1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp về vốn phát triển kinh tế trang trại

24 329 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những giải pháp về vốn phát triển kinh tế trang trại
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những giải pháp về vốn phát triển kinh tế trang trại

Trang 1

Lời mở đầu

Kinh tế trang trại hiện đang nổi lên, trở thành thành phần chủ lực phát triển kinh tế nông thôn Hàng hóa đợc các trang trại sản xuất ngày càng nhiều, phong phú, đa dạng dáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về lơng thực, thực phẩm của nhân dân Sản phẩm làm ra không những đáp ứng thị trờng trong nớc

mà đã xuất khẩu với khối lợng lớn ra thị trờng thế giới mang lại nguồn kim ngạch to lớn

Tuy nhiên, hiện trạng các trang trại ở Việt Nam đang gặp khó khăn nh là quy mô sản xuất cha lớn, tính đồng bộ sản xuất trong dây chuyền cha có, chuyên mô hoá cha cao, các nhà máy chế biến tiêu thụ nguyên liệu có nguồn lấy từ sản phảm trang trại sản xuất có máy móc còn lạc hậu, cha có sự đầu t hiệu quả vì vậy sản phẩm làm ra cha có sức cạnh tranh trên thị trờng

Để trở thành lực lợng kinh tế mũi nhọn, khai thác đúng tiềm năng sẵn có, các trang trại phải đầu t cải cách sản xuất, phát triển đồng đều cả hai khâu sản xuất và tiêu thụ Muốn vậy, đầu tiên phải có vốn để nâng cấp đổi mới công nghệ, hiện đại dụng cụ sản xuất

Nhận thấy đây là vấn đề cấp bách, em có băn khoăn không nhỏ trong hớng

phát triển trang trại trong những năm tới Đề tài "Những giải pháp về vốn phát triển kinh tế trang trại" là một trong các đề tài nghiên cứu không mới mẻ, nhng

để phần nào đó sẽ giúp cho em tháo gỡ, giải đáp những băn khoăn nói trên, cũng nh đóng góp một phần kiến thức sau bốn năm tu dỡng và rèn luyện tại tr-ờng Đại học KTQD Hà Nội vào sự phát triển kinh tế xã hội đất nớc

Đề tài nghiên cứu nội dung gồm 3 phần nh sau :

Lời nói đầu

I – vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế trang trại

Trang 2

II - Thực trạng nhu cầu vốn và sử dụng vốn của trang trại

III – giải pháp chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển trang trại

Nội dung

I – vai trò của vốn đối với phát triển kinh tê trang trại

I.1 Khái niệm và đặc tr ng trang trại

* Khái niệm :

Trang 3

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ng nghiệp,

có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa; t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập; sản xuất đợc tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đợc tập trung tơng đối lớn; với cách tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao; hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị tr-ờng

* Các đặc trng của trang trại:

Trang trại là một trong những hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của nông, lâm nghiệp Ngoài trang trại, trong nông nghiệp còn rất nhiều hình thức tổ chức sản xuất nh kinh tế nông dân, các nông trờng quốc doanh, các HTX nông nghiệp, các liên doanh sản xuất

Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu ( theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản) Nhvậy trang trại không gồm những đơn vị thuần túy hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm Nếu có hoạt động chế biến hay tiêu thụ sản phẩm thì đó là những hoạt động kết hợp với hoạt động sản xuất nông nghiệp Trong trờng hợp này trang trại là các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Mục đích sản xuất của trang trại là sản suất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội Vì vậy, quy mô sản xuất hàng hóa của trang trại phải đạt mức độ tơng

đối lớn, tức là hoạt động sản xuất của trang trại phải có sự khác biệt với hộ sản xuất hàng hóa nhỏ, đặc biệt là hộ sản xuất tự cấp tự túc Đây là điểm cơ bản của trang trại trong điều kiên kinh tế thị trờng so với các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tập trung trớc đây t liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập Vì vậy trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lựa chọn phơng hớng sản xuất, quyết định kỹ thuật và công nghệ đến tiếp cận thị trờng, tiêu thụ sản phẩm Đây là đặc trng cho phép phân biệt giữa trang trại và hộ công nhân trong các nông, lâm trờng

đang trong quá trình chuyển đổi ở nớc ta hiện nay

Chủ trang trại là ngời có ý chí và có năng lực tổ chức, quản lý, có kinh nghiệm và kiến thức nhất định về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thờng là

