1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Cách thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng docx

21 462 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định thì bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằngvăn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực nghĩa vụ đã

Trang 1

- - -  

-Tiểu Luận

Cách thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu 2

I Khái quát chung về bảo lãnh ngân hàng 3

1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng 3

2 Đặc điểm của hoạt động bảo lãnh ngân hàng 4

3 Chủ thể trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng 5

3.1 Bên bảo lãnh 6

3.2 Bên được bảo lãnh 6

3.3 Bên nhận bảo lãnh 7

4 Hình thức, nội dung và thủ tục bảo lãnh ngân hàng 8

4.1 Hình thức và nội dung của giao dịch bảo lãnh 4.2 Thủ tục bảo lãnh 9

II.Cách thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong bảo lãnh ngân hàng 10

1 Cách thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh với bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng) 10

2 Cách thức bên bảo lãnh (tổ chức tín dụng) yêu cầu bên được bảo lãnh (khách hàng) thực hiện nghĩa vụ 13

3.Thực trạng về pháp luật bảo lãnh ngân hàng ở nước ta cũng như cách thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 15

Kết bài 18

Danh mục tài liệu tham khảo 20

Lời mở đầu

Trang 3

Trên thực tế, rất nhiều người khi tham gia vào các hợp đồng dân sựtrong cuộc sống họ đều không đủ điều kiện về vốn cũng như năng lực tàichính phù hợp với yêu cầu của bên đối tác Nếu chỉ vì lý do đó mà họ bỏ quacác cơ hội làm ăn chính đáng thì thật đáng tiếc Chính vì vậy mà rất nhiềungười đã tìm đến dịch vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng Từ khi luật tổchức tín dụng ra đời năm 1997 và sửa đổi bổ sung năm 2004 và đặc biệt làluật tổ chức tín dụng mới được Quốc hội thông qua năm 2010 và có hiệu lựcngày 01/01/ 2011 càng mở ra nhiều cơ hội cho mọi ngưởi tiếp cận dịch vụnày của các ngân hàng bởi trong luật thực định đã có nhiều quy định rất rõràng đến vấn đề này Theo quy định thì bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằngvăn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực nghĩa vụ đã cam kếtvới bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tíndụng số tiền đã được trả thay Tuy nhiên trên thực tế, vấn đề yêu cầu thựchiện nghĩa vụ trong bảo lãnh ngân hàng lại là một vấn đề gặp nhiều khó

khăn cho các bên tham gia Chính thế mà em quyết định chọn đề tài “ cách

thức yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng” để làm

bài tập cuối kỳ với hy vọng có thể bổ sung thêm kiến thức cũng như nhữngkinh nghiệm cho mình để sau này có thể áp dụng kiến thức này vào cuộcsống

I Khái quát chung về bảo lãnh ngân hàng.

1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng.

Trang 4

Bảo lãnh theo điều 361 Bộ luật dân sự năm 2005: “ Bảo lãnh là việcngười thứ ba (sau đây là gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đâygọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sauđây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoảthuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnhkhông có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình” Với định nghĩa này, sự bảolãnh được hiểu theo nghĩa là hành vi bảo lãnh mang tính chất đối vật, nghĩa làbảo lãnh bằng tài sản hoặc bằng cách thực hiện công việc nhất định Trong đờisống dân sự cũng như thương mại, những cam kết bảo lãnh như vậy có thể đượcxác lập và thực hiện một cách không chuyên nghiệp bởi các tổ chức, cá nhânhoặc có tính chất chuyên nghiệp bởi các tổ chức kinh tế đặc biệt như tổ chức tíndụng Những hành vi bảo lãnh có tính chất chuyên nghiệp do các tổ chức tíndụng thực hiện theo yêu cầu của khách hàng được gọi là bảo lãnh ngân hàng.

