Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Long Giang
Trang 1Lời mở đầu
Từ khi nớc ta bớc vào nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự cạnh tranh gay
gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nớc khuyến khích các đơn vị đầu t Tuyvậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển đợc thì điều kiện đầu tiên là vốn Vốn
là điều kiện không thể thiếu đợc để một đơn vị đợc thành lập và tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tốkhác Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trongquản lý đơn vị phải có chiến lợc, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội
bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài
Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công tynào cũng đạt đợc các mục tiêu nh mong muốn, những công ty có chiến lợc pháttriển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng cộng với việc sử dụng và quản lý cácnguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ Ví nhdoanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sảnxuất, chiếm lĩnh thị trờng … Nh Nhng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệuquả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phảisát nhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tế thị tr-ờng Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng đợc các đối thủ cạnh tranh Mà vốn
là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụngvốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì vậy việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lợc pháttriển của các đơn vị kinh doanh
Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnên trong khi thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Long Giang em đã chọn đề
tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng Long Giang ”.
Báo cáo thực tập của em bao gồm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần xây dựng LongGiang
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổphần xây dựng Long Giang
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Đào Lê Minh cùng với cácanh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành tốt công tác của mình
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 3
1.1 Khái quát chung 3
1.1.2 Phân loại nguồn vốn 3
1.1.3 Vai trò của vốn 5
1 2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6
1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn 6
1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 6
1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động 6
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7
CHƯƠNG 2 : THựC TRANG HIệU QUả Sử DụNG VốN CủA CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG LONG GIANG 8
Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng Long Giang 8
2.1 Lịch sử hình thành 8
2.2 Chức năng của công ty 8
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 9
2.3 1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phân xây dựng Long Giang 8
2.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của cụng ty 10
2.4.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua 10
2 4.2 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 10
2.5 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng Long Giang 12
2.5.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty 12
2.5.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP xây dựng Long Giang 12
2.5.3 Cơ cấu tài sản của công ty 13
2.5.4 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của Công ty 15
2.5.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP xây dựng Long Giang 16
2.5.6 Tình hình sử dụng và quản lý vốn lu động của Công ty 18
2.5.7Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty CP xây dựng Long Giang 19
2.6 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty 21
2.7 Cơ cấu vốn chủ sở hữu 26
2.8 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 26
2.9 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty 27
CHƯƠNG 3: MộT Số GIảI PHáP NHằM NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG VốN TạI CÔNG TY Cổ PHầN XÂY DựNG LONG GIANG 30
3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của Công ty cổ phần xây dựng Long Giang 30
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 30
3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động .31
KếT LUậN 35
CHƯƠNG 1– CƠ Sở Lý LUậN Về HIệU QUả Sử DụNG Vốn trong CƠ Sở Lý LUậN Về HIệU QUả Sử DụNG Vốn trong
doanh nghiệp 1.1 Khái quát chung
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đợc, chính vì vậy ngời ta thờng nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào
hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh đợc mở rộng trong mức độ cho phép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm
Trang 3nguồn vốn trên thị trờng và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhu cầu về vốn củadoanh nghiệp đợc thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinhdoanh và khi phải đầu t thêm Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu vềvốn.
Do cú rất nhiều quan niệm về vốn nờn rất khú đưa ra được một định nghĩachớnh xỏc và hoàn chỉnh về vốn Tuy nhiờn cú thể hiểu một cỏch khỏi quỏt vềvốn như sau:
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giỏ trị ứng ra ban đầu (đõy là cỏc khoản được tớch tụ bởi lao động trong quỏ khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liờn tục vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh với mục đớch đem lại giỏ trị thặng dư cho chủ sở hữu.
