Các dịch vụ và ứng dụng trên mạng truyền thông... Kiến trúc Internet Các hình thức kết nối Internet Kiến trúc phần mềm các ứng dụng trên Internet Giới thiệu giao thức TCP/IP Hệ
Trang 1Các dịch vụ và ứng dụng trên mạng truyền thông
Trang 3 Kiến trúc Internet
Các hình thức kết nối Internet
Kiến trúc phần mềm các ứng dụng trên Internet
Giới thiệu giao thức TCP/IP
Hệ thống tên miền và địa chỉ Internet
Trang 4 Quản lý phân tán và tuân
theo các tiêu chuẩn tham
chiếu được khuyến nghị
nhằm đảm bảo hoạt
động giữa các mạng với
nhau
Trang 5Backbone
Trang 67.1.1 Kiến trúc Internet
Regional Network: Mạng khu vực, có nhiệm vụ cung cấp và duy trì việc kết nối Internet trong một khu vực địa lý Các mạng khu vực có thể bao gồm nhiều hệ thống mạng nhỏ hơn cùng hợp tác để duy trì các dịch vụ cho người dùng được tốt hơn.
Registrar: Cơ quan đăng kí, hay các công ty tư nhân đảm nhận việc đăng kí tên miền Internet, (như là www.vdc.com.vn) cho mọi người và các tổ chức khác.
InterNIC: InterNIC và các cơ quan đăng kí khác đảm nhận cho việc duy trì các tên miền đã đăng kí thông qua các bảng ghi Nó theo dõi các kết nối giữa các địa chỉ Internet
ISP – Nhà cung cấp dịch vụ Internet: Cung cấp khả năng kết nối Internet cho khách hàng theo chi phí hàng tháng
IXP: Internet Exchange Point (IX hay IXP) là một hệ thống cơ sở hạ tầng vật lý
mà cho phép các nhà cung cấp dịch vụ Internet trao đổi dữ liệu giữa các mạng riêng của các ISP này với nhau bằng các thỏa thuận song phương cùng có lợi, cho phép lưu lượng được trao đổi mà không tốn phí Thay vì các ISP phải trả tiền để thuê một ISP khác để kết nối mạng của họ lại với nhau, thì các ISP này xây dựng chung một IXP để trực tiếp trao đổi dữ liệu Hơn thế, số lượng các con đường tăng lên thông qua các IXP cải tiến có hiệu quả cho việc định tuyến
và khả năng dung sai của lỗi.
Trang 7 Kết nối hữu tuyến:
Xây dựng trên hệ thống dây dẫn
Đường truyền ổn định
Khả năng linh động kém
Trang 87.1.2 Các hình thức kết nối Internet
Các dịch vụ kết nối Internet hữu tuyến:
Modem quay số: tốc độ truy cập 56kbps, chi phí đầu
Internet trực tiếp (leased line): tốc độ truy cập được đảm bảo và tùy thuộc người dùng, chi phí lắp đặt và bảo trì cao
Trang 9 Kết nối Internet vô tuyến
Sử dụng các công nghệ viễn thông di động
Chất lượng bị ảnh hưởng nhiều bởi môi trường
Linh động và dễ bảo trì, sửa chữa
Trang 107.1.2 Các hình thức kết nối Internet
Các dịch vụ kết nối Internet vô tuyến
Wifi: tốc độ truy cập cao (11Mbps đến 108 Mbps),
phạm vi hoạt động nhỏ (vài trăm mét), thiết bị phong phú
Wimax: tốc độ truy cập cao (lên đến 70Mbps), phạm
vi hoạt động lớn (50km), thiết bị hạn chế
Kết nối qua thiết bị di động cầm tay: Sử dụng các
công nghệ thông tin di động như GPRS, WAP, CDMA
để truy cập Internet, tốc độ truy cập thường không
cao, phạm vi hoạt động lớn, được hỗ trợ nhiều dịch
vụ cho khách hàng
Trang 12 Ứng dụng DNS, ENRP, FTP, HTTP, IMAP, IRC,
NNTP, POP3, SIP, SMTP, SNMP, SSH, TELNET,
Trang 13 Địa chỉ IP: Để liên lạc với nhau, các thiết bị trên
Internet cần có một địa chỉ IP duy nhất trên toàn thế giới.
