Hoàn thiện các hình thức trả lương tại CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng xuất, chất lượng và hiệuquả luôn là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp dùng rất nhiều các biện pháp, chính sách để đạt được mục tiêuđó.Trong đó tiền lương được coi là một trong những chính sách quan trọng,
nó là nhân tố kích thích người lao động hăng hái làm việc nhằm đạt hiểu quảkinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương đối với người lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồnsống, là điều kiện để người lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã haophí Đối với doanh nghiệp thì tiền lương được coi là một khoản chi phí trongquá trình sản xuất và được tính vào giá thành sản phẩm
Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính sáchtiền lương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng vớicông sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hănghái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lươngtốt, người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức mà họ bỏ
ra hoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích được
người lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tiền lương, sau quá trình
học tập tại trường Đại học Lao Động Xã Hội và thời gian thực tập tại
CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện các hình thức
trả lương tại CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG ” làm đề tài chuyên đề
tốt nghiệp, em hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đềtiền lương tại Công ty và đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác
quản lý quỹ tiền lương
Trang 2PHẦN I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.Quá trình hình thành và triển đơn vị
-Tên đầy đủ hiện giờ là TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT
NAM-CTCP-CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG
Địa chỉ chi nhánh: Số 239 Phố Vọng,Phường Đồng Tâm,Quận Hai Bà
Trưng,Hà Nội
Điện thoại: 0438.698.390 Fax:0438.698.391
-Đặc điểm hình thành và các giai đoạn phát triển:
Năm 1998,xuất phát từ Công ty chế tác vàng trang sức I là đơn vị trựcthuộc Tổng công ty VBĐQ Việt Nam đựoc thành lập theo quyết định số237/1998/QĐ/NHNN9 ngày 14/7/1998 của thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;Hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành theo Quyếtđịnh số 99/1998/QĐ/HĐQT ngày 31/7/1998 của chủ tịch hội đồng quản trịTổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam.;
Công ty chế tác vàng trang sức I-Hà Nội được thành lập trên cơ sở sápnhập Công ty vàng bạc VIETGOLDGEM khu vực I-Hà Nội và Xí nghiệp kimhoàn VIETGOLDGEM với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và kinh doanh vàngbạc đá quý
Năm 2003 thành lập chi nhánh Chế tác vàng trang sức Hà Nội trên cơ
sở tổ chức sắp xếp lại Công ty chế tác vàng trang sức I sáp nhập vào Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có:
Tên gọi:Chi nhánh chế tác vàng trang sức Hà Nội
Trụ sở giao dịch:Nhà 239,Phố Vọng,Quận Hai Bà Trưng,Hà Nội
Chi nhánh chế tác vàng trang sức Hà Nội là đơn vị phụ thuộc Công ty kinhdoanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam,có con dấu để hoạt động kinh doanh thực hiện theo uỷ quyềncủa Giám đốc Công ty kinh doanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 2009 thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước củachính phủ.Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cụ thể là
Trang 3công ty KDMNVBDQ cùng các cổ đông chiến lược sau khi cổ phần hoádoanh nghiệp thì được đổi tên là :
“TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM-CTCP-CHI
NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG”.
