Quản lý ra đời từ rất xa xưa, nó xuất hiện từ thưở bình minh của xã hội loài người. Con người sinh sống theo tập quán quần tụ cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một người không thể làm được hoặc làm được nhưng hiệu quả kém, cần phải được phối hợp liên kết với số đông để cùng thực hiện. Từ những yêu cầu khách quan đó, dần dần hình thành tổ chức. Quản lý diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn. Nó chính là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi tổ chức.
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA HÀNH CHÍNH HỌC
======
TÀI LIỆU ÔN TẬP
MÔN: QUẢN LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Hà Nội, 11/2006
Trang 2Câu 1: Hãy phân tích và cho ví dụ minh hoạ về vai trò chung của quản lý?
Quản lý ra đời từ rất xa xưa, nó xuất hiện từ thưở bình minh của xã hội loàingười Con người sinh sống theo tập quán quần tụ cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh
mà một người không thể làm được hoặc làm được nhưng hiệu quả kém, cần phải đượcphối hợp liên kết với số đông để cùng thực hiện Từ những yêu cầu khách quan đó,dần dần hình thành tổ chức Quản lý diễn ra trong mọi tổ chức từ đơn giản đến phứctạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Nó chính là yếu tố quyết định sự thành công haythất bại của mỗi tổ chức
Theo F.W Taylor: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm vàsau đó biết được rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Theo Henrry Fayol: “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế
hoạch, tổ chức, phân công điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và
sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đềra”
Theo M.P.Follet: “Quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người”
Định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức có định hướng của chủ thể quản
lý lên các khách thể là đối tượng của quản lý nhằm thay đổi các hành vi, các quá trìnhcủa đối tượng để đạt được mục tiêu đã đề ra
Vai trò:
- Tạo ra sự thống nhất ý chí giữa các cá nhân bộ phận trong tổ chức
- Xây dựng định hướng ngắn hạn và dài hạn cho sự phát triển của tổ chức.Hướng nỗ lực của các nhân, bộ phận trong tổ chức đạt đến mục tiêu chung đã đề ra
- Tạo ra động lực cho các cá nhân, bộ phận trong tổ chức, thúc đẩy họ hànhđộng để đạt kết quả mong muốn
- Phối hợp điều hoà các hoạ động của cá nhân, bộ phận trong mỗi tổ chức đạtđược hiệu quả hoạt động cao nhất
Trang 3- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức và mỗi cá nhân trongtừng thời kì.
- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, bộ phận trong tổ chức
- Bố trí nhân sự và công cụ lao động phù hợp nhất với trình độ chuyên môn vànăng lực của mỗi người để phát huy tài năng, phát triển cả thể lực và trí lực
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận trong tổ chức để đạt được môi trườngchung, tạo ra những sản phẩm cho tiêu dùng xã hội
- Củng cố địa vị của tổ chức trong môi trường bằng cách duy trì tốt sự tồn tạicủa tổ chức thông qua kết quả hoạt động của tổ chức đóng góp cho xã hội
Câu 2: Trình bày cơ sở hình thành khoa học quản lý?
Cơ sở hình thành khoa học quản lý:
Cũng như các khoa học khác, khoa học quản lý ra đời, tồn tại và phát triển nhưmột tất yếu khoa học Theo tiến trình phát triển của thời đại, đối tựơng, nội dung và ppnghiên cứu của khoa học quản lý không ngừng được hoàn thiện về cả quy mô và trình
độ Có được kết quả phát triển như ngày nay khoa học quản lý đã trải qua những chặngđường lịch sử lâu dài, với nhiều thử thách, tìm kiếm để hình thành nên một khoa họcđộc lập Buổi bình minh dẫn đến việc thai nghén cho ngành khoa học mới này là tưtưởng quản lý của những nhà khoa học tiền bối Tư tưởng quản lý xuất hiện từ khá sớm
do yêu cầu của hiệp tác và phân công lao động Các nhà khoa học tiền bối cho rằnghiệu quả của quá trình hiệp tác và phân công lao động không thể giải quyết bằng thầnhọc, triết học hay sử học mà nó cần được lý giải bằng khoa học thiết kế và điều hànhphối hợp cụ thể của các quá rình hoạt động vì mục đích dân sinh Từ khi khám phánhững mâu thuẫn trong thực tế, các nhà khoa học đã dày công vun đắp cho ý niệm quản
lý trở thành một tư tưởng chính thống trong đời sống xã hội Mặc dù là một tư tưởngmới, phải cọ xát thường xuyên với đời sống kinh tế - xã hội nhưng các nhà khoa họctiền bối đã kiên trì mài dũa cho nó trở thành tinh tuý trong nhận thức của đời sống xãhội Tư tưởng quản lý biến đổi cũng rất phức tạp nhưng chúng ta cần nghiên cứu nó để
Trang 4thấy được toàn bộ quá trình phát triển của “cây khoa học quản lý” và qua đó nắm bắtđược yêu cầu thực tế khách quan về quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ lịch sử Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ tiếp thu một cách có chọn lọc tư tưởng quản
lý của các trường phái khoa học để vận dụng có hiệu quả nhất vào quản lý các đốitượng thuộc lĩnh vực công tác của mình
Từ việc nghiên cứu tiến trình vận động của các tư tưởng quản lý chúng ta cóthể nhận thấy cơ sở khoa học của quản lý được xác định trên cả phương diện lý luận,thực tiễn và pháp luật
* Cơ sở lý luận:
Từ nguyên lý nhận thức thế giới khách quan của các nhà triết học mà đề xướngcác lý thuyết quản lý thế giới vật chất nhằm tạo dựng một trật tự thế giới mới Cácnhà triết học duy vật biện chứng cho rằng thế giới vật chất tồn tại khách quan trongthể vận động không ngừng Trong quá trình vận động đó, các dạng vật chất sẽ tácđộng lẫn nhau và chuyển hoá cho nhau theo các quy luật vốn có của nó Kết quả vậnđộng trên đây không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích cho con người, trong khi nhucầu của đời sống xã hội lại không ngừng tăng lên theo cấp số nhân Từ thực tế đó, conngười luôn luôn có nguyện vọng cải tạo thế giới vật chất để phục vụ cho nhu cầu cuộcsống ngày càng cao của mình Xuất phát từ ước nguyện lớn lao đó, những người tiênphong trong xã hội đã tìm cách xếp đặt lại các yếu tố vật chất theo một trật tự nhấtđịnh để điều khiển chúng hoạt động có hiệu quả hơn Nguyên lý vận động này đã từng
bước tạo nền móng vững chắc cho một khoa học mới ra đời và phát triển là khoa học
quản lý.
* Cơ sở thực tiễn:
Tính tất yếu khách quan trên đây về sự ra đời và phát triển của khoa học quản
lý đã cho ta thấy tính thực tiễn của nó Nói như vậy là vì các nấc thang phát triển của
tư tưởng quản lý hay trường phái quản lý cũng được coi là cơ sở thực tiễn của khoahọc này Nền tảng lý luận trên đây không phải sinh ra từ duy ý chí mà được đúc kết từ
Trang 5thực tiễn sinh động chinh phục thế giới khách quan của con người Khi cả tập thểngười cùng tham gia một hoạt động cụ thể nào đó thì cũng sinh ra nhu cầu hiệp tác,phân công và phối hợp hoạt động.
