Thực trạng hoạt động quản lý đầu tư của vụ kế hoạch và quy hoạch- bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 1Lời nói đầu
Thực tập là việc rất cần thiết và có ý nghĩa đối với mỗisinh viên trớc khi tốt nghiệp Là một cơ hội tốt cho những sinhviên năm cuối có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với những côngviệc trong thực tế, đây không chỉ là giai đoạn sinh viênkiểm nghiệm lại những kiến thức lý thuyết đã học mà còngiúp sinh viên làm quen với những công việc liên quan đếnchuyên ngành mà mình đa đợc học
Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn là cơ quan trực thuộc Chính phủ, là đơn vị quản
lí ở cấp vĩ mô đối với các vấn đề liên quan Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Với những chức năng, nhiệm vụ đợc giao,Một trong những nhiệm vụ quan trọng của vụ đó là quản lý
đầu t phát triển liên quan đến ngành Nông nghiệp, nh cáccông tác lập kế hoạch, quy hoạch, xây dựng các định mứcchỉ tiêu… liên quan đến hoạt động đầu t trong ngành nôngnghiệp Sẽ là một đơn vị tốt cho sinh viên chuyên ngành kinh
tế đầu t có thể tham gia, học hỏi, và tiếp xúc trực tiếp đếncác công tác quản lý đầu t mà thực tế đang diễn ra
Báo cáo tổng hợp thể hiện một cách tổng quan nhấtnhững tình hình và hoạt động quản lý đầu t mà đơn vịsinh viên đang thực tập thực hiện, Thể hiên những kết quảnghiên cứu, những đánh giá tổng quan về những vấn đề liênquan đến đầu t mà sinh viên thuộc chuyên ngành kinh tế
Phần thứ ba, thể hiện những định hớng và giải pháp cho
Trang 22.2.Nhiệm vụ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệmthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lí Nhà nớc quy địnhtại chơng IV luật Tổ chức Chính phủ và tại nghị định số15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ, Bộ cónhiệm vụ quyền hạn chủ yếu sau:
- Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh và các vănbản pháp quy về các lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp,Thuỷ lợi và phát triển nông thôn Ban hành các văn bản theothẩm quyền và các lĩnh vực do Bộ phụ tránh quản lý
- Trình Chính phủ chiến lợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạchdài hạn, trung hạn và tổ chức chỉ đạo, hớng dẫn thựch hiệnsau khi đợc Chính phủ phê duyệt về các lĩnh vực
Trồng trọ, chăn nuôi và chế biến nông lâm sản và pháttriển ngành nghề Nông tôn
Trang 3 Quản lý bảo vệ và phát triển vốn rùng, khai thác lâmsản.
Quản lý tài nguyên nớc ( trừ nớc nguyên liệu khoáng và
n-ớc địa địa nhiệt), quản lý việc xây dựng, khai tác côngtrình thuỷ lợi, công tác phòng chóng lụt bão, bảo vệ đê điều(đê sông và đê biển), quản lý khai thác và phát triển tổng hợpcác dòng sông
Quản lý Nhà nớc các hoạt động dịch vụ chuyên ngành
- Thống nhất quản lý hệ thống và quỹ gen quốc gia (Kể cảsản xuất và nhập khẩu) về thực vật và động vật
- Tổ chức chỉ đạo công tác khuyến nông và khuyến lâm
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học- công nghệ và ứngdụng các tiến bộ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực do Bộphụ trách
- Tổ chức quản lý chất lợng cac công trình xây dựngchuyên nghành; chất lợng nông lâm sản hàng hoá; Quản lýcông tác an toàn các công trình đê, đập, an toàn lơng thựcquốc gia, phòng chống dịch bệnh động thực vật , an toàn sửdụng các hoá chất trong sản xuất và bảo quản nông sản thựcphẩm thuộ phạm vi trách nhiệm đợc giao theo quy định củapháp luật
- Chủ trì và phối hợp với các nghành, các địa phơng xâydựng và trình Chính phủ các chế độ, chính sách, chơngtrình phát triển nông thôn trong các lĩnh vực kinh tế, vă hoá,xã hội theo dõi tổng hợp báo cáo Chính phủ những vấn đềtrên
- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đối với các doanhnghiệp trong các ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi do
Bộ quản lý theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc à các quy địnhcủa Chính phủ về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
- Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức theo pháp
Trang 4- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
- Tổ chức chỉ đạo thch hiện công tác bảo vệ và kiểmdịch động thực vật ( bao gồm xuất nhập khẩu và nội địa)công tác kiểm lâm, boả vệ công trình thuỷ lợi, đê điều vàcác dòng sông
- Tổ chức quản lý về hợp tác quốc tế trong các lĩnh vựcthuộc Bộ quản lý
- Thực hiện nhiệm vụ thờng trực của ban chỉ đạo phòngchống lụt bão Trung ơng và những nhiệm vụ vcủa ban quốcgia sônng Mê kông của Việt nam giao cho Bộ
- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bố lao động, dân c,phát triển vùng kinh tế mới và định canh định c
- Tổ chức quản lý các khu rừng phòng hộ và đặc dụng
- Quản lý việc cấp và thu hồi giấy phép thuộc các lĩnh vực
do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật
2.3.Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các cơ quan giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lýNhà nớc
Các vụ:
- Vụ Kế hoạch và quy hoạch
- Vụ đầu t xây dựng cơ bản
- Vụ kế hoạch công nghệ và chất lợng sản phẩm
- Vụ chính sách Nhà nớc và phát triển nông thôn
- Vụ hợp tác quốc tế
- Vụ tài chính kế toán
- Vụ tổ chức cán bộ
Các cục quản lý Nhà nớc chuyên nghành
- Cục phát triển lâm nghiệp
Trang 5- Cục chế biến nông lâm sản và các ngành nghề nôngthôn
- Cục quản lý nớc và các công trình thuỷ lợi
- Cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều
- Cục định canh định c và khu kinh tế mới
Thanh tra
Văn phòng
Bộ trởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định chức năng nhiệm vụ, Văn phòng và trình Chính phủquyết định chức năng nhiệm vụ của các cục quản lý Nhà nớcchuyên ngành
Các Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ
Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợpvới Bộ trởng, trởng ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ sắp sếp lạicác đơn vị nnghiên cứu khoa học, các trờng đào tạo, các cơ
sở ytế thuộc các Bộ Nông nghiệp, Bộ Lâm nhiệp, Bộ Thuỷlợi trớc đây trình Thủ tớng Chính phủ có quyết định riêng
3 Thành tựu đạt đợc của Nông nghiệp Việt nam.
Những năm gần đât thế giới biết đến Việt nam nh là mọt
đất nớc đang tiến hành thành công công cuộc đổi mới, trong
đó có sự đóng góp đáng kể của ngành Nông nghiệp và pháttriển Nông thôn mà Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôntrực tiếp quản lý
Thực hiện đờng lối đổi mới toàn diện của Đại hội VI ĐảngCộng sản Việt nam( tháng 12 năm 1996) cho đến nay ngànhNông nghiệp đã đạt đợc những thành tựu quan trọng:
- Tốc đọn tăng trởng bình quân đạt 4,3%, triêng năm
1999 đạt 5,5% với GDP theo giá hiện hành của Nông nghiệp
đạt 89 nghìn tỷ đồng (23%)GDP Nông nghiệp phát triển đadạng và nổi bật là sản suất lơng thực với tốc độ tăng trởng5,8%, năm 1999 sản suất đợc gần 34,25 triệu tấn lơng thựcquy thóc Cây Công nghiệp, ăn quả,rau , chăn nuôi phát triển
Trang 6nhanh, đáp ứng phần lớn các loại nông sản phẩm cho nhu cầutiêu dùng trongn Nhà nớc.