2.Hệ thống tổ chức bộ máy,chức năng nhiệm vụ của đơn vị
Tổ chức bộ máy chi nhánh bao gồm:
1.Giám đốc,các phó giám đốc Chi nhánh
2.Các phòng,Tổ chuyên môn nghiệp vụ
-Nhiệm vu,quyền hạn của Giám đốc chi nhánh :
+Trực tiếp điều hành các nhiệm vụ của chi nhánh theo quy định của Giám đốcCông ty
+Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch công tác hàng năm củađơn vị trình giám đốc công ty duyệt.Ngoài ra tổ chức thực hiện kế hoạch hàngnăm do Giám đốc Công ty giao
-Nhiệm vụ,quyền hạn của Phó giám đốc chi nhánh:
+Giúp giám đốc trong việc quản lý,chỉ đạo,điều hành các hoạt động cuả chinhánh
+Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân côngphụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết địnhcủa mình
Trang 4-Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ:
+Thực hiện quản lý tài chính,quản lý kho tiền đảm bảo an toàn cho quỹ theochế độ hiện hành của Nhà nước và của ngành ngân hàng
+Kiểm tra,tổng hợp các số liệu báo cáo quyết toán của các bộ phận theo quiđịnh
-Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
+Theo dõi nắm vững tình hình SXKD tại các đơn vị để tham mưu cho BanGiám đốc trong việc chỉ đạo các hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao
+Mở rộng công tác tiếp thị,tìm kiếm khách hàng,tìm nguồn nguyên liệu phục
+Thiết kế mẫu mã hàng trang sức-vàng bạc đa quý-hàng mỹ nghệ
-Tổ kiểm tra,kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ:
+Xây dựng chương trình kiểm tra kiểm soát nội bộ hàng tháng,quý tại chinhánh theo chương trình kiểm tra kiểm soát của công ty
+Thường xuyên đánh giá mức độ an toàn trong sản xuất kinh doanh của côngty.Kịp thời kiến nghị và đưa ra biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàntrong lao động
Trang 5-Các xưởng sản xuất có nhiệm vụ:
+Tuyệt đối tuân thủ quy trình quản lý chất lượng đầu vào,trong quá trình sảnxuất và đầu ra khi kết thúc quy trình sản xuất luôn đảm bảo chất lượng,trọnglượng,kỹ mỹ thuật của sản phẩm
Bộ máy tổ chức của công ty đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
3.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
-Các lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị là:
+Mua,bán,xuất nhập khẩu vàng trang sức,vàng mỹ nghệ,vàng nguyênliệu,vàng miếng bạc,đá quý,kim khí quý;Nhận ký gửi,làm đại lý vàng,bạc,đáquý cho các cá nhân tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;làm dịch vụ cho thuêkét sắt,nhận giữ hộ vàng,bạc đá quý,kim khí quý cho các cá nhân,tổ chứctrong và ngoài nước;Sản xuất,gia công,chế tác,sửa chữa hàng trang sức bằngvàng,bạc,đá quý;Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư máy móc,thiết bị dụng cụphục vụ cho sản xuất chế tác vàng,bạc,đá quý,kim khí quý và các hoạt độngkhác của Công ty theo quy định của pháp luật
BAN GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH
TRUNG TÂM I TRUNG TÂM II TRUNG TÂM III
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI VỤ
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT- KIỂM ĐỊNH
Trang 6-Đặc điểm về quy trình công nghệ:
Hiện nay đang tồn tại hai dạng công nghệ sản xuất hàng trang sức chủ yếulà:sản xuất thủ công,đơn chiếc và sản xuất hàng loạt sử dụng các thiết bị đúcchuyên dụng.Do đã được đầu tư cụm thiết bị đúc,Công ty có điều kiện ápdụng công nghệ
sản xuất theo lối liên hoàn,chia theo công đoạn.Mỗi bộ phận được đào tạo đểđáp ứng một khâu trong quá trình hình thành sản phẩm.Tuy nhiên,muốn cónhiều sản phẩm,nghề làm đồ trang sức đòi hỏi có phân công nhiều dù áp dụngcông nghệ nào và số công nhân đó phải có trình độ kĩ thuật cao,biết sử dụngcác thiết bị và công cụ hiện đại để sản phẩm đạt chất lượng mong muốn.Đây
là dạng công nghệ mà hiện nay một số công ty trong nước đang bắt đầu ápdụng tuy ở quy mô nhỏ.Việc áp dụng công nghệ đưa ra trong dự án này đượccăn cứ điều kiện của Tổng công ty,cố gắng sử dụng tối đa những thiết bị đãcó;đồng thời có nghiên cứu,xem xét đến sự phát triển của thị trường hàngtrang sức,lấy định hướng là phát triển sản xuất dần theo nhu cầu của thịtrường với năng suất cao,giá thành hạ
Quy trình công nghệ tổng thể được mô tả bằng các bước sau:
-Nghiên cứu,thiết kế chế tạo mẫu sản phẩm hnàg trang sức mới phù hợp vớinhu cầu của thi trường
-Nấu đúc hợp kim vàng,hợp kim hàn
-Kiểm tra hàm lượng vàng trong hợp kim
-Đúc tư trang theo phương pháp khuôn sáp nóng chảy
-Gia công thô bán thành phẩm sau khi đúc
-Hàn gắn các chi tiết,gia công thô lần cuối
