HCM, Đại học Giao Thông Vận Tải, Đại học Mở Tp.HCM, Đại học Bình Dương, Cao đẳng Nguyễn Tất Thành, Cao đẳng công nghệ Thủ Đức, Cao đẳng công nghệ thông tin-Tp.HCM, Trường đào tạo và phát
Trang 2Thông tin giảng viên
Trần Mai Ước, Thạc sỹ
Giảng viên cơ hữu Đại học Ngân hàng TP.HCM
Giảng viên thỉnh giảng các trường: Đại học quốc gia
Tp HCM, Đại học Giao Thông Vận Tải, Đại học Mở Tp.HCM, Đại học Bình Dương, Cao đẳng Nguyễn Tất Thành, Cao đẳng công nghệ Thủ Đức, Cao đẳng công nghệ thông tin-Tp.HCM, Trường đào tạo và phát triển nhân lực Á Châu…
Một số môn giảng dạy chính: Những nguyên lý cơ bản của CNMLN, Logic học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Phương pháp HĐH và NCKH, Chính trị
Địa chỉ email: maiuocven@yahoo.com
Trang 4I Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; khái niệm về tư tưởng Hồ Chí Minh.
II.Điều kiện lịch sử – xã hội, nguồn gốc và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
III.Ý nghĩa việc học tập, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trang 51 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu.
I Đối tượng và phương pháp
nghiên cứu; khái niệm về tư
tưởng Hồ Chí Minh.
Trang 62 Khái niệm và hệ thống tư tưởng
Hồ Chí Minh
Khái niệm tư tưởng
Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 8II Điều kiện lịch sử – xã hội, nguồn gốc và quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Điều kiện lịch sử – xã hội.
- Xã hội Việt Nam thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Gia đình, quê hương.
- Thời đại.
Trang 92 Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Tư tưởng và văn hóa truyền thống Việt Nam
- Tinh hoa văn hóa nhân loại
- Chủ nghĩa Mác-Lênin: Cơ sở thế giới quan và
phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh
- Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất
cá nhân của Nguyễn Ái Quốc
Trang 103 Quá trình hình thành và phát triển
tư tưởng Hồ Chí Minh.
a) Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng (1890-1911)
b) Thời kỳ tìm tòi, khảo nghiệm con đường cứu nước, giải phóng dân tộc (1911-1920)
c) Thời kỳ hình thành cơ bản về tư tưởng cách mạng Việt Nam (1921 - 1930)
d) Thời kỳ thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm, nêu cao tinh thần độc lập, tự do và quyền dân tộc cơ bản (1930-1945)
đ) Thời kỳ tiếp tục phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc (1945-1969)
Trang 11III Ý nghĩa việc học tập, nghiên cứu
tư tưởng Hồ Chí Minh.
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng
sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin
ở Việt Nam.
2 Nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh là mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo.
Trang 12TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ
CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC.
Bài 2
Trang 13I Tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề dân tộc
II Tư tưởng Hồ Chí Minh về
cách mạng giải phóng dân tộc
III Vận dụng tư tưởng Hồ Chí
Minh về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay
Trang 15Tư tưởng, quan điểm của Tôn Trung Sơn, Găngđi.
Phong trào đấu tranh của dân tộc
VN cuối TK XIX,
đầu TK
XX
Phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa.
Cơ sở hình thành TTHCM về vấn đề dân tộc
Trang 16- Ở các nước đang đấu tranh giành độc lập, chủ nghĩa dân tộc chân chính
vẫn là một động lực lớn
Trang 17- Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và CNXH, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế, độc lập cho dân tộc mình đồng thời độc lập cho tất cả các dân tộc
- Hồ Chí Minh đã chủ động nêu lên quan điểm Việt Nam mở cửa, hợp tác với các nước khác trên nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi
Trang 18Như vậy, Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là sự vận dụng và phát triển một cách sáng tạo các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về dân tộc,
về giai cấp trong điều kiện cụ thể của nước ta, đóng góp to lớn cho cách mạng Việt Nam trong thời gian vừa qua
Trang 19II Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách
mạng giải phóng dân tộc.