Ví dụ: những công việc đòi hỏi phải cùng nhau hành động như cùng khiêng,vác hay vận chuyển một vật nặng thì không thể mạnh ai nấy làm mà cần làm theo mộtmệnh lệnh thống nhất, đó có thể là tín hiệu âm thanh hay hình ảnh để tạo nên sứcmạnh cộng đồng Hành vi ra tín hiệu đó chính là quản lý ở mức độ sơ khai Khi quátrình hoạt động xã hội phức tạp hơn lên đòi hỏi con người phải đi chuyên sâu vàonghề nghiệp thì lúc đó tất yếu nảy sinh nhu cầu phân công lao động
Chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất lao động nhưng các cá thể lại phảiphối hợp với nhau mới trở thành kết quả chung của một tập thể hay cộng đồng, hoạtđộng hiệp tác lúc đó cũng phải được duy trì bằng quản lý Thực tế sẽ đặt ra hàng loạttình huống phức tạp mà chủ thể phải tìm cách ứng phó Cách giải quyết đó có thểkhông tuân theo quy luật vận động mà chỉ là cách vận dụng sáng tạo của chủ thể đểgiải quyết tình huống mới phát sinh Nhưng đó lại là nền tảng thực tế để hoàn thiệnquản lý cả về khoa học và nghệ thuật Cứ như vậy, theo trình độ vận động của các yếu
tố vật chất, quản lý ngày càng được củng cố và phát triển theo yêu cầu của đời sống
xã hội
* Cơ sở pháp lý:
Chính sự tồn tại và phát triển không ngừng của khoa học quản lý đã cho ta thấytính pháp lý một cách rõ ràng Nếu không có sự thừa nhận chung của xã hội thì làmsao quản lý được đông đảo các nhà lý luận và thực tiễn tham gia nghiên cứu, ứngdụng Kể từ khi ra đời, khoa học quản lý đã mang lại những lợi ích to lớn cho đờisống con người Vì thế nó càng được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu ở nhiềugóc độ khác nhau Sự thừa nhận tính độc lập của khoa học quản lý để vận dụng rộngrãi vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, kể cả trong quản lý nhà nước, cũng
đủ khẳng định tính pháp lý của một môn khoa học Do được xã hội thừa nhận nên
Trang 6khoa học quản lý được truyền bá rộng rãi ở tất cả mọi quốc gia và khu vực, đồng thờiđược coi là môn học cơ sở hay chuyên ngành trong nhiều trường đại học, viện nghiêncứu, các trường chuyên nghiệp và dạy nghề…
Câu 3: Các yếu tố cấu thành quản lý và các dạng quản lý?
a Các yếu tố cấu thành quản lý:
- Chủ thể quản lý: Con người là yếu tố tạo ra tác động quản lý trong mọi quátrình hoạt động Chủ thể có thể là cá nhân hay tổ chức tác động lên đối tượng quản lýbằng các công cụ với những phương pháp quản lý thích hợp theo các nguyên tắc nhấtđịnh Đối tượng quản lý rất phong phú và đa dạng, có thể là giới vô sinh, giới sinh vật
và có thể là con người, tổ chức người
- Khách thể quản lý: là yếu tố tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý, đó lànhững hành vi thực thể (cá nhân, tổ chức sự vật hay môi trường), cũng có thể là sảnphẩm trực tiếp của đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các thực thể các quá trìnhtrong quá trình vận động của chúng
- Mục tiêu quản lý: Là căn cứ để chủ thể phát ra các tác động quản lý cũng nhưlựa chọn phương pháp quản lý thích hợp, là cái đích để cả chủ thể và khách thể quản
lý cần phải đạt được tại một thời điểm xác đinh trong tương lai do chủ thể và kháchthể định trước
- Môi trường quản lý: Là những yếu tố bên ngoài bao gồm cả môi trường tựnhiên và môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ảnh hưởng đến yếu tố bên trong là quátrình quản lý cũng như mục tiêu quản lý Trong các môi trường khác nhau, chủ thểquản lý phải tìm kiếm, sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý cho phù hợp Môitrường vừa đặt ra mục tiêu, vừa tạo ra địa bàn và động lực cho mỗi tổ chức hoạt động
vì vậy nó cũng là một yếu tố quan trong trong quản lý
Có thể khái quát các yếu tố tham gia quá trình quản lý theo sơ đồ sau:
Trang 7b Các dạng quản lý:
Quản lý có mặt trong mọi quá trình hoạt động của đời sống kinh tế nên- xã hộiđối tượng của quản lý cũng rất đa dạng phong phú Các đối tượng có thể tồn tại độclập hoặc kết thành thực thể Quản lý gắn liền với quá trình vận động của thực thể, dovậy các đối tượng thực thể khác nhau tất sẽ cần đến cá dạng quản lý khác nhau Căn
cứ vào đó, người ta phân chia quản lý thành cá dạng sau đây:
- Quản lý giới vô sinh: Đây là những tài sản vật hoá như: ruộng đất, hầm mỏ,
nhà xưởng… là dạng quản lý cho hép chủ thể tác động trong bất kỳ thời gian, khônggian nào cũng có thể mang lại hiệu quả
- Quản lý giới sinh vật: Gồm những thực thể sống gắn liền với tài sản vật hoá
có chu kỳ sinh trưởng riêng như cây trồng, vật nuôi … là dạng quản lý mà chủ thểphải tác động đến đối tượng quản lý dựa vào chu trình sinh trưởng và phát triển củanó
- Quản lý xã hội: Bao gồm các thực thể của con người, thực thể có tổ chức, có
lý trí kết thành hệ thống chặt chẽ Đây là dạng quản lý phức tạp nhất vì đối tượngquản lý là con người, có lý trí và các mối quan hệ luôn luôn nảy sinh liên tục, khôngngừng Xã hội càng phát triển thì mối quan hệ giữa họ càng phong phú, đa dạng, phứctạp ở cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả vô hình lẫn vô hình
Chủ thểquảnlý
Công cụ quản lý
Kháchthể quảnlý
Mục tiêuquản lý
Phương pháp quản lý
Trang 8Đặc trưng của quản lý xã hội:
+ Cả chủ thể và khách thể quản lý đều là con người và các tổ chức người
+ Quản lý xã hội luôn luôn có mục tiêu chung, là lý do tồn tại và quyết định sựtồn tại của tổ chức
+ Quản lý xã hội luôn cần phải có thông tin Thông tin chính là phương tiện, là
cơ sở căn bản đảm bảo cho hoạt động quản lý có thể thực hiện được mối liên hệ giữachủ thể quản lý với đối tựơng quản lý, giữa các chủ thể quản lý với nhau, giữa các bộphận trong tổ chức với nhau
+ Hoạt động quản lý xã hội bao giờ cũng diễn ra trong tổ chức và vì vậy mà nóluôn luôn mang tính tổ chức Tổ chức chính là nền tảng để thực hiện hành động quản
lý Có tổ chức thì sẽ có quản lý để giúp quản lý đạt được mục tiêu Quan hệ tổ chứcđược thể hiện giữa chủ thể và khách thể, là quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữangười lãnh đạo với người bị lãnh đạo… Tính tổ chức còn thể hiện ở mối quan hệ ngaytrong quản lý, đó là sự quan hệ giữa các nhà quản lý với nhau và giữa các cá nhântrong tổ chức với nhau
- Quản lý xã hội phải luôn có quyền hành, Quyền hành được coi là ph tiện đểchủ thể quản lý sử dụng tác động lên đối tượng quản lý Nó được đối tượng quản lýthừa nhận và tuân thủ
Câu 4: Hãy phân tích sự tác động của các yếu tố con người, chính trị, tổ chức đến quá trình quản lý? Cho ví dụ minh hoạ?