- xuất khẩu nông sản trong 10 năm qua liên tục tăng, bìnhquân tăng 13,05% năm, năm 1999 đạt khgoảng 3 tỉ USD Tỉtrọng hàng hoá tăng nhanh, năm 1999, xuất khẩu gạo đứng thứ
2 thế giới (4,4 triệu tấn) và xuất khẩu cà phê, hạt điều đứngthứ 3 thế giới
- trình độ sản suất Nông nghiệp có nhiều tiến bộ, nhiềusản phẩm đã đợc xây dựng thành vùng hàng hoá tập trung nhvùng lúa gạo Đồng Bằng Song Cửu long, Đồng bàng sông Hồng,Vùng ca phe tây nguyên, Đông nam Bộ; Vùng Chè Miền núi trung
du phía Bắc; Vùng Cáou Đông Nam Bộ, Vùng cây an quả ĐôngNam Bộ Trình độ thâm canh sản suất sản suất trong hầuhết các ngành tròng trọt, chăn nuôi, nuôi tròng thuỷ sản đợcnâng cao lên rõ rệt thong qua việc á dụng thâm canh, ápdụng công nghệ cao, chất lợng nông sản ngày càng đợc cảithiệnh dáng kể
- Trong lĩnh vực lâm nghiệp, chuyển biến sâu sắc nhất
là Lâm nghiệp Nhà nớc, chủ yếu do quốc doanh quản lý thựchiện, lấy khai thác gỗ rùng tự nhiên làm mục tiêu sang lâmnghiệp xã hội ( dan doanh), giao khoán rừng đất rừng đất rùngcho các hộ quản lý, gắn trách nhiệm ngời bảo vệ quản lý tàinguyên rừng với lợi ích rùng đa lại Khuyến khích đa dạng hoásinh học rừng ( bảo vệ phục hồi và phát triển rừng) có nhiềutiến bộ Với nhiều chơng trình nh chơng trình “327”, Dự ántrồng mới 5 triệu ha rừng, sau 10 năm đã trồng đợc 1.5 triệu harừng tập trung, tình trạng phá rừng tự nhiên giảm, màu xanh
đã trở lại với nhiều với nhiều vùng đất trông đồi trọc
- Cơ cấu kinh tế nông thôn có nhiều chuyển biến tíchcực, pơhát huy tối đa lợi thế so sánh nâng cao hiệu quả, tỉtrọng các sản phẩm cây công nghiệp và cay ăn quả tăng lên rõrệt, sx lơng thực tăng lên 4,8% Trong cơ cấu kinh tế nôngthôn, tỉ trọng các ngành phi nông nghiệp ( công nghiệp,
Trang 7ngành nghề, dịch vụ ) tăng lên 30% GDP nông thôn (1999).Cơ sở hạ tầng nông thôn ở nhiều vùng đợc cải thiện Sau 10năm đã tănng thêm năng lực tới tiêu cho 1,4 triệu ha; Năm 1999,
có 9,3% số xã có đòng ôto tới trung tâm, 70% có điện sinhhoạt , 79% có điện thoại, 68% có nguồn nớc sạch, 88,8% có tr-ờng học cấp I, 87% có trờng cấp II, 98% có tram ytế
- Quan hệ sản suất trong nông nghiệp – nông thôn cónhiều chuyển biến mới: gần 40% số hợp tác xã đã đăng kí lạihoạc xây dựng mới theo luật hợp tác xã, hớng hoạt động chủ yếulàm dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ Các doanh nghiệp Nhà nớc trongnông nghiệp và các nông lâm trờng đã từng bớc đợc sắp xếplại, đổi mới cơ chế quản lý, làm ăn có hiệu quả hơn Có tới 2triệu nông hộ có điều kiện trở thành hộ nông dân sản suấtgiỏi, hơn 110.000 hộ phát triển kinh tế nông trại
- Hầu hết các nông dân đều đợc hơgr các thành quả đổimới trong nông nghiệp Đời sống đa số nông dân đợc cải thiên
rõ rệt thu nhập bình quân đầu ngời tăng 1,5lần, tỉ lệ hộnghèo giảm trên 30% xuống còn 10-11%, các điều kiện ăn ở,
đi lại, giáo dục, văn hoá và chăn sóc tế đợc cải thiện rõ rệt,tuổi thọ tăng từ 65 ( năm 1990) lên 68 ( năm 1998) Dân chủnông thôn đợc phát huy cao hơn, an ninh trật t đợc đảm bảo
II Vụ Kế hoạch và Quy hoạch – Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn
1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng chiến lợc, định hớng phát triển và các kế hoạchdài hạn, trung hạn và hàng năm
Trang 8* Hớng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch phát triển ngành
kế hoạch đầu t và và các quỹ dự trữ đợc Nhà nớc giao cho Bộquản lý
* Kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, đồng thời đềxuất điều chỉnh kế hoạch sản xuất và đầu t phù hợp với yêucầu cụ thể
- Hớng dẫn các địa phơng, đơn vị thuộc Bộ xây dựngchiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, dự án phù hợp vớitừng thời kì phát triển Tham gia thẩm định các chơngtrình, dự án đầu t
- Tổ chức xây dựng và hớng dẫn thực hiện các định mức
đầu t
- Nghiên cứu, tổng hợp cá thông tin về thị trờng nông –lâmsản, muối, vật t, xuất khẩu, nhập khẩu Nông lâm sản và dựbáo thị trờng, xúc tiến thơng mại
- Đầu mối trong việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tếtrong lĩnh vực thơng mại nông lâm sản
- Tổ chức khai thá các nguồn Vụ Kế hoạch và Quy hoạch
đầu t trong và ngoài nớc
- Hớng dẫn, thu thập, tổng hợp và công bố số liệu thống kêngành Nhà nớc và phát triển nông thôn
+ Cung cấp cho lãnh đạo Bộ và các cơ quan liên quan các
số liệu thống kê, các báo cáo theo kì 10 ngày, tháng, quý,năm, về tình hình sản xuất và thị trờng
+ Thực hiện điều tra thống kê theo yêu cầu của Nhà nớc vàcủa Bộ trởng
- Thực hiện nhiệmvụ theo dõi tổng hợp, đề xuất giảiquyết những vấn đè về phòng chống thiên tai và an ninh –quốc phòng
- Đầu mối về thực hiện các hoạt động về an ninh lơng thựcquốc gia
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng giao
2.Cơ cấu tổ chức của Vụ.