Trang 4

ngời trực tiếp quản lý trang trại Đây là những đăc trng phân biệt trang trại với

hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp Tuy nhiên, những đặc trng trên của chủ trang trại không đợc hội đủ ngay từ đầu mà đợc hoàn thiện dần cùng với quá trình phát triển của trang trại

Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn kinh tế hộ, trang trại có cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và thờng xuyên tiếp cận thị trờng Điều này thể hiện:

- Do mục đích của trang trại là sản xuất hàng hóa nên hầu hết các trang trại đều kết hợp giữa chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp, đây là điểm khác biệt của trang trại so với hộ sản xuất tự cấp, tự túc

- Cũng do sản xuất hàng hóa, đòi hỏi các trang trại phải ghi chép, hoạch toán kinh doanh tổ chức sản xuất khoa học trên cơ sở những kiến thức về nông học, về kinh tế thị trờng

- Sự hoạt động của trang trại đòi hỏi phải tiếp cận với thị trờng để biết đợc thị trờng cần loại sản phẩm nào, số lợng bao nhiêu, chất lợng và chủng loai, giá cả và thời điểm cung cấp thế nào? Nếu chủ trang trại không có những thông tin về các vấn đề trên, hoạt động kinh doanh sẽ không có hiệu quả Vì vậy, tiếp cận thị trờng là yêu cầu cấp thiết với trang trại

* Vai trò của trang trại:

Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hóa, vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lơng thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa, sự hình thành và phát triển các trang trại có vai trò cực kỳ quan trọng Biểu hiện:

- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lây việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phơng thức sản xuất chủ yếu, vì vậy,

nó cho phép huy động khai thác đất đai, sức lao động và nguồn lực khác một

Trang 5

cách đầy đủ hợp lý và có hiệu quả Nhờ vây, nó góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn

- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, khắc phục tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hóa cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa

- Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản nhất là những nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp, vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển đẩy nhanh công cuộc đô thị hóa vùng nông thồn

- Trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

- Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại

là nơi tiếp nhận và chuyền tải các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến đến hộ thông qua chính hoạt động sản xuất của mình

- Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, là tấm gơng cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả Tất cả những điều đó góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội ở nông thôn

I.2 - Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế trang trại.

* Khái niệm vốn sản xuất trong trang trại:

Vốn sản xuất trong trang trại là tiền tích lũy của các chủ hội nông dân, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp, là tiền tiết kiệm của dân và các nguồn khác đợc đa và sử dụng trong quá trình tái sản xuất sản phẩm nông

Trang 6

nghiệp nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn trong sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt xã hội và sinh hoạt của mỗi gia đình.

Đối với các trang trại lần đầu tiên đợc hình thành, vốn đợc dùng để thuê

đất đai, xây dựng nhà xởng, mua sắm trang thiết bị, mua các lọai giống cây con, mua công nghệ sản xuất…

Đối với những trang trại đang hoạt động, vốn đợc dùng để mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc, xây dựng thêm một số nhà xởng, mở rộng diện tích sản xuất, bổ sung thêm vốn lu động nhằm tăng quy mô hoạt động hiện có, sửa chữa

và mua sắm thêm tài sản cố định đã bị hỏng, hao mòn

Quá trình sử dụng vốn xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện chuyển vốn bằng tiền của các chủ trang trại thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh hàng hóa nông nghiệp Nh vậy, quá trình sử dụng vốn đầu t trong trang trại là duy trì tiềm lực sẵn có của đất đai hoặc tạo tiềm lực lớn hơn cho diện tích đất đai cố định nhằm nâng cao sản lợng hàng hóa nông nghiệp

Đầu t vốn để phát triển trang trại là tái tạo và nâng cao những năng lực sản xuất của tài sản cố định trong trang trại, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất mà trớc hết là nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm Qua đó, chúng ta nhận biết rằng nếu chính sách đầu t

hỗ trợ vốn đúng sẽ tạo lập một hành lang kinh tế cho việc sử dụng có hiệu quả

và triệt để vốn trong công cuộc phát triển kinh tế trang trại với mục tiêu đã định trên cơ sở năng lực sản xuất kinh doanh của từng vùng, từng công đoạn, từng lĩnh vực cụ thể

* Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế trang trại.

