1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps

29 527 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu, nhập khẩu hànghóa là một lĩnh vực quan trọng của ngoại thương mà qua đó ta biết đượcnền kinh tế nước nhà sẽ trao đổi với nửa còn lại của thế giới những gì.Quy mô và cơ cấu hàn

Trang 2

Phần I: Lời Nói Đầu.

Như chúng ta đã biết một đặc trưng của một nền kinh tế đóng làkhông có các hoạt động của ngoại thương Xuất khẩu, nhập khẩu hànghóa là một lĩnh vực quan trọng của ngoại thương mà qua đó ta biết đượcnền kinh tế nước nhà sẽ trao đổi với nửa còn lại của thế giới những gì.Quy mô và cơ cấu hàng xuất khẩu của một quốc gia thể hiện năng lực sảnxuất và các lợi thế của nền kinh tế đó

Với xu hướng ngày càng hội nhập rộng sâu của các nền kinh tế vào nềnkinh tế thế giới cho nên việc chúng ta nghiên cứu về tính hình xuất nhậpkhẩu hàng hóa của việt nam trong thời gian qua từ năm 2006-2009 là mộtviệc làm hết sức quan trọng mà qua đó chúng ta biết được nền kinh tế củachúng ta đã và đang hội nhập sâu rộng với mức độ nào và xu hướng sẽ điđến đâu

Để biết được những điều trên thì đòi hỏi người nghiên cứu phải có mộtkiến thức tổng quát và sâu rộng về một nền kinh tế mở và phương phápthu thập, sử lý số liệu hợp lý mới có thể nhìn nhận và đưa ra nhận xétcũng như những kiến nghị giải pháp hợp lý được

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi được sự trợ giúp rất nhiệttình của GS.TS: Ngô Thắng Lợi Cùng với những chuyên gia kinh tếtương lai của lớp kinh tế phát triển 49A yêu dấu này

Do đề tài mang tính thời sự cho nên không thể tránh khỏi những thiếu sótmong thầy giáo các bạn góp ý

Tập thể thành viên Nhóm 08_Kinh Tế Phát Triển 49A_Đại Học Kinh TếQuốc Dân

Mọi thắc mắc và góp ý xin gửi về:

Nhóm 08_Kinh Tế Phát Triển 49A_Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Hoặc: KTPT.NEU2010@GMAIL.COM

Trang 3

Phần II: Những Vấn Đề Lý Luận Chung.

1 Khái quát chung về tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu hàng hóa.

1.1 Tăng Trưởng Kinh Tế

1.1.1 Khái Niệm

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc giatính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

1.1.2 Các Nhân Tố ảnh Hưởng

Nếu nghiên cứu theo phía cung thì:

Y=f(K,L,T,R…)

Trong đó thì

Lao động: Lao động là nhân tố tiên quyết, không thể thiếu trong tất cả

các ngành kinh tế quốc dân, kể cả khi trình độ khoa học phát triển ở mức

độ cao đi chăng nữa thì lao động vẫn không thể thay thế hoàn toàn được

Vốn: Phân loại theo tiêu chí cách thức sử dụng vốn thì vốn được chia là

hai loại là vốn sản xuất và vốn đầu tư sản xuất

Vốn là yếu tố quan trọng của tất cả các ngành kinh tế quốc dân và càng

ở trình độ phát triển cao bao nhiêu thì dung lượng sử dụng vốn trong sảnxuất sẽ cao bấy nhiêu

hao mòn vô hình do đó sự cần thiết của vốn là đổi mới tư liệu sản xuất

Công nghệ: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng,

bí quyết, công cụ và phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sảnphẩm hay dịch vụ phục vụ cho đời sống xã hội

Công nghệ góp phần nâng cao năng xuất lao động của xã hội và giúp xãhội giảm sự tiêu hao nguồn lực

Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn lực

của tự nhiên bao gồm đất đai, không khí, nước, các loại năng lượng và

Trang 4

những khoáng sản trong đất… con người có thể khai thác và sử dụngnhững lợi do tài nguyên thiên nhiên ban tặng để thỏa mãn những nhu cầucủa mình.

Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố nguồn lực đầu vàocủa quá trình sản xuất Nếu xét trên phạm vi toàn thế giới, nếu không có tàinguyên, đất đai thì sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của conngười Tuy nhiên đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế thì tài nguyênthiên nhiên chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ

Nếu nghiên cứu theo phía cầu thì:

GDP=C+I+G+EX-IM

Trong đó:

C: là tiêu dùng của dân cư

I: tiêu dùng của doanh nghiệp

Trang 5

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là một bộ phận quan trọng của ngoạithương nó thể hiện qua việc một nền kinh tế bất kỳ thực hiện việc bánhàng hóa cho các nền kinh tế khác thuộc nửa kia của thế giới.

1.2.2 Sự Cần Thiết Của Xuất Khẩu

Các lý thuyết kinh tế từ cổ điển đến hiện đại đều nói lên sự cần thiết khácquan của ngoại thương (xuất khẩu và nhập khẩu)

Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối(lợi thế so sánh):

Nhà kinh tế học cổ điển RICARDO đã nghiên cứu lý thuyết này trên góc

độ chi phí so sánh để sản xuất ra sản phẩm

Bảng chi phí sản xuất:

Sản phẩm

Chi phí sản xuất (ngày công lao động)

Bảng chi phí so sánh:

Sản phẩm

Chi phí sản xuất (ngày công lao động)

Theo bảng chi phí sản xuất thì Việt Nam không nên sản xuất thép hayquần áo

Nhưng theo bảng chi phí so sánh thì Việt Nam nên sản xuất quần áo, cònNga thì nên sản xuất thép

Lợi ích của việt nam khi có ngoại thương:

Khi có ngoại thương (xuất khẩu) thì điểm C phản ánh khả năng tiêu dùngvượt ra khỏi giới hạn của đường sản xuất PPF

Trang 6

1.2.3 Vai Trò Của Xuất Khẩu Hàng Hóa Tới Tăng Trưởng

Kinh Tế.

Xuất khẩu tác động đến tăng trưởng:

Xuất khẩu có vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đóng vai trò làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, như một tác nhân quan trọng thúc đẩysản xuất phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và là chìa khóa mở ra con đường đi đến thịnh vượng thúc đẩy kinh tếphát triển Ngược lại khi kinh tế phát triển sẽ tạo điều kiện thúc đẩy xuấtkhẩu phát triển ở trình độ cao hơn

Xuất khẩu ảnh hưởng tích cực tới nhập khẩu bởi nguồn vốn nhập khẩuchủ yếu là do hoạt động xuất khẩu m từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tếXuất khẩu có tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tếm thúc đẩy sản xuất

ổn điịnh và phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tếXuất khẩu đóng vai trò là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kĩ thuật,công nghệ từ thế giới bên ngoài tạo ra những tiền đề kinh tế, kĩ thuật nhằmcải tao và nâng cao năng lực sản xuất trong nước góp phần hiện đại hóanền kinh tế, tạo ra năng lức sản xuất mới, là động lực thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế

Trang 7

Xuất khẩu tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Xuất khẩu phát triển khuyến khích chuyển dich cơ cầu sản xuất và cơ cấungành trong nước, từ đó tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trongnước Bởi lẽ trong đk cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn, hàng hóa thamgia xuất khẩu sẽ phải cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế về giá cả,chất lượng, mẫu mã… điều này đòi hỏi phải tổ chức,c ơ cấu lại sản xuấtcho phù hợp và thích nghi với nhu cầu thị trường

Và đồng thời trong đk cạnh tranh gay gắt thì doanh nghiệp phải đổi mới

và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh mới có thể tồn tại

và phát triển điều này tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế

Xuất khẩu phát triển có tác động tích cực trong giải quyết công ăn việclàm và cải thiện đời sống của nhân dân Thông qua xuất khẩu và sản xuấthàng hóa sẽ tạo them cơ hội việc làm mới, thu hút nhiều lao động vào làmviệc và tạo ra khoản thu nhập cho người lao động Ngoài ra xuất khẩu còntạo ra nguồn vốn để nhập khẩu những đồ dùng tiêu dùng thiết yếu phục

vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú củangười dân

Xuất khẩu phát triển tạo cơ sỏ để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh

tế đối ngoại, từ đó ảnh hưởng tích cực tới tăng trưởng kinh tế

Xuất khẩu phat triển là biểu hiện của 1 nền kinh tế mở thông thoáng, tạonhiều cơ hội thúc đẩy kinh tế phát triển Nền kinh tế đóng khiến kinh tếtrong nước phát triển trì trệ, không có tăng trưởng và ngày cành tụt hậu