Hiện nay đang sử dụng các loại địa chỉ IP như sau:
Trang 147.1.5 Hệ thống tên miền
Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System)
Cho phép thiết lập một ánh xạ tương ứng giữa địa
chỉ IP và một tên miền
Tên miền là một địa chỉ Internet, được cung cấp và
quản lý bởi các hệ thống đăng kí tên miền
(Registrar) như InterNIC, VNNIC…
Tên miền được tập hợp từ các mức, phân cách nhau
bởi dấu chấm, ví dụ: viethanit.edu.vn được tập hợp
từ 3 mức viethanit; edu; vn Trong đó mức đứng sau
là cha của mức đứng trước
Mỗi mức được quản lý và điều hành bởi một server phân giải tên miền (DNS Server)
Trang 15 Kiến trúc hệ thống tên miền
Server Gốc (root)
Server quản lý tên miền cấp 1
Tên miền quốc gia
Tên miền tổ chức
Server quản lý tên
miền cấp thấp hơn
Trang 167.1.5 Hệ thống tên miền
Hoạt động của hệ thống tên miền
Trang 17 Đăng ký tên miền
Trang 19• The World Wide Web (WWW)
thường được gọi tắt là Web
• WWW là một hệ thống thông tin
phi cấu trúc Bao gồm các Server
cung cấp t.tin theo định dạng
siêu văn bản và các Client (trình
duyệt) nhận thông tin/hiển thị
thông tin theo yêu cầu NSD
• Sử dụng giao thức HTTP
(HyperText Transfer Protocol).
Trang 207.2 World Wide Web
Trang 21 Mô hình:
2
3
4 1
Trang 227.2 World Wide Web
Cách thức một trình duyệt lấy một web page
Client gửi một yêu cầu đến server để lấy trang web
Một yêu cầu có cấu trúc theo giao thức HTTP chứa một địa chỉ trang web đó (còn gọi là URL- Uniform
Resource Locator) Một địa chỉ trang web có cấu trúc như sau:
http://www.viethanit.edu.vn/index.jsp
http:// - Giao thức sử dụng
www.viethanit.edu.vn : tên miền của web site
Index.jsp: tên tài liệu được yêu cầu
Trang 23thanh, các dữ liệu tương tác.
– Có một địa chỉ duy nhất URL
(Uniform Resource Locator),
xác định vị trí của nó trên
server
– Các trang web chứa siêu liên
kết đến các trang web khác
Trang 247.2 World Wide Web
• Web site
– Một website là một hay
nhiều trang web có nội
dung liên quan, được tổ
chức lưu trữ theo cấu
trúc và liên kết với nhau
bởi các siêu liên kết
Trang 25 Triển khai một Web Site
Đăng kí tên miền
VDC, Trung tâm Tin Học, các công ty
Web Site đăng kí tên miền
Thuê web server, thuê dịch vụ đặt web site
Thuê Server riêng
Web Hosting (No-IP.com)
Xây dựng Web site và kiểm tra tại máy cục bộ
Triển khai web site trên Web server đã thuê
Trang 26Các vấn đề liên quan
Web tĩnh
Web động
Trang 27 Sử dụng giao thức WAP
Ngôn ngữ WML
Trang 287.3 Dịch vụ truyền file FTP
Chuyển dữ liệu trước khi có Internet
Thiết bị lưu trữ từ tính như là băng và đĩa:
Dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị
Muốn sao chép sang máy tính khác thì tháo rời rồi kết nối lại thiết bị này
Nhược điểm: Chậm, không an toàn
Fax:
Sử dụng các đường dây điện thoại;
Dữ liệu được chuyển qua mạng PSTN trước khi đến với thiết bị đối diện
Nhược điểm: Yêu cầu bổ sung thiết bị và tốn kém
Trang 29 Nhu cầu lưu trữ/ xử lý dữ liệu ở xa
Chia sẻ dữ liệu
Xây dựng và triển khai các Web Site
Cung cấp các phần mềm, ứng dụng, gói vá lỗi cho người dùng
Ưu điểm FTP (File Transfer Protocol)
Cung cấp một chuẩn mở để phát triển các ứng dụng phía client và server có thể hoạt động với nhau
Khả năng xử lý/ lưu trữ các file ở xa
Khả năng bảo mật thông qua chứng thực
Trang 307.3 Dịch vụ truyền file FTP
Chuyển file từ/ đến máy tính ở xa
Hoạt động theo mô hình client/server
client: Khởi tạo việc truyền file (truyền lên/xuống)
FTP client
H th ng ệ thống ống File n i ội bội
Hệ thống file ở xa
Ng i ười dùng
Trang 327.3 Dịch vụ truyền file FTP
Triển khai FTP Server
Trang 33 Soạn thảo, Chỉnh sửa, Đọc các
thông điệp thư điện tử
v.d., Eudora, Outlook, elm,
Netscape Messenger
mail server
user agent
user agent
user agent
mail server
user agent
mail server
user agent
SMTPSMTPSMTP
Trang 347.4 Thư điện tử
Email Agents
Mail User Agent (MUA): Phần mềm được sử dụng để soạn thảo, gửi
và lấy email Gửi mail thông qua MTA
Mail Transfer Agent (MTA): Server nhận và chuyển mail Các mail được xử lý cục bộ được xử lý bởi MDA.