Từ Đại hội tòan quốc lần thứ VI, năm 1986, Đảng và Nhà nớc đã quyết

định chuyển đổi nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa, tồn tại và phát triển nhiều thành phần kinh tế Từ năm

Trang 7

1989, Nhà nớc bắt đầu đa ra những chính sách cải cách sản xuất nông nghiệp,

đặ biệt chính sách cho vay, mợn vốn theo một cách hợp đến từng địa bàn, vùng loại đất, thậm chí đến từng loại hộ nông dân, đầu t xây dựng nhà máy chế biến nông sản, trên cơ sở căn cứ đó lập ra kế hoạch trớc mắt cũng nh lâu dài để tạo lòng tin cho nhân dân mà yên tâm lao động sản xuất Vì những chính sách đầu

t hợp lý nói trên mà kinh tế trang trại trong lúc này phát triển có chiều hớng khả quan hơn, ổn định từng bớc tăng dần theo hàng năm Nh vậy qua đây chúng ta mới thấy không bất cứ một ngành sản xuất nào mà không cần đến đầu t cơ bản,

đầu t là then chốt trong mọi hoạt động để sản xuất ra của cải vật chất cho mọi hoạt động và cuộc sống của con ngời Với những giải pháp và hớng đi hợp lý thì

đầu t không những là động lực thúc đẩy sự phát triển mà nó còn bao hàm cả tính quyết định thành bại của vấn đề

Trong những năm gần đây Nhà nớc luôn luôn coi công cuộc phát triển kinh tế trang trại là một trong những mặt trận hàng đầu, nông thôn là địa bàn chiến lợc trong xây dựng và phát trieern trang trại vì hàng hóa sản xuất ra từ đây phục vụ cho nhu cầu dinh dỡng của con ngời, tiến tới làm mặt hàng xuất khẩu mang lại kim ngạch lớn Trên cơ sở đó Nhà nớc vẫn luôn dành một khoản đầu t rất đáng kể trong tổng số đầu t từ ngân sách của các ngành khác bằng việc huy

động các loại nguồn vốn khác nhau nh : nguồn viện trợ, nguồn vốn vay, vốn tự

có của các ngành sản xuất khác, các hợp tác xã đều dành một phần thỏa đáng để nạp ngân sách từ đó tái đầu t xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ kinh tế trang trại Qua đó, nhờ vốn đầu t mà chúng ta phần nào đã khắc phục đợc những hạn chế rủi ro do thiên nhiên tạo ra bằng cách xây dựng, nâng cấp các công trình, thủy lợi lớn nhỏ, đại thủy nông đến trung và tiểu thủy nông, các khu trại giống, đào ao, hồ thả cá phục vụ cho dự án đầu t phát triển bền vững của kinh tế trang trại Tình hình sản xuất, giải quyết vấn đề khai hoang, phục hóa các đất chua phèn, nạo vét các kênh mơng, ruộng đồng ở các vùng chiêm trũng và sông

hồ hình thành nên những trang trại trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê, tiêu,

điều ) rộng lớn ở các tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai, Nghệ An, Vĩnh Phúc; trang trại chăn nuôi gia súc ở các tỉnh Vĩnh Phúc, Sơn La, Hà Tây; các trang trại nuôi

Trang 8

trồng thủy sản ở Bình Dơng, Vũng Tàu, Nha Trang, Quảng Nam, Nghệ An, các tỉnh đồng bằng Sông Hồng; các trang trại trồng cây ăn quả ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Nam Định, Hng Yên, Hải Dơng.

Nh các vấn đề đã nêu trên, cùng căn cứ các vấn đề đã và đang xây dựng cũng nh sắp xây dựng, đề tài muốn nói lên đợc cái quan trọng của vốn đầu t trong chiến lợc phát triển kinh tế trang trại Nông, Lâm, Ng nghiệp của Nhà nớc qua việc nghiên cứu các biện pháp, giải pháp huy động vốn cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông thôn mà hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các cấp, các ngành

Trong những năm gần đây, với chiều hớng đầu t ngày càng đợc mở rộng và

đúng quy mô phát triển đi đến đa dạng về hình thức nên hiệu quả vốn đầu t xây dựng là một vấn đề luôn luôn đợc đề cập đến một cách rõ ràng, trên cơ sở đó xác định các phơng hớng trớc mắt cũng nh lâu dài nên ngày càng khẳng định đ-

ợc vai trò của mình trong công cuộc hiện đại hoá công nghiệp hoá đất nớc Trên cơ sở đó Nhà nớc đã có những chính sách, mục đích để xác định những khuynh hớng cụ thể nhằm đầu t một cách có hiệu quả qua từng thời kỳ nhằm đa kinh tế trang trại lên từng bớc, thúc đẩy đời sống nhân dân trong vùng nông thôn phần nào đợc cải thiện, đa thu nhập từng ngời dân ngày một tăng để xoá đói, giảm nghèo, một phần hỗ trợ đợc cuộc sống của mình

Trong những năm tới, các hộ nông dân đang tích cực đầu t lớn hơn nữa vào tái sản xuất để mở rộng quy mô trang trại, đa dạng hóa sản phẩm, đa sản phẩm hàng hóa kinh tế trang trại trở thành sản phẩm chính cả về chất lẫn về lợng trong sản xuất ở nông thôn

II – Thực trạng nhu cầu vốn, sử dụng vốn của trang trại n ớc ta

II.1 Thực trạng phát triển của kinh tế trang trại.