Trang 9- Vô KÕ ho¹ch vµ quy ho¹ch cã Vô trëng vµ mét sè Vô phã
do Bé trëng Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn n«ng th«n bænhiÖm, miÔn nhiÖm HiÖn t¹i Vô KÕ ho¹ch vµ quy ho¹ch cã 1
Trang 11Chơng II
Thực trạng hoạt động quản lý đầu t của Vụ Kế hoạch
và Quy hoạch- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
I Thực trạng hoạt động quản lý đầu t của Vụ Kế hoạch vàQuy hoạch- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
1.Công tác lập kế hoạch của Vụ Kế hoạch và Quy hoạch – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Công tác lập kế hoạch là một trong những công tác quantrọng vù là nhiệm vụ chủ yếu của Vụ Kế hoạch và Quy hoạch,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việc lập các kếhoạch là cơ sở để giao cho các đơn vị, địa phơng nhữngchỉ tiêu và các nguồn lực liên quan để đạt đợc các mục tiêu
đó, thông qua đó Vụ Kế hoạch và Quy hoạch có thể tổng hợp,theo dõi đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch và chủ tr-
ơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc Trên cơ sỏ đó để cónhững biện pháp đề xuất sử lý
Các kế hoạch Vụ Kế hoạch và Quy hoạch tham gia lập gồm
có kế hoạch 5 năm kế hoạch hàng năm, chiến lợc dài hạn pháttriển ngành Trong năm có các kế hoạch đầu năm, kế hoạch
bổ xung, kế hoạch điều chỉnh Cuối năm có tổng kết kếhoạch Trong nam làm kế hoạch tờng các kế hoạch đợc bổxung và điều chỉnh vào tháng 7 và tháng 10 hàng năm, saukhi đợc bổ xung kế hoạch rồi thì tổng kết báo cáo và xi phêduyệt các báo cáo này
Trang 12triển Nông thôn đẫ thực hiện, những mục tiêu đã đạt đợc,
ch-a đạt đợc, nghuyên nhân tồn tại
Phân tích dự báo các tình hình phát triển, khả năng cơhội và thách thc trong tơng lai
Dự báo tình hình kinh tế khu vực và thế giới, nhữngthuận lợi, khó khăn để đảm bảo thực hiện đợc những cân
đối lớn trong nền kinh tế những năm tới Từ đó có thể đảmbảo các cân đối trong ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn
Căn cứ vào những xu hớng và nhu cầu đầu t của các dơn
vị địa phơng trong thời gian tới
*Trên cơ sở những căn cứ đó, Vụ Kế hoạch và Quy hoạchxây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế Ngànhnông nghiệp và phát triển nông thôn, củ trơng tập trung đầu
t phát triển một số lĩnh vực trong ngành nông nghiệp và các
đơn vị địa phơng trực thuộc Bộ Từ đó đề ra các giải pháp,cơ chế chính sách nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kếhoạch Sau đấy báo cáo các kế hoạch 5 năm lên Bộ kế hoạch và
đầu t và Bộ tài chính Sau khi đợc Bộ kế hoạch đầu t và Bộtài chính thông qua Vụ Kế hoạch và Quy hoạch sẽ tổ chứcthông báo các chỉ tiêu này xuống các đơn vị địa phơng, và
từ đó là căn cứ để lập các kế hoạch năm
Trong kế hoạch 5 năm thì gồm có các phân và chỉ tiêu kếhoạch
Phần một đó là đánh giá tình hình ngành nông nghiệpphát triển nông thôn trong 5 năm qua, những thành tựu,những khó khăn và nguyên nhân tồn tại
Phần hai, đó là kế hoạch phát triển nông nghiệp và nôngthôn trong 5 năm tới Gồm:
+ Bối cảmh và thông tin dự báo
+ Mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ chủ yếu của ngành,vùng
+ Một số giải pháp lớn nhằm thực hiện mục tiêu đó
Trang 13Trong đó nêu lên các bẳng biểu:
- Kế hoạch sản xuất, ngông, lâm, diêm nghiệp
- Biểu kế hoạch xuất khẩu nông lâm sản
- Biểu kế hoạch tín dụng đầu t
- Biểu kế hoạch chi ngân sách
- Biểu kế hoạch hành chính sụ nghiệp
- Biểu kế hoạch đầu t XDCB
1.2.Kế hoạch năm
1.2.1.Kế hoạch vốn đầu t XDCB
* Căn cứ lập kế hoạch
- Căn cứ vào các định hớng kinh tế chính trị nối chung của
đất nớc và cho từng thời kì Trong giai đoạn hiện nay, đó làphát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận dụng cơchế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa
- Căn cứ vào các chiến lợc quy hoạch định hớng của đất nớcnói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng đó là:
+ Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản suất nông nghiệp vànông thôn, xây dựng các vùng chuyên canh hàng hoá chuyêncanh phù hợp với tiềm năng và lợi thế về khí hậu, đất đai vàkhí hậu của từng vùng, từng địa phơng ứng dụng khoa họccông nghệ vào sản suất nhất là úng dụng công nghệ sinhhọc Hình thành sự liên kết Nông –Công nguiệp-Dịch vụngay trên đại bàn nông thôn
+ Tích cực khai hoang mở rông diên tích canh tác ở nhữngnơi còn đất hoang cha đợc sử dụng
+ Phát triển mạnh ngành nghề, kết cấu hạ tầng nông thôn,tạo thêm việc làm mới để chuyển lao động nông nghiệp sang
Trang 14rừng, tiếp tục thực hiện 5 triệu ha rừng Tăng nhanh diện tíchtrồng rừng mới, kết hợp khaonh nuôi bảo vệ rừng
- Căn cú vào các quy hoạch, nhiệm vụ phát triển ngành,mục tiêu phát triển ngành trong 5 năm, chủ trơng của Đảng,Nhà nớc hớng dẫn các BBộ Ngành, Địa phơng đơn vị quản lý
- Căn cứ vào trình hình xây dựng và thực hiệncác hệthống luật pháp, chính sách và các quy định liên quan đến
đầu t nói chung và đầu t trong ngành nông nghiệp nói riêng
để tạo ra một khuôn khổ pháp luật
- Căn cứ vào các văn bản yêu cầu phân tíc đánh giá nhiệm
vụ tổng quát
- Căn cứ vào các dự án đã đợc Bộ kế hoạch và đầu t, các dự
án đợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt,
để lập kế hoạch về đầu t nh tiến độ , thời gian
*Trình tự để lập kế hoạch
-Vào khoảng tháng 7 hàng năm Bộ kế hoạch và đầu tthông báo cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cácthông tin:
+ Hớng dẫn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dầu tutập trung vapò các công trình, các dự án, các vùng trọng