a Sự tác động của yếu tố con người:
Thực chất là phải giải quyết mối quan hệ giữa con người với con người Conngười là chủ thể chủ động vận hành các nguồn lực vật chất trong mọi tổ chức, là chủthể huy động và tạo dựng các nguồn lực vật chất khác trong tổ chức và là yếu tố quyếtđịnh mọi thành công hay thất bại của mỗi tổ chức
Con người đóng vai trò rất quan trọng, nó tác động trực tiếp đến hoạt độngqủan lý Nhà quản lý chính là người đánh thức những năng lực tiềm ẩn trong mối con
Trang 9người, huy động tinh thần đoàn kết, đồng tâm hiệp lực trong công việc, tình tươngthân tương ái, khai thác tối đa khả năng của họ vào hoạt động vì mục tiêu chung
Muốn làm được điều đó, nhà quản lý phải biết tạo ra điều kiện vật chất kỹthuật, trang thiết bị, môi trường làm việc để có thể nâng cao năng suất của người laođộng Người quản lý phải luôn tự hoàn thiện mình để làm gương cho cấp dưới về cảđạo đức, tác phong và trình độ, năng lực để hoàn thành nhiệm vụ, xứng đáng với địa
Phải quan tâm đến chế độ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năg lực cho ngườilao động
b Sự tác động của yếu tố chính trị, pháp lý:
Bất cứ một tổ chức nào cũng đều tồn tại và phát triển trong một môi trường cụthể, trong đó môi trương chính trị có vị trí hết sức quan trọng Yếu tố ch.trị chi phốimục tiêu và định hướng hành động của mỗi cá nhân, tổ chức cho dù tổ chức đó hoạtđộng trên lĩnh vực nào của nền kinh tế - xã hội (kinh doanh, nghệ thuật, từ thiện hayquản lý Nhà nước…)
Chế độ chính trị quy định mục tiêu của cả quốc gia, trong đó có các tổ chức và
cá nhân tồn tại và chi phối đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước – với tínhcách là chủ thể quản lý của toàn dân, toàn diện mọi quá trình hoạt động của tổ chứctrong khuôn khổ môi trương chính trị và pháp luật đó
Tóm lại, yếu tố chính trị là yếu tố lãnh đạo, định hướng cho toàn xã hội Thựchiện định hướng đó, Nhà nước cần tạo lập môi trường chính trị thích hợp về hànhchính cho các cá nhân, tổ chức phát triển trong từng thời kỳ
Trang 10c Sự tác động của yếu tố tổ chức:
Quản lý ra đời và xuất hiện từ nhu cầu hiệp tác và phân công lao động chungtrong tổ chức vì vậy tổ chức được coi là nền tảng của các hoạt động quản lý Ngượclại quản lý thông qua hoạt động làm cho tổ chức đạt được mục tiêu Giữa quản lý và
tổ chức có mối quan hệ biện chứng với nhau Có tổ chức thì phải có quản lý, để quản
lý thì phải có tổ chức Hai vấn đề này giống như 2 cực của một thanh nam châm, bất
kỳ tổ chức nào dù quy mô lớn hay nhỏ cũng đều phải có quản lý
Để có quản lý, trước tiên các chủ thể tức các nhà quản lý phải xây dựng chomình 1 cơ cấu tổ chức, thiết lập nên hệ thống tổ chức với đội ngũ nhân sự tương ứng.Trên góc độ này, tổ chức là sự tập hợp các yếu tố nhân sự và vật chất cần thiết theomột cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ xác định trong từng thời kỳ, nhằm thực hiện mụctiêu của tổ chức Nội dung cụ thể của hoạt động này là huy động các nguồn lực, thiếtlập các bộ phận theo trật tự, quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộphận và cá nhân trong tổ chức, quy định mối quan hệ dọc, ngang giữa các bộ phậnnhằm phối hợp hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức
Câu 5: Hãy phân tích sự tác động của các yếu tố quyền lực, thông tin, văn hoá tổ chức đến quá trình quản lý và cho ví dụ minh hoạ?
a Sự tác động của yếu tố quyền lực:
Quyền lực được xem là điều kiện và phương tiện quan trọng đẻ chủ thể quản lýtác động lên đối tượng quản lý nhằm dạt mục tiêu định trước Quyền lực cũng là đặcđiểm để phân bệt chủ thể và đối tượng quản lý C.Mác nói: “Quyền lực là sự phụthuộc ý chí của hệ thống này đối với 1 hệ thống khác”
Khi nói đến quyền lực quản lý là nói đến quyền chỉ huy, lãnh đạo điều hành, làkhả năng chi phối của chủ thể đối với đối tượng quản lý Đó là sự sai khiến, áp đặt ýchí của một nhóm người này đói với một nhóm người khác hay là khả năng của một
cá nhân, nhóm cá nhân ảnh hưởng đến hành vi và suy nghĩ của cá nhân, 1 nhóm cá
Trang 11nhân khác Quyền lực có thể là khả năng của chủ thể quản lý ảnh hưởng đến hành vi
và suy nghĩ của đối tượng quản lý
Quyền lực được cấu thành bởi 2 bộ phận:thẩm quyền và uy quyền
Thẩm quyền là quyền hạn của một cá nhân trong tổ chức để lãnh đạo cá nhâncấp dưới trên cơ sở nhiệm vụ được giao và khả năng sử dụng chế tài
Đặc điểm của thẩm quyền là nó tương ứng với phương diện chính thức của tổchức, nó được bắt nguồn từ tổ chức và được tổ chức giao cho cá nhân được lựa chọn
để thực hiện
Thẩm quyền được các cá nhân cấp dưới thừa nhận, tuân thủ Nếu không tuânthủ sẽ bị áp dụng chế tài
Uy quyền là khả năng của một cá nhân trong tổ chức để thu hút sự nhất trí cao
và lòng nhiệt tình của các cá nhân khác đối với niềm tin của và mục tiêu mà người đótheo đuổi
Uy quyền tương ứng với phương diện phi chính thức của tổ chức và được hìnhthành từ uy tín, khả năng chuyên môn, từ kinh nghiệm giao tiếp, đàm phán, khả năngngoại giao, khả năng thuyết phục
Khác với thẩm quyền, đặc điểm của uy quyền là nó được mọi người tuân theomột cách tự nguyện, vô thức
Trong phương diện quyền lực của người quản lý, ngoài việc được trao thẩmquyền bởi cơ cấu chính thức, tự bản thân họ phải tự giác xây dựng và củng cố quyềnlực của mình thông qua việc hoàn thiện bản thân về cả năng lực chuyên môn, tư cáchđạo đức và phẩm chất chính trị Có như vậy mới đảm đương được sứ mệnh lãnh đạo,điều hành mà tổ chức giao cho
b Sự tác động của yếu tố thông tin:
Quản lý diễn ra và được thực hiện là nhờ các tín hiệu lưu chuyển ở bên trong vàbên ngoài tổ chức, đó là thông tin Để quản lý có hiệu quả, các nhà quản lý cần nắmvững tình hình bên trong và bên ngoài tổ chức một cách chính xác, kịp thời bằng
Trang 12những dữ liệu cụ thể của thông tin đầu vào, trên cơ sở thực tế của tổ chức, muốn ramột quyết định điều hành cần phải có thông tin, vì thế thông tin trở thành khâu đầutiên, nền tảng cơ bản của quản lý Chủ thể quản lý muốn tác động lên đối tượng quản
lý thì phải đưa ra một thông tin điều khiển dưới các hình thức khác nhau như quyếtđịnh quản lý (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết…) Sau khi đã đưa ra các quyết địnhquản lý cùng các đảm bảo vật chất cho đối tượng thực hiện thì chủ thể phải thườngxuyên theo dõi kết quả thực hiện của các đối tượng thông qua thông tin phản hồi hệthống Đối tượng quản lý muốn định hướng hoạt động của mình thì phải tiếp nhận cácthông tin điều khiển của chủ thể cùng các đảm bảo vật chất khác để tự tính toán, điềuchỉnh lấy hoạt động của mình nhằm thực thi mệnh lệnh của chủ thể Vì vậy, quá trìnhquản lý chính là quá trình xử lý thông tin Ngày nay vai trò của thông tin trong quản
lý ngày càng được tăng cường mạnh mẽ, làm cho khoa học quản lý được phát triểnthêm một lĩnh vực quản lý mới là quản lý thông tin Theo quaqn niệm đó, thông tin làmột dạng tiềm năng khác của quản lý, bên cạnh các tiềm năng về lao động, thiết bịcông nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn… để tạo ra của cải vật chất và dịch vụcho xã hội
Như vậy thông tin là một điều kiện không thể thiếu được trong quản lý, là căn
cứ để chủ thể quản lý ra quyết định quản lý và tổ chức thưc hiện quyết định có hiệuquả
c Sự tác động của yếu tố văn hoá tổ chức:
Trong quá trình hình thành tồn tại và phát triển của tổ chức thì nó dần dần hìnhthành những yếu tố quy định cách xử sự của cá thành viên trong tổ chức, điều nàymang lại cho tổ chức những bản sắc riêng, đó là văn hóa tổ chức Nói cách khác, vănhóa tổ chức là toàn bộ những giá trị, niềm tin, truyền thống, thói quen có khả năngquy định, điều phối hành vi của các thành viên trong tổ chức, nó được hình thànhcùng với sự hình thành của tổ chức, nó ngày càng được làm giàu thêm lên theo thờigian, có thể thay đổi theo thời gian và tạo nên cho mỗi tổ chức 1 bản sắc riêng Vai trò
Trang 13của văn hóa tổ chức đối với quản lý rất quan trọng, nó được thể hiện ngay trong chínhkhái niệm văn hóa tổ chức.