-Đánh bóng thô sản phẩm chưa gắn đá hoặc tạo độ cứng cần thiết
-Gắn đá
-Đánh bóng thuỷ tinh,tẩy rửa
-Hoàn thiện bằng công nghệ phụ như mạ điểm…
-Thu hồi vàng trong phế liệu,phế thải
Qua mỗi khâu đều có kiểm tra chất lượng và kiểm tra lần cuối là quan trọngnhất
Trang 74.Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương hướng nhiệm vụ trong những năm tới
Là một đơn vị có bề dày truyền thống trên 10 năm xây dựng và trưởngthành ,nhận thức được trong những năm tới công ty sẽ phải đối mặt với nhiềukhó khăn và thách thức mới vì vậy ban lãnh đạo công ty đã đề ra hướng đi củacông ty như sau :
- Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị để hiện đại hóa quy trình côngnghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm để có thểcạnh tranh với các công ty hoạt động trong cùng ngành
- Duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu, cải tiến mẫu mã sản phẩm chophù hợp với nhu cầu của khách hàng
- Nâng cao năng suất lao động qua việc đào tạo, nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Giảm tỷ lệ hàng bị hỏng bị trả lại tới mức thấp nhất
- Cải thiện điều kiện làm việc,nâng cao đời sống cho người lao động Phấnđấu đến năm 2011 tiền lương bình quân của người lao động trong toàn công
ty là 4.000.000đ/người/tháng
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ 1.Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác QTNL.
-Quan điểm của đơn vị về vai trò của công tác QTNL:
Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng mang tính quyết định trong quátrình sản xuất nhất là doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế tácvàng như công ty.Đây cũng là một trong những động lực quan trọng đảm bảocho công ty không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường Chính vìvậy công ty luôn chú trọng đến công tác quản lý, đào tạo và phát triển lựclượng lao Công tác Quản trị nhân sự giúp công ty ổn định sản xuất, ổn định
số lượng công nhân viên trong công ty, tìm kiếm và phát triển những hìnhthức những phương pháp sản xuất tốt nhất, hiệu quả nhất, tìm hiểu tâm tưnguyện vọng của người lao động để người lao động yên tâm lao động sảnxuất, tích cực làm việc ,nâng cao năng suất lao động Nhận biết được tầmquan trọng đó ban lãnh đạo công ty đã quyết định thành lập phòng tổ chức laođộng tiền lương
-Tên gọi của bộ phận này là:phòng tổ chức hành chính
Trang 8-Quy mô của phòng: gồm có 6 người,đều có trình độ từ cao đẳng trở lên,sovới tổng số cán bộ quản lý ở công ty thì phòng hành chính chiếm 20%,nhưng
so sánh với tổng số người làm việc tại công ty thì chỉ chiếm 7,5% vì là mộtcông ty chuyên sản xuất,chế tác gia công vàng nên lao động của công ty chủyếu là công nhân trực tiếp sản xuất
-Thông tin năng lực của từng nguời trong phòng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng số lượng và trình độ nguồn nhân lực
Stt Họ và tên Chức danh Trình độ
chuyên môn
Giớitính
Thâmniên
1 Đình Ngọc Dương Trưởng
phòng
Đại học kinh tếQuốc Dân
-Nhiệm vụ chính của từng người như sau:
+ Đình Ngọc Dương: Có nhiệm vụ ký các văn bản liên quan, tham mưu chotổng giám đốc về các quy chế khen thưởng lương ,công tác tuyển dụng,đánhgiá thực hiện công việc ,phân công công việc cho từng người
+Nguyễn Xuân Thắng: Giúp giám đốc trong việc quản lý,chỉ đạo,điều hànhcác hoạt động cuả chi nhánh
+ Nguyễn Minh Hùng :Có nhiệm vụ ký các văn bản khi trưởng phòng ủyquyên ,lập kế hoạch tuyển dụng, thiết kế và phân tích công việc, xây dựngđịnh mức lao động, BHLĐ.Ngoài ra còn giúp Giám đốc chỉ đạo điều hànhmột số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về các quyết định của mình
Trang 9+ Nguyễn Anh Tuấn: Có nhiệm vụ xác định đơn giá tiền lương, lập các bảngbiểu đánh giá thực hiện quỹ tiền lương , tình hình biến động nhân lực ,giảiquyết các vấn đề về tiền lương ,phúc lợi
+ Đoàn Thu Huyền: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân viên ,soạn thảo cácquyết định thôi việc ,thuyên chuyển ,đề bạt ,nâng bậc lương cho người laođộng
+ Lê Thuý Hạnh:Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào tạo ,đánh giá kết quả đàotạo ,tham gia vào xây dựng định mức lao động, sửa đổi mức
- Qua bảng số liệu trên ta thấy nhân viên phòng hành chính là những người cótrình độ từ cao đẳng trở lên và đã gắn bó với công ty trong thời gian khálâu Điều này sẽ giúp cho công việc của phòng ban thuận lợi và phát triểngiải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng
2.Quản lý thông tin nguồn lực của đơn vị.