Vì vậy xuất khẩu là cơ sở quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tếTác đông của tăng trưởng tới xuất khẩu

Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự gia tăng của các nguồn lực đầu vào củanền kinh tế Bản chất của nó chính là sự tăng trưởng của các ngành sảnxuất như công, nông, dịch vụ… đây là tiền để quan trọng đối với hoạtđộng xuất khẩu bởi lẽ , các ngành này tao ra đầu vảo cho hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa CN, NN phát triển các sản phẩm làm ra ngày càng đa

Trang 8

dạng, chất lượng sản phẩm được nâng cao … ảnh hưởng tích cực tớinguồn cung cho xuất khẩu, khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu đượcnâng cao, thúc đẩy xuất khẩu phát triển

Nền kinh tê tăng trưởng và phát triển, theo đó cơ sở hạ tầng của nền kinh

tế được cải thiện, các dịch vụ hỗ trợ phục vụ hoạt động xuất khẩu hànghóa cũng được nâng cao, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, khuyếnkhích xuất khẩu

2 Các Chiến Lược Về Xuất Khẩu Hàng Hóa.

2.1 Chiến Lược Xuất Khẩu Sản Phẩm Thô

Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô: dựa chủ yếu vào việc sử dụng

rộng rãi các nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện thuận lợi của đấtnước Sản phẩm xuất khẩu thô là những sản phẩm nông nghiệp và cácsản phẩm khai khoáng

Điều kiện áp dụng : Chiến lược này sử dụng chủ yếu ở các nước đang

phát triển trong điều kiện trình độ sản xuất còn thấp, đặc biệt là trình độcủa ngành công nghiệp và khả năng tích lũy vốn của nền kinh tế còn hạnchế

Mục tiêu: tạo sức bật cho nền kinh tế khi nền kinh tế đang ở trình độ

thấp

2.2 Chiến Lược Hướng Ngoại

Chiến lược hướng ngoại: Tận dụng lợi thế so sánh và sự sẵn có về

nguồn lực để sản xuất những mặt hàng xuất khẩu

Điều kiện áp dụng: có sự sẵn có về nguồn lực trong nước, có quan hệ

thương mại quốc tế tốt để tìm kiếm thị trường

Mục tiêu: giải phóng sức sản xuất đang dư thừa, tạo động lực tăng

trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phần III: Thực Trạng Xuát Khẩu Hàng Hóa Của Việt Nam Thời Kỳ (2006-2010).

Trang 9

3 Kim Ngạch Xuất Khẩu Hàng Hóa

Trong giai đoạn qua, xuất khẩu hàng hóa đã có những đóng góp tích cựctới tăng trưởng kinh tế Việt Nam Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt48,56 triệu USD, tăng 21,9% so với năm 2006 Trong năm 2008, kimngạch xuất khẩu đạt 62,7 triệu USD, tăng 29, 1% so với năm 2007 (Bảng1) Tuy nhiên, do tác động của suy thoái toàn cậu, kim ngạch xuất khẩunăm 2009 chỉ đạt 56,58 triệu USD, giảm 9,7% so với năm 2008, nhưngvẫn cao hơn kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 42,2%, 6 tháng đầu năm

2010 ước đạt 32,1 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước Vớicon số 56,58 triệu USD mà kim ngạch xuất khẩu của chúng ta đã đạtđược năm 2009 thì đây vẫn là một con số khả quan trong bối cảnh suythoái kinh tế như hiện nay Nhìn vào bảng 1, mặc dù tốc độ xuất khẩu làkhá cao và ổn định nhưng Việt Nam vẫn là nước nhập siêu

Bảng 1: Kim ngạch xuất- nhập khẩu

Năm

Xuất khẩu Nhập khẩu Nhập siêuQuy mô

(triệuUSD)

Tốc độ(%)

Quy mô(triệuUSD)

Tốc độ(%)

Quy mô(triệuUSD)

Tỷ lệ(%)

Trang 10

vọng sau khi nước ta gia nhập WTO Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩubình quân hàng năm trong hai năm 2007-2008 là 25,5% và trong ba năm2007-2009 là 12,8% trong khi tăng trưởng xuất khẩu bình quân hàng nămgiai đoạn trước khi gia nhập WTO 2004-2006 cũng đã đạt 25,5%.

