1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW qua kênh NHTM giai đoạn 2008 - 2010 ppt

28 520 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và nhiều nước thuộc khu vực Euro Zone...; giá dầu và giá lương thực giảm mạnh kéo theogiá các mặt hàng tiêu dùng khác giảm theo...11Kinh tế thế giới đang từ xu hướng suy thoái kinh tê

Trang 2

M c L c ục Lục ục Lục

I Lý luận cơ bản về ngân hàng trung ương: 2

1 Định nghĩa ngân hàng trung ương: 2

2 Sự hình thành ngân hàng trung ương: 2

3 Mô hình tổ chức Ngân hàng trung ương: 3

3.1 Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ: 3

3.2 Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ: 3

4 Chức năng của ngân hàng trung ương: 3

4.1 Ngân hàng trung ương là ngân hàng độc quyền phát hành tiền: 3

4.2 Ngân hàng trung ương là chủ ngân hàng của hệ thống các ngân hàng trung gian: 6

4.3 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của chính phủ: 6

5 Nguyên tắc phát hành tiền: 6

5.1 Nguyên tắc trữ kim: 6

5.2 Nguyên tắc hàng hoá: 7

Giải thích thuật ngữ lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu: 7

Nghiệp vụ phát hành tiền qua kênh ngân hàng trung gian giai đoạn 2008 đến 2010: 7

Năm 2008: 7

Từ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu 8

Từ 19/5/2008, lãi suất cấp vốn là 13,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 11,0%/năm 10

Từ 11/06/2008: Lãi suất tái cấp vốn tăng thêm 2% lên 15%/năm; Lãi suất tái chiết 10

Từ ngày 21/10/2008 điều chỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu: 11 Bước sang tháng 7, tình hình kinh tế thế giới diễn ra theo chiều hướng bất ổn rõ nét: Từ khủng hoảng thị trường nhà đất của Mỹ chuyển sang khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu, suy thoái kinh tế đã xảy ra ở hầu hết nền kinh tế chủ chốt, như Nhật, Mỹ, Anh

Trang 3

và nhiều nước thuộc khu vực Euro Zone ; giá dầu và giá lương thực giảm mạnh kéo theogiá các mặt hàng tiêu dùng khác giảm theo 11Kinh tế thế giới đang từ xu hướng suy thoái kinh tế gắn lạm phát sang suy thoái kinh tế gắn với giảm phát đang là nỗi lo của các quốc gia hiện nay, trong đó có nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam đang chất thêm gánh nặng cho DN trong nước, nhu cầu đượctiếp cận vốn vay ngân hàng với lãi suất thấp đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, trongkhi các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tăng cung ứng tiền còn khá nhiều dư địa Trong tìnhhình kinh tế thế giới như vậy, mặc dù những tháng cuối năm 2008 mức độ ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam, nhất là thị trường tài chính Việt Nam còn nhỏ, song để ngăn chặn ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu và giảm áp lực lạm phát vẫn diễn ra ở Việt Nam đến tận tháng 9, NHNN đã phải tiếp tục áp dụng một số biện pháp hỗ trợ thị trường Để kích thích kinh tế chống lại nguy cơ giảm phát, bắt đầu từ tháng 10, các loại lãi suất chỉ đạo đã liên tục được hạ xuống theo một lộ trình thích hợp Lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn cũng được hạ tương ứng, biên

độ dao động tỷ giá được nâng từ từ +/-2% lên +/- 3% Hành động này nhằm tạo sự hợp

lý giữa các công cụ CSTT, giảm một phần chi phí hoạt động cho các NHTM, để các NHTM có điều kiện hạ lãi suất cho vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất, khuyến khích xuất khẩu trong điều kiện kinh tế thế giới suy thoái 11Thủ tướng Chính phủ cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ ngày 21/10/2008, thực hiện điều chỉnh giảm 1%/năm đối với các loại lãi suất: cơ bản, tái cấp vốn và chiết khấu; thực hiện áp dụng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng là 10%/năm 11

Từ ngày 21/11/2008 lãi suất tái cấp vốn giảm từ 13%/năm xuống 12%/năm; lãi suất tái chiết khấu giảm từ 11%/năm xuống 10%/năm 12

Từ ngày 22/12/2008 lãi suất tái cấp vốn giảm từ 11%/năm xuống 9,5%/năm; lãi suất tái chiết khấu giảm từ 9,0%/năm xuống 7,5%/năm: 12Năm 2009: 14

