hàng Hơn nữa Công ty còn có đội ngũ công nhânchuyên công tác bảo hành giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao
Công ty chuyên thiết kế nội thất cho văn phòng, nhà ở, khách sạn… dođặc điểm của công việc không thể kéo dài nên với những công trình nhận từđầu tháng sẽ kết thúc hoàn thành, bàn giao trong tháng đó Còn những côngtrình lớn chẳng hạn thiết kế nội thất cho một tòa nhà cao tầng hoặc nhận côngviệc từ giữa tháng đến cuối tháng không làm xong thì được chuyển sang thángsau làm tiếp Hay những tấm biển quảng cáo, áp phích nhận cuối tháng phảiđến đầu tháng sau mới bàn giao được Nói chung sản phẩm dở dang của Công
Trang 7thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu đó là gia công theo đơnđặt hàng của khách hàng và kinh doanh vật liệu, các phụ kiện quảng cáo, tưvấn và thiết kế theo thị trường và bán trực tiếp.
Trường hợp gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng gồm hai bước:
Bước một: Nhận tài liệu theo yêu cầu của khách hàng gửi tới phòng kỹ thuật,
phóng kỹ thuật nghiên cứu sau đó phác họa mô hình sản phẩm
Hình 1.1 Sơ đồ khái quát
Bước hai: Sau khi mẫu mô phỏng được khách hàng đồng ý sẽ được chuyển
xuống Công ty in và đội thi công tạo sản phẩm
và in bản phác họa
Sản xuất sản phẩm theo mẫu
đã phác họa
Khách hàng kiển tra và bộ phận bảo hành kiển tra đóng gói
Trang 8Hình 1.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
Trường hợp sản phẩm mẫu của Công ty được các chuyên gia thiết kếnghiên cứu kỹ thị trường và thị hiếu khách hàng để tạo ra sản phẩm bán trựctiếp trên thị trường
Công ty hiện nay có 120 cán bộ công nhân viên và nhìn chung có nhiều cán
bộ trẻ có trình độ tay nghề cao, về mặt tổ chức bộ máy kế toán thì Công tybao gồm có một kế toán trưởng, một kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn,
hai kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, ba kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, hai kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
Giao hàng
Trang 9doanh, một thủ quỹ, một kế toán vật tư hàng hóa, một kế toán vốn bằng tiền vàcác khoản phải thu.
Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty gốm các bộ phận sau :
Sơ đồ khái quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
Bộ phận thu mua:
Chịu trách nhiệm thu mua vật tư theo đúng yêu cầu sản xuất với giá cảhợp lý để giúp tiết kiệm được chi phí đồng nghĩa với việc hạ giá thành sảnphẩm , tăng lợi nhuận cho quá trình kinh doanh của Công ty
Bộ phận dự trữ:
Tiến hành dự trữ vật tư trong kho nhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất
để quá trình sản xuất được diễn ra bình thường không bị gián đoạn trong quátrình sản xuất
Bộ phận
thu mua
Bộ phận dự trữ
Bộ phận sản xuất
Bộ phận tiêu thụ
Trang 10Bộ phận sản xuất
Tiếp nhận vật tư từ quá trình thu mua và dự trữ tiến hành sản xuất theodây chuyền công nghệ có sẵn nhằm sản xuất ra những sản phẩm đảm bảo chấtlượng nhằm đem lại cho thị trường những sản phẩm có chất lượng đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Một Công ty thành công trong việc lựa chọn đúng đắn, kịp thời, chínhxác phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ là một Công tythành công trong việc hạ giá thành sản phẩm hàng năm, cũng đồng nghĩa vớiviệc tăng lợi nhuận cho Công ty, muốn đạt được kết quả đó thì Giám đốc, phóGiám đốc các phòng ban cùng bộ phận kế toán, nhất là kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm phải tự nhận thức được trách nhiệm cũng nhưquyền hạn của mình trong việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
- Ban giám đốc: gồm có 3 người
+ Một giám đốc: Là người điều hành trực tiếp Công ty, là đại diện pháp nhâncủa Công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặthoạt động của Công ty
Ban gián đốc phải nắm bắt chính xác, kịp thời, đúng đắn được tình hình
sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sử dụng nhân công… để từ đó đưa
Trang 11Đồng thời thực hiện công tác quản lý cán bộ công nhân viên trong Công ty,trực tiếp đề bạt cán bộ, nâng lương, điều động thuyên chuyển công tác, khenthưởng và kỷ luật cán bộ nhân viên.