- Nó quy định hành vi của cá nhân trong tổ chức 1 cách tự nhiên, 1 cách vôthức ở nhiều cấp độ trên nhiều lĩnh vực
- Thông qua văn hóa tổ chức, nó tạo nên chất keo gắn kết người lao động với tổchức
- Nó mang bản sắc riêng của tổ chức, nó quyết định sự tồn tại của tổ chức Sựtồn tại của tổ chức phụ thuộc vào sự bảo vệ bản sắc văn hóa riêng đó
Nhà quản lý cần phải chú ý đến nhân cách và tác phong của mình bởi vì nhâncách và tác phong của nhà quản lý góp phần quan trong hình thành nên văn hóa của tổchức
Nhà quản lý cần phải tìm ra những mặt tích cực của văn hóa tổ chức cũng nhưnhững mặt hạn chế để từ đó tìm cách phát huy, thúc đẩy các mặt tích cực, hạn chế và
đi đến triệt tiêu các mặt tiêu cực
Câu 6: Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của tư tưởng đức trị của Khổng Tử và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng quản lý này?
a Hoàn cảnh lịch sử:
Ra đời vào thời kỳ Xuân Thu (1770 – 1403 TCN) đây là giai đoạn suy tàn củaNhà Chu ở Trung Quốc Thời kỳ này, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo cùngvới lao động thủ công nên nên năng suất lao động rất thấp, đời sống nhân dân đói khổ,thất học, mù chữ
Biên giới giữa các quốc gia canh phòng không nghiêm ngặt, dân chúng đi lại tự
do từ nước này sang nước khác Nước nào kinh tế thịnh vượng, dễ làm ăn thì dân kéođến làm ăn sinh sống đông đúc, ngược lạii những nước nào đói khổ, áp bức bóc lộtnặng nề thì dân chúng bỏ đi
Trang 14Ông được tổ chức VHKHGD Liên hợp Quốc UNESSCO công nhận là danhnhân văn hóa thế giới.
c Cơ sở triết học:
Bắt nguồn từ quan niệm của ông: Con người sinh ra vốn đã có tính thiện nhưng
do trời phú cho tài năng và hoàn cảnh sống khác nhau đã hình thành những con ngườikhông giống nhau Có hai loại người là quân tử và tiểu nhân Người quân tử thì cónghĩa, còn kẻ tiểu nhân thì chỉ chăm lo tư lợi Tuy nhiên bằng sự học tập, tu dưỡng vàrèn luyện thường xuyên sẽ giúp hình thành nên bản chất người và trở thành ngườinhân
Đây là những người có sứ mệnh giáo hoá xã hội, cai trị xã hội, giáo hoá điềunhân cho mọi người
d Nội dung:
Nội dung thuyết đức trị của Khổng Tử chủ yếu bàn về lẽ phải trong quản lý.Ông coi cai trị xã hội là phải dùng Đức trị, tức là dùng đạo đức dẫn dắt, làm gươngcho kẻ dưới noi theo
Ông đặt ra tiêu chuẩn đối với các nhà quản lý là phải lựa chọn và đào tạo đượcmột tầng lớp Nho sĩ, từ đó hình thành nên một đội ngũ quan lại là những nhà quản lýchuyên nghiệp, là những người ưu tú có sứ mệnh giáo hoá điều nhân cho mọi người,thực hiện việc cai trị xã hội
Ông đặt ra tiêu chuẩn cho họ là phải chính tâm, tu thân, tề gia trị quốc bìnhthiên hạ Tề gia trị quốc cần phải có chính danh Chính danh trong quản lý là phải làm
Trang 15việc xứng đáng với danh hiệu, chức vụ mà người đó được giao Muốn chính danh thìphải có nhân tâm, không xảo trá, lọc lừa, không lạm dụng chức quyền.
Ông đưa ra 6 phẩm chất cần phải có của nhà quản lý bao gồm : Nhân – Liêm –Dũng – Nghĩa – Trí – Tín Theo đó:
+ Nhân: là yêu thương con người như yêu thương chính bản thân mình vànhững người thân thích của mình Nhân không có nghĩa là nhu nhược, dung túng tộilỗi của dân mà phải kiên quyết trừng trị những người vi phạm trật tự an ninh chung
+ Trí: là sự sáng suốt, hiểu biết người, biết yêu những người đáng yêu và biếtghét những kẻ đáng ghét Biết bố trí con người theo công việc, đúng người đúng việc,biết giúp đỡ người khác nhưng không hại người, không hại ta
+ Dũng: là quả cảm, kiên cường, dám hy sinh thân mình vì nghĩa lớn
+ Nghĩa: là làm những điều phù hợp với luân thường đạo lý gia phong, phải giữđược cam kết của mình trước dân, phải trung với Vua
+ Liêm: là thật thà, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, không được tranhcông của người khác, không được lạm dụng chức quyền để tham nhũng, áp bức bóclột nhân dân
+Tín: là hệ quả của tất cả các phẩm chất trên Khi có tín rồi thì sẽ thu phụcđược nhân tâm, sẽ huy động được sức dân
* Chính sách quản lý nhân sự
- Nhà quản lý phải biết chọn người hiền tài, có chí có hiểu biết để bố trí đúngngười, đúng việc Chọn lựa con người phải trên cơ sở tài-đức chứ không căn cứ vàogiai cấp, huyết thống Quan trọng là người đó phải có Trí và phải chính trực, ngaythẳng “Đặt người chính trực lên kẻ cong queo thì sẽ biến kẻ cong queo thành ngườichính trực”
Ông lấy yêu cầu tài-đức làm cơ sở để phân biệt quan lại, lấy đó làm tiêu chí đẻ phâncông công việc
Ông chia quan lại ra làm 3 hạng: Đại thần, Cụ thần và Đấu sao
Trang 16Phải cĩ chế độ đãi ngộ cao đối với quan lại, ơng đề cao chế độ đãi ngộ vì quanlại là tầng lớp cao trong xã hội, cần phải cĩ chính sách để mọi người vươn tới.
* Chính sách cai trị dân
Ơng chia ra làm 2 chính sách lớn: Dưỡng dân và Giáo dân
- Dưỡng dân: là làm cho nhân dân no đủ, giá cĩ Vua phải biết tiết kiệm chodân Cái gì khơng cĩ lợi cho dân thì đừng tiêu Ví dụ: Việc đánh thuế dân ví như việcvắt sữa bị Thuế nhẹ thì dân khoẻ, chỉ bắt dân đi xâu khi rảnh việc
Ơng đề cao chính sách phân phối quân bình, theo đĩ khơng sợ thiếu mà chỉ sợphương pháp khơng quân bình Phương pháp quân bình làm cho dân sẽ khơng nghèo,chính quyền khơng nghiêng đổ, xã tắc sẽ yên ổn
- Giáo dân: là cách yêu thương dân, dân cĩ hiểu biết mới dễ bề cai trị Giáo dâncũng là nguyên nhân thịnh trị của mỗi quốc gia
Ơng đưa ra 2 cách giáo dân: làm gương cho dân và dạy dân, vạn bất đắc dĩ mới phảidùng hình phạt
e Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
Học thuyết đức trị của Khổng Tử tuy cĩ những điểm bảo thủ nhưng vào thời kỳ
đĩ đã cĩ tác dụng thiết thực đưa nước Lỗ từ chỗ loạ lạc, nghèo đĩi trở thành một nướcthịnh trị chỉ trong 6 năm
Học thuyết đĩ đã trở thành nền tảng tư tưởng triệt đẻ trong xã hội phong kiếnTrung Quốc, nĩ được coi là quốc giáo trong suốt hơn 2000 năm qua, đồng thời nĩ cịn
Trang 17có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều quốc gia khác ở Phương Đông như Việt Nam, NhậtBản, Hàn Quốc.
- Chỉ ra được phẩm chất, tiêu chuẩn cần phải có đối với nhà quản lý
- Chỉ ra được cơ sở quản lý nhân sự tiến bộ, chọn người dựa trên cơ sở tài đức
- Đề cao chính sách đãi ngộ để thu hút, tập hợp người hiền tài.