- Công ty có số lượng lao động tương đối nhiều nhưng hiện nay chưa sử dụngphần mềm quản trị nhân sự nào để phục vụ cho việc quản lý hồ sơ nhân viêntheo hệ thống mà chỉ lưu giữ hồ sơ bằng cách nhập tên, mã số bảo hiểm ,nămcông tác vào chương trình excel nên thông tin còn khá lôn xộn, chưa baoquát hết các thông tin lien quan đến người lao động
-Là một công ty chuyên sản xuất, gia công chế tác vàng nên chi nhánh chủyếu là công nhân trực tiếp sản xuất Với đặc thù là của ngành như vậy cho nên
số lượng lao động nam chiếm phần lớn trong tổng số lao động (trên 80%).-Hầu hết công nhân trực tiếp sản xuất đều tốt nghiệp phổ thông cơ sở Sốlượng lao
động có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trên đại học chỉ tập trung ở nhữngphòng ban và các bộ phận quản lý của xí nghiệp
3.Thù lao phúc lợi cho người lao động.
3.1.Tiền lương,tiền thưởng:
-Hiện nay mức lương của nhân viên chức trong phòng đều được tính theo chế
độ thang bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004quy định về hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương (thang lương
7 bậc) đó là công chức loại A1 và ngạch công chức
-Thu nhập của cán bộ nhân viên được tính như sau:
Trang 10TL=(Hệ số lương chức danh+Hệ số phụ cấp nếu có) x Mức lương tốithiểu do Nhà nước quy định.
-Các chế độ phụ cấp lương đang được áp dụng:
+Phụ cấp trách nhiệm được trả cho chức danh:trưởng phòng và tươngđương,phó phòng và tương đương quy định theo các mức như sau:
+Trưởng phòng và tương đương :hệ số 0,3
- Tác động của tiền lương đối với vấn đề thu hút ,duy trì,sử dụng và pháttriển nhân lực ở đơn vị :Trên thực tế thì ở doanh nghiệp nào có chính sáchtiền lương đúng đắn, tiền lương mà người lao động nhận được xứng đáng vớicông sức mà họ đã bỏ ra thì người lao động trong doanh nghiệp đó sẽ hănghái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo đem lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao Ngược lại nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lươngtốt, người lao động được trả lương không xứng đáng với công sức mà họ bỏ
ra hoặc không công bằng trong việc trả lương thì sẽ không kích thích đượcngười lao động thậm chí họ sẽ bỏ việc
Trang 11PHẦN II.CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề: “Hoàn thiện các hình thức trả lương tại CTCP-CHI
NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG ”
CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG
I KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
1.1 Khái niệm, bản chất tiền lương
Tiền lương là một thành phần của thù lao lao động Đó là phần thù lao
cố định (thù lao cơ bản) mà người lao động nhận được một cách thường kỳthông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Trong đó, tiền lương là sốtiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện côngviệc một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian, có thể làlương tuần hay lương tháng Còn tiền công là số tiền mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc tuỳ thuộc vào sốlượng thời gian làm việc thực tế hoặc số lượng sản phẩm thực tế sản xuất rahoặc khối lượng công việc thực tế đã thực hiện
Hiểu một cách chung nhất, tiền lương là khoản tiền mà người lao độngnhận được sau khi kết thúc một quá trình lao động, hoặc là hoàn thành mộtcông việc nhất định theo hợp đồng lao động
Tuy vậy, qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương cũng được hiểu theonhững cách khác nhau Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungtiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối mộtcách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động.Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch
và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường bảnchất của tiền lương đã thay đổi Nền kinh tế thị trường bản chất của tiền lương
đã thay đổi Nền kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tại khách quan của thịtrường sức lao động, nền tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối màcòn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị Tiền lương là giá cả hàng hoá sứclao động, được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động vàngười lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên thị trường Như
Trang 12vậy, từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi tiềnlương là yếu tố của sản xuất Tức là chi phí tiền lương không chỉ để tái sảnxuất sức lao động, mà còn là đầu tư cho người lao động.