điểm, các lĩnh vực u tiên
+ Những cơ chế, chính sách dự kiến sẽ đợc áp dụng trongkì kế hoạch
+ Hớng dẫn khung kế hoạch và hớng phân bổ ngân sáchnăm kế hoạch cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sởnông nghiệp, đơn vị trực thuộc Bộ, Địa phơng làm căn cứ lập
kế hoạch cho năm sau
- Các đơn vị cấp dới nh các công ty, các Viện nghiên cứu,các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các Địa phơngtrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thu thập sốliệu tổng hợp rồi trình lên Bộ Sau đấy Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tổng hợp theo các nhu cầu của các đơn
vị trực thuộc Bộ
Trang 15- Căn cứ vào các mục tiêu u tiên đã hớng dẫn, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Vụ Kế hoạch và Quyhoạch phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ xác định cụ thểdanh mục và vốn đầu t các dự án sắp sếp theo thứ tự u tiên
- Vụ Kế hoạch và Quy hoạch đánh giá lại nguồn lực đợcphấn bổ so với nhu cầu hiện tại, sau đấy cân đối tổng hợp
để xây dựng cơ cấu đầu t theo vùng, ngành, địa phơng.Vùng thì gồm các vùng nh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằngsông Cửu long, Miền núi phía Bắc, Bắc trung Bộ, Nam trung
Bộ, Ngành thì gồm có công tác đầu t cho thuỷ lợi, nôngnghiệp, lâm nghiệp Trong mỗi vùng ngành thì có công trìnhkhởi công mới, công trình hoàn thành, công trình còn tiếp tụcthực hiện, trong mỗi lĩnh vực của ngành thì có các dự ántrong nớc, dự án nớc ngoài
- Sau khi kế hoạch đợc lập song, Vụ Kế hoạch và Quy hoạch– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn mời các đơn vị trựcthuộc Bộ, các Bộ ngành có liên quan đến để xem xét lấy ýkiến, thảo luận để đa ra đợc ý kiến thống nhất Nếu trong tr-ờng hợp mà không thể tổ chức đợc cuộc hợp giữa các đơn vị,các Bộ ngành liên quan thì cấc bên gửi các ý kiến bằng vănbản đến cho Vụ Kế hoạch và Quy hoạch- Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn để thống nhất ý kiến tổng hợp Sau khi
đã có các ý kiến của các bên thì Vụ Kế hoạch và Quy hoạchtrình lên các cấp lãnh đạo Bộ để lãnh đạo Bộ xem xét và phêduyệt Hoạt động triển khai báo cáo kế hoạch này thờng diễn
ra vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 hàng năm
- Khi kế hoạch đã đợc các cấp lãnh đạo Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phê duyệt, thì kế hoạch bày đợc gửi lên
Bộ kế hoạch và đầu t xem xét để trình chính phủ và quốchội để thảo luận xem xét Sau khi Quốc hội xem xét và phêchuẩn, thì Chính phủ ra các quy định và văn Bản giao cho
Bộ kế hoạch và đầu t lập kế hoạch tổng hợp cho năm sau
Trang 16- Bộ kế hoạch và đầu t có trách nhiệm ghi các dự án nhóm
B hoàn thành, B khởi công mới, Chính phủ giao cho Bộ kếhoạch và đầu t Tổng vốn đầu t, Vốn trực tiếp dự án nhóm A
- Khi kế hoạch năm sau của Bộ kế hoạch và đầu t đã đợcthông qua tại kì họp quóc hội thờng niên thì Bộ kế hoạch và
đầu t chuyển đến vụ kế hoạch và quy hoạch -Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn từ đó Vụ KH- QH Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn lập các kế hoạch giao cho các
địa phơng, các đơn vị theo nh kế hoạch đã đợc duyệt của
Bộ kế hoạch và đầu t gửi xuống Trong đó có phấn chia rõràng về cơ cấu vốn theo ngành nghề, theo vùng, địa ph-
ơng Tiếp đó Vụ Kế hoạch và Quy hoạch gửi văn bản thôngbáo lên Bộ kế hoạch và đầu t, thông báo lên Bộ tài chính cáccơ cấu vốn theo lĩnh vực trong đầu t Bộ tài chính căn cứ cácthông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đểthông báo cho kho bạc Trung ơng kho bạc Trung ơng từ đóthông báo cho các chủ đầu t thoong qua các kho bạc địa ph-
ơng
- Vụ Kế hoạch và Quy hoạch tổ chức kiểm tra, thông báotình hình thực hiện các kế hoạch đã đợc đề ra, tổ chứcgiám sát các hoạt động đầu t thông qua các ban quản lý dự ántrực thuộc Vụ, Từ đó thông báo tình hình lên các cấp lãnh đạo
Bộ Đối với các da nhóm A thì tổ chức kiểm tra, thông báo 1tháng 1 lần, và làm các báo cáo quý, năm Các da khác thì cóthể kiểm tra giám sát ở mức độ ít hon nhng cũng phải nắmbắt đợc tình hình của dự án thông qua các báo cáo quý, năm
- Hàng tháng Vụ Kế hoạch và Quy hoạch tổ chức giao ban
để thông báo về tình hình thực hiện kế hoach, giải quyếtcác vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch từ
đó để có các biên pháp, và xu hớng giải quyết các công việcphát sinh nh chỗ nào thiếu vốn, chỗ nào cần chuyển vốn đi.Nếu quá thẩm quyền thì có thể trình lên Bộ trởng giải quyết,hoặc trình chính phủ
Trang 171.2.2 Kế hoạch thiết kế quy hoạch chuẩn bị đầu t
- Dựa vào các chủ trơng của Đảng, Nhà nớc, chính phủtrong giai đoạn tới
- Căn cứ vào các nguồn lực hiện có trong nớc,ngoài nớc hiệntại và các nguồn lực có thể huy động trong tơng lai
- Căn cứ vào các điều kiên tự nhiên, các đieeuf kiên về tàinguyên thiên nhiên nh đất nông nghiệp, thuỷ hải sản,
- Căn cứ vào các quy hoạch, kế hoạch, các chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới Căn cứ vào các điềukiện về kinh tế – chính trị –xã hội
- Căn cứ vào các dự án đã đợc lập và đực lập kế hoạch và
đã đợc phê duyệt để từ đó lập các kế hoạch quy hoạch chuẩn
bị đầu t trong lĩnh vực Lâm nghiệp, thuỷ lợi, nông nghiệp,
để từ đó hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ thựchiên theo
đúng kế hoạch đã đợc lập
- Trình tự lập kế hoạch và nội dung của kế hoạch cũng ong tự nh kế hoạch đầu t XDCB
t-1.2.3 Kế hoạch chuẩn bị đầu t.