Mail Delivery Agent (MDA): Chuyển đến cho người nhận nội
bộ, lọc hay phân loại mail
Trang 35Mail Servers
mailbox chứa thông điệp đến
cho người dùng.
message queue nơi lưu trữ
các thông điệp cần gửi đi
SMTP protocol hoạt động
giữa các servers để gửi các
thông điệp thư điện tử
client: Mail server gửi
thông điệp
“server”: Mail server
mail server
user agent
user agent
user agent
mail server
user agent
mail server
user agent
SMTPSMTPSMTP
Trang 367.4 Thư điện tử
Quá trình truyền thư điện tử
SMTP: Chuyển mail từ server gửi đến server nhận
Giao thức truy cập mail: Lấy mail từ server
POP: Post Office Protocol
IMAP: Internet Mail Access Protocol
HTTP: Hotmail , Yahoo! Mail, …
user agent
sender’s mail server
user agent
protocolreceiver’s mail
server
Trang 37 Multi (ple) – media , sự kết hợp của hai hay nhiều
phương tiện truyền thông dưới sự kiểm soát của
máy tính.
Multimedia có thể có nhiều định nghĩa, bao gồm:
Multimedia có nghĩa rằng thông tin máy tính có thể
được biểu diễn thông qua âm thanh, video, ảnh động, hình ảnh văn bản, đồ họa …
Multimedia là lĩnh vực có liên quan đến sự tích hợp của văn bản, hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video và các loại phương tiện truyền thông khác dưới có thể được biểu diễn, lưu trữ và truyền dẫn xử lý dưới sự kiểm
Trang 387.5 Multimedia
dụng tập hợp các nguồn phương tiện truyền thông như là văn bản, hình ảnh, âm thanh, ảnh động, video …
Trang 39 Hệ thống Multimedia
Là hệ thống có khả năng xử lý, lưu trữ dữ liệu và ứng dụng multimedia
Thiết bị thu nhận dữ liệu
vd Video Camera, Microphone, …
Trang 41 Âm thanh kĩ thuật số:
Âm thanh tự nhiên là dạng sóng âm một chiều, con người có thể nghe các âm thanh có tần số từ 20Hz đến 20000Hz
Để chuyển đổi từ âm thanh tự nhiên sang dữ liệu số, cần sử dụng ADC (Analog Digital Converter)
Trang 427.5 Multimedia
Phương pháp lấy mẫu:
4 bit dữ liệu 16 mẫu
8 bit dữ liệu 256 mẫu
16 bit dữ liệu 65536 mẫu
Tốc độ lấy mẫu với âm thanh kĩ thuật số: 44100 mẫu/ giây Các mẫu này sử dụng 16 bit cho mỗi mẫu
Tốc độ kênh truyền yêu cầu khi truyền âm thanh là 705,6 kbps (âm thanh mono – một chiều) và
1.411Mbps (âm thanh stereo – đa chiều)
Để giải quyết vấn đề băng thông sử dụng phương pháp nén âm thanh: MPEG, MP3 …
Trang 43 Các ứng dụng:
Streaming Audio
Sử dụng giao thức RTSP (Real Time Streaming Protocol),
Trang 447.5 Multimedia
Internet Radio
Trang 45 Voice Over IP
Trang 46 Mỗi khung hình được
quét bằng tia điện từ
Trang 47 Video kĩ thuật số:
Để thể hiện hình ảnh số ta sử dụng các chuỗi các
frame, mỗi frame là các ảnh được tập hợp từ các
pixel
1 pixel dùng 1 bit (2 màu) 8 bit (256 màu) 16 bit
(65356 màu), 24 bit (16 triệu màu)
Sử dụng ít nhất 25 khung hình/ giây để thể hiện
Với màn hình 800*600 pixel, chúng ta cần ít nhất 3,6 Mbytes cho một giây hình ảnh
Để có thể sử dụng được video số, chúng ta cần có
Trang 487.5 Multimedia
Phương pháp nén video số:
Trang 49 Ứng dụng video kĩ thuật số
Video theo yêu cầu
Trang 507.5 Multimedia
Trường học
Bách khoa toàn thư trên CDROM, Lạc-Việt TĐ,…
Đại học ảo (cyber univ.): http://icu.ewha.ac.kr/
Trang 52PC 99 (Microsoft & Intel)
Trang 53 Cơ chế hoạt động của tên miền? Lợi ích khi sử dụng tên miền?