Tóm lại tiền lương mang bản chất kinh tế - xã hội Nó biểu hiện quan
hệ xã hội giữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan
hệ lợi ích giữa các bên
1.2 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động và doanhnghiệp Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động.Đồng thời tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khíchngười lao động yên tâm làm việc Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hếtsức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ đểtrang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như một thước
đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Vì thế, người laođộng rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương mặc dù , tiền lương
có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ
Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phísản xuất Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triẻn Hay tiềnlương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý
sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình
2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Các doanh nghiệp thường có những quan điểm, những mục tiêu khácnhau trong hệ thống thù lao, nhưng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù laonhằm vào hai vấn đề :
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi
+ Hệ thống thù lao tạo động lưc cho người lao động
Để đạt được hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệthống thù lao hợp lý Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thùlao và sự tuân thủ các nguyên tắc trả lương
Trang 13Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng ở các bộ phận
mà quá trình sản xuất đã được tự động hoá, những công việc chưa xây dựngđược định mức lao động, những công việc mà khối lượng hoàn thành khôngxác định được hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lương thời giannhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm như công việc kiểm tra chất lượng sảnphẩm, công việc sửa chữa máy móc thiết bị
1.3 Hình thức trả lương theo thời gian
1.3.1 Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
Khái niệm: Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trảlương mà tiền lương của mối người công nhân nhận được phụ thuộc vào bậccao hay thấp, thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít
Phạm vi áp dụng : Chế độ trả lương này áp dụng ở những nơi khó xácđịnh mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác do đó hìnhthức trả lương theo thời gian đơn giản thường áp dụng với những người làmcông tác quản lý và thường được áp dụng trong khối hành chính sự nghiệp
Tiền lương theo thời gian đơn giản được tính theo công thức
Ltt = Lcb x TTrong đó :
Ltt : Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được
Lcb : Tiền lương cấp bậc chính theo thời gian
T : Thời gian làm việc thực tế: giờ, ngày
Trang 14Có ba loại lương theo thời gian đơn giản
Lương giờ : Là tiền lương tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờlàm việc thực tế
Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày làm việcthực tế
Lương tháng : Tính theo mức lương cấp bậc tháng
2.2 Ý nghĩa của trả lương theo sản phẩm
- Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động
Ai làm nhiều chất lượng sản phẩm tốt được hưởng nhiều lương ai làm ít chấtlượng sản phẩm xấu thì được hưởng ít lương Những người làm việc nhưnhau thì phải hưởng lương bằng nhau Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suấtlao động của người lao động
- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người laođộng ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm, rènluyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suấtlao động
- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ và chủ động trong làm việc củangười lao động Đồng thời đấu tranh chống hiện tượng tiêu cực làm việc thiếutrách nhiệm trong cán bộ công nhân sản xuất
- Củng cố và phát triển mạnh mẽ thi đua sản xuất xã hội chủ nghĩađộng viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng đắn
Trang 15các chế độ tiền lương theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ được hai mặt khuyếnkhích bằng lợi ích vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy sản xuất.