- Phòng tài chính- kế toán: Kế toán trưởng, kế toán tài sản cố định và đầu
tư dài hạn, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán chi phí
bộ công tác thống kê hạch toán kế toán, lập kế toán tài chính, trực tiếp quản lý
kế hoạch tài chính tháng, quý, năm Quản lý an toàn và sử dụng hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng đủ vốn, kịp thời cho bộ phận kinh doanh, bảo toàn đượcnguồn vốn và chu kỳ luân chuyển vốn lưu động tối đa Thực hiện các nghiệp
vụ chuyên môn theo pháp lệnh thống kê kế toán, định kỳ kê khai tài sản hànghóa, đối chiếu với sổ sách để nắm vững, chính xác số lượng, chất lượng vàphát hiện thừa thiếu có biện pháp giải quyết kịp thời
Hạch toán thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, cung cấp sốliệu thông tin kịp thời, chính xác cho giám đốc để ban giám đốc có kế hoạchquản lý chỉ đạo phù hợp với tình hình thị trường, quản lý lưu trữ sổ sách,chứng từ một cách an toàn, đầy đủ đúng pháp luật
Trực tiếp viết phiếu nhập kho và hóa đơn xuất kho cho các bộ kinhdoanh, quản lý và phát hành hóa đơn của đơn vị theo đúng quy định cục thuếban hành
- Phòng kỹ thuật: Nhân viên kỹ thuật tổ chức lắp đặt, bảo hành, bảo
dưỡng các sản phẩm của Công ty làm ra Thường xuyên chăm sóc kháchhàng, đảm bảo uy tín và độ tin cậy cho khách hàng, phải thục hiện đúng quyđịnh về định mức sử dụng nguyên vật liệu… để từ đó giúp cho các nhà quản
lý chi phí có thể nắm bắt được tình hình sử dụng nguyên vật liệu cụ thể đangbiến động tại Công ty
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI ĐẠI LỘC.
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc.
Xác định chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức
kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chúc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Do Công ty hoạt động chưalâu, sản phẩm của Công ty không chỉ sản xuất ở phân xưởng mà còn lưu độngtùy theo đơn đặt hàng nên để phù hợp với tình hình, đối tượng chịu chi phísản xuất trong Công ty là đơn đặt hàng
Bên cạnh đó Công ty sử dụng phương pháp kế toán chi phí sản xuất củaCông ty là phương pháp phân bổ gián tiếp
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.1.1.1 Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản về nguyên vật liệuchính( Sơn phun, tấm nhôm, xốp,…); Nửa thành phẩm mua ngoài( Nhựađóng trần, ván ép, giấy dán tường…); Vật liệu phụ( Nội thất nhỏ trong nhà,xăng dầu, dụng cụ văn phòng phẩm…) … Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtchế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp còn được quản lý theo các định mức chi phí do Công ty xây dựngchẳng hạn định mức nguyên vật liệu phụ là 2%
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo côngthức:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá nguyên vật liệu thực tế còn lại đầu
Trị giá phế liệu thu hồi(nếu
Chi phí
nguyên vật
liệu trực
11
Trang 13- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho.
- Trị giá của phế liệu thu hồi( nếu có)
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Ở khoản mục này các chứng từ mà kế toán cần sử dụng đó là phiếuxuất kho nguyên vật liệu, thẻ kho Tài khoản để hạch toán là tài khoản 152,
621
Sổ sách kế toán sử dụng: sổ yêu cầu xuất vật liệu của các phân xưởng, bảngphân bổ nguyên vật liệu, sổ chi tiết nguyên vật liệu
* Chi phí Nguyên vật liệu chính gồm 2 loại nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chính: chủ yếu là thiết bị nội thất và sơn tường, sơnphun màu chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguyên vật liệu chung của
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ
=
+
_
_
Trị giá nguyên vật liệu thực tế còn lại đầu kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi(nếu có)
Trang 14Công ty nên khoản mục này đã được tách riêng thành khoản mục tiện choviệc theo dõi.