Nêu cấu trúc của hệ thống web Phân biệt web tĩnh
và web động Ưu nhược điểm của từng loại trong
giao dịch trên mạng Một trang web TMĐT nên sử
dụng web tĩnh hay động.
Nêu cấu trúc của hệ thống FTP Lợi ích của việc sử dụng FTP Server trong một doanh nghiệp Dịch vụ FTP có cần tên miền không?
Lợi ích của dịch vụ đa phương tiện Kể tên các ứng dụng đa phương tiện hiện có trên mạng Tầm quan trọng của phần cứng trong đpt Xu hướng phát triển
Trang 547.6 Ứng dụng cho TMĐT
7.6.1 Khuôn khổ của TMĐT
7.6.2 Các ứng dụng TMĐT (sinh viên thảo luận)
7.6.3 Thương mại trên nền WEB
7.6.4 Thương mại trên nền di động
Trang 55* Các khu siêu thị * Đấu giá * Đi lại * Xuất bản trực tuyến
* Các dịch vụ khách hàng * Các giao dịch nội bộ doanh nghiệp
Thuế, pháp lý, các vấn đề riêng tư, quản lý nhà nước, các tiêu chuẩn kỹ thuật
Marketing và quảng cáo:
Nghiên cứu thị trường, xúc tiến
và nội dung Web
Các dịch vụ cung cấp:
Kho vận, thanh toán, nội dung, phát triển hệ thống bảo mật
Hợp tác với các doanh nghiệp:
Các chương trình liên kết, liên doanh, sở giao dịch, chợ điện tử, tập đoàn
(EDI, email, giao thức truyền siêu văn bản, các
(3)
Cơ sở hạ tầng nội dung đa phương tiện và xuất bản trên mạng
(5)
Cơ sở hạ tầng giao diện
(Các cơ sở dữ liệu, kho vận, khách hàng và các ứng dụng)
Trang 56 Mua theo nhóm (e-co-ops)
Gửi nhãn mác của bạn trên mạng dưới dạng truyền khẩu Những người nhận được sẽ gửi thông tin của bạn cho các bạn bè của họ (Cẩn thận vi rút)
Marketing (bán hàng) kiểu vi
rút
Các công ty bán hàng yêu cầu các đối tác đặt các logo (hay quảng cáo tít lớn) lên trang Web của đối tác Nếu khách hàng nhấp chuột vào đó thì sẽ đến trang Web của công ty bán hàng và mua hàng Công ty bán hàng sẽ trả hoa hồng cho đối tác
Marketing (bán hàng) phối
hợp
Các khách hàng nêu ra nhu cầu cụ thể Một tổ chức trung gian (ví dụ như Hotwire.com) so sánh các nhà cung cấp và chỉ ra giá thấp nhất Khách hàng phải nhanh chóng chấp nhận chào hàng nếu không sẽ bị mất cơ hội
Find-the-best-price
Các khách hàng quyết định họ sẵn sàng trả bao nhiêu Một tổ chức trung gian (Priceline.com) tìm cách kết nối với một nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu này.