Như vậy chế độ trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa kinh tế chính trịquan trọng Nó động viên người lao động làm việc để tăng thêm thu nhập vatăng sản phẩm cho xã hội
2.3 Các chế độ trả lương theo sản phẩm
2.3.1 Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Khái niệm : Là chế độ tiền lương được trả theo từng đơn vị sản phẩmhoặc chi tiết sản phẩm va theo đơn giá nhất định
Trong bất kỳ trường hợp nào công nhận hụt mức, hay vượt mức cứ mỗiđơn vị sản phẩm làm ra đều được trả lương nhất định gọi là đơn giá sản phẩmnhư vậy tiền lương sẽ tăng theo số lượng sản phẩm sản xuất ra
Phạm vi áp dụng : chế độ tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhânđược áp dụng rộng rãi đối với những người trực tiếp sản xuất trong quá trìnhlao động của họ mang tính chất độc lập tương đối , có thể định mức kiểm tra ,nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt
Tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân được tính theo công thức sau:
L1 = ĐG x Q1
L1 : Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được
DG : Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
Q1 : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tính đơn giá tiền lương :
Đơn giá tiền lương là mức tiền lương trả cho người lao động khi họhoàn thành một đơn vị sản phẩm Khi xác định một đơn giá tiền lương người
ta căn cứ vào hai nhân tố : định mức lao động và mức lương cấp bậc côngviệc
Nếu công việc có định mức sản lượng :
ĐG = L0/QNếu công việc có định mức thời gian :
Trang 16ĐG = L0 x TTrong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm
L0 : Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ (ngày, tháng)
Phạm vi áp dụng : Khác với trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân ở chế
độ này để trả lương trực tiếp cho một nhóm người lao động (Tổ sử dụng) khi
họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định áp dụng cho những côngviệc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cánhân có liên quan đến nhau
2.3.4 Chế độ trả lương sản phẩm khoán:
Khái niệm: Là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định
rõ ràng số tiền đã thành một khối lượng công việc trong đơn vị thời gian nhấtđịnh
Phạm vi áp dụng: Chế độ này được áp dụng khá phổ biến trong ngànhnông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác khi công nhân làmcông việc mang tính đột xuất công việc không thể xác định một định mức laođộng ổn định trong thời gian dài được
Tiền lương khoán được tính như sau :
Lk = DGk x Q1
Trong đó :
Lk : Tiền lương thực tế công nhân nhận được
DGk: Đơn giá khoán,
Trang 17Q1: Số lượng sản phẩm hoàn thành.
2.3.5 Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng:
Khái niệm: Là chế độ trả lương cho công nhân dựa trên sự kết hợp trảlương theo sản phẩm và tiền lương theo sản phẩm và tiển thưởng
Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm hai phần:
+ Phần trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế hoànthành
+ Phần tiền thưởng dựa vào trình độ hoàn thành vượt mức
Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức;
100
.h
th
L L
L
Trong đó:
Lth: Tiền lương sản phẩm có thưởng
L: Lương trả theo đơn giá cố định
H: Tỷ lệ hoàn thành phần trăm được tính thưởng
1.3.6 Chế độ trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Khái niệm: Là chế độ trả lương cho công nhân dựa trên hai loại đơn giá(đơn giá cố định và đơn giá luý tiến) và số lượng sản phẩm sản xuất ra đảmbảo chất lượng
Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoànthành
Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mứckhởi điểm và có giá trị bằng đơn giá cố định nhận với tỷ lệ tăng đơn giá
Phạm vi áp dụng: Chế độ lương này áp dụng cho công nhân sản xuất ởnhững khâu quan trọng, lúc sản xuất khẩn trương để đảm bảo tính đồng bộ, ởnhững khâu mà năng suất lao động tăng có tính quyết định đối với việc hoànthành chung kế hoạch của xí nghiệp
Tiền lương của công nhân được tính theo công thức:
Trang 18L = DG x Q1+ DG x K x (Q1-Q0)Trong đó:
T: Tổng tiền lương của công nhân
DG: Đơn giá cố định theo sản phẩm
Q1: Sản lượng thực tế hoàn thành
Q0: Sản lượng đạt mức khởi điểm
K: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến
1
d
xt d
K cd
Trong đó:
K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
Dcd: Tỷ lệ chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành
D1: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định để tăngđơn giá
III.SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:
Cơ chế thị trường mở ra động lực rất lớn thúc đẩy nền kinh tế ViệtNam phát triển, nó tạo ra sự năng động trong suy nghĩ, hành động trong sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, các thuộc tính của kinh tếthị trường như: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị tácđộng vào nền kinh tế khiến các doanh nghiệp gặp phải không ít những khókhăn Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh đầy sự biếnđộng, cạnh tranh thì doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến việc phát triểntheo chiều rộng mà còn tập trung phát triển theo chiều sâu Công tác tổ chứctiền lương là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp hiện nay cầnquan tâm đầu tư theo chiều sâu, bởi vì xét trên giác độ là người lao động thìtiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất sức lao động và mộtphần tích luỹ, còn trên giác độ doanh nghiệp thì tiền lương là yếu tố cấuthành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Do đó người