1 Cách mạng giải phóng dân tộc thắng lợi phải đi theo con đường của cách mạng vô sản
- Chứng kiến các phong trào yêu nước cuối TK XIX, đầu XX, Người tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước dũng cảm của các bậc tiền bối, nhưng không tán thành cách làm của họ: Thất bại do chưa có đường lối
và phương pháp đấu tranh đúng đắn
Người không tán thành cách làm của các nhà yêu nước tiền bối
Trang 20- Người quyết ra nước ngoài xem người ta làm thế nào để về giúp đồng bào mình Người thấy rằng, cứu nước theo ngọn cờ giai cấp tư sản không phải là lối thoát cho dân tộc
- Lúc đầu chính chủ nghĩa yêu nước đã thúc đẩy Người đi ra nước ngoài, chứ chưa phải là chủ nghiã cộng sản
- Cuộc cách mạng tháng Mười 1917 có tiếng vang to lớn đối với quần chúng cần lao Tiếp
đó sự kiện Quốc tế III được thành lập, vạch
ra cương lĩnh đấu tranh giải phóng cho các dân tộc thuộc địa
Trang 21Thổi một luồng sinh khí mới vào đời sống chính trị thế giới Hồ Chí Minh đã đến với chủ nghĩa Mác-Lênin trong bối cảnh đó
- Người đã tìm thấy ở chủ nghĩa Mác-Lênin con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, đặt CMGPDT Việt Nam đi theo đúng quĩ đạo CMVS
- Người khẳng định: Chỉ có giải phóng GCVS thì mới giải phóng được dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới
Trang 22- Các nước đế quốc liên kết với nhau đàn áp, thống trị thuộc địa Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu, vật liệu và cung cấp binh lính cho quân đội đế quốc đàn áp các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân ở chính quốc
- Người xác định, CMGPDT và CMVS chính quốc
có chung một kẻ thù là chủ nghĩa đế quốc thực dân Người chỉ ra: Chủ nghĩa đế quốc như con đỉa hai vòi… Phải kết hợp CMVS ở chính quốc với CMGPDT ở thuộc địa
Trang 23- Cách mạng ở thuộc địa có khả năng thắng lợi bằng chính sự nổ lực của bản thân nhân dân các dân tộc bị áp bức.
- Trong “Tuyên ngôn của Hội liên hiệp thuộc địa” Người kêu gọi :”Hỡi anh em ở các nước thuộc địa! Anh em phải làm thế nào để được giải phóng? Vận dụng công thức của Các Mác, chúng tôi xin nói với anh em rằng, công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện được bằng
sự nổ lực của bản thân anh em”
- (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 2, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995, tr 127-128)
Trang 24- Luận điểm về cách mạng tự giải phóng
là xuất phát từ tinh thần độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường Đó chính là tinh thần “đem sức ta mà giải phóng cho ta” trong Cách mang tháng Tám, “tự lực cánh sinh” trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
Đây là luận điểm sáng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
Trang 252 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi
phải do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
- Các lực lượng lãnh đạo CMGPDT trước khi
ĐCSVN ra đời đều thất bại do chưa có một đường lối đúng đắn, chưa có một cơ sở lý luận dẫn đường.
- Cách mạng muốn thành công thì phải có Đảng
cách mạng lãnh đạo Đảng muốn vững thì phải
có CN làm cốt Bây giờ học thuyết nhiều, CN nhiều, nhưng CN chân chính nhất, cách mạng nhất đó là chủ nghĩa Mác-Lênin
- Đảng cách mạng của GCCN được trang bị lý luận
Mác-Lênin, đề ra sách lược và chiến lược GPDT,
đó là tiền đề đưa cách mạng đến thắng lợi
Trang 263 Cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp
đoàn kết của toàn dân, trên cơ sở liên minh công nông
- Theo học thuyết Mác-Lênin, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người làm ra lịch sử Trong sự nghiệp này phải lấy ”Công nông là người chủ cách mệnh… Công nông là cái gốc cách mệnh”
- Để đoàn kết dân tộc, Người chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi để liên kết sức mạnh toàn dân tộc đấu tranh giành độc lập, tự do
Trang 274 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến
hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
- Đây là luận điểm quan trọng của Người ,vừa thể hiện sự vận dụng sáng tạo, vừa là bước ngoặt phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin
- Theo Người “Cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước”.
- Chỉ có thể bằng nổ lực vượt bậc mới giành
được thắng lợi Vì vậy, năm 1945 Người kêu gọi toàn dân: “Phải đem sức ta mà giải phóng cho ta”
Trang 285 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được
thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng vũ trang của nhân dân
- Theo Mác: Bạo lực là “Bà đỡ” cho cách mạng, vì giai cấp thống trị không bao giờ tự nguyện giao chính quyền cho nhân dân.
- Để đi tới giành chính quyền, con đường bạo lực trước hết phải là cuộc khởi nghĩa vũ trang của quần chúng nhân dân Và trong thời đại mới, thời đại cách mạng vô sản thì cuộc khởi nghĩa vũ trang đó phải có sự liên kết, ủng hộ của cách mạng vô sản thế giới , cách mạng Nga, thậm chí trùng hợp với cách mạng vô sản Pháp
Trang 29- Thực hành con đường bạo lực của Hồ Chí Minh là tiến hành đấu tranh chính trị, đấu tranh
vũ trang, khi điều kiện cho phép thì thực hành đấu tranh ngoại giao; đồng thời phải biết kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
và đấu tranh ngoại giao để giành và giữ chính quyền
- Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, chỉ thuần tuý đấu tranh vũ trang, hoặc đấu tranh hoà bình đều thất bại
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, của kháng chiến chống Pháp và cách mạng miền Nam là minh chứng hùng hồn cho tính đúng đắn của tư tưởng HCM và đường lối của Đảng
ta về con đường cách mạng bạo lực
Trang 304 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo và
có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
5 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng và lực lượng vũ trang của nhân dân
Trang 31III Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay
1 Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ đất nước
2 Nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp
3 Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam
Trang 32TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ
LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM.