Name-Your-Own-Price
Các doanh nghiệp tiến hành đấu thầu trực tuyến, yêu cầu báo giá từ phía các nhà cung cấp
Các hệ thống đấu thầu điện tử
Các nhà sản xuất hay bán lẻ bán trực tiếp đến khách hàng Rất hiệu quả đối với các sản phẩm
và dịch vụ số Có thể cho phép tùy biến
Marketing (bán hàng) trực
tiếp trực tuyến
Mô tả Thương mại điện tử
Trang 57Trao đổi các sản phẩm và/hay dịch vụ dư thừa với một quá trình được quản lý hoàn toàn trực tuyến bởi một tổ chức trung gian Công ty nhận được “điểm” dựa vào đóng góp của mình và có thể dùng các điểm này để mua các mặt hàng
Trao đổi hàng (bartering)
Cung cấp các dịch vụ liên quan đến thông tin về thương mại điện tử như độ tin cậy, nội dung, kết nối người mua và người bán, đánh giá người bán và sản phẩm
Các nhà môi giới thông
tin
Cung cấp các dịch vụ đặc biệt trong các hoạt động dây chuyền cung cấp, ví dụ như cung cấp các dịch vụ kho vận hay thanh toán.
Các nhà cung cấp dịch
vụ dây chuyền giá trị
Tập hợp thông tin và gói cho khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác trong dây chuyền cung cấp
Liên kết dây chuyền giá
Trang 587.6.3.Thương mại trên nền WEB
Cơ sở hạ tầng mạng
WEB
Di động
Trang 59Khám
Trang 60Khám phá (Discovery)
Khám phá bao gồm duyệt và truy xuất thông tin, nó cung cấp cho khách hàng khả năng xem thông tin ở các cơ sở dữ liệu, tải xuống và xử lý thông tin
Khám phá được tạo điều kiện dễ dàng bởi các trình ẩn internet (phần mềm hỗ trợ tìm kiếm thông tin).
Khối lượng thông tin trên Internet và các Intranet tăng lên rất nhanh, cần
có các phần mềm hổ trợ tìm kiếm.
Trang 61 Có thể sử dụng vô số trình ẩn Internet để tự động hóa và đẩy nhanh tốc độ khám
phá Các trình ẩn là các chương trình máy tính thực hiện một tập các nhiệm vụ máy
tính có tính thường xuyên thay cho người sử dụng và trong khi làm như vậy nó phải
có sự hiểu biết nhất định về mục đích của người sử dụng
Máy tìm kiếm, danh bạ, phần mềm và các trình ẩn thông minh:
•Các cỗ máy tìm kiếm và danh bạ là hai loại phương tiện tìm kiếm khác nhau về cơ bản tính
khả dụng trên Web Cỗ máy tìm kiếm (ví dụ như Altavista, Google) duy trì một danh mục của hàng trăm triệu các trang Web và sử dụng danh mục đó để tìm các trang phù hợp với các từ khóa mà người sử dụng đã đưa ra.
• Một số trình ẩn có tính năng thông minh, có khả năng học tập và được gọi là các trình ẩn
thông minh
• Các trình ẩn FAQ: các trình ẩn FAQ hướng dẫn mọi người đến các câu hỏi thường gặp Khi tìm kiếm thông tin, mọi người có xu thế hỏi các câu hỏi giống nhau hay tương tự Vì vậy, các nhóm tin, các nhân viên hỗ trợ, người bán… đã phát triển các tệp FAQ đó và các câu trả lời
Trang 62Truyền thông
Internet cung cấp các kênh liên lạc, từ các tin nhắn
được đưa lên các bản tin trực tuyến tới các trao đổi
thông tin phức tạp giữa nhiều tổ chức Nó cũng bao gồm việc trao đổi thông tin giữa các máy tính thông qua
đường dây hữu tuyến hay vô tuyến) và xử lý thông tin.
Internet đã trở thành một người hỗ trợ chủ yếu cho
truyền thông tương tác Mọi người đang sử dụng nhiều công nghệ Internet khác nhau - điện thoại Internet, điện thoại tế bào thông minh, hội nghị video Internet, phát
thanh Internet, bảng trắng, phòng chat… để liên lạc