- Nguyên vật liệu phụ: Ở Công ty gồm nhiều loại như dầu hoả, dầucông nghiệp, xăng căn cứ chứng từ gốc xuất kho, chứng từ liên quan, báocáo sử dụng vật tư của phân xưởng, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệuphụ, theo từng đối tượng đã xác định
Nguyên vật liệu mà Công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hoàntoàn là vật liệu mua ngoài Nên khi vật liệu mua về đều phải thông qua khomới được đem xuống dùng cho sản xuất trực tiếp
Để tính được bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ củatháng 3/ 2010 thì kế toán vật liệu phải căn cứ vào các phiếu xuất kho nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ dựa trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất,
kế toán tập hợp phân loại giá trị vật liệu xuất cho từng chi tiết, từng phânxưởng sản xuất và từng loại sản phẩm để ghi vào cột hạch toán của tài khoản
Nguyên vật liệu sơn màu trong tháng 3/ 2010 có một nguyên vật liệuphụ dùng cho sản xuất nhưng không xuất kho chính của Công ty mà xuất từkho từ bên ngoài vẫn được hạch toán theo giá thực tế xuất và được ghi ngayvào cột giá thực tế của tài khoản 152,153
Cuối tháng căn cứ vào tình hình biến động nguyên vật liệu, định mứctiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm và tình hình thực tế sản xuất củatừng phân xưởng, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Để lập “Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” Kế toán căn
cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu, sổ chi tiết nguyên vật liệu và hệ sốchênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu
Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trựctiếp phân bổ cho các đối tượng liên quan
Trang 15Đơn vị: Công ty TNHH quảng cáo
thương mại Đại Lộc.
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
hoá)
Mã số
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá
Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Thủ kho
(ký, họ tên)
Trang 16(ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH quảng cáo
thương mại Đại Lộc.
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 3 năm 2010
Số: 046Đơn vị: đồng
Họ tên người nhận hàng: Nông Thành Liêm
Xuất: tại kho Thanh Xuân
Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Trang 17Đơn vị: Công ty TNHH quảng cáo
thương mại Đại Lộc.
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết TK 621
Tháng 3 năm 2010Đơn vị: đồng
Phân xưởng phun màu
Phân xưởng phụ
Số phát sinh đầu
kỳ
120 05/03 Xuất vật liệucho SX 1521 44.466.589 44.466.589
121 12/03 Xuất vật liệucho SX 1521 45.813.589 44.466.589 1.347.000
Xuất vật liệu cho SX 1522 8,152,573 8,152,573
Kết chuyển chi
98.432 751
Cộng số phát sinh 98.432.751 88.933.178 1.347.000 8,152,573
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Trang 18Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 19SỔ CÁI Tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu 621
Đơn vị : đồng
Trang 20tháng
đối ứng
- Xuất TP cho sản xuất
-Thu tiền bồi thường vật tư
0
102.577.751559.330.950
661.908.701
644.413.427
437.0008.182.5208.875.75417.495.274
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1.2.1 Nội dung.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho nhân công trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xãhội, bảo hiển y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sảnxuất Công ty áp dụng trả lương theo hình thức llương thời gian
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng.
Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc sử dụng tài khoản 622 “nhân công trực tiếp” để tập hợp và có các tài khoản 334 “ phải trả cho nhânviên” và tài khoản 338” phải trả, phải nộp khác”
Trang 21Bên nợ:
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,kinh phí công đoàn, chi phí này chiếm khoảng 5-7% tổng chi phí sản xuất.Công ty tiến hành áp dụng hai hình thức trả lương theo sản phẩm và lươngtheo thời gian
Lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩmcông việc lao vụ đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơngiá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Lương
Số luợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn *
Đơn giá lương cho một đơn vị sản phẩm.
Trong đó đơn giá lương được xác định cho từng loại, chi tiết sản phẩm
Đơn giá
Định mức lao động (giờ,phút…)
Hệ số cấp
x bậc lương x
Mức lương tối thiểu Hệ số
x điều chỉnh lương Thời gian làm việc danh nghĩa của một
công nhân trong tháng ( giờ, phút…)
Số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn là 2000 sản phẩm
Tiền lương sản phẩm của 1 công nhân là: 2000 x 142,373 = 284.746 (đ)
Trang 22Lương thời gian là số tiền được hưởng căn cứ vào cấp bậc lương vàthời gian làm việc của công nhân trong tháng Công ty áp dụng phương phápcho đối tượng hưởng
lương là các nhân viên kinh tế, nhân viên kỹ thuật, nhân viên thống kê phân xưởng, nhân viên quản lý.