- Căn cứ vào các chiến lợc dài hạn, các quy hoạch kế hoạchcủa Nhà nớc và của Bộ
- Căn cứ vào các cơ chế, chính sách quy định về đầu txây dựng
- Căn cứ vào các nhu cầu của các địa phơng về đầu txây dựng
- Căn cứ vào các dự án đã đựoc phê duyệt, các dự án đãkhởi công nhng cha hoàn thành cấn tiếp tục đầu t
- Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, thay mặt Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu t vàChính phủ về việc chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm Sau
đấyVụ Kế hoạch và Quy hoạch –Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn lấy các ý kiến của các dơn vị trực thuộc bộ, các
địa phơng tổng hợp cân đối trình lên Bộ Kế hoạch và Đầu t
Trang 18- Sau khi kế hoạch chuẩn bị đầu t đã đợc duyệt, thì Vụ
Kế hoạch và Quy hoạch -Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn cân đối lại các chỉ tiêu giao cho các địa phơng
- Sau khi những dự án đã đợc duyệt, chủ đầu t phải trìnhlên cấp có thẩm quyền Chủ đầu t thực hiện các công việctheo trình tự lập hồ sơ mời thầu t vấn , xét thầu, chấm thầu,công bố kết quả thầu, thuê rtu ván lập các dự án sau đấy chủ
đầu t gửi các dự án lên cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và Vụ Kế hoạch và Quy hoạch tham gia thẩm định các dự
- Danh mục và vốn đầu t của các dự án nhóm A, Trong đó
có ghi rõ tỉ lệ của các Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn vốn trong nớc, Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn vốn nớc ngoài
- Danh mục các dự án nhóm A, mức vốn tín dụng đầu t
đối với các dự án nhóm A khởi công mới trong năm
* Bộ trởng Bộ kế hoạch và đầu t chụi trách nhiệm
- Theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ thực hiên giao cho
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các chỉ tiêu:
4 Các hoạt động quản lý đầu t khác của vụ
*Tham gia thẩm định các dự án đầu t
Về cơ bản thì công tác thẩm định các dự án đầu tkhông trực tiếp thuộc trách nhiệm và thẩm quyền của Vụ Kế
Trang 19hoạch và Quy hoạch, mà là nhiệm vụ của của Vụ đầu t xâydựng bản song Vụ chỉ tham gia vào thẩm định các dự án
đầu t cùng với các Vụ khác
Các dự án Vụ tham gia thẩm định đó là các dự án trong
n-ớc và các dự án của nn-ớc ngoài, mà các dự án nn-ớc ngoài chủ yếu ở
đây là các dự án ODA
Trình tự và nội dung chủ yếu đợc đa ra xem xét khitham gia thẩm định các dự án đầu t :
Sau khi nhận đợc hồ sơ của các dự án đầu t đuợc chủ đầu
t gửi lên cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Vụ Kếhoạch và Quy hoạch và Vụ đầu t XDCB sẽ tổ chức thẩm địnhcác dự án, chơng trình, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khảthi, các đề án thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn Vụ Kế hoạch và Quy hoạch sẽ phân công ra một số cán bộthẩm định tham gia them định các dự án đầu t này Các chỉtiêu chủ yếu đợc cán Bộ them định này xem xét trong quátrình them định thuộc trách nhiệm của Vụ Kế hoạch và Quyhoạch đó là:
- Xem xét các quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu nhiệm vụ của
đất nớc, của ngành trong thời gian tới Từ đó xem xét dự án có
đảm bảo thực hiện đúng theo các mục tiêu và quy hoạch kếhoạch của đất nớc không
- Xem các cơ chế chính sách liên quan đến dự án, dự án
đã đảm bảo thực hiện đợc các cơ chế chính sách này cha, vàcác cơ chế quy định sẽ đợc áp dụng cho dự án này
- Xem xét mục tiêu của dự án này là nhằm đạt đựoc cáigì, trên cơ sở xem xét các điều kiện kinh tế- xã hội của đấtnớc xác định những điểm mạnh, yếu, thách thức và cơ hộicủa dự án từ đó đa ra các mục tiêu u tiên
- Xem sét dự án này thuộc trong quy hoạch của ngành haykhông, và nếu thuộc thì có đamr bảo thực hiện đúng nhtrong quy hoạch cha
Trang 20- Xem xét các cơ cấu vốn đầu t đã hợp lý cha, phân bổvốn nh thế nào, tién trình phân bổ vốn, thời gian bỏ vốn.
- Xem xét đánh giá các định mức , chỉ tiêu kĩ thuậtchuyên ngành liên quan đến đến dự án xem dự án có đảmbảo thực hiện đạt các tiêu chuẩn về định mức kĩ thuậtkhông
- Về các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu t đựơc xem xét
ở đây thì ít quan tâm hơn bởi vì ở đây là các dự án đầu
t phát triển, nó chỉ yếu là đầu t vào lĩnh vực cơ sở hạ tầngcho nên khả năng thu hồi vốn đầu t là không cao, thông thờngcác dự án này thòng là không đem lại lợi nhận cao
- Những chỉ tiêu hiệu quả đợc xem xét đây thì mang ýnghĩa định tính hơn định lợng Chỉ đánh giá về các yếu tố
nh năng lựuc mứoi tăng nh thế nào, góp phần vào hoạt động
sx kinh doanh của ngành nh thế nào, phục vụ đợc bao nhiêucho chỉ tiêu tăng trởng ngành
- Đói với các dự án đầu t nớc ngoài nhat là với các dự án ODAthì Vụ Kế hoạch và Quy hoạch sẽ đóng góp ý kiến cho BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn lựa chon những đối tác
để thực hiện dự án Nhất là dối với các dự án có liên quan đếnnguồn vốn ODA thì khi tổ chức thẩm định rất chú ý đếncác vấn đề thực hiện các quy định và cam kết với đối tác nớcngoài
Quản lý về mặt kế hoạch các dự án đầu t
Vụ Kế hoạch và Quy hoạch chỉ tham gia quản lý các dự án
đầu t về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sởquản lý về mặt kế hoạch của các dự án đầu t này Trên cơ sởxác định các chir tiêu chủ yếu