Bảo lãnh ngân hàng dưới góc độ kinh tế thường được quan niệm như lànghiệp vụ cấp tín dụng, bởi lẽ thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng

có thể giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu về vốn trong kinh doanh hoặc tiêudung Còn dưới góc độ pháp lý thì bảo lãnh ngân hàng được hiểu là việc ngânhàng cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực nghĩa vụ đãcam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổchức tín dụng số tiền đã được trả thay Như vậy, có thể nói trong bảo lãnh ngânhàng tồn tại cam kết bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (người bảo lãnh) vớibên có quyền (người nhận bảo lãnh) về việc người bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa

vụ tài sản thay cho khách hàng (người được bảo lãnh) khi người này không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của họ với bên có quyền và kháchhàng phải nhận nợ với tổ chức tín dụng và có nghĩa vụ hoàn trả cho tổ chức tíndụng số tiền đã được trả thay Ta thấy trong hợp đồng bảo lãnh ngân hàng cóhai quan hệ pháp luật song song cùng tồn tại độc lập với nhau nhưng có ảnhhưởng chi phối lẫn nhau Điều này thể hiện ở chỗ hợp đồng dịch vụ bảo lãnhlàm phát sinh nghĩa vụ phát hành cam kết bảo lãnh của tỏ chức tín dụng bảolãnh, vì thế hợp đồng bảo lãnh mới được xác lập giữa tổ chức tín dung với bên

có quyền Ngược lại, việc xác lập và thực hiện hợp đồng bảo lãnh là bằng

Trang 5

chứng chứng minh tổ chức tín dụng bảo lãnh đã thực hiện đúng cam kết vớikhách hàng được bảo lãnh trong hợp đồng dịch vụ bảo lãnh.

2 Đặc điểm của hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Với ý nghĩa là loại hình bảo lãnh đặc thù, bảo lãnh ngân hàng vừa cónhững đặc điểm của bảo lãnh nói chung đồng thời cũng có những đặc điểmriêng để phân biệt với các hình thức bảo lãnh khác Vậy các đặc điểm của hoạtđộng bảo lãnh ngân hàng là:

Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng là loại giao dịch thương mại đặc thù Tính

chất thương mại trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng thểhiện ở chỗ hoạt động bảo lãnh này vừa do các tổ chức tín dụng thực hiện trênthị trường với mục đích thu lợi nhuận, có tính chất chuyên nghiệp như một nghềnghiệp kinh doanh Sự bảo lãnh chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng còn đượcquan niêm như là một giao dịch thương mại đặc thù Tính đặc thù này thể hiện

ở một mặt bảo lành ngân hàng do các tổ chức tín dụng thực hiện một cáchchuyên nghiệp, mặt khác khi bảo lãnh có tính chất chuyên nghiệp như vậy, các

tổ chức tín dụng phải sử dụng đến những kĩ thuật chuyên môn nghiệp vụ ngânhàng nhằm đảm bảo sự an toàn cho đồng vốn của mình bỏ ra khi chấp nhậnđóng vai trò thực hiện nghĩa vụ tài sản thay cho khách hàng Chính vì thế màhoạt động bảo lãnh ngân hàng phải làm thủ tục đăng kí kinh doanh tại cơ quannhà nước có thẩm quyền

Thứ hai, về chủ thể hoạt động bảo lãnh ngân hàng bao giờ cũng do chủ

thể đặc biệt là tổ chức tín dụng đặc biệt thực hiện Sở dĩ pháp luật quy định nhưvậy là vì bản than hoạt động của bảo lãnh ngân hàng vốn dĩ là là loại hình kinhdoanh có độ rủi ro cao, chỉ các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp mới có đủ vốn,trình độ chuyên môn kĩ thuật cũng như kinh nghiệm mới có thể thực hiện đượchoạt động này

Thứ ba, trong bảo lãnh ngân hàng các tổ chức tín dụng không chỉ có tư

cách là người bảo lãnh mà có them tư cách của nhà kinh doanh ngân hàng Vìthế, việc quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức tín dụng trong bảo lãnhngân hàng cũng không giống hoàn toàn với quyền và nghĩa vụ của người bảolãnh trong quan hệ dân sự

Thứ tư, giao dịch bảo lãnh ngân hàng có mục đích và hệ quả là tạo lập hai

hợp đồng gồm hợp đồng dịch vụ bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh (cam kết bảo

Trang 6

lãnh) Hai hợp đồng này tuy có mối quan hệ nhân quả với nhau, ảnh hưởng lẫnnhau nhưng độc lập với nhau vể cả phương diện chủ thể cũng như phương diệnquyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.