- Chỉ ra chính sách cai trị dân
* Hạn chế:
- Quá đề cao đức trị, đề cao hình phạt (lạm dụng uy quyền), dễ làm giảm hiệuquả quản lý
- Có những điểm mang tính bảo thủ, ảo tưởng, thiếu dân chủ
- Đòi hỏi quá cao đối với nhà quản lý, nó chỉ phù hợp với từng giai đoạn lịch sửnhất định Trong thời đại của ông, pháp luật còn rất hạn chế, quyền lực thực sự chỉ tậptrung vào tay nhà vua và các tầng lớp cai trị, còn người dân nghèo đói không tự bảo
vệ được mình Trong hoàn cảnh đó, Khổng Tử muốn xây dựng một xã hội lý tưởng cótrật tự từ trên xuống dưới trong đó cần có sự gương mẫu của các nhà quản lý Nhưvậy, những hạn chế trên không làm thuyên giảm giá trị của học thuyết Khổng Tử
Câu7: Trình bày cơ sở hình thành và nội dung của tư tưởng pháp trị của Hàn Phi Tử và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng quản lý này?
a Hoàn cảnh lịch sử:
Ra đời vào thời kì Chiến quốc 403 – 224 TCN Thời kì này chính trị bất ổn,chiến tranh liên miên nhưng kinh tế lại khá phát triển: sắt được sử dụng làm công cụlao động, đất đai nông nghiệp được mở rộng Năng xuất lao động thời kì này tăng lênđáng kể
Về chính trị: Đạo đức xã hội suy đồi, con người luôn tranh giành nhau quyềnlợi Quan lại tham ô, hối lộ, ăn chơi sa đoạ, áp bức bóc lột, nhũng nhiễu nhân dân
Trang 18b Tiểu sử:
Sinh năm 280 mất năm 223 TCN ông vốn là một công tử nước Hán, học rộng tàicao, biết cả đạo nho của Khổng Tử, lão Tử nhưng lại tỏ ra yêu thích tư tưởng của pháipháp gia, ủng hộ chế độ chuyên chế phong kiến Hàn Phi Tử chịu ảnh hưởng rất sâu sắccủa những biến động trong thời Chiến quốc
c Cơ sở triết học:
- Ông nêu lên nguồn gốc giàu nghèo là do bất bình đẳng sinh ra, ông quan niệmbản chất con người luôn mưu cầu lợi ích cho bản thân mình Lợi ích là bản chất mọihành vi con người “Sở dĩ bác sĩ ngậm miệng hút máu vết thương cho bênh nhânchẳng qua là vì lợi” ông kế thừa một số tư tưởng dùng luật để trị nước của các bậchiền tài thời trước ông, đi sâu nghiên cứu và phát triển thành tư tưởng pháp trị củamình
Từ đó ông cho rằng pháp luật là công cụ rất quan trọng để điều chỉnh xã hội,pháp luật không phân biệt đối xử với các tầng lớp khác nhau Mọi người bình đẳngtrước pháp luật
- Quan niệm của ông là lý luận phải hợp thời “Phong tục xưa và nay khác nhauthì biện pháp cũng phải khác nhau”
d Nội dung: Thế – thuật – pháp
* Thế: Là sự tôn trong quyền lực tối cao, Vua phải nắm được cả 3 quyền: Lập
pháp – Hành pháp –Tư pháp thì mới ngăn cản hết mọi tội lỗi, mới duy trì được kỷcương xã hội Ông cho rằng lịch sử xã hội luôn biến đổi, không có chế độ xã hội nào
là vĩnh viễn, kẻ cầm quyền phải căn cứ vào nhu cầu khách quan đương thời và xu thếthời cuộc mà lập ra chế độ mới
Để có thế, Vua phải được mọi người tôn trọng và tuân theo triệt để Vua cầnphải nắm hết các quyền thưởng phạt Việc thưởng phạt phải tuân theo nguyên tắc.Thưởng thì phải tín, phạt thì phải tất (cương quyết) Thưởng hậu phạt nặng
Trừng phạt không chừa quan lại, thưởng không bỏ sót dân thường
Trang 19* Thuật: Được ông chia ra làm 2 loại: Kỹ thuật và Tâm thuật.
- Kỹ thuật: là cách thức, biện pháp tuyển dụng, kiểm tra và đánh giá quan lại.
Trong kỹ thuật lại chia ra Thuật dùng người và Thuật trừ gian
Dùng người là cái tài của người quản lý, thể hiện ở sự dùng sức và dùng trí củamột người
Trừ gian là cách thức loại bỏ gian thần Ông rất đề cao thuật dùng người, lựachọn người không có thuật thì sẽ bại, vì người có tài chưa hẳn đã đáng tin, người cóđức chưa hẳn đã có tài Ông đã chỉ ra phương pháp lựa chọn người là:
+ Phải biết lắng nghe bề tôi nói
+ Phải có phương pháp để kiểm tra lời nói của họ có đúng không.
+ Phải biết bố trí công việc để kiểm tra năng lực của họ
- Tâm thuật: Là những cái mưu mô để che mắt người khác, không cho cấp dưới
biết được suy nghĩ và tâm ý thật, tình cảm thật của mình Như vậy mới dùng đượcngười, trừ được gian
* Pháp: Ông ví Pháp như cái khuôn cái thước, cái trật tự, cái tiêu chuẩn để đo
lường hành vi con người Không có nước nào luôn mạnh hay luôn yếu Nước nào thihành pháp luật cương cường thì nước đó mạnh, ngược lại thì nước sẽ yếu
Vua là người có quyền ban hành luật pháp Nhưng việc ban hành luật pháp cầnphải được quan tâm đến nguyên tắc và phải tuân theo nguyên tắc
- Pháp luật phải kịp thời “Thời đã thay mà pháp luật không đổi thì nước biến,Đời đã thay mà cấm lệnh không đổi thì đất nước bị chia cắt, cho nên thánh nhân trịdân thì pháp luật phải theo thời mà biến”
- Pháp luật phải dễ hiểu, dễ thực hiện “Cái gì chỉ những kẻ sĩ có đầu óc tinh tếmới hiểu được thì không nên ban hành vì không phải ai cũng đều có đầu óc tinh tế cả.Điều gì chỉ những bậc thánh hiền mới làm được thì không nên ban hành làm phép tắc”
- Pháp luật phải bảo vệ kẻ yếu, bảo vệ thiểu số Ông đặt ra hình phạt nghiêm
“để cứu hoạ cho dân, trừ hoạ cho thiên hạ, để cho đám đông không hiếp đáp số ít, kẻ
Trang 20mạnh không lấn át người yếu, người già được hưởng hết tuổi trời, trẻ em mồ côi đượcnuôi lớn”.
- Pháp luật phải mang tính phổ cập, phổ biến, phải được tuyên truyền rộng rãi đếnmọi người dân để không ai có thể viện cớ vì không hiểu biết pháp luật mà vi phạm
Ông còn đề cao việc uỷ quyền cho quan lại Vua có rất nhiều việc lớn khôngthể trực tiếp cai trị dân mà nên uỷ thác việc đó cho quan lại Vua quản lý quan lạithông qua chính sách thưởng phạt
e Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
- Là tư tưởng quản lý tiến bộ tích cực, nhiều nội dung vẫn còn nguyên giá trịđến ngày nay và có tính biện chứng rất cao
- Lý luận phải hợp thời
- Chỉ ra con đường cho các nhà quản lý tạo dựng quyền lực quản lý cho mình
- Chỉ ra 2 phương diện của hoạt động quản lý:
+ PD Khoa học: chỉ ra hàng loạt vấn đề: Phương pháp cách thức lựa chọn,
tuyển dụng, đánh giá quan lại Đánh giá dựa trên 2 tiêu chuẩn là tài và đức
+ PD Nghệ thuật: Là phương pháp, con đường giải quyết hiệu quả nhất mối
quan hệ giữa con người với con người trong hoạt động quản lý
Ông đặc biệt đề cao vai trò của nhà quản lý trong tổ chức
- Ông chỉ ra rằng, pháp luật là công cụ hết sức cơ bản, quan trọng trong hoạtđộng cai trị
- Chỉ ra hàng loạt tiêu chí xây dựng pháp luật và hệ thống pháp luật
- Đưa ra phương thức quản lý hữu hiệu là thưởng – phạt
* Hạn chế:
- Tôn sùng chế độ chuyên quyền độc đoán, hạn chế đáng kể quyền tự do củanhân dân
Trang 21- Ông quan niệm hơi thái quá về con người: sinh ra đã là ác Ông chỉ nhìn thấymặt sinh học của con người là bản chất và mọi hành vi đều vì lợi mà không thấy hếtnhững mặt khác trong thuộc tính con người.