- Xác đinh mục tiêu nhiệm vụ của dự án
- Xác định mục tiêu đầu t
- Quá trình thực hiện đầu t
- Đánh gía kết quả đầu t
- Làm thủ tục phê duyệt các kết quả công trình
Trang 21- Làm thủ tục đánh giá hiệu quả các công trình
Về mục tiêu nhiệm vụ của dự án đã đạt đợc những mụctiêu và nhiệm vụ nh đã nêu trong dự án cha?Xem xét các mụctiêu tiến độ có phù hợp với những mục tiêu cụ thể không? Từ
đó đa ra các tiến độ bỏ vốn cho dự án Xem xét dự án đã đạt
đợc cái gì, cái gì cha đợc, vấn đề gì không đợc xem xétbáo cáo, ảnh hởng của các dk khí hậu thời tiết, môi môi trờng,
điều kiên tựu nhiên đến dự án nh thế nào
Đánh giá kết quả đầu t chủ yếu làđánh giá về mặt địnhtính hơn về đinh lợn
Nh xem xét về chủ trơng của dự án, xem kế hoạch đã pháttriển đứng hớng cha ví dụ nh mục tiêu dự án là phục vụ congtac xoáđói giảm nghèo, thực hiện tién trình hội nhập quốctế đã đạt đợc những gì? cha đạt đợc những gì? lý do vìsao? Mục tiêu về tiến độ bao nhiêu % hoàn thành, bao nhiêu %xây dựng mới, những vấn đề nào cần phải chú ý đến các vấn
đề kĩ thuật phức tạp Năng lực lới tăng của dự án tăng thêm cógì, góp phần vào các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củangành nh thế nào, phục vụ các chỉ tiêu tăng trởng ngành, cácsản phẩm chủ yếu nh trồng trọt, chăn nuôi, giải quyết nớc sinhhoạt, nông thôn
5.Tình hình đầu t XDCB do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
5.1.Vốn đầu t XDCB
Vốn đầu t XDCB là toàn bộ các chi phí đã bỏ ra để đạtmục đích đầu t Bao gồm chi phí cho khảo sát quy hoạchxây dựng, chuẩn bị đầu t, chi phí thiết kế và xây dựng, chiphí mua sắm, lắp đặc thiết bị và chi phí khác ghi trongtổng dự toán
Vụ Kế hoạch và Quy hoạch thực hiện quản lý nguồn vốn
đầu t XDCB trong lĩnh vực nông lâm nghiệp mà nguồn vốnnày là nguồn vốn trực tiếp từ ngân sách, từ đó vụ thực hiện
Trang 221 997
1 998
1 999
2 000
2 001
2 002 Tổng
số
7 9367, 4
9 6870, 4
97 336,1
10 3771, 9
12 0600
6 190,2
61 48,6
65 63,3
70 55,6
Tỉ
trọng (%)
6, 5
6, 4
6, 3
6, 3
5, 8
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm 1996 vốn đầu t cho nông nghiệp là 5140,6 tỉ chiếm6,5% so với tổng vốn đầu t toàn xã hội Năm 1997 là 6190,2 tỉchiếm 6,4% Năm 1998 là 6563,3 tỉ chiếm 6,3% tổng vốn dttàon xã hội Năm 1999 là 6563,3 tỉ chiếm 6,3% năm 2000 là7055,6 tỉ chiếm 5,8% so với tổng vốn đầu t toàn xã hội Nhìnvào bảng ta thấy rằng vốn đầu t cho nông nghiệp nói chung
đều tăng qua các năm nhng tỉ trọng của nó so với tổng vốn
đầu t toàn xã hội lại giảm, ngyên nhân là, do tổng vốn đầu ttoàn xã hội đều tăng nhanh qua các năm, mà tốc độ tăng vốncho nông nghiệp tăng nhng tốc độ tăng thì ít hơn
Nguyên nhân của tăng vốn đầu t cho nông nghiệp tronggiai đoạn này, là do chúng ta đã nhân thức rõ vai trò của nôngnghiệp đối với sự phát triển của kinh tế đất nớc trong giai
đoạn đầu của thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đấtnớc
Trang 235.2.Vốn đầu t xây dựng cơ bản phân theo cơ cấu vốn
đầu t
5.2.1.Phân theo ngành
Bảng2 : Tổng mức đầu t XDCB do Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn quản lý phân theo ngành
Ngành
Năm1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
Tổng
số
11 67062
15 10308
16 76535
29 41874
26 32665
26 89042
28 46000
Tốc độ
-29 4
11 0
75 4
10.5
-2.
14
5 84
Thuỷ
lợi
87 6354
12 37097
14 07195
23 15887
18 70770
18 26188
21 11000
Tốc độ
-41 2
13 7
64 5
19.2
2.38
-15 ,6
Nông
nghiệp
11 7-028
13 6702
11 2125
29 3744
52 7049
60 8421
29 2000
Tốc độ
-16 8
17.9
-16 1.9
79 4
15 44
52,01
-Lâm
nghiệp
13 5100
10 0209
12 1415
25 7851
19 2846
20 0733
37 0000
Tốc độ
25.8
-21 2
11 2.4
25.2
-4.
09
84 ,32
Thiết
kế – CB
đầu t
3 8580
3 6300
3 5800
7 4389
4 2000
71 428
73 000
Trang 24Tốc độ
5.9
1.4
-10 7.8
43.5
-70 07
2 02
Đơn vị : triệu đồng
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 25Bảng : Cơ cấu vốn đầu t XDCB do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quản lý
Đơn vị:%
Ngành
Năm
1 996
1 997
1 998
1 999
2 000
2 001
2 002
00
1 00
1 00
1 00
1 00
1 00
1 00
5,09
8 1,91
8 3,93
7 8,72
7 1,06
67 ,91
74, 17
Nông
nghiệp
1 0,03
9, 05
6, 69
9, 99
2 0,02
22 ,63
10, 26
Lâm
nghiệp
1 1,58
6, 64
7, 24
8, 76
7, 32
2, 4
2, 14
2, 53
1, 6
2, 66
2, 57
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Theo bảng số liệu trên ta thấy, tổng vốn đầu t XDCB thì
tỉ trọng vốn cho thủ lợi là chiếm nhiều nhất luôn lớn hơn 70%trong tổng vốn đầu t XDCB Điển hình là năm 1998 với tỉtrọng chiếm tới 83,93% với tổng vốn đầu t cho thuỷ lợi là
1676535 triệu đồng Năm có tỉ trọng vốn đầu t cho thỷ lợithấp nhất là năm 2001 chỉ chiếm có 67,91% tổng vốn đầu tvới mức đầu t là 1836188 triệu đồng Năm có mức vốn đầu tlớn nhất cho thuỷ lợi là năm 1999 với tổng vốn đầu t là
2315887 triệu đồng, chiếm tỉ trọng là 78,72%
Đầu t cho nông nghiệp thì luôn luôn ở mức bình quântrên dới 10% tổng vốn đầu t XDCB cả thời kì Năm có vốn
đầu t cho nông nghiệp cao nhất đó là 1999 với tổng vốn đầu
t cho nông nghiệp là 239747triệu đồng, chiếm tỉ trọng9,99% tổng vốn đầu t XDCB Năm có vốn đầu t cho nông
Trang 26nghiệp thấp nhất là năm 1996, với tổng vốn đầu t chỉ là117028triệu đồng chiếm 10,3% vốn đầu t XDCB.