1.1.2 Phân loại nguồn vốn
Trong mỗi doanh nghiệp ,vốn kinh doanh có thể đợc hình thành từ nhiềunguồn khác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác, huy độngnhững nguồn cung cấp ở một giới hạn nhất định Ta có thể thấy việc nghiên cứu,tìm tòi để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mỗidoanh nghiệp là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu chỉ huy động đợcnguồn vốn để kinh doanh thì cha đủ mà còn phải có hình thức quản lý và sửdụng nguốn vốn ấy vào việc sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, làm chonguồn vốn càng ngày càng sinh lời và đạt chiến lợc kinh tế cao Nguồn vốn củadoanh nghiệp thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với từng loại tàisản của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng ,các doanh nghiệp khôngnhững sử dụng vốn của bản thân mà còn sử dụng các nguồn vốn khác ,trong đónguồn vốn vay đóng một vai trò khá quan trọng
Nh khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tùy vào căn cứ đểchúng ta phân loại vốn:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn đợc chia làm hai loại: Vốn hữu hình và vốnvô hình
- Căn cứ vào phơng thức luân chuyển, vốn đợc chia làm hai loại: Vốn cố định vàvốn lu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình với các chu
kỳ đợc lập đi lập lại, mỗi chu kỳ đợc chia làm nhiều giai đoạn từ chuẩn bị sảnxuất, sản xuất và tiêu thụ Trong mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh,vốnđợc luân chuyển và tuần hoàn không ngừng, trên cơ sở đó nó hình thành vốn
cố định và vốn lu động
+ V ốn cố định
- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố định
dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của vốn này là luânchuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kì sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Một t liệu lao
động đợc gọi là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là có thờihạn sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên và phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy
định
Bộ phận quan trọng nhất của t liệu sản xuất là tài sản cố định Đây là
những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dới hình thức thuêmua và phải có giá trị lớn hơn 5 tỷ, thời gian sử dụng dài lớn hơn 5 năm, thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình đó, giá trị của tài sản
cố định sẽ đợc chuyển dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắplại mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định đợc chia thành hai loại sau:
+Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể nh
nhà xởng, máy móc thiết bị trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4+Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ
thể nh chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí pháttriển doanh nghiệp, quyền đặc nhợng, bản quyền tác giả
Qua cách phân chia nh vậy giúp ta có cái nhìn một cách tổng thể về cơ cấu
vốn đầu t của doanh nghiệp để ra quyết định có đầu t hay không hoặc đầu t vào
đâu Hơn nữa, nó còn giúp các nhà quản lý tốt đợc tài sản của mình
Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp có sự khác nhau ở chỗ: khibắt đầu hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định giá trị bằng giá trị tài sản cố
định Về sau, giá trị của vốn cố định thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố
định do khoản khấu hao đã trích
Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên(đối với tài sản cố định hữu hình), nhng hình thái giá trị của nó lại thông quahình thức khấu hao chuyển dần từng bộ phận thành quỹ khấu hao Do đó, trongcông tác quản lý vốn cố định phải đảm bảo hai yêu cầu: một là bảo đảm cho tàisản cố định của doanh nghiệp đợc toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó;hai là phải tính chính xác số trích lập quỹ khấu hao,đồng thời phân bổ và sửdụng quỹ này để bù đắp giá trị hao mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định
+ Vốn l u động
Theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 vốn lu động là tài sản lu động
dùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của loại vốn này làluân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn, liên tục và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trongquá trình hoạt động kinh doanh, vốn lu động vận động và luôn thay đổi hìnhthái, bắt đầu từ hình thái tiền tệ nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiếnhành liên tục và thuận lợi Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu củatài sản lu động cũng khác nhau Thông thờng, đối với doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh thì tài sản lu động chia thành 2 loại:
+Tài sản lu động sản xuất ( nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở
dang )
+Tài sản lu thông ( sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, hàng hóa tồn kho),
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trớc
Đặc điểm của tài sản lu động: tại một thời điểm bất kỳ, tài sản lu động
tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau Đây là tiền đề cho quá trình sản xuất
đợc liên tục Tài sản lu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh không giữnguyên hình thái ban đầu của nó, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sảnphẩm mới, đợc tính vào giá thành sản phẩm và đợc bù đắp mỗi khi tiêu thụ sảnphẩm
Việc phân chia vốn cố định và vốn lu động giúp các nhà quản lý có thể
quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Vốn cố định phản ánh trình độ năng lực sảnxuất thì vốn lu động là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn raliên tục và ổn định
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia Tại doanh nghiệp,tổng số vốn lu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ chặt chẽ với nhữngchỉ tiêu công tác cơ bản của doanh nghiệp
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đợc chia làm hai loại: Vốn ngắn hạn vàvốn dài hạn
- Căn cứ vào nguồn hình thành , vốn kinh doanh đợc hình thành từ hai nguồn cơbản:
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
a Nợ phải trả : là nghĩa vụ hiện tại của Doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể đợc thực hiện bằng nhiều cách nh :trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sờ hữu
Trang 5b Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện quyền sở hữu của ngời
chủ về các tài sản của doanh nghiệp , là giá trị vốn của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu đợc tạo nên dựa trên tính chất nguồn vốn: vốn của các nhà đầu
t gồm vốn của doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn nhà nớc
+ Nguồn vốn chủ doanh nghiệp: vốn tự có do các cổ đông hay thành viên trongcông ty góp dới hình thức mua cổ phiếu
+ Lợi nhuận cha phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Ngoài hai nguồn chủ yếu trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giálại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ dự phòng
1.1.3 Vai trò của vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong nền kinh thế thị trờng , các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìphải thu hút các nguồn vốn trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
- Vốn còn là công cụ để kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Vốnquyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.Khi yêu cầu
về vốn, lao động, công nghệ đợc đảm bảo, để quá trình sản xuất đợc diễn ra liêntục thì vốn phải đợc đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục
Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khácnhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùngvốn lu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lu động phát sinh thờng xuyên nhmua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lơng, đểgiao dịch Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanhnghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiếu, có khi thừa vốn,