Học thuyết pháp trị của Hàn Phi Tử lộ rõ niềm say mê quyền lực đến mức cô độc,lạnh lùng và tàn nhẫn Nhưng nhìn lại cuốc đời của ông, ta thấy đó là con người có trí tuệrất uyên thâm, là con người dám hy sinh vì sự nghiệp Thuyết pháp trị của ông đã trởthành định ý cai trị chủ yếu cho các triều đại PK tập quyền Trung Quốc và ở phươngĐông nói chung
Câu 8: Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của học thuyết quản lý theo khoa học của F.W Taylor và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng quản lý này?
a Hoàn cảnh ra đời:
Các học thuyết về quản lý ra đời trong thời kì cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20khẳng định sự ra đời của khoa học quản lý
Cuối TK 19 đầu TK 20, dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật, nền đại công nghiệp của các nước tư bản phương Tây phát triển hết sứcmạnh mẽ, kể cả về quy mô và tổ chức hoạt động
Các Xí nghiệp công nghiệp dưới thời tư bản được mở rộng về quy mô, sảnlượng lao động ngày càng tăng Máy móc thiết bị ngày càng nhiều Dẫn đến việc quản
lý theo kinh nghiệm như trước đây tỏ ra không có hiệu quả nữa Thực tế này đặt rayêu cầu khách quan là cần phải có một hệ thống các lý thuyết làm cơ sở lý luận đểdẫn đường cho hoạt động quản lý
Trước thực tế đó, có rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lý đi sâu nghiên cứu cáchành động quản lý Từ đó hình thành nên một hệ thống học thuyết về quản lý rất phongphú đa dạng mà người ta gọi là một rừng học thuyết Đây là thời đỉêm đánh dấu sự rađời của khoa học quản lý
Trang 22b Tiểu sử của Fredrich Winslow Taylor:
Sinh năm 1856 mất năm 1915 Sinh ra trong một gia đình luật sư giàu có người
Mĩ Năm 18 tuổi ông thi đỗ vào trường Đại học Harvard nhưng do thị lực giảm sút nên
ô đã phải nghỉ học Một thời gian sau ô xin vào làm việc tại Nm Hydranlie Works với
tư cách là một người học nghề chế tạo và thiết kế mẫu Sau đó ô chuyển sang làm việctại Nm thép Midval với tư cách là 1 người thợ bình thường Tuy nhiên với sự cần cù vàtrí thông minh của mình, chưa đầy 10 năm làm việc ô đã trở thành đốc công, rồi tổngcông trình sư, kĩ sư trưởng Đồng thời trong thời gian này ô đã theo học Đại học tạichức Toán Lý tại trường Đại học Harvard cho đến năm 1883 ô dành được học vị tiến sĩtại Viện kĩ thuật Steven
Năm 1885, ông tham gia Hiệp hội các nhà kĩ sư cơ khí và trở thành chủ tịchHiệp hội này
Năm 1911, ông cho xuất bản cuốn sách nổi tiếng “Những nguyên tắc Quản lýmột cách khoa học” Ngoài ra ông còn cho xuất bản nhiều cuốn sách nổi tiếng khácnhư: “Trả lương theo sản phẩm”; “Quản lý ở Nhà máy”
Với những đóng góp rất thiết thực, F.W Taylor được đánh giá là cha đẻ của mộttrong nhiều học thuyết quản lý hiện đại nhất, với tư tưởng cốt yếu là là cần phải có cáchquản lý riêng với từng lĩnh vực một cách khoa học và phải quan tâm đến con ngườitrong quá trình hoạt động
c Cơ sở triết học:
Xuất phát từ quan niệm mang tính chủ đạo là con người là một động vật kinh tế,
và ông còn gọi là con người kinh tế Bản chất của những con người thì rất khác nhaunhưng đều thống nhất ở một điểm là lợi ích kinh tế Trên cơ sở đó, ông đi sâu nghiêncứu mối quan hệ giữa chủ và thợ Ông đi đến kết luận: Cả chủ và thợ đều có chung mộtnhu cầu là làm giàu, kiếm tiền Nhu cầu chính đáng đó chỉ được đáp ứng khi mà năngsuất và hiệu quả lao động được tăng lên
Trang 23d Nội dung:
Ông là người đầu tiên đưa ra định nghĩa phản ánh đầy đủ bản chất của quản lý:
“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó biết được rằng họ
đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Ông đặt ra yêu cầu phải cải tạo mối quan hệ quản lý giữa người chủ và ngườithợ
Người quản lý là người chủ, là người quyết định tất cả mọi vấn đề của sản xuấtnhư: Tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động…
Người chủ thì luôn luôn tìm cách bóc lột sức lao động của của người thợ, thậmchí còn cắt xén bớt những khoản thu nhập chính đáng khác của họ
Người thợ làm thuê thì tìm cách phá hoại máy móc thiết bị để hạn chế đầu ra mộtcách hệ thống vì họ làm nhiều hay ít cũng không thay đổi mức tiền công
Thực tế đó đã dẫn đến mâu thuẫn chủ – thợ ngày càng gia tăng Từ đó, F.WTaylor đã theo đuổi đường lối là làm thế nào để tạo ra mối quan hệ hợp tác thân thiệngiữa chủ và thợ Nếu thu nhập của chủ tăng lên thì thu nhập của người thợ cũng phảităng lên tương ứng
Ông đã đặt ra một loạt yêu cầu đối với hoạt động quản lý:
- Phải tiêu chuẩn hoá công việc Đây chính là sự phân chia công việc thành cáckhâu, các công đoạn để định mức lao động một cách hợp lý Kết quả của yêu cầu nàynày là hoạt động dây chuyền được hình thành để chuyên môn hoá lao động
Đối với người chủ:
+ Người chủ phải là người lập kê hoạch, xác định mục tiêu nhiệm vụ, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện các kế hoạch, đồng thời kiểm tra việc tuân theo các thủ tục trong quátrình thực hiện
+ Trong quản lý phải tìm ra được những người thợ giỏi nhất để định mức laođộng một cách hợp lý và để làm gương cho những người khác noi theo
+ Người chủ phải đào tạo thợ trở thành người lao động chuyên nghiệp
Trang 24- Phải tiêu chuẩn hoá công cụ lao động Ngay cả người thợ giỏi nhất cũng cầnphải có công cụ lao động phù hợp, trách nhiệm này thuộc về người chủ, người quản lý.Trên cơ sở nguyên tắc hình dáng, kích thước, trọng lượng, thể chất của con người, tínhchất của công việc, người chủ phải chuẩn hoá công cụ lao động cho phù hợp với nhânchủng học của con người.
- Phải cải tạo điều kiện làm việc nơi làm việc, thông qua sự bố trí nơi làm việchợp lý, đầu tư trang thiết bị, máy móc cùng với những điều kiện khác để làm giảm cácthao tác, các động tác có ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động, gúp cho năng suấtlao động tăng lên
- Đề ra chế độ trả lương theo sản phẩm: Nếu người lao động làm vượt định mứcthì họ sẽ được hưởng 125% lương Ngược lai không hoàn thành định mức thì chỉ đượchưởng 80% lương
- Mang lại nhiều thành tựu khoa học quan trọng đối với hoạt động quản lý
- Thúc đẩy sự phát triển như vũ bão của nền đại công nghiệp các nước TBCN
- Làm dấy lên phong trào quản lý theo khoa học, phong trào Taylor
- Đưa hoạt động quản lý từ trạng thái hỗn độn theo kinh nghiệm trở thành khoahọc
* Hạn chế:
- Quan niệm phiến diện về con người, chỉ nhìn thấy mặt sinh học chứ chưa nhìnthấy mặt xã hội trong con người
Trang 25- Chưa thấy được động lực thúc đẩy hoạt động của con người là được hình thành
từ một hệ thống các nhu cầu lợi ích chứ không đơn thuần chỉ là lợi ích kinh tế
- Quá đề cao sự chuyên môn hoá (quá mức)
- Người lao động không được tham gia vào toàn bộ tiến trình công việc Khôngđược hoán vị công việc, biến họ thành những “rôbôt”, họ làm việc như những cái máy,tạo ra tâm lý đơn điệu, nhàm chán làm giảm hiệu quả lao động
- Làm nảy sinh bệnh nghề nghiệp do chuyên môn hoá quá mức
- Xem thường mối liên hệ chủ – thợ nên không phát huy được tính sáng tạo củangười lao động
Câu 9: Hãy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của học thuyết quản lý hành chính của H.Fayol và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của tư tưởng quản lý này?
a Tiểu sử của Henrry Fayol:
Sinh năm 1841 trong một gia đình tiểu tư sản người Pháp, mất năm 1925 Năm
1860 tốt nghiệp Trương Đại học Mỏ, về làm việc tại khu mỏ Xanhdica ở Pháp Sau đótrở thành Tổng Giám đốc khu mỏ này
Ông là người có công đưa khu mỏ từ một hãng kinh doanh đang hấp hối trở nênthịnh vượng
Năm 77 tuổi ông nghỉ hưu về nghiên cứu hành chính tại Trung tâm nghiên cứuHành chính do ông lập ra
Cùng với F.W Taylor, ông được đánh gía là cha đẻ của một trong những họcthuyết QL hiện đại nhất
Trang 26quản lý, nhưng năng lực của nhà quản lý có được không chỉ do bẩm sinh m,à phần lớnphụ thuộc vào việc học tập, nghiên cứu các nguyên tắc, phương pháp khoa học trongquản lý.