Đầu t cho ngành lâm nghiệp thì đạt cao nhất vào năm
1999 với tổng vốn đầu t 293747 triệu đồng chiếm 8,76%trong tổng vốn đầu t, năm đạt thấp nhát là vào năm 1997chỉ đạt 100209 triệuđồng chiếm 6,46% vốn đầu t XDCB vàvốn đầu t cho lâm nghiệp có xu hớng tăng vào các năm sau.Nguyên nhân làm nê tình trạng khác biệt vốn đầu t giữacác năm đó là do nhu cầu đầu t từng năm là khác nhau, khảnăng cân đối của nhà nớc năm cân đối nhiều, năm cân đối
ít Một lý do là do các dự án ODA thì tiến độ bỏ vốn thờng ítvào những năm đầu và nhiều vào những năm giữa của dự án.Vốn đầu t cho thiết kế chuẩn bị đầu t thì đây là vốntập trung nhiều trong đầu t cho ngành thuỷ lợi cho nên tỉtrọng vốn này chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ trong tổng vốn đầu
t, vốn này chỉ chiếm từ 1-3% tổng vốn đầu t Theo nhữngtiêu chuẩn quy định thì vốn này đợc phép chiếm tối đa 5%tổng vốn đầu t
Nguyên nhân của tình hình vốn đầu t cho thuỷ lợi luônchiếm tỉ lệ cao trong tổng vốn đầu t XDCB là do lĩnh vựcthuỷ lợi là một lĩnh vực luôn diễn ra các hoạt động xây lắp,mua sắm máy móc thiết bị cho nên khối lợng vốn đầu t cholĩnh vực này luôn chiếm tỉ lệ cao, một phần quan trọng đó
là do lĩnh vực thuỷ lợi đây là lĩnh vực quan trọng nhất trongngành nông nghiệp nó quyết định đến sự tăng trởng, pháttriển ổn định của ngành nông nghiệp Là một lĩnh vực đầu
t cho cơ sở hạ tầng cho nê khối lợng vốn đầu t lớn hồ, chứa,
đập phạm vi đối tợng phục vụ lớn cho nên chiếm nhiều vốn
đầu t
Một phần do hệ thống đê điều của chúng ta lớn trên
700000 cây số và phải đầu t phòng chống lũ lụt, thiên tai chonên đầu t lớn
Trang 27Lĩnh vực thuỷ lợi trong những năm gần đây ta chú trọngvào đầu t bởi vì tình hình thời tiết, hạn hán, khí hậu không
ổn định những năm gần đâyđã gây nên những tổn thất lớncho ngành nông nghiệp cho nên cần phải chú trọng đầu t cholĩnh vực này
Song trên thực tế thì sự phân bố về cơ cấu vốn đầu ttrong các lĩnh vực của ngành thuỷ lợi nh thế là có sự phân bốcơ cấu không đồng đều, quá tập trung vào lĩnh vực thuỷ lợi
mà ít chú trọng vào quan tâm đến các lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp đây là những lĩnh vực quyết định
đến sự phát triển của ngành nông nghiệp
Trang 285.2.2.Cơ cấu kĩ thuật vốn đầu t XDCB
Bảng 3: Tổng vốn đầu t cho xây lắp do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quản lý phân theo ngành
Đơn vị: triệu đồng
Ngành
Năm
19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
20 01
Tổng
số
67 9583
11 13361
11 85794
21 01399
20 21940
19 89395
83
6.5 0
77.
21
3.78
1.60
-Thuỷ
lợi
62 6263
98 3822
10 61265
18 22635
15 42553
15 49357
09
7.8 7
71.
74
15.37
-0.4 4
Nông
nghiệp
45 240
52 606
83 933
21 1200
28 9112
36 7161
36.
89
26 99
Lâm
nghiệp
80 80
76 933
40 596
67 564
90 275
72 877
2.14
47.23
-Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 29Bảng : Cơ cấu vốn đầu t cho xây lắp do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quản lý
Đơn vị : %
19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
20 01 Tổng
số
10 0
10 0
10 0
10 0
10 0
10 0
Thuỷ
lợi
92 ,15
88 ,37
89 ,5
86 ,37
76 ,29
77 88
Nông
nghiệp
6,6 6
4,7 2
7,0 8
10, 05
19, 24
18 46
Lâm
nghiệp
1,1 9
6,9 1
3,4 2
3,2 2
4,4 7
3.6 6
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vốn đầu t cho xây lắp
- Những chi phí cho chuẩn bị xây dựng, cho việc tạodựng mặt bằng xây dựng, chi phí cho xây dựng công trình
và hạng mục công trình gồm: xây mới, mở rộng, cải tạo, khôiphục lại công trình, lấp các cấu kiện vào trong công trình
- Chi phí cho công tác lắp đạt máy móc thiết bị
- Chi phí cho thực hiện công trình
Theo bảng số liệu thì cơ cấu vốn đầu t cho xây lắptrong lĩnh vực thuỷ lợi luôn chiếm tỉ trọng cao trung bìnhkhảng 85% trong cả giai đoạn 1996-2001
Vốn cho xây lắp thuỷ lợi đạt cao nhất vào năm 1999 vớitổng mức vốn đầu t cho công tác này là 1822635 triệu đồng,chiếm 86,37% tỏng vốn đầu t cho xây lắp Vốn đầu t nàythấp nhất vào năm 1996 với mức vốn đầu t là 626263 triệu
đồng nhng lại chiếm tỉ trọng cao nhất là 92,15% tổng vốn
đầu t cho xây lắp Nhìn chung vốn đầu t cho xây lắptrong lĩnh vực thuỷ lợi luôn tăng qua các năm, năm cao luôn
Trang 30cao hơn năm trớc, chỉ giảm đi 1 chút vào năm 2000 với mứcvốn đầu t là 1542553 nhng lại tăng lên 0,44% vào năm 2001.Vốn cho Nông nghiệp thì chiếm tỉ trọng ít hơn nhiều sovới vốn đầu t cho thuỷ lợi chỉ chiếm bình quân cả giai đoạnnày là 11.03% tổng vốn đầu t cho công tác xây lắp Vốn này
đạt mức cao nhất vào năm 2001 với mức vốn đầu t là 367161triệu đồng chiếm tỉ trọng 18,46% tổng vốn đầu t, do trongnăm này mức đầu tu cho nông nghiệp đã đợc cải thiện Đạtmức thấp nhất vào năm 1996 với mức vốn đầu t là 45240 triệu
đồng chỉ chiếm 6.66% tổng vốn đầu t Song lợng vốn nàyluôn luôn tăng qua các năm năm sau cao hơn năm trớc
Vốn cho Lâm nghiệp thì chiếm một lợng không đáng kểtrong tổng vốn đầu t cho công tác xây lắp, chỉ chiếm bìnhquân trong thời kì này là 3,81% Tổng vốn đầu t cho xâylắp
Nguyên nhân của tình trạng phân bố cơ cấu vốn chocông tác xây lắp không đồng đều đó là do, thứ nhất lĩnhvực thuỷ lợi là lĩnh vực có đặt thù riêng so với các lĩnh vựckhác trong ngành nông nghiệp liên quan đến quá trình xâydựng và lắp đặt cho nê tỉ trọng của vốn cho công tác này lớn
và chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn đầu t cho công tác xâylắp Thứ hai, đó alf do trong ngành nông nghiệp thì tỉ trọngvốn đầu t cho thuỷ lợi luôn luôn lớn hơn so với các công tác kháctrong ngành Nông nghiệp, luôNhà nớc chiếm hơn 70% tổngvốn đầu t Thứ ba là do các ngành nông nghiệp và lâmnghiệp là những ngành thiên về trồng trrọt chăn nuôi, cácnghiên cứu khoa học cho nên hoạt động xây lắp khôngdiễn ra ở công tác này và nó chiếm tỉ trọng ít trong tổng vốn
đầu t cho xây lắp
Bảng 4: Tổng vốn đầu t cho thiết bị do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quản lý theo phân ngành
Đơn vị: triệu đồng
Trang 31N¨m 1 996
1 997
1 998
1 999
2 000
2 001 Tæng sè
6 8689
1 1689 1
1 1385 9
2 5448 1
1 2042 2
1 5815 3
70
0.03
-1.