điều này là do bán hàng hóa cha đợc thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quánhiều cha tiêu thụ đợc, hoặc do máy móc hỏng hóc cha sản xuất đợc Những lúcthiếu hụt nh vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh đợc liên hoàn
1 2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
a) Hiệu quả sử dụng vốn cố định
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố
định đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong k ỳ
Tỷ lệ sinh lời vốn cố định : cho biết 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận
TLN= ( Lợi nhuận/vốn cố định bình quân)* 100%
b) Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ = ( LN/ Giá trị TSCĐ)*100%
Hiệu suất sử dụng TSCĐ=( Doanh thu/Giá trị TSCĐ)
Hàm lợng vốn tài sản cố định : chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu cần sửdụng bao nhiêu đồng vốn, TSCĐ Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tở hiệu suất sửdụng TSCĐ càng lớn
H l = Vốn ( giá trị tài sản cố định) bình quân trong kỳ/ Doanh thu thuần trong kỳ
1.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp ngời ta có thể dùngcác chỉ tiêu sau:
Trang 6+ Số vòng quay vốn lu động : cho biết tốc độ luân chuyển vốn lu động trong kì( hàng năm)
Số vòng quay vốn lu động = DT thuần trong kỳ/ VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển bình quân vốn lu động : cho biết số ngày bình quân cần thiết
để vốn lu động thức hiện đợc 1 vòng quay trong kỳ
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lu động = Số ngày trong kỳ / số vòng quay vốn lu động
+ Hiệu suất sử dụng vốn lu động : chỉ tiêu phản ánh 1 đồng VLĐ sử dụng trong
kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế)
H s VLĐ = Doanh thu/ Vốn LĐ sử dụng bình quân trong kì
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động : phản ánh 1 đồng vốn LĐ sử dụng bình quân trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động = Lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế)/ Vốn LĐ
bình quân trong kỳ
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a. Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = LN trớc thuế/Vốn kinh doanh bìnhquân sử dụng trong kỳ
Tỷ lệ hoàn vốn ROI = LN sau thuế /tổng vốn sử dụng bình quân
b Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có thể đem lại bao nhiêu động lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Trong đó : vốn chủ sở hữu bình quân =( vốn KD đầu kỳ + vốn KD cuối kỳ)/2
Hoặc = Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ + vốn lu động bình quân
sử dụng trong kỳ
c.Hiêụ quả sử dụng vốn nợ/ tổng nguồn vốn
= Tổng LN gộp / tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản
Tỷ số Nợ = ( tổng nợ phải trả /tổng tài sản) * 100%
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đ ó cho thấy phần sở hữu thật sự của doanh nghiệp là bao nhiêu
Tóm lại, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn
Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trởng của mỗi doanh nghiệp Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nói chung là tạo ra nhiều sản phẩm tăng thêm lợi nhuận nhng không tăng vốn; hoặc đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng vốn
CHƯƠNG 2 : THựC TRANG HIệU QUả Sử DụNG VốN CủA CÔNG TY
Cổ PHầN XÂY DựNG LONG GIANG
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng Long Giang
2.1 Lịch sử hình thành
Trang 7Công ty cổ phần xây dựng Long Giang đợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103012103 do Sở Kế Hoạch Đầu T Thành Phố Hà Nội cấp ngày 05/05/2006 trên nền tảng kế thừa và phát huy những tinh hoa của Công ty TNHH Long Giang ( nay là công ty CP Tập đoàn đầu t Long Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng các công trình dân dụng , công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷ trớc.Trong những năm qua, Công ty cổ phần XD Long Giang đã từng bớc xây dựng đội ngũ cán
bộ với năng lực cao đồng thời có nguồn lực tài chính vững vàng.Vợt qua nhiều khó khăn, thách thức công ty luôn đứng vững trên thơng trờng và tiếp tục phát triển ngày một lớn mạnh
Tên chính thức của công ty: Công ty cổ phần xây dựng Long Giang