Từ 01/02/2009, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 9,5%/năm xuống 8%/năm; lãi suất tái chiết khấu giảm từ 7,5%/năm xuống 6%/năm 16

Từ 01/10/2009, tiếp tục giữ nguyên lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu 17

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan phát hành độc quyền tiền trên toàn quốcnhư phương tiện trao đổi, ngân hàng trung ương trực tiếp quản lý cung ứng tiền mặt Việcquản lý mức độ cung ứng tiền mặt là công cụ thứ nhất giúp ngân hàng trung ương điềutiết mức cung ứng tiền tổng hợp Với việc độc quyền phát hành tiền thì chính phủ có thểđiều chỉnh được lượng tiền lưu thông để có thể kiểm soát lạm phát và từ đó có thể tănggiảm lãi suất để tăng lượng cầu hay giảm lượng cầu ứng với mỗi thời điểm của nền kinhtế Kênh ngân hàng trung gian là 1 trong 4 kênh mà ngân hàng Nhà nước thực hiệnnghiệp vụ này

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường,hội nhập với khu vực và thế giới, đất nước đã có những cải cách cơ bản trong các hoạtđộng của toàn bộ hệ thống ngân hàng và tài chính Trong những điều kiện như vậy, việcnhận thức lại những vấn đề cơ bản về lãi suất, cũng như việc học tập kinh nghiệm quản lí

và điều hành chính sách lãi suất của các nước phát triển là rất cần thiết Điều này khôngchỉ quan trọng đối với quá trình xây dựng và điều hành một chính sách lãi suất phù hợpvới cơ chế quản lí kinh tế hiện nay, mà còn rất quan trọng đối với quá trình hình thành vàhoạt động một cách có hiệu quả của hệ thống thị trường tài chính ở Việt Nam, góp phầngiải quyết những khó khăn về vốn và hiện đại hóa đất nước Việc tăng hay giảm lãi suấttái chiết khấu và tái cấp vốn chính là hình thức tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng ra thịtrường

Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé vàoviệc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, từ đó thúc đẩy nền kinh tế đất nước, nhómchúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW qua kênh NHTM giaiđoạn 2008 đến 2010” Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn

để đề tài của chúng tôi càng hoàn thiện hơn

Trang 5

NỘI DUNG

I Lý lu n c b n v ngân hàng trung ận cơ bản về ngân hàng trung ương: ơ bản về ngân hàng trung ương: ản về ngân hàng trung ương: ề ngân hàng trung ương: ươ bản về ngân hàng trung ương: ng:

1 Đ nh nghĩa ngân hàng trung ịnh nghĩa ngân hàng trung ương: ươ bản về ngân hàng trung ương: ng:

Ngân hàng trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản

lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm ổn định giá trị tiền tệ góp phần đảmbảo an tòan hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội

2 S hình thành ngân hàng trung ự hình thành ngân hàng trung ương: ươ bản về ngân hàng trung ương: ng:

Ngân hàng trung ương ra đời chính thức đầu tiên ở Châu Âu vào thế kỷ 17, khi ấy,tiền mặt lưu hành vẫn chủ yếu dưới dạng vàng và bạc, tuy rằng các tờ cam kết thanh toán(promises to pay) đã được sử dụng rộng rãi như là những biểu hiện của giá trị ở cả Châu

Âu và Châu Á Ngược lại 500 năm trước đấy, Tổ chức Hiệp sĩ dòng Đền (KnightTemplar) thời Trung Cổ sử dụng một cơ chế có thể nói là hình mẫu đầu tiên của Ngânhàng trung ương Các giấy tờ cam kết thanh toán của họ được chấp nhận rộng rãi vànhiều người cho rằng các hoạt động này đặt nền tảng cơ bản cho hệ thống ngân hàng hiệnđại Cùng thời gian đó, Thành Cát Tư Hãn phát hành tiền giấy ở Trung Hoa, và áp đặt sửdụng loại tiền này bằng bạo lực nhằm thu giữ vàng bạc

Ngân hàng trung ương đầu tiên là Ngân hàng Thụy Điển (Bank of Sweden) năm 1668 với

sự giúp đỡ của các doanh nhân Hà Lan Ngân hàng Anh (Bank of England) ra đời tiếpsau đó năm 1694 bởi doanh nhân người Scotland là William Paterson tại London theoyêu cầu của chính phủ Anh với mục đích tài trợ cuộc nội chiến lúc đó