4 Các Mặt Hàng Xuất Khẩu Chính

Xuất khẩu trong giai đoạn 2007-2008 tăng là do giá trên thịtrường thế giới tăng cao Cụ thể, một vài mặt hàng như than đá, hạt tiêu,gạo, giá tăng gấp 2 lần so với năm 2006, trong khi khối lượng xuất khẩucủa nhiều mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng nông sản và nhiên liệu tăngthấp Năm 2009,chỉ có ba mặt hàng trong số các mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chính của Việt Nam là hạt tiêu, gạo và hạt điều có khối lượng xuấtkhẩu tăng hơn so với năm 2008.(Bảng 2)

Bảng 2: Thay đổi kim ngạch, giá và lượng xuất khẩu của một số mặthàng (%)

Bảng 3: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thời kỳ2004-2009 (%)

Trang 11

5 Các Thị Trường Xuất Khẩu Chính

Trong những năm qua, Việt Nam đã tham nhập sâu hơn vào nền kinh

tế thế giới Các thị trường truyền thống của Việt Nam luôn được pháttriển, tại các khu vực, các nước là bạn hàng lớn của Việt Nam nhưASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ và EU cũng là các thị trườngchính cho các mặt hàng xuất khẩu của nước ta như: nông sản, thủy sản,dệt may và giày dép Các thị trường này chiếm tới 70% tổng kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam Thời kỳ 2004-2009, tỷ trọng kim ngạch 5 thịtrường lớn này giảm nhẹ từ 77,4% năm 2004 xuống 72,3% năm 2009.Điều này chứng tỏ đã có sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sang các thịtrường mới sau khi chúng ta gia nhập WTO như: Nga, Australia, ChâuPhi, vùng Trung Đông….Tuy các thị trường này còn nhỏ, nhưng đâyđược coi là thị trường tiềm năng với mức yêu cầu không cao như các thịtrường truyền thống là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU…

Bảng 4: Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng theo thị trường(%)

Trang 12

Tuy nhiên trong giai đoạn từ cuối 2008 đến này, do sự ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế-tài chính toàn cầu, tăng trưởng xuấtkhẩu của Việt Nam sang các bạn hàng này đều giảm (Bảng 5) Tăngtrưởng xuất khẩu của Việt Nam so với năm 2009 tại các thị trường đềugiảm : -4,6% tại Hoa Kỳ, -25,7% tại Nhật Bản, -9,1% tại Đức, -15,9% tạiAnh, -22,5% tại Singapore, -14,0% tại Malaysia, -19,9% tại Philippines, -9,1% tại Thái Lan và tại Indonesia là -5,9%

Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang một số đốitác thương mại lớn và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các nước này(%)

Trang 13

Bên cạnh đó cũng phải kể đến năng lực cạnh tranh của ViệtNam trên các thị trường đã tăng Bảng 6 cho thấy năng lực cạnh tranh củahàng xuất khẩu Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ tính theo năng lực cạnhtranh thực Sau khi gia nhập WTO, năng lực cạnh tranh của các hàng hóa

sử dụng công nghệ thấp ( theo phân loại của UNCTAD và OECD) tiếptục tăng, trong khi các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và sản phẩmnguyên liệu thô lại giảm đáng kể Điều này có cho thấy Việt Nam tiếp tụcphát huy được lợi thế cạnh tranh (giá nhân công rẻ ) của mình Năng lựccạnh tranh của các hàng hóa sử dụng công nghệ cao và trung bình củaViệt Nam cũng đã tăng lên sau khi gia nhập WTO, mặc dù nhìn về tổngthể tính cạnh tranh của các mặt hàng này vẫn còn thấp

Bảng 6: Năng lực cạnh tranh của các nhóm hàng hóa trên thị trườngHoa Kỳ ( Phân loại hàng hóa theo HS-6)

Bảng 7: Số lượng các mặt hàng có năng lực cạnh tranh (RCA ≥ 1) tạicác thị trường chính