Hoạt động quản lý từ chỗ chỉ là những hoạt động đã trở thành một nghề
c Nội dung:
- Đưa ra được định nghĩa về quản lý: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cảcác khâu lập kế hoạch, tổ chức phối hợp hướng dẫn điều khiển và kiểm soát các nỗ lựccủa các thành viên trong xã hội, đồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chấtkhác của tổ chức để đạt mục tiêu đã đề ra
- Ông phân chia hoạt động của một hãng kinh doanh thành 6 nhóm lớn:
- Ông chỉ ra 5 chức năng cho hoạt động quản lý:
+ Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nó lườngtrước được rủi ro, tránh do dự khi đã được lập kế hoạch, tạo ra cơ sở để thực hiện côngviệc Kế hoạch chỉ mang tính tương đối
Trang 27Để thực hiện chức năng này, nhà quản lý cần phải có phẩm chất đặc biệt, phải làngười có kiến thức, có kinh nghiệm, dám làm và dám chịu trách nhiệm, biết dùngngười, biết phân công lao động.
+ Chức năng tổ chức:
Chức năng này gồm 2 khía cạnh: Tổ chức vật chất và Tổ chức con người Tổchức vật chất là cung cấp những thứ cần thiết cho sản xuất như: nguyên vật liệu, vốn,lao động… Tổ chức con người là việc phân công lao động, phân cấp quản lý
Ông phân quản lý ra làm 3 cấp: Cấp cao, cấp Trung gian và cấp Cơ sở
+ Chức năng phối hợp: Là sự kết nối các cá nhân, bộ phận trong tổ chức, đảmbảo sự cân bằng về vật chất, môi trường, nhu cầu lợi ích của tổ chức cũng như làm chocác chức năng trong tổ chức quan hệ với nhau, liên hệ với nhau
+ Chức năng điều khiển: Điều khiển là việc khởi động tổ chức đưa tổ chức đạtđến cái đích đã đặt ra, đạt mục tiêu dự kiến trong kế hoạch
+ Chức năng kiểm soát (kiểm tra): Đây là chức năng cuối cùng của quản lý, làviệc nghiên cứu những nhược điểm, sai lầm và có biện pháp không để nó tiếp tục xảyra
Phải thu thập thông tin phản hồi để mới có thể tiến hành kiểm tra, kiểm soátđược Kiểm tra phải được tiến hành thực hiện một cách thường xuyên nhưng cũng phảinhanh chóng và hiệu quả để tránh vì quá ham kiểm tra mà có thể làm ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất
- Chỉ ra nguyên tắc của quản lý: Nguyên tắc chung nhất có thể được áp dụng chomọi tổ chức nhưng không được áp dụng một cách máy móc mà phải phù hợp với hoàncảnh cụ thể: Ông đưa ra 14 nguyên tắc:
+ Nguyên tắc chuyên môn hoá phù hợp với khả năng lao động
+ Nguyên tắc quyền hạn đi đôi với trách nhiệm
+ Nguyên tắc kỷ luật trong tổ chức
+ Nguyên tắc thống nhất trong điều khiển
Trang 28+ Nguyên tắc thống nhất trong lãnh đạo.
+ Nguyên tắc khen thưởng
+ Nguyên tắc sự hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung
+ Nguyên tắc tập trung quyền lực trong quản lý
+ Nguyên tắc trật tự hoá thứ bậc trong quản lý
+ Nguyên tắc trật tự, không xáo trộn nhiệm vụ của các cấp quản lý
+ Nguyên tắc ổn định trong tuyển dụng
+ Nguyên tắc hợp tình hợp lý lợi ích, mục tiêu của tổ chức
+ Nguyên tắc tính sáng tạo, khuyến khích phát huy sáng kiến
+ Nguyên tắc tinh thần đồng đội, chống quan liêu giấy tờ
- Vấn đề con người và đào tạo con người:
+ Phải lựa chọn được con người cần thiết, bố trí họ vào những vị trí phù hợp đểphát huy được hết năng lực của họ
+ Phải lựa chọn được những người có đủ tư cách, đủ đức, tài Tài là những kiếnthức, hiểu biết rộng về lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận và phải có kinh nghiệm.Đức là phải có sức khoẻ, phải có tinh thần dám làm, dám chịu trách nhiệm Phải biêt sửdụng cấp dưới, sử dụng nhân tài
+ Người lao động: phải kí kết được hợp đồng lao động, phải biết phát huy tínhsáng tạo và khuyến khích tinh thần người lao động
+ Đào tạo: Nhà quản lý chính là tinh hoa tri thức của đất nước, họ phải được đàotạo một cách cơ bản và có hệ thống Các nhà quản lý phải thường xuyên có sự trao đổikinh nghiệm giữa các nhà quản lý hiện tại với những nhà quản lý tương lai (chuyểngiao thế hệ) Đối với nhân viên: Cần phải có đào tạo phù hợp với từng mức độ khácnhau
- Chỉ ra chức trách, nhiệm vụ đối với các nhà quản lý:
+ Phải chuẩn bị kế hoạch 1 cách khoa học, đầy đủ và phải nghiêm chỉnh thựchiện khoa học đó
Trang 29+ Phải thiết lập được 1 cơ quan chỉ đạo duy nhất có năng lực hoạt động mạnh.Phải xác định rõ nhiệm vụ trong tổ chức đối với từng cá nhân và các bộ phận trong tổchức.
+ Phải là người có khả năng ra quyết định nhanh và chính xác
+ Phải là người biết khen thưởng đối với những người hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ cũng như phải biết trừng phạt đối với những lỗi lầm khuyết điểm của cấpdưới
+ Phải biết tuyển dụng có hiệu quả
+ Phải biết đặt lợi ích chung lên trên hết
+ Phải biết duy trì kỉ luật
+ Phải kiểm tra tất cả mọi công việc
+ Phải thống nhất mệnh lệnh
+ Phải phát huy tinh thần sáng tạo
+ Phải đấu tranh chống lại những hiện tượng tham ô tham nhũng, hách dịch cửaquyền
d Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
- Ông đã xây dựng được một hệ thống các nguyên tắc quản lý có giá trị rất thiếtthực cho quản lý sản xuất kinh doanh và có thể mở rộng áp dụng cho cả hệ thống các
cơ quan quyền lực nhà nước
- Học thuyết của ông còn có tác dụng cho cả lĩnh vực tâm lý con người và côngtác đào tạo cán bộ quản lý
* Hạn chế: Chưa tạo lập được môi trường xã hội cho lao động về các mối quan
hệ cung - cầu, về cạnh tranh bình đẳng
Trang 30Câu 10: Cho biết nguyên tăc quản lý là gì? Hãy phân tích các nguyên tắc đó?