Thứ năm, giao dịch bảo lãnh ngân hàng không phải là giao dịch của hai

bên hay ba bên mà là giao dịch “kép” Sở dĩ có thể nói như vậy là vì để đạtđược mục đích và động cơ chủ yếu của mình là phát hành cam kết bảo lãnh theoyêu cầu của khách hàng và gửi cho bên có quyền (bên nhận bảo lãnh để nhậntiền thù lao dịch vụ) thì tổ chức tín dụng phải đồng thời tiến hành kí kết cả hailoại hợp đồng theo thứ tự: hợp đồng dịch vụ bảo lãnh được kí kết trước và hợpđồng bảo lãnh được giao kết sau

Thứ sáu, việc thực hiện hợp đồng bảo lãnh phải theo thông lệ quốc tế, có

nghĩa là bảo lãnh ngân hàng không thể đơn phương huỷ ngang bởi những ngườiđại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng bảo lãnh

Thứ bảy, bảo lãnh ngân hàng là giao dịc được xác lập và thực hiện trên

chứng từ Tính chất này thể hiện ở chỗ khi các tổ chức tín dụng phát hành camkết bảo lãnh cũng như cũng như khi người nhận bảo lãnh thực hiện yêu cầu haykhi tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh, các chủ thể đều bắtbuộc thiết lập bằng văn bản

Thứ tám, bảo lãnh ngân hàng là loại hình bảo lãnh vô điều kiện Tính chất

vô điều kiện của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở chỗ các tổ chức tín dụng bảolãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với người nhận bảo lãnh ngay sau khi ngườinày xuất trình được các giấy tờ phù hợp với nội dung của cam kết bảo lãnh do

tổ chức tín dụng phát hành mà không phụ thuộc vào việc người được bảo lãnh

có khả năng thực hiện nghĩa vụ của họ hay không

3 Chủ thể trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng.

Nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng vốn mang bản chất là hoạt độngthương mại nên có cấu trúc pháp lý khá đặc thù, bao gồm sự gắn kết giữa hailoại hợp đồng – hợp đồng bảo lãnh (được kí kết giữa bên bảo lãnh với bên nhậnbảo lãnh) và hợp đồng dịch vụ bảo lãnh (được kí kết giữa bên bảo lãnh với bênnhận bảo lãnh) Chính vì các loại hợp đồng của bảo lãnh trong ngân hàng mà tathấy được chủ thể trong quan hệ này bao gồm các bên sau: Bên bảo lãnh (các tổchứ tín dụng), bên được bảo lãnh (khách hàng) và bên nhận bảo lãnh Cả ba chủ

Trang 7

thể này có quan hệ mật thiết với nhau trong bảo lãnh ngân hàng và quyền cũngnhư nghĩa vụ của họ đều liên đến nhau.

3.1 Bên bảo lãnh.

Theo điều 58_ Luật các tổ chức tín dụng năm 2004, bên bảo lãnh trongnghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là tổ chức tín dụng có đủ những điều kiện theoluật định Các tổ chức tín dụng này bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước,ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàngnước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hànghợp tác, ngân hàng chính sách và một số tổ chức tín dụng khác được Ngân hàngnhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với khách hàng Vậy tathấy bên bảo lãnh là các tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng, họ phải có đủđiều kiện như luật định Khi tham gia bảo lãnh ngân hàng, tổ chức tín dụngkhông chỉ có tư cách pháp lý là người bảo lãnh mà họ còn có cả tư cách pháp lý

là người cung ứng dịch vụ bảo lãnh Vì thế, trong học khi xem xét vấn đề tưcách pháp lý của tổ chức tín dụng trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng, không thểnhìn nhận một cách phiến diện mà phải xem xét toàn diện cả hai tư cách pháp lýnày trong mối quan kệ biện chứng giữa chúng với nhau