Trang 14

Ở bảng 7, xét về số lượng các mặt hàng có chỉ số RCA >= 1 ( tức lànăng lực cạnh tranh ) ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Châu Âu, NhậtBản sau khi gia nhập WTO, số lượng các mặt hàng có tính cạnh tranh đãtăng lên tương đối cao, kể cả các mặt hàng sử dụng công nghệ cao Ví dụtrên thị trường Hoa kỳ, số mặt hàng sử dụng công nghệ cao có tính cạnhtranh đã tăng từ 61 mặt hàng năm 2006 lên đến 86 mặt hàng năm 2009.Con số này trên thị trường Nhật Bản và EU-15 tương ứng là 92 lên 117

và 80 lên 100 mặt hàng (năm 2008) Số lượng các mặt hàng có tính cạnhtranh ở các nhóm hàng khác cũng tăng đáng kể

6 Các Vụ Kiện Thương Mại

Càng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn thì khả năng bị khởi kiện liênquan đến thương mại càng cao Từ 1994 đến nay (5/2010), nước ta đã vàđang phải đối mặt với 37 vụ kiện về thương mại, trong đó 31 vụ về chốngbán phá giá còn lại là các vụ kiện về chống trợ cấp và kiện phòng vệ EU

là thị trường khó tính nhất với 10 vụ kiện chống bán phá giá Riêng từnăm 2007 đến nay, có 13 vụ khởi kiện liên quan đến Việt Nam Trong

Trang 15

kiện thương mại, đặc biệt là các vụ kiện liên quan đến chống trợ cấptrong nước do chính phủ sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong giaiđoạn suy giảm kinh tế Trước đây chỉ có những nước phát triển như Mỹ,EU… kiện chúng ta, nhưng gần đây cả những nước đang phát triển như

Ấn Độ, Ai Cập… cũng đã đệ đơn kiện Việt Nam Do là nền kinh tế phithị trường trong WTO nên khả năng thắng kiện của Việt Nam không cao.Đây là tác động tiêu cực của cam kết WTO đối với nền kinh tế Theo nhưnhóm 8 thì có một số nguyên nhân chính sau đây:

Thứ nhất, do tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam thời qua rất ấntượng nên tính cạnh tranh cao dần, vì thế nhiều nước nhập khẩu để ý đến

Thứ hai là hiện tượng phòng vệ thương mại quốc tế theo hiệu ứng “phòng

vệ domino” Cụ thể như từ cuối năm 2006, Việt Nam đồng thời bị một sốnước nhập khẩu EU áp chống bán phá giá đối với mặt hàng giày dép củaViệt Nam vào thị trường EU

Thứ ba là hiệu ứng cộng gộp, các nhà sản xuất trong nước (nước nhậpkhẩu) có quyền cộng thị phần hàng hóa của một nhóm nước xuất khẩu đểkhởi kiện Trong 37 vụ kiện, các hình thức cộng gộp đối với hàng hóaViệt Nam là đa số

Ngoài ra, cùng với hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại nói chung,nhiều nước đã lạm dụng biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ hànghóa trong nước, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng như hiện nay

Không những thế, sản phẩm bị khởi kiện cũng ngày càng đa dạng, nhiềuhơn Cụ thể trước đây chỉ mặt hàng có kim ngạch lớn như thủy sản, dagiầy mới bị kiện, nhưng nay, ngay cả những mặt hàng có kim ngạch chỉ

Ngày đăng: 07/07/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi phí sản xuất: - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng chi phí sản xuất: (Trang 5)
Bảng 1: Kim ngạch xuất- nhập khẩu - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng 1 Kim ngạch xuất- nhập khẩu (Trang 9)
Bảng 2: Thay đổi kim ngạch, giá và lượng xuất khẩu của một số mặt hàng (%). - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng 2 Thay đổi kim ngạch, giá và lượng xuất khẩu của một số mặt hàng (%) (Trang 10)
Bảng 4: Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng theo thị trường (%) - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng 4 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng theo thị trường (%) (Trang 11)
Bảng 5: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang một số đối tác thương mại lớn và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các nước này (%). - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng 5 Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang một số đối tác thương mại lớn và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các nước này (%) (Trang 12)
Bảng 8: Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2004-2009 (%) - Tiểu luận: Xuất khẩu hàng hóa với tăng trưởng kinh tế Việt Nam pps
Bảng 8 Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 2004-2009 (%) (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w