Tên giao dịch: LONG GIANG CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: LONG GIANG CONSTRUCTION JSC
Trụ sở chính: Tầng 2- toà nhà SIMCO – 28 Phạm Hùng- Từ Liêm-Hà Nội
Số điện thoại: ( 84-4)3.678 5072/ Fax: (84-4)3.678 6310
+Sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vật liệu xây dựng,hàng tiêu dùng
+ Kinh doanh nhà và bất động sản
+Kinh doanh, vận chuyển và cho thuê máy móc, thiết bị, t liệu sản xuất
2.2 Chức năng của công ty
Công ty cổ phần xây dựng Long Giang là công ty cổ phần chuyên về lĩnh vựcxây dựng Thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực đầu t mới công ty đã đăng ký phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện hạch toán kinh doanh có hiệu quả tài khoản có con dấu riêng để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật
- Ký kết và tổ chức thực hiện theo các hợp đồng kinh tế để ký kết với các đối tác
- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhà nớc và quy định của công ty Công ty phải khai thác báo cáo tài chính hàng năm cho nhà nớc để nhà nớc quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của công ty theo đúngluật định, thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác
- Tổ chức kinh doanh , hợp tác, liên doanh, liên kết đầu t của các đơn vị kinh
tế, với các đối tác trong nớc theo đúng pháp luật
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.3 1.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phân xây dựng Long Giang
Trang 8Ghi chú : Mối quan hệ quản lý cấp trên →
Mối quan hệ quản lý ngang cấp -
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KIÊM TÔNG GIÁM ĐỐC
Trang 92.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của cụng ty
2.4 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
2.4.1Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm
2008-2009
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch 2009/2008± %Doanh thu
(VND) 285,188,402,860 327,530,307,759 42,341,904,899 114,84Nộp NSNN
(VND) 1,791,609,530 2,372,134,939 580,525,409 132,4Lợi nhuận sau
đồng tơng đơng 14,84% Lợi nhuận của công ty cũng tăng qua 2 năm, Lợi nhuận
BỘ MÁY CễNG TRƯỜNG
CễNG TRƯỜNG (N) CễNG TRƯỜNG (2)
Cỏc tổ CN
Chỉ huy CT
Thủ kho, bảo vệ Cỏn bộ kỹ thuật
Cỏc tổ CN Thủ kho, bảo vệ
Tổ vận hành mỏy
Kế toỏn CT Cỏn bộ ATLĐ Cỏn bộ trỏc đạc Cỏn bộ kỹ thuật Chỉ huy CT
Tổ vận hành mỏy
Kế toỏn CT Cỏn bộ ATLĐ Cỏn bộ trỏc đạc
Cỏc tổ CN
Trang 10của công ty tăng lên làm cho thu nhập bình quân đầu ngời cũng ngày một tăng.Năm 2008 lợi nhuận của công ty là 4,305,903,864 đồng, năm 2009 là7,116,404,818 đồng tăng lên so với năm 2008 là 2,810,500,954 đồng tức là tăng
65 % Công nhân viên có đủ việc làm, đảm bảo đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên của công ty
2 4.2 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần xây dựng Long Giang đạt đợc những kết quả trên, bên cạnh
nguyên nhân chủ yếu là do công ty có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên lànhnghề, cũng phải kể đến những điều kiện khác đã giúp Công ty có đợc chỗ đứng vữngchắc trên thị trờng:
+ Về sự thuận lợi của thị trờng: Ngày nay với quá trình CNH-HĐH mạnh mẽkéo theo đó là quá trình đô thị hoá nhanh chóng Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chứcthong mại quốc tế WTO, thì nhu cầu về nhà ở và việc xây dựng cơ sở hạ tầng càngtăng lên Nhờ nắm bắt đợc xu thế phát triển của thời đại, cũng nh sự phát triển thuậnlợi của thị thời cuộc và thị trờng xây dựng là những nhân tố không nhỏ tạo nên kết quả
Có thể thấy rằng lợi nhuận trong 2 năm gần đây của công ty có những biến
động rất ổn định Cụ thể lợi nhuận sau thuế năm 2009 bằng 165,27% năm 2008
Ta có thể tính chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm:
Trang 112.5 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần xây dựng Long Giang.
2.5.1 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty.
2.5.1.1Bảng Cơ cấu vốn của công ty CP xây dựng Long Giang
2008 : 148.926.556.170 vnd , năm 2009 là 268.546.576.323 tăng 80,32 % so với năm 2008 Nhìn chung vốn của công ty tăng lên so với năm trớc một cách ổn