3.2 Bên được bảo lãnh.

Nếu trong quan hệ bảo lãnh (nói chung), bên được bảo lãnh có thể làmọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu bảo lãnh có các nghĩa vụ tài sản của mìnhđối với bên có quyền thì trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng (nói riêng), bênđược bảo lãnh thông thường là các chủ thể kinh doanh theo luật định Theoquy định của pháp luật hiện hành, những chủ thể là khách hàng được bảolãnh bởi các tổ chức tín dụng bao gồm các tổ chức và cá nhân trong nước vàngoài nước, trừ những trường hợp sau đây:

a,Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổnggiám đốc (phó giám đốc) của các tổ chức tín dụng

b, Cán bộ, nhân viên của các tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyếtđịnh bảo lãnh;

c, Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát,tổng giám đốc, phó tổng giám đốc (phó giám đốc) của tổ chức tín dụng Nếukhách hàng đề nghị bảo lãnh là bố, mẹ, vợ, chồng, con của giám đốc, phó

Trang 8

giám đốc chi nhánh của các tổ chức tín dụng thì việc chấp nhận bảo lãnh haykhông sẽ do tổ chức tín dụng xem xét quyết định.

Theo quy định hiện hành, những chủ thể này muốn được tổ chức tín dụngxem xét và chấp thuận bảo lãnh, cần phải thoả mãn các điều kiện sau đây:

1, Có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

2, Mục đích đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh là hợp pháp;

3, Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được tổ chức tín dụng trongthời hạn cam kết;

4, Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam nếu khách hàng

đề nghị bảo lãnh là tổ chức, cá nhân nước ngoài

Ngoài ra, pháp luật còn quy định giới hạn bảo lãnh đối với khách hàng, theo

đó tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng khôngđược vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh củachi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với mối khách hàng không được vượtquá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài Số dư bảo lãnh này bao gồmtổng số dư bảo lãnh và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng

từ, ngoại trừ hình thức mở thư tín dụng trả ngay được khách hàng kí quỹ đủhoặc được cho vay 100% giá trị thanh toán

Sau khi xem xét các điều kiện và giới hạn bảo lãnh trên, việc chấp nhận bảolãnh hay từ chối bảo lãnh là quyền của các tổ chức tín dụng

3.3 Bên nhận bảo lãnh

Bên nhận bảo lãnh trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng là người cóquyền thụ hưởng món nợ do người được bảo lãnh thanh toán nghĩa vụ trongcác hợp đồng (hợp đồng về xây dựng cơ bản, hợp đồng tín dụng, hợp đồngmua bán hàng hoá…) hay các nghĩa vụ thanh toán ngoài hợp đồng ( nghĩa

vụ nộp thuế, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại…)

Trong bảo lãnh thanh toán xây lắp công trình hay lắp đặt máy mócthiết bị, bên nhận bảo lãnh chính là nhà thầu

Trong bảo lãnh hợp đồng tín dụng, bên nhận bảo lãnh chính là ngườicho vay (tổ chức tín dụng)

Để tham gia quan hệ bảo lãnh ngân hàng cần thoả mãn các điều kiệnsau:

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Trang 9

- Có các giấy tờ, tài liệu hay bằng chứng khác chứng minh quyền chủ

nợ trong một nghĩa vụ cần được bảo đảm

4 Hình thức, nội dung và thủ tục bảo lãnh ngân hàng.

4.1 Hình thức và nội dung của giao dịch bảo lãnh.

Về phương diện hình thức, pháp luật quy định việc bảo lãnh của các tổchức tín dụng đối với khách hàng phải được lập thành văn bản Các văn bản này

có thể phải chứng thực nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật quy định Cácloại văn bản trong giao dịch bảo lãnh của tổ chức là giấy đề nghị bảo lãnh vàthư cam kết bảo lãnh Giấy bảo lãnh là văn bản do tổ chức, cá nhân có nhu cầuđược bảo lãnh lập theo mẫu quy định của tổ chức tín dụng và được gửi cho tổchức tín dụng Hành vi này có thể được coi là hành vi đề nghị giao kết hợpđồng Nếu trong giấy đề nghị bảo lãnh có đầy đủ các yếu tố của một hợp đồngdịch vụ bảo lãnh và các tổ chức tín dụng tiếp nhận hồ sơ đó thì xem như hợpđồng dịch vụ bảo lãnh đã được hình thành