Lương
Hệ số cấp bậc lương
Quá trình tính lương cụ thể tiến hành theo các giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1: Hàng ngày nhân viên kinh tế ở từng phân xưởng có nhiệm
vụ theo dõi số sản phẩm sản xuất của từng công nhân rồi ghi vào sổ theo dõicủa mình Từng công nhân tự ghi số sản phẩm, thời gian sản xuất để làm căn
cứ so sánh kiểm tra kết quả lao động của mình Định kỳ 2, 3 ngày nhân viênthống kê có nhiệm vụ kiểm tra, ghi chép của từng người, cuối tháng, nhânviên thống kê gửi bản chấm công, báo cáo tình hình sản xuất của phân xưởnglên phòng kế toán
Giai đoạn 2: Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các phân
xưởng, phiếu nhập kho sản phẩm, bảng cấp phát và quyết toán vật tư, phiếuthanh toán lương sản phẩm, phiếu thành toán lương thời gian đơn giá lươngquy định (do bộ phận kế hoạch lập) và mức lương cơ bản của từng công nhân trong tháng kế toán sẽ tính tiền lương phải trả cho từng công nhân trong tháng.
Tiền lương phải
trả một công
nhân
=
Tiền lương sản phẩm một công nhân
+
Tiền lương thời gian ( nếu có )
+
Các khoản phụ cấp ( nếu có )
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho từng công nhân tại mỗi phân xưởng,
kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng phân xưởng
Trang 23Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được trích lập vàtính vào chi phí sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
- Bảo hiểm xã hội được trích 22 % theo quỹ lương cấp bậc, trong đó 16
% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 6 % thu trực tiếp từtiền lương phải trả công nhân viên
- Bảo hiểm y tế được trích 4.5 % theo lương cấp bậc, trong đó 3 % tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1.5 % thu trực tiếp từ tiềnlương phải trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn được trích 2 % trong quỹ lương thực hiện vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Bảo hiển thất nghiệp được trích 2 % theo lương cấp bậc, trong đó 1 % tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, 1 % thu trực tiếp từ tiền lương phảitrả cho công nhân viên
Nhìn chung, Công ty đã thực hiện đúng chế độ lao động tiến lương chế
độ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn với định mức lao động hợp lý, việc trả lương cho công nhân kịp thời,đảm bảo mức sống cho công nhân lao động
Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty nên toàn bộ chi phí về tiền lương phải trả công nhân viên được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh, không phân bổ cho từng phần xưởng, hay từng nhóm sản phẩm Mặt khác, chi phí lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được khống chế trên quỹ lương thực hiện trong kỳ.
Quỹ lương
thực hiện =
Doanh thu thực hiện x
Đơn giá tiền lương trên 1.000 đồng doanh thu.
Kế toán căn cứ vào tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân viên, kế toán lập bảng tổng hợp thanh toán lương cho từng phân xưởng, các phòng ban Căn cứ vào các bảng thanh toán lương này kế toán xác định được tiền lương cho từng bộ phân : quản lý và bộ phận sản xuất Tháng 3 năm 2010 thì tiền lương chi như sau:
Trang 25Bảng chấm côngTháng 3 năm 2010
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
1 Dương Văn Thành TT x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
2 Đàm Hồng Minh CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
3 Dương Văn Nam CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
4 Lê Thi Biền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
5 Đặng Thị Bích CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25
6 Nông Thành Liêm CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
7 Nông Văn Du CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
8 Phan Thị Hiền CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 27
9 Nông Thi Hương CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 26
10 Hoàng Thi Quyên CN x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 28
Trang 26Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
Lương chính
Trích nộp bảo hiểm
Thực lĩnh
Lương
cơ bản
Ngàycông
Tổng
Dựa trên các số liệu trên kế toán tiến hành phản ánh trên bảng phân bổ tiềnlương và BHXH:
Trang 27Công ty TNHH quảng cáo thương mại Đại Lộc
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 3/2010
Đơn vị: 1000đ
STT
Ghi có TK Ghi nợ TK
TK 334
TK 338
TK 335 KPCĐ(2%) BHXH(16%) BHTN(1%) BHYT(3%) Cộng có TK 338
1 TK 622 CP nhân công trực tiếp 216.500 4.330 34.640 2.165 6.495 47.630
CP nhân công trực tiếp PX chính 99.700 1.994 15.952 997 2.991 21.934
CP nhân công trực tiếp PX phun
Trang 28Trong kỳ, từ hóa đơn thanh toán Công ty đã chi tiền công thuê ngoài gia công
và đã thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, trong đó phân xưởng chính là21.050.772đ; phân xưởng phun màu là 2.425.952 đ; phân xưởng phụ là19.350.976đ Căn cứ vào Nhật ký tiền mặt thì tháng 3 năm 2010 kế toán đãtiến hành ghi vào số Cái TK 622
Nợ TK 622: 420.827.700đ
Có TK 111 : 420.827.700đ
Trang 29cáo thương mại Đại Lộc.