Bài 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM Th.s Trần Mai Ước
Trang 33I Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất và
mục tiêu của CNXH.
II Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường
qúa độ lên CNXH ở Việt Nam
III Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về
CNXH và con đường quá độ lên CNXH vào công cuộc đổi mới hiện nay
Trang 35“… Chúng ta đã biến đổi từ xưa đến nay, cách sản xuất từ chỗ dùng cành cây, búa đá phát triển dần dần đến máy móc, sức điện, nguyên tử Chế độ xã hội cũng phát triển từ cộng sản nguyên thuỷ đến chế độ nô lệ, đến chế độ phong kiến, đến chế độ tư bản chủ nghĩa
và chế độ cộng sản chủ nghĩa Sự phát triển và tiến bộ đó không ai ngăn cản được”
Trang 36- Quan niệm của Hồ Chí Minh
Trang 37Về kinh tế: Phát triển cao
Phát triển cao về văn hoá
và đạo đức
Xãhội:
Công bằng, hợp lý,
văn minh
Lực lượng xây dựng chủ nghĩa xã hội: Toàn dân dưới
sự lãnh đạo của Đảng
Trang 38 Về kinh tế: Kinh tế phát triển cao
Dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX, nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, nhân dân lao động
Văn hoá: Phát triển cao về văn hoá và đạo đức
.Trong đó người với người là anh em, đồng chí, được tạo điều kiện phát triển hết khả năng.
Trang 39Xã hội:Công bằng,hợp lý, văn minh.
Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm thì không được hưởng,các dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ
để tiến kịp miền xuôi
Lực lượng xây dựng chủ nghĩa xã hội: Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Như vậy theo Người, CNXH là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, đạo đức, văn minh, một chế độ ưu việt nhất trong lịch sử, một xã hội phản ánh được nguyện vọng tha thiết của loài người
Trang 40
- Bản chất CNXH trong TTHCM là nhân đạo, nhân văn, tất
cả vì con người, vì cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho nhân dân mà
xã hội cần vươn tới, trọng tâm là giá trị con người.
Trang 413 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục
tiêu và động lực của CNXH
-Những mục tiêu cơ bản.
Đó chính là những đặc trưng bản chất của CNXH sau khi được nhận thức để đạt tới trong quá trình xây dựng và phát triển CNXH Theo Người mục tiêu của CNXH ở Việt Nam là:
Về chế độ chính trị: Chế độ do nhân dân
làm chủ
Trang 42 Về kinh tế: Đó là nền kinh tế phát triển cao, không còn quan hệ người bóc lột người Nền kinh tế phải được xây dựng trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về TLSX Nền kinh tế phát triển cao gắn liền với sự phát triển của LLSX, KHCN
Về văn hoá: Là mục tiêu quan trọng của CNXH Nền văn hoá XHCN là nền văn hoá
vì con người, phục vụ cho con người Biết tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại,
kế thừa và phát triển giá trị văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam
Trang 43 Về quan hệ xã hội: Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ Mọi chế độ, chính sách
xã hội phải về con người, vì con người, cho con người Xã hội có đạo đức, lối sống lành mạnh
Mục tiêu chung: Giải phóng con người, giải phóng mọi tiềm năng của con người, tạo điều kiện về mọi mặt cho sự phát triển tự do
và toàn diện của con người
Trang 44- Các động lực của CNXH.
Để thực hiện những mục tiêu đó, cần phải phát hiện ra những động lực và những điều kiện bảo đảm cho động lực đó thực sự trở thành sức mạnh thúc đẩy công cuộc xây dựng CNXH
Động lực của CNXH là một hệ thống rất phong phú trong đó quan trọng nhất là động lực con người Biểu hiện:
Trang 45• Động lực con người: Phải phát huy sức mạnh của con người với tư cách cá nhân người lao động trong bối cảnh cộng đồng sức mạnh của cả dân tộc
• Động lực vật chất: Đó là nhu cầu và lợi ích của con người, của xã hội Coi trọng động lực từ các đòn bẩy kinh tế
• Động lực chính trị tinh thần: Đó là việc phát huy quyền làm chủ của người lao động, thực hiện công bằng xã hội; thực hiện sự điều chỉnh của các yếu tố tinh thần khác như: Chính trị, văn hoá, đạo đức, pháp luật
Trang 46• Điểm mấu chốt để phát huy động lực của
CNXH là phải khơi dậy, phát huy động lực
con người trên cả hai phương diện: Cá nhân
và cộng đồng
• Phương diện cộng đồng:
• Củng cố và tăng cường vai trò của Mặt trận
Tổ Quốc Việt Nam, nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức nghề nghiệp
• Tạo lập môi trường thuận lợi để các tổ chức tham gia vào công cuộc xây dựng kinh tế, phát triển văn hoá, xã hội
• Tạo điều kiện giúp đỡ các dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa cùng phát triển