Theo báo cáo của địa phơng, hiện nay nớc ta có khỏang 113.000 trang trại, bình quân 1 trang trại có diện tích từ 3-5ha Các tỉnh phía Bắc hiện nay có

Trang 9

khỏang 67.000 trang tại, trong đó 56% có quy mô dới 2ha, lọai trên 3ha chỉ chiếm 0,6% Riêng ở các tỉnh miền núi phía bắc, số trang trại có quy mô dới 2ha chiếm 83,7%.

Đất đai hiện đang sản xuất của trang trại đã đợc chính quyền địa phơng giao quyền sử dụng 71,8%, còn lại 28,2% cha đợc giao, đất nhận thầu của HTX

và xã chiếm 31,5%, đất do chuyển nhợng hợp pháp 19,3%; đất nhận khóan nông, lâm trờng 18,9%; trang trại tự khai hoang 18%; nhận khóan của các chủ

dự án 9,6%

Chủ trang trại là nông dân thuần thúy chiếm 62%, chủ trng trại là công nhân, viên chức đã về hu 9,4%; lực lợng an ninh quốc phòng về địa phơng 8%; cán bộ chủ chốt xã chiếm 8,8%; công nhân viên chức đang làm việc chiếm 8,2%; chủ trang trại thuộc các đối tợng khác 3,2%; chủ trang trại là đảng viên chiếm 24,1%

Số trang trại thuê lao động thời vụ chiếm 79%, số trang trại có thuê lao

động thờng xuyên 39% Trong số các trang trại thuê lao động thờng xuyên, phần lớn thuê từ 1 – 2 lao động (chiếm 69%) Trong số các trang trại thuê lao

động thời vụ, có 80% thuê dới 500ngày công/năm Riêng các tỉnh phía bắc, qui mô sản suất của trang trại không lớn, nên chủ yếu sử dụng lao động gia đình và thuê lao động thời vụ, chỉ có 8% trang trại có qui mô sản xuất từ 10ha trở lên có thuê lao động thờng xuyên Tiền công lao động thời vụ ở các tỉnh phía bắc 10.000 – 15.000/ngày, phía Nam 20.000đ/ngày Đối với lao động thờng xuyên, tiền công ở phía Bắc khỏang 300.000đ/tháng, phía Nam khỏang 600.000đ/tháng

Mức đầu t của một trang trại đợc điều tra vào khỏang trên dới 200 triệu

đồng, ở phía Bắc vào khỏang 100 triệu đồng Cơ cấu của nguồn vốn đầu t nh sau : Vốn tự có của trang trại 85%, vốn vay của cộng đồng 5%, vốn vay của ngân hàng và vay qua các dự án (327, 773, 264, 120 ) gần 10%

Trong tổng số 3044 trang trại đợc điều tra năm 1998 (năm nông sản đợc giá) giá trị sản lợc binh quân một trang trại là 105 triệu đồng, trong đó ngành

Trang 10

trồng trọt chiếm 58%, ngành chăn nuôi chiếm 27,3%, ngành nuôi trồng thủy sản chiếm 13,7%; lâm nghiệp 1,2% ậ phía bắc, số trang trại trồng cây ăn quả chiếm 26%, kinh doanh tổng hợp 33%; trang trại chủ yếu trồng và kinh doanh rừng chiếm 12%

- Kinh tế trang trại phát triển đã góp phần khai thác thêm diện tích lớn đất trống, đồi núi trọc, diện tích đất còn hoang hóa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhất là các vùng trung du, miền núi và ven biển

- Góp phần huy động lợng vốn đầu t khá lớn trong dân để phát triển nông nghiệp

- Tăng mức đóng góp cho ngân sách Nhà nớc

Tuy vậy, sự phát triển của trang trại đang đặt ra những vấn đề cần giải quyết :

- Cải tiến chính sách Nhà nớc về quản lý đất đai

- Cần quy họach sản xuất, gắn bó giữa trang trại với sự hình thành các vùng sản xuất tập trung và định hớng phát triển chung của vùng; nâng cấp cơ sở hạ tầng để trang trại góp phần tích cực phát huy đợc đầy đủ sức mạnh của kinh

tế vùng

- Các trang trại nên áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, tới nớc, cơ giới hóa, bảo quản chế biến v.v để nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm làm ra

Trang 11

- Các chủ trang trại cần nắm bắt kịp thời yêu cầu của thị trờng để định ớng sản xuất

h Nhà nớc cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời và có hiệu quả cho các hộ làm kinh tế trang trại

II.2 - Định h ớng phát triển kinh tế trang trại.