Trang 6

3 Mô hình t ch c Ngân hàng trung ổ chức Ngân hàng trung ương: ức Ngân hàng trung ương: ươ bản về ngân hàng trung ương: ng:

3.1 Ngân hàng trung ươ bản về ngân hàng trung ương: ng đ c l p v i chính ph : ộc lập với chính phủ: ận cơ bản về ngân hàng trung ương: ới chính phủ: ủ:

Theo mô hình này, chính phủ không có quyền can thiệp vào hoạt động củaNHTW, đặc biệt là việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ Mô hình này được xâydựng dựa trên quan điểm là nếu để NHTW trực thuộc chính phủ sẽ bị chính phủ lợi dụngcông cụ phát hành để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, từ đó gây ra lạm phát Mặtkhác, NHTW mất hẳn tính độc lập và chủ động trong việc xây dựng và thực thi chínhsách tiền tệ

Tiêu biểu cho mô hình này là Hệ thống dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ, Ngân hàng dựtrữ Liên Bang Đức…

3.2 Ngân hàng trung ươ bản về ngân hàng trung ương: ng tr c thu c chính ph : ự hình thành ngân hàng trung ương: ộc lập với chính phủ: ủ:

Theo mô hình này, chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đối với NHTW thông qua việc

bổ nhiệm các thành viên của bộ máy quản trị và điều hành NHTW, thậm chí chính phủcòn can thiệp trực tiếp vào việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ Mô hình nàyđược xây dựng trên quan điểm, chính phủ là cơ quan hành pháp, thực hiện chức năngquản lý kinh tế vĩ mô

Tiêu biểu cho mô hình này là Anh, Nhật Bản, Việt Nam…

4 Ch c năng c a ngân hàng trung ức Ngân hàng trung ương: ủ: ươ bản về ngân hàng trung ương: ng:

4.1 Ngân hàng trung ươ bản về ngân hàng trung ương: ng là ngân hàng đ c quy n phát hành ộc lập với chính phủ: ề ngân hàng trung ương:

ti n ề ngân hàng trung ương: :

Với việc độc quyền phát hành tiền thì chính phủ có thể điều chỉnh được lượng tiềnlưu thông để có thể kiểm soát lạm phát và từ đó có thể tăng giảm lãi suất để tăng lượngcầu hay giảm lượng cầu ứng với mỗi thời điểm của nền kinh tế

 Các kênh phát hành tiền :

a Kênh ngân sách nhà nước:

Trang 7

Ngân sách nhà nước phải cân đối giữa tổng thu tài chính và tổng chi tài chínhnhưng trong thực tế ngân sách nhà nước thường rơi vào một trong 2 trạng thái: ngân sáchbội thu nếu tổng thu lớn hơn tổng chi Khi ngân sách bội thu thì hoạt đông của ngân sáchkhông ảnh hưởng đến hoạt động của NHTW Nhưng khi ngân sách bội chi sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của chính sách tiền tệ Bởi lẽ chính phủ với tư cách là chủ thể kinh tế nhưmọi chủ thể kinh tế khác khi thiếu tiền chi tiêu sẽ phải đi vay tiền để bù đắp thiếu hụt,chính phủ sẽ xử lí bằng cách:

- Vay của công chúng thông qua việc phát hành trái phiếu chính phủ dưới các hìnhthức: tính phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái nhà nước Với cách này sẽ khôngảnh hưởng đến mức cung ứng tiền của NHTW

- Vay của nước ngoài: lượng tiền vay được thông thường dưới hình thức hàng hóa,vàng hoặc ngoại tệ các loại Những loại tài sản này khi đem về nước thường phải kí quĩ ởNHTW để chuyển đổi thành tiền mặt, có nghĩa là NHTW sẽ phải phát hành thêm tiền

- Vay của NHTW: khi Chính phủ vay của NHTW, lượng tiền mặt trong lưu thông

sẽ tăng lên thông qua chi tiêu của Chính phủ

b Kênh ngân hàng thương mại:

Căn cứ vào nhu cầu tín dụng của nền kinh tế, và lượng tiền cung ứng thêm trongnăm kế hoạch, dựa vào mục tiêu của chính sách tiền tệ và nhu cầu vay vốn của các tổchức tín dụng, NHTW phát hành tiền bằng cách cho các tổ chức tín dụng vay ngắn hạngdưới hình thức tái cấp vốn như:

- Cho vay đảm bảo bằng các chứng từ có giá

- Chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá…

c Kênh thị trường mở:

Trang 8

Thị trường mở là một trong các cửa ngõ để NHTW phát hành tiền vào guồng máykinh tế, hoặc rút bớt khối tiền tệ lưu thông trong đó bằng cách mua hay bán các lọai giấy

tờ có giá ngắn hạn thông qua các nghiệp vụ của thị trường mở, tức là thông qua thịtrường tiền tệ do NHTW tổ chức và chi phối

Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở NHTW mua các chứng từ có giá trên thị trườngtiền tệ như: tín phiếu kho bạc, chứng từ có giá ngắn hạn khác Khi NHTW thực hiệnnghiệp vụ mua là NHTW đã đưa một lượng tiền vào lưu thong Ngược lại, bằng cách báncác loại tín phiếu có giá ngắn hạn NHTW có thể thu hẹp tín dụng, giảm khối lượng tiền tệtheo ý muốn để ngăn chặn lạm phát Kênh phát hành thông qua nghiệp vụ thị trường mởhiện nay đang được sử dụng phổ biến ở các nước có thị trường tiền tệ phát triển vì cóhiệu quả hơn rất nhiều so với các kênh khác

d Kênh thị trường ngoại hối:

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có dự trữ vàng và ngoại tệ nhất định Dự trữ chínhthức nằm trong kho bạc của Chính phủ dưới dạng dự trữ quốc gia Dự trữ này không phải

để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi của công chúng cũng không phải để bảo đảm giá trị tiền

tệ phát hành, mà chúng nhằm thực hiện công dụng chính, đó là một công cụ để NHTWcan thiệp vào thị trường vàng và ngoại tê NHTW với tư cách là định chế tài chính quản

lý kinh tế vĩ mô của NN phải can thiệp vào thị trường này khi cần thiết, thực hiện cácnghiệp vụ mua hoặc bán trên thị trường này bằng việc tung ra một lượng tiền mặt nhấtđịnh vào thị trường để mua ngọai tệ và vàng, hoạt động này một mặt làm tăng dự trữquốc gia, mặt khác làm gia tăng lưu lượng tiền mặt trong nền kinh tế, và đây chính làphương thức phát hành tiền qua kênh thị trường ngọai hối Phát hành tiền thông qua kênhthị trường ngoại hối không chỉ không chỉ có ý nghĩa tăng tiền mà còn giúp NHTW thựchiện chính sách tỷ giá và sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối có hiệu quả hơn

Trang 9

4.2 Ngân hàng trung ươ bản về ngân hàng trung ương: ng là ch ngân hàng c a h th ng các ủ: ủ: ệ thống các ống các ngân hàng trung gian:

- Ngân hàng trung ương là trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ của cácngân hàng trung gian

- Ngân hàng trung ương là ngân hàng quản lý dự trữ bắt buộc của hệ thống ngânhàng trung gian

- Ngân hàng trung ương là cứu cánh cho vay cuối cùng của hệ thống ngân hàngtrung gian

4.3 Ngân hàng trung ươ bản về ngân hàng trung ương: ng là ngân hàng c a chính ph : ủ: ủ:

Ngân hàng trung ương là một định chế tài chính cộng đồng, ngân hàng trung ươngđược xác định từ khi khai sinh là ngân hang của chính phủ Các giao dịch tiền tệ củachính phủ trong và ngoài nước thường phải thông qua ngân hàng trung ương Điều nàythể hiện ở các mặt sau:

- Mở tài khoản và làm đại lý cho chính phủ

- Thay mặt chính phủ quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng - ngân hàng