Nội dung của hợp đồng bảo lãnh gồm các vấn đề sau: Tên, địa chỉ của tổchức tín dụng bảo lãnh và khách hàng được bảo lãnh; giá trị nghĩa vụ được bảolãnh; số tiền bảo lãnh và mức phí bảo lãnh; thời hạn bảo lãnh và điều kiện thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh; mục đích bảo lãnh; hình thức bảo đảm bằng tài sản chonghĩa vụ hoàn lại đối với người bảo lãnh; quyền và nghĩa vụ của các bên tronghợp đồng dịch vụ bảo lãnh

Cam kết bảo lãnh là văn bản do tổ chức tín dụng lập theo luật định Vănbản có thể là cam kết đơn phương của tổ chức tín dụng bảo lãnh đối với bênnhận bảo lãnh hoặc là cam kết song phương và đa phương giữa tổ chức tín dụngvới bên nhận bảo lãnh và khách hàng được bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng không thực hiện đúng nghĩa

vụ của họ đối với bên nhận bảo lãnh

Đối với cam kết bảo lãnh (bao gồm thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh vàcác hình thức khác), phải hội đủ các nội dung chủ yếu như tên, địa chỉ của tổchức tín dụng bảo lãnh, khách hàng được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh; ngàyphát hành bảo lãnh và số tiền bảo lãnh; thời hạn bảo lãnh và các điều kiện thựchiện nghĩa vụ bảo lãnh

4.2 Thủ tục bảo lãnh.

Trang 10

Trên nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các tổ chức tíndụng, pháp luật cho phép các tổ chức tín dụng dược quyền quy định cụ thể vềtrình tự, thủ tục và điều kiện được bảo lãnh phù hợp với các đặc điểm của từng

tổ chức tín dụng và các loại hình nghiệp vụ bảo lãnh Trong thực tế nghiệp vụbảo lãnh ngân hàng thường được thực hiện theo các quy trình sau:

Bước thứ nhất: khách hàng có nhu cầu sủ dụng dịch vụ bảo lãnh phải gủi

hồ sơ đề nghị bảo lãnh đến tổ chức tín dụng do họ lựa chọn Các tài liệu cótrong hồ sơ đề nghị bảo lãnh có thể do tổ chức tín dụng cung cấp cho kháchhàng theo mẫu in sẵn hoặc do chính khách hàng chuẩn bị và đưa vào hồ sơ đềnghị bảo lãnh

Bước hai: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị bảo lãnh từ khách hàng, tổchức tín dụng phải tiến hành thẩm định hồ sơ dựa trên các điều kiện bảo lãnh dopháp luật quy định và có nghĩa vụ thông báo cho khách hàng biết ý kiến chấpthuận hay từ chối bảo lãnh Việc chấp thuận hay từ chối phải thể hiện bằng vănbản Nếu chấp thuận bảo lãnh các bên lập văn bản hợp đồng dịch vụ bảo lãnhhay hợp đồng cấp bảo lãnh với đầy đủ các điều khoản theo pháp luật

Bước ba: Tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ kí kết hợp đồngbảo lãnh với bên nhận bảo lãnh vì quyền lợi của khách hàng đề nghị bảo lãnh.Văn ban bảo lãnh phải được kí kết giữa bởi người đại diện theo pháp luật hoặcngười địa diện theo uỷ quyền của tổ chức tín dụng bảo lãnh

Bước bốn: Tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theoyêu cầu hợp lệ của bên nhận bảo lãnh, phù hợp với cam kết bảo lãnh và thờigian bảo lãnh Ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tổ chức tín dụng bảolãnh phảo báo cho khách hàng được bảo lãnh biết về việc thực hiện nghĩa vụbảo lãnh của mình và đồng thời có quyền ghi nợ cho khách hàng được bảo lãnh

về số tiền mình đã trả thay Khi đó khách hàng đóng vai trò là người mắc nợ tổchức tín dụng và có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đó

Như vậy, từ các quy định của hợp đồng bảo lãnh ta thấy việc bảo lãnh chỉ đượcthực hiện nếu có sự đồng ý của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụthay cho khách hàng Những hành động của những người khác không thể hiện ýchí trên thì không được coi là bảo lãnh Ví dụ như không coi là hợp đồng bảolãnh bằng những lời khẳng định về khả năng trả nợ của khachs hàng vay vốn

Ngày đăng: 07/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w