Địa chỉ: ………
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
NHẬT KÝ CHUNG
31/03/2010 Đơn vị: đồng
Tiền mặt
141627662782
1111
21.050.7722.425.95219.350.976
42.827.700
Ngày 31 tháng 03 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 30TÀI KHOẢN : CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Số hiệu TK 622 Tháng 3 năm 2010
Đơn vị: 1000đ
Trang 31ngân hàng tra lương,
nộp bảo hiểm
Cộng phát sinh cuối quý
Số dư cuối kỳ
334334338233833384
338
216.50079.7003.315,84621,72414,48207,24
300.759,28
0
300.759,28300.759,28
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
2.1.3.1 Nội dung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất
Trang 32- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xưởng sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phânxưởng như chi phí điện nước…
- Chi phí khác bằng tiền phục vụ cho những hoạt động khác của phânxưởng
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng.
Việc tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung ở Công ty được thựchiện trên tài khoản 627“ chi phí sản xuất chung” ngoài ra còn có các tài liệuchi tiết khác cho chi phí sản xuất chung như TK 152,153,214,111,331 cácchứng từ mà kế toán cần sử dụng cho việc tập hợp chi phí sản xuất chung làcác biên lai thu tiền điện, phiếu xuất kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,bảng phân bổ khấu hao, phiếu chi, sổ chi tiết thanh toán với người bán
Ở Công ty TNHH Quảng cáo thương mại Đại Lộc kế toán mở chi tiếtcho tài khoản 627 bao gồm :
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Kế toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ kế toán ghi:
(chi tiết phân xưởng SX chính) 3.850.000đ
Trang 33* Kế toán chi phí khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ)
Ở Công ty kế toán sử dụng TK 214 để phản ánh giá trị hao mòn của tàisản cố định trong quá trình sử dụng do trích khấu hao tài sản cố định vàonhững khoản tăng giảm hao mòn của tài sản cố định Tài sản cố định ở Công
ty được theo dõi cho từng loại tài sản cố định trên sổ chi tiết tài sản cố định
mở vào đầu năm Sổ chuyển dùng theo dõi về nguyên giá, giá trị hao mòn, giátrị còn lại, tỷ lệ tài sản cố định
Việc xác định và tính toán khấu hao tài sản cố định được tiến hànhhàng tháng trên sổ chi tiết số 5 Tỷ lệ khấu hao 15% đối với máy móc thiết bịsản xuất và 5% đối với nhà cửa đất đai
Trang 34Nơi sử dụng Toàn doanh nghiệp
NG TSCĐ KHTSCĐ
(tháng) chínhPX PX phunmàu phụPX
Trang 35Mức khấu hao năm = nguyên giá * Tỷ lệ khấu hao
* Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài
Dịch vụ mua ngoài của Công ty là điện năng, điện thoại và tiền nước nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm
Chi phí cho tiền điện, nước của Công ty được theo dõi trên bảng chi tiếtthanh toán với người bán, sau đó kế toán tập hợp và ghi vào sổ Nhật ký chung
Trang 36BIÊN LAI THU TIỀN ĐIỆN
BIÊN LAI THU TIỀN NƯỚC
Trang 38* Kế toán chi phí khác
Trong tháng do phải sửa chữa máy móc thiết bị của bên phân xưởng phunmàu, phân xưởng chính và phân xưởng phụ nên Công ty phải chi ra một số tiềnmặt là: 2.560.000 Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 111 kế toán phân bổ chi phícho từng phân xưởng
Trang 39Đơn vị: Công ty TNHH quảng
cáo thương mại Đại Lộc
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VT(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết TK 111
Tháng 3 năm 2010Đơn vị: 1000 đồng
TKđốiứng
Cộng số phát sinh
496.901 57.43676.360630.697
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Trang 40Cuối tháng căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh, kế toán tiến hành kếtchuyển chi phí sản xuất chung cho đối tượng chịu chi phí vào Sổ cái.
Tất cả các chi phí sản xuất chung phục vụ cho sản xuất và nhân công quản
lý phân xưởng đều được tập hợp từ sổ, thẻ chi tiết, phiếu xuất kho nguyên vậtliệu sử dụng cho bộ phận phân xưởng được phản ánh vào Sổ cái tài khoản chiphí sản xuất chung 627
SỔ CÁI