a Khái niệm nguyên tắc trong quản lý:
Nguyên tắc là những điều cơ bản nhất thiết phải được tuân theo trong một loạtcác việc làm
Hoạt động quản lý là hoạt động có mục đích vì vậy phải xác định nguyên tắc đótrong quá trình hoạt động, giúp cho chủ thể quản lý thực hiện có hiệu qủa công việc củamình để đạt được mục tiêu quản lý
Nguyên tắc quản lý được hiểu là những tư tưởng chủ đạo nhằm định hướng chocác chủ thể quản lý khi thực hiện nhiệm vụ quản lý
b Nội dung các nguyên tắc quản lý:
* Nguyên tắc mục tiêu:
- Lý do tồn tại của tổ chức là mục tiêu Tổ chức được hình thành là do yêu cầucùng thực hiện một mục tiêu xác định Mục tiêu đó gắn liền với tổ chức trong suốtquá trình tồn tại Do đó có thể khẳng định rằng mục tiêu là vấn đề có tính cốt lõi, cơbản nhất của bất kì một tổ chức nào Trong quá trình tồn tại tổ chức phải tìm cách để
Trang 31thực hiện mục tiêu và đạt được mục tiêu, lúc đó lợi ích của tổ chức mới được thoảmãn
Các tổ chức và từng thành viên trong tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì nhấtthiết phải đạt được mục tiêu
Yêu cầu: Phải quan tâm vận dụng, triển khai nguyên tắc mục tiêu trong suốtquá trình thực hiện hoạt động quản lý, đặc biệt là phải quan tâm mấy vấn đề cơ bản làxác định mục tiêu và tổ chức thực hiện mục tiêu đó
Xác định mục tiêu phải xuất phát từ nhu cầu cơ bản của mõi thành viên trong tổchức và của cả xã hội trong từng giai đoạn phát triển Để xác định định hướng, tổchức phải vận động đẻ đạt tới trong suốt quá trình tồn tại và phát triển
Việc tổ chức thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu chung của tổ chứcthành các mục tiêu cụ thể và phân công cho các cá nhân, bộ phận trong tổ chức đểthực hiện Chỉ khi tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn được lợi ích
Mục tiêu là mói quan tâm hàng đầu của mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị… nênhoạt động quản lý phải coi mục tiêu là nguyên tắc cơ bản hàng đầu để định hướng, chiphối các nguyên tắc khác
* Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể:
- Lý do: Khai thác trí tuệ của đông đảo tập thể trong tổ chức là việc rất cầnthiết mục tiêu của tổ chức không chỉ là nhiệm vụ của nhà quản lý mà còn là nhiệm vụchung của của cả tập thể, của cả tổ chức Do đó thu hút sự tham gia của tập thể cũng
có nghĩa là thu hút họ vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức Thông qua đó, tạo rađược sự thống nhất ý chí và làm gia tăng động cơ tham gia hoạt động thực hiện mụctiêu của các thành viên trong tổ chức
- Yêu cầu:
+ Vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản lý vừa phải dân chủcông khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ thểquản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như dảm bảo sự tác
Trang 32động của chủ thể lên đói tượng quản lý trong bất kì hoàn cảnh điều kiện nào Mặtkhác việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêu cầu không thẻ coi nhẹ để tạo
ra sự thống nhất ý chí của cá chủ thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mụctiêu của tổ chức Tạo cho mối quan hệ giữa các nhà quản lý với đối tượng quản lý có
sự cởi mở và tác động qua lại nhau một cách tích cực
+ Cần phải được kết hợp hài hoà các lợi ích ngay từ khi hoạch định và pháttriển tổ chức
Lợi ích hợp lý là lợi ích xuất phát từ quy luật lợi ích đi từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp Lợi ích phải được dung hoà và chia sẻ Thông qua giải quyết tốtmối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong tổ chức, đảm bảo cho tổ chứchoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn cục bộ
* Nguyên tắc hiệu quả:
- Lý do: Hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý Hoạt dộng quản lý làhoạt động có định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu quản lý sẽ làm thoảmãn những lợi ích mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối
đa với các chi phí hợp lý nhất thì các nhà quản lý phải quan tâm đến hiệu quả
- Yêu cầu: Phải luôn luôn đặt hiệu quả quản lý lên hàng đầu, phải coi nó là chuẩnmực của mọi quá trình quản lý trong điều kiện hiện nay, cho dù mục tiêu của quản lý làlớn lao và quan trọng nhưng không thể đạt đến mục tiêu với bất cứ giá nào, mà các nhàquản lý cần phải quan tâm cân đối xem xét giữa kết quả thực hiện mục tiêu mang lại vớiviệc sử dụng chi phí về nhân lực, vật lực cũng như những chi phí vô hình khác mà chủ thểcần phải bỏ ra để có thể thực hiện mục tiêu đó
* Nguyên tắc thích ứng linh hoạt:
- Lý do: Bất kì một tổ chức nào cũng đều tồn tại trong môi trường mà môitrường đó lại luôn luôn vận động biến đổi theo những quy luật khách quan vốn có của
nó Điều đó có nghĩa là tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải thích ứngđược với những thay đổi đó của môi trường chung quanh
Trang 33Nhà quản lý phải có được tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhạy cảm và khách quantrong việc nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu,
vì những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự phát triển của tổ chức
* Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan:
- Lý do: Vì tổ chức không thể đứng riêng lẻ một mình trong xã hội mà phải có
sự liên kết phối hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh
- Yêu cầu: Nhà quản lý phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để khaithác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm yếucủa tổ chức mình
Câu 11: Cho biết phương pháp quản lý là gì? Trình bày nội dung các phương pháp quản lý?
a Khái niệm phương pháp quản lý:
- Theo nghiã hẹp thì phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức mà chủthể quản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đề ra
- Theo nghĩa rộng thì phương pháp quản lý còn bao hàm cách thức hoạt độngcủa chính bản thân chủ thể, cách thức giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh trong quátrình quản lý
Phương pháp quản lý là một yếu tố rất năng động trong quản lý nên nó có thểphát huy tác dụng tức thì đến kết quả quản lý Nếu sử dụng phương pháp quản lýđúng sẽ làm cho mục tiêu hoạt động của tổ chức đạt được tốt cả về lượng và chất, cònngược lai thì không những không đạt được mà còn phá cả về tổ chức
Trang 34b Đặc trưng:
- Quản lý làm cho ncác yếu tố trong tổ chức được vận hành thông suốt, hướngđến MT dự kiến, chủ thể vận hành các yếu tố trong tổ chức là người lao động đượcphânn công một cách cụ thể nên xét cho cùng đối tượng hướng tới của các phươngpháp quản lý là con người Con người trong tổ chức tồn tại với tư cách là một thực thểhoàn chỉnh, có tư duy và hành động một cách chủ động trong từng hoàn cảnh cu thể.Không chỉ có vậy, con người còn tồn tại gắn bó với môi trường thông qua các mốiquan hệ phong phú, phức tạp ở nhiều cấp độ khác nhau nên phương pháp khác nhau
- Hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội chịu sự tác động của nhiều loại quyluật khác nhau nên chúng thường xuyên biến đổi và tác động đến mỗi con người trong
tổ chức, bởi vậy phương pháp quản lý cũng rất năng động để phù hợp với những biếnđổi trên
+ Trong tổ chức hay xã hội, con người không hoạt động biệt lập mà mang tínhtập thể, cộng đồng trên cơ sở phân công lao động Muốn tăng cao năng suất lao độngcủa mỗi cá nhân thì phương pháp quản lý không chỉ tác động trực tiếp đến cá nhân màcòn phải tác động đến cả cộng đồng để tạo ra bầu không khí làm việc có hiệu quả
- Con người tồn tại luôn luôn có hai mặt đối lập là tốt và xấu Việc điều chỉnhlại hai mặt đối lập đó không phải hoàn toàn do chính con người quyết định mà cònchịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường Để quản lý có hiệu qủa con người phươngpháp quản lý không chỉ chứa đựng yếu tố thúc đẩy mặt tích cực mà còn bao hàm cảyếu tố kìm hãm sự chuyển hoá thành mặt tiêu cực của con người
Sự tác động đến đối tượng quản lý thường xuyên biến đổi phong phú và đadạng là con người trong tổ chức đã thể hiện được đặc trưng cơ bản của phương phápquản lý
c Các phương pháp quản lý:
* Phương pháp Kinh tế:
Trang 35- Là phương pháp tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lýthông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế để tác động lên lợi ích của con người.
- Nội dung của phương pháp này chính là sự quản lý bằng lợi ích thông qua lợi íchcủa con người Lợi ích là điểm trung tâm của phương pháp kinh tế, nó quyết định hiệu quảtác động
Các cá nhân, tập thể là đối tượng bị tác động vì lợi ích thiết thân của mình sẽphải tự xác định và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề
Phương pháp này sử dụng các công cụ đòn bẩy kinh tế như: quyền tự chủ sảnxuất kinh doanh, chế độ hạch toán kinh tế, chế độ khen thưởng, % doanh số… nhằmtạo ra điều kiện vật chất thuận lợi và những sự kích thích lợi ích để động viên các đốitượng quản lý phát huy năng lực, sở trường, sự sáng tạo của mình, lựa chọn cách tốtnhất để hoàn thành nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả nhất tài sản được giao, phát huy tối
đa khả năg sẵn có của họ
- Ưu điểm:
+ Tác động lên đối tượng quản lý một cách nhẹ nhàng, không gây ra sức ép tâm
lý, tạo ra bầu không khí thoaỉ mái, dễ được chấp nhận
+ Tính dân chủ rất cao, các đối tượng quản lý có quyền lựa chọn hành độngtheo ý mình
+ Nó kích thích khả năng sáng tạo, phát huy tính sáng tạo trong công việc,mang lại hiệu quả rất cao
+ Được áp dụng linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng trong nhiều điều kiệnhoàn cảnh và trong nhiều lĩnh vực
- Nhược điểm:
+ Không có sự dảm bảo thực hiện cao vì nó không bắt buộc
+ Dễ bị đối tượng quản lý xem thường nếu không kèm theo các phương pháptác động khác
+ Đòi hỏi phải có điều kiện về quyền lực, về vật chất đi kèm theo