- Cố vấn về các chính sách tài chính cho chính phủ

- Quản lý dự trữ quốc gia

5 Nguyên t c phát hành ti n: ắc phát hành tiền: ề ngân hàng trung ương:

5.1 Nguyên t c tr kim: ắc phát hành tiền: ữ kim:

Nguyên tắc này được áp dụng trong thời kì lưu thông tiền vàng (thời kì bản vịvàng) Việc phát hành tiền giấy ràng buộc chặt chẽ bởi quý kim Việc tăng hay giảm sốlượng tiền giấy tuỳ thuộc vào số lượng quý kim dự trữ của ngân hàng Việc phát hànhtiền giấy chỉ được thực hiện khi nào có một lượng quý kim được nhập vào kho Tuynhiên có thể chấp nhận một lượng nhất định vượt mức của khối tiền phát hành đối đối với

số quý kim dự trữ, phần vượt đó phải thật thấp và cố định

Trang 10

5.2 Nguyên t c hàng hoá: ắc phát hành tiền:

Theo nguyên tắc này giấy bạc ngân hàng được phát hành không còn bị cột chặt vào

dự trữ vàng hay bất kì một loại hàng hoá cố định nào khác mà hoàn toàn dựa vào nhu cầucủa nền kinh tế NHTW chỉ phát hành phát hành thêm tiền vào lưu thông khi có sản phẩmhàng hoá, dịch vụ tăng thêm trong nền kinh tế Ngược lại nếu số lượng sản phẩm hànghoá, dịch vụ tạo ra ít hơn trước thì NHTW phải rút bớt tiền về

Ngày nay hầu hết NHTW các quốc gia đều thực hiện phát hành tiền theo nguyêntắc này Lượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hàng năm ở VN được chính phủ phêduyệt chủ yếu căn cứ vào tốc độ tăng tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát dự kiến, tốc độchu chuyển tiền tệ, tiền mặt tồn quỹ và nghiệp vụ thanh toán…

Gi i thích thu t ng lãi su t tái c p v n và lãi su t tái chi t ản về ngân hàng trung ương: ận cơ bản về ngân hàng trung ương: ữ kim: ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ống các ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ết

kh u: ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết

Nghi p v phát hành ti n qua kênh ngân hàng trung gian giai ệ thống các ục Lục ề ngân hàng trung ương:

đo n 2008 đ n 2010: ạn 2008 đến 2010: ết

Năm 2008:

Thời gian qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã nỗ lực thực hiện nhiều giải pháp

để bình ổn thị trường tài chính, tiền tệ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt NamNguyễn Văn Giàu một lần nữa đã khẳng định: "Trường hợp xuất hiện những dấu hiệumất cân bằng cung cầu ngoại tệ mang tính chất nhất thời do tác động của những yếu tốtâm lý, đầu cơ, Ngân hàng Nhà nước hoàn toàn đủ khả năng can thiệp để nhanh chóngbình ổn thị trường"

Trong những tháng đầu năm 2008, trước bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm và tình hìnhkinh tế trong nước diễn biến phức tạp, Chính phủ đã thống nhất xác định nhiệm vụ trọngtâm là: “Kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội vàtăng trưởng bền vững, trong đó kiềm chế lạm phát là mục tiêu ưu tiên hàng đầu” và đề ra

8 nhóm giải pháp để triển khai thực hiện Một trong số những giải pháp đó là: Đổi mới cơ

Trang 11

chế điều hành lãi suất, điều chỉnh tăng hợp lý các mức lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn,tái chiết khấu nhằm tạo hành lang lãi suất phù hợp với định hướng kiểm soát tốc độ tăngtrưởng dư nợ tín dụng và từng bước đảm bảo lãi suất thực dương cho người gửi tiền

T ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà n ừ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi ưới chính phủ: c đ ng lo t tăng lãi ồng loạt tăng lãi ạn 2008 đến 2010:

su t c b n, lãi su t tái c p v n, lãi su t chi t kh u ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ơ bản về ngân hàng trung ương: ản về ngân hàng trung ương: ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ống các ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết

Ngày 30/01/2008, Ngân hàng Nhà nước thông báo điều chỉnh các lãi suất nói trên,sau hai năm duy trì (từ tháng 12/2005) Cụ thể, lãi suất tái cấp vốn từ 6,5%/năm tăng lên7,5%/năm, tăng 1,0%/năm; lãi suất chiết khấu từ 4,5%/năm tăng lên 6,0%/năm, tăng1,5%/năm

Theo Ngân hàng Nhà nước, mục đích của việc tăng các mức lãi suất là nhằm tiến tới thiếtlập mối quan hệ hợp lý giữa các mức lãi suất điều hành của cơ quan này với lãi suất thịtrường, nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ của công cụ lãi suất, phù hợp với chỉ đạo củaChính phủ về điều hành chính sách tiền tệ trong năm 2008