Qua thực tiễn phát triển kinh tế trang trại nh trên, để thực hành Nghị quyết

số 03/2000/NQ-CP ngày 2/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại, chúng ta cần tập trung thực hiện giải pháp sau đây:

- Quy họach vùng phát triển trang trại nông, lâm, ng nghiệp, xác định các vùng phát triển trang trại, công bố qũy đất có thể giao hoặc cho thuê để phát triển trang trại, chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc, đất còn hoang hóa, ao, đầm,

hồ, bẫi bồi ven sông, ven biển

- Xác định phơng hớng phát triển các lọai cây trồng, vật nuôi phù hợp với lợi thế đất đai, khí hậu của mỗi vùng và có tính đến khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Tiến hành giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho diện tích đất cha đợc cấp

- Nâng cao trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ (KH & CN) ở các trang trại

- Đầu t xây dựng các công trình thủy lợi đầu mối kênh mục chính kết hợp với vốn của trang trại đầo ao, đầo ao, đắp đập, xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, ứng dụng các công tác tới tiêu khoa học, tiết kiệm nớc

- Hỗ trợ trang trại tiếp cận thị trờng tiêu thụ hàng hóa

- Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao tay nghề của ngời lao động

- Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nớc đối với phát triển kinh tế trang trại

Trang 12

Chính từ thực trạng và định hớng phát triển kinh tế trang trại trên đây đã yêu cầu về vốn cho đầu t phát triển trang trại nh sau.

II.3 - Thực trang sử dụng vốn và nhu cầu vốn của trang trại n ớc ta

Vốn là yếu tố quan trọng, để phát triển kinh tế trang trại đòi hỏi phải có vốn, trong đó các chủ trang trại cần phải tích tụ một lợng vốn tự có nhất định

Đó là một trong những điều kiện tiên quyết, nếu không muốn nói là điều kiện quyết định, bởi lẽ có nhiều vốn thì có thể thuê đt đai, sức lao động để phát triển trang trại Thực vậy, theo theo tài liệu điều tra tại thời điểm hình thành trang trại, binh quân một trang trại có một số vốn là 98,48 triệu đồng Nếu tính đến thời điểm điều tra (30/4/1999) lợng vốn bình quân một trang trại là 291,43 triệu

đồng Lợng vốn này của các trang trại giữa các địa phơng có sự chênh lẹch lớn Các trang trại ở Đắc Lắc có lợng vốn bình quan cao nhất là 619,5 triệu đồng và thấp nhất là Yên Bái với 95,9 triệu đồng, chênh lệch về lợng vốn giữa các trang trại của hai tỉnh lên tới 6,5 lần

Nguồn vốn của các trang trại chủ yếu dựa vào vốn tự có, bình quân các trang trại vốn tự có chiếm 91,03%, trong đó ở Đắc Lắc vốn tự có của các trang trại chiếm 96%, Gia Lai, Lâm Đồng chiếm 93%, phần lớn các trang trại ở các tỉnh phía Bắc có quy mô vốn nhỏ hơn, tỷ trọng vốn tự có thấp hơn Lợng vốn vay của các trang trại, nhìn chung còn chiếm tỷ trọng nhỏ gần 9% tổng lợng vốn bình quân của các trang trại Vốn vay dựa vào nhiều nguồn rất đa dạng, trong đó vay trực tiếp ngân hàng chiếm 48,08%; phần lớn các trang rại ở phía Nam nguồn vay từ Ngân hàng chiếm tỷ trọng cao, nh Long An tỷ trọng vốn vay chiếm 68,76%; Đắc Lắc là 66,34%; Ninh Thuận là 73,83% Một số tỉnh dựa vào nguồn vốn đầu t ứng trớc nh các trang trại Sơn La nguồn vay này chiếm 53,57%; Thanh Hóa là 38,3%

Phân tổ quy mô vốn theo hớng kinh doanh cho thấy sự chênh lệch là không lớn – dới 4 lần giữa trang trại có quy mô lớn nhất và nhỏ nhất, trong đó nhóm trang trại kinh doanh cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi lợn là có quy

Ngày đăng: 23/02/2013, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w