24
0.53
-31 ,33
415
58 191
66 341
11 9705
37 147
37 276
-0, 35
N«ng
nghiÖp
57 274
47 958
15 255
36 725
67 063
12 0877
-0.16
0.68
L©m
nghiÖp
10 742
32 263
98 051
100
-Nguån Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n
B¶ng: C¬ cÊu vèn ®Çu t thiÕt bÞ do Bé N«ng nghiÖp vµPh¸t triÓn n«ng th«n qu¶n lý
§¬n vÞ %
Ngµnh
N¨m 19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
20 01
0
10 0
10 0
10 0
10 0
10 0
Trang 32Thuỷ lợi 62 16, 78 49, 27 58, 04 47, 85 30, 57 23,Nông
nghiệp
83, 38
41, 03
13, 4
14, 43
55, 69
76, 43
Lâm
-9,1 9
28, 33
38, 53
13,
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Vốn đầu t cho thiết bị là, toàn bộ những chi phí cho việcmua sắm các thiết bị, máy móc, dụng cụ đợc lắp đặt vàocông trình gồm:
- Giá trị máy móc thiết bị
- Chi phí vận chuyển bảo quản, gia công, tu sửa thiết
bị
- Giá trị những dụng cụ, vật dụng phục vụ cho sản suất Cơ cấu vốn đầu t cho thiết bị trong hoạt động đầu tXDCB thì báo gồm vốn trong ba công tác là thuỷ lợi, nôngnghiệp và lâm nghiệp Trong lĩnh vực thuỷ lợi thì vốn đầu tthiết bị cho công tác này chiếm trung bình cả giai đoạn là37,68% trong tổng vốn đầu t Vốn đầu t cho công tác nàytrong lĩnh vực thuỷ lợi đạt cao nhất vào năm 1999 với tổngmức vốn đầu t là 119705 triệu đồng chiếm tỉ trọng 14,43%tổng vốn đầu t cho thiết bị Đạt mức thấp nhất vào năm 1996chỉ là 11415 triệu đồng, chiếm 16,62% tổng vốn đầu t chocông tác này Nhìn chung vốn đầu t cho thiết bị trong lĩnhvực thuỷ lợi đều tăng qua các năm, do là vốn đầu t cho thuỷlơị đều tăng đều cho các năm
Vốn đầu t thiết bị cho lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỉtrọng cao nhất trong tổng vốn đầu t XDCB, chiếm 47,37%tổng vốn đầu t cả giai đoạn này Vốn này vào năm 2001 vớitổng vốn đầu t cho lĩnh vực này là 120877 triệu đồng Năm
đạt thấp nhất của vốn đầu t cho công tác này là năm 1998 vớivốn đầu t là 15255 triệu đồng chiếm 13,4% tổng vốn đầu
Trang 33t cho thiết bị Lợng vốn đầu t cho công tác này không tăng liêntục qua các năm mà sụt giảm liên tục vào các năm nh 1997,
1998 và chỉ bắt đầu tăng nhẹ trở lại vào năm 1999
Vốn đầu t cho Lâm nghiệp chiém tỉ trọng thấp nhấttrong tổng vốn đầu t cho thiết bị, chỉ chiếm có 14,95%tổng vốn đầu t Do đây chỉ là những chi phí cho câygiống, và một số ít máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt độnglâm nghiệp Một lý do khác trong tổng vốn đầu t XDCB thìvốn đầu t cho Lâm nghiệp luôn chiếm vị trí thấp nhất trongtổng vốn đầu t
Bảng5 :Tổng vốn đầu t XDCB khác do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quản lý phân theo ngành
Đơn vị: triệu đồng
Ngành
Năm 19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
20 01 Tổng
số
41 8790
28 0056
37 6883
58 5994
49 0303
54 1495
0.16
-10,4 4
Thuỷ
lợi
238 676
195 084
279 590
373 547
291 070
239 556
17,69
-Nông
nghiệp
145 14
361 38
129 37
458 22
708 74
120 383
Lâm
nghiệp
127 020
125 34
485 56
922 36
863 59
127 856
Trang 34-48,0 5
Thiết
kế- Chuẩn
bị ĐT
385 80
363 00
358 00
743 89
420 00
537 00
Tốc đô
tăng(%)
0.06
0.44
-27,8 6
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bảng: Cơ cấu vốn đầu t XDCB khác do Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quản lý phân theo ngành
Đơn vị: %
19 96
19 97
19 98
19 99
20 00
20 01
0
10 0
10 0
10 0
10 0
10 0
Thuỷ lợi 56,
99
69, 66
74, 18
63, 75
59, 37
44 24
Nông
nghiệp
3,4 7
12, 9
3,4 3
7,8 2
14, 46
22 23
Lâm
nghiệp
30, 33
4,4 8
12, 88
15, 74
17, 61
23 61
Thiết kế –
chuẩn bi đầu
t
9,2 1
12, 96
9,5 1
12, 69
8,5 6
9.9 2
Nguồn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trong vốn đầu t cho hoạt động khấc thuộc lĩnh vực XDCBthì nó gồm có : - Các khoản chi phí đợc tính bằng địnhmức tỉ lệ %
Trang 35- Những chi phí khác đợc xác định bằng cách lập dự toán,gồm những chi phí không đợc xác định theo định mức tínhbằng tỉ lệ % gồm những chi phí nh : chi phí khảo sát, chi phíxây dựng, chi phí tuyên truyền quảng cáo
Trong đó vốn đầu t cho thuỷ lợi luôn chiếm tỉ trọng caonhất 61,36% tổng vốn cho XDCB khác Vốn đầu t cho lĩnhvực này cao nhất vào năm 2001 với tổng vốn đầu t là 541495triệu đồng chiếm 44,24% vốn đầu t XDCB khác, thấp nhâtvào năm 1997 với mức vốn đầu t là 195084 triệu đồng chiếm69,66%
Nông nghiệp thì năm 1996 đạt 14514 triệu đồng,chiếm3,47% Năm 1997 là 36138 triệuđồng, chiếm 12,9% Năm
1998 là 12937 triệu đồng, chiếm 3,43% là năm có mức vốn
đầu t thấp nhất trong cả giai đoạn.Năm 1999 là 45822triệu ,chiếm 7,82% Năm 2000 đạt 70874 triệu đồng chiếm14,46% Năm 2000 đạt mức cao nhất với mức vốn đầu t là
120383 triệu đồng Vốn đầu t cho lĩnh vực nông nghiệpchiếm tỉ trọng bình quân cả thời kì là 64,31%
Lâm nghiệp thì vốn đầu t chiếm tỉ trọng bình quân là17,44% tổng vốn XDCB khác Trong đó đạt mức cao nhất
đầu t là năm 2001 với mức vốn đầu t là 127856 triệu, chiếm23,61% Đạt mức thấp nhất vào năm 1997 với vốn đầu t là12,534 triệu
Thiết kế chuẩn bị đầu t đây là nguồn vốn chỉ có trongvốn đầu t XDCB khác cho nên lợng vốn này chiếm tỉ trọng nhỏtrong tổng vốn XDCB khác Bình quân cả thời kì này là8,82%
3.Đánh giá về tình hình đầu t XDCB.
3.1.Tình hình huy động
Trong những năm qua, chung ta đã huy động vốn cho
đầu t phát triển nông nghiệp đã có những thay đổi sâusắc, vốn đầu t cho XDCB đã đợc huy động ngày một nhiều