Hiện Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất là một trong những công cụđiều hành chính sách tiền tệ Theo đó, cơ quan này công bố và điều chỉnh một cách linhhoạt lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu để điều tiết tiền tệ, kiểm soát tổng phươngtiện thanh toán phù hợp với mục tiêu lạm phát và tăng trưởng kinh tế hàng năm

Từ tháng 12/2005 đến nay, theo yêu cầu hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế ở mức cao vàcung - cầu vốn trên thị trường không có những biến động lớn; lãi suất tái cấp vốn và lãisuất chiết khấu được giữ ở mức 8,25%/năm - 6,5%/năm - 4,5%/năm Sự ổn định này,theo Ngân hàng Nhà nước, đã góp phần ổn định lãi suất thị trường, tạo điều kiện cho tổchức tín dụng và các tổ chức khác huy động vốn và mở rộng cho vay, đầu tư Tuy nhiên,lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trường liên ngân hàng, chưaphù hợp với yêu cầu điều tiết và kiểm soát tiền tệ một cách chặt chẽ

Trang 12

Tại Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP ngày 09/01/2008 của Chính phủ về những giải phápchủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 và văn bản số 75/TTg-KTTH ngày 15/1/2008 về việc biện pháp kiềm chế lạm phát, kiểm soát tăng giá năm

2008, Chính phủ cũng đã chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước nâng cao hiệu quả điều hànhchính sách tiền tệ, sử dụng linh hoạt và có hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ theonguyên tắc thị trường; về chính sách lãi suất, nghiên cứu, điều hành linh hoạt theo hướngkhông để lãi suất âm

Với chỉ đạo trên, bên cạnh việc điều hành linh hoạt công cụ nghiệp vụ thị trường mở, dựtrữ bắt buộc và các công cụ khác, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các quyếtđịnh điều chỉnh tăng các mức lãi suất nêu trên kể từ ngày 01/02/2008

Ngân hàng Nhà nước dự báo hiện nay và trong những tháng tới đây, cung - cầu vốn trênthị trường diễn ra bình thường, giá cả thị trường ít có khả năng tăng đột biến theo tínhquy luật trong những tháng đầu năm, lãi suất thị trường quốc tế có xu hướng giảm, tỷ giáVND so với USD có xu hướng giảm nhẹ và mức độ cạnh tranh trên thị trường có xuhướng tăng Theo đó, việc điều chỉnh tăng lãi suất lần này sẽ ít tác động làm tăng mặtbằng lãi suất thị trường

Một số chuyên gia tài chính cho rằng đáng lẽ Ngân hàng Nhà nước phải triển khai việcđiều chỉnh lãi suất sớm hơn để phản ánh đúng yêu cầu của thị trường và đây là chủtrương cần ủng hộ Qua đây cho thấy nhà điều hành chính sách tiền tệ thể hiện quyết tâmhạn chế lạm phát có khả năng tăng cao trong năm nay Đáng chú ý là vừa mới đây, Ngânhàng Nhà nước đã điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nhưng theo đó lại là yêu cầu bình

ổn lãi suất Yêu cầu này khó lặp lại trong chính sách lần này

Một hệ lụy khác mà một số chuyên gia nói trên đưa ra là khi lãi suất của các ngân hàngthương mại tăng theo, nhiều nhu cầu vay vốn vẫn chấp nhận lãi suất cao thì cần cẩn trọngvới khả năng rủi ro tín dụng đội lên Theo đó, tăng cường năng lực thẩm định rủi ro làyêu cầu đặt ra từ chính sách lãi suất mới

Trang 13

T 19/5/2008, lãi su t c p v n là 13,0%/năm; lãi su t tái ừ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ống các ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết

chi t kh u là 11,0%/năm ết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết

Đây là nội dung chính trong Quyết định số 1099/QĐ-NHNN được Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Văn Giàu chính thức công bố tại cuộc họp báosáng ngày 17/05/2008 Để đảm bảo sự đồng bộ trong điều hành cơ chế lãi suất nhằm mụcđích điều tiết tiền tệ một cách có hiệu quả, Thống đốc NHNN đã ban hành các Quyếtđịnh thay đổi cơ chế điều hành lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu có hiệu lực thihành từ ngày 19/5/2008 Theo đó, lãi suất cấp vốn là 13,0%/năm; lãi suất tái chiết khấu là11,0%/năm Cơ chế này tạo hành lang giữa lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu(chênh lệch 2%)

T 11/06/2008: Lãi su t tái c p v n tăng thêm 2% lên ừ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ống các 15%/năm; Lãi su t tái chi t ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ết kh u t 11% lên 13%/năm ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ừ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi

Ngày 10/6/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số1317/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam và Quyết định số1316/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu được áp dụng từ ngày11/6/2008

Theo các quyết định này, từ ngày 11/06, lãi suất tái cấp vốn điều chỉnh tăng thêm 2% lên15%/năm; Lãi suất tái chiết khấu từ 11% lên 13%/năm

Như vậy, sau gần 1 tháng thực hiện cơ chế điều hành lãi suất mới, đây là lần đầu tiênNgân hàng Nhà nước thực hiện việc điều chỉnh các mức lãi suất bằng đồng ViệtNam Việc điều chỉnh các mức lãi suất bằng đồng Việt Nam lần này nhằm tiếp tục thựcthi chính sách tiền tệ “thắt chặt” nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và đượccăn cứ vào mặt bằng lãi suất thị trường tăng so với tháng 5/2008, dự báo xu hướng biếnđộng của lạm phát, cung cầu vốn thị trường, tỷ giá…

Trang 14

T ngày 21/10/2008 đi u ch nh gi m lãi su t tái c p v n, tái ừ ngày 01/02/2008, Ngân hàng Nhà nước đồng loạt tăng lãi ề ngân hàng trung ương: ỉnh giảm lãi suất tái cấp vốn, tái ản về ngân hàng trung ương: ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết ống các chi t kh u: ết ất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết

Bước sang tháng 7, tình hình kinh tế thế giới diễn ra theo chiều hướng bất ổn rõnét: Từ khủng hoảng thị trường nhà đất của Mỹ chuyển sang khủng hoảng tài chính mangtính toàn cầu, suy thoái kinh tế đã xảy ra ở hầu hết nền kinh tế chủ chốt, như Nhật, Mỹ,Anh và nhiều nước thuộc khu vực Euro Zone ; giá dầu và giá lương thực giảm mạnh kéotheo giá các mặt hàng tiêu dùng khác giảm theo

Kinh tế thế giới đang từ xu hướng suy thoái kinh tế gắn lạm phát sang suy thoáikinh tế gắn với giảm phát đang là nỗi lo của các quốc gia hiện nay, trong đó có nhiều thịtrường xuất khẩu lớn của Việt Nam đang chất thêm gánh nặng cho DN trong nước, nhucầu được tiếp cận vốn vay ngân hàng với lãi suất thấp đang trở nên cấp bách hơn bao giờhết, trong khi các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tăng cung ứng tiền còn khá nhiều dư địa.Trong tình hình kinh tế thế giới như vậy, mặc dù những tháng cuối năm 2008 mức độ ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam, nhất là thịtrường tài chính Việt Nam còn nhỏ, song để ngăn chặn ảnh hưởng của suy thoái kinh tếtoàn cầu và giảm áp lực lạm phát vẫn diễn ra ở Việt Nam đến tận tháng 9, NHNN đã phảitiếp tục áp dụng một số biện pháp hỗ trợ thị trường Để kích thích kinh tế chống lại nguy

cơ giảm phát, bắt đầu từ tháng 10, các loại lãi suất chỉ đạo đã liên tục được hạ xuống theomột lộ trình thích hợp Lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn cũng được hạ tươngứng, biên độ dao động tỷ giá được nâng từ từ +/-2% lên +/- 3% Hành động này nhằmtạo sự hợp lý giữa các công cụ CSTT, giảm một phần chi phí hoạt động cho các NHTM,

để các NHTM có điều kiện hạ lãi suất cho vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp duy trì và mởrộng sản xuất, khuyến khích xuất khẩu trong điều kiện kinh tế thế giới suy thoái

Thủ tướng Chính phủ cho phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ ngày21/10/2008, thực hiện điều chỉnh giảm 1%/năm đối với các loại lãi suất: cơ bản, tái cấpvốn và chiết khấu; thực hiện áp dụng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng ViệtNam của các tổ chức tín dụng là 10%/năm

Ngày đăng: 07/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w