định.VLĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn hay nói cách khác
đang có sự dịch dần về chênh lệch của TSLĐ và TSCĐ TSLĐ ngày càng nhiều chứng tỏ công ty đang đầu t ngày càng nhiều vào cơ sở sản xuất, Công ty đang
mở rộng qui mô sản xuất cao.Tuy vậy muốn phản ánh tình hình của công ty 1 cách chính xác ta cần đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty
2.5.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty CP xây dựng Long Giang
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng và thời kỳ mở cửa thị trờng,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tự đổi mới để thích ứng với tình hìnhmới Các doanh nghiệp hoàn toàn độc lập tự chủ trong huy động và sử dụng vốn, cókhả năng sử dụng các đòn bẩy tài chính để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trong những năm gần đây, nguồn vốn của công ty không ngừng đợc tăng lên,chủ yếu dựa vào hiệu quả của hoạt động kinh doanh Nguồn vốn của công tytrong vài năm gần đây nh sau:
Trang 12Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty CP xây dựng Long Giang
ĐVT : VNDNăm/
11.288.877.775 5,34%
311.345.795.192 94,1%
19.510.007.800 5,9 %Vốn CSH 31.345.190.269 12,99 % 39.390.389.517 10,64 %
ty lên kéo theo đó làm cho nợ phải trả tăng thêm Trong năm 2009 nguồn vốnCSH chiếm 10,64% so với tổng nguồn vốn Nợ phải trả tăng là do công ty đã mởrộng quy mô sản xuất do các khoản vay nợ tăng lên mà chủ yếu là nợ ngắn hạn Trong 2 năm hoạt động sự tăng tổng nguồn vốn là do sự tăng của các khoản
nợ là chủ yếu, vốn chủ sở hữu tăng nhẹ Qua đó ta thấy nợ nhiều phán ánh khảnăng thanh toán hiện hành của công ty thấp Thông qua một số chỉ tiêu trên tacha thể đánh giá xem tình hình công ty làm ăn có hiệu quả không trên nguồnvốn chúng ta cần phân tích các chỉ tiêu khác nữa mới thấy đợc hiệu quả sử dụngvốn của công ty ra sao
2.5.3 Cơ cấu tài sản của công ty
Để đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng vốn cần phân tích cơ cấu tài sảncủa công ty, từ đó rút ra tỷ trọng đầu t của từng bộ phận để có biện pháp hợp lýtrong việc nâng cao hiêu quả sử dụng vốn của công ty
Trang 13Bảng phân tích cơ cấu tài sản bao gồm TSLĐ& TSCĐ của công ty cổ phần
xây dựng Long Giang
61,271,611,4255,681,381,18
268.546.576.32310.736.052.85625.783.755.914196.981.462.87532.942.028.0172.103276.661
72,532,896,9653,28,90,58
4.247.638.497
-38,7336,9732,843,830.31,76
101.699.616.18698.292.286.96186.218.532.5267.202.410.8954.871.343.540
3.407.329.225
-27,4726,5423,281,941,320.93Tổng tài sản 243.045.899.179 100 370.246.192.509 100
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009 của Công ty cổ phần xây dựng
Long Giang
Qua bảng trên ta thấy :
+ Tổng tài sản năm 2009 tăng mạnh so với năm 2008, tăng hơn 127.200.293.330VNđồng, trong đó TSLĐ và ĐTNH tăng 119.620.020.153 VN đồng tơng ứng vớităng 11,26% TSLĐ và ĐTNH tăng chủ yếu là do hàng tồn kho tăng29.572.856.486 Vn đồng ứng với 7,52% tăng so với năm 2008 Các khoản phảithu tăng 71.652.804.540 VNđồng nhng tỷ lệ giảm nhẹ 2,48% do có nhiều đốithủ cạnh tranh Chứng tỏ công ty đã thu nợ đuợc phần nào vốn của mình Để vừa
đạt kết quả cao trong việc thu hút khách hàng vừa thu hồi đợc công nợ, đòi hỏicông ty phải có chính sách phù hợp để cân đối đợc hai phía khách hàng và côngty.Việc hàng tồn kho lại tăng nhanh có thể làm cho công ty gặp khó khăn trongviệc huy động vốn trong trờng hợp cần thiết để mở rộng sản xuất kinh doanh.Tuynhiên việc dự trữ
nguyên vật liệu nhiều trong năm 2009 là do cuối năm phải nhập khẩu khối lợnglớn để phục vụ cho chu kỳ sản xuất tiếp theo Hơn nữa qui mô kinh doanh củacông ty ngày càng mở rộng nên cần phải tăng năng suất lao động, cần nhiềunguyên vật liệu.Nh vậy tồn kho nguyên vật liệu là dự trữ cần thiết cho quá trìnhsản xuất có thể diễn ra liên tục
- Vốn bằng tiền tăng 6.820.949.406 VND, tỷ trọng tăng là 1,28 % chủ yếu dotiền gửi ngân hàng tăng Việc gia tăng này làm cho lãi suất tiền gửi của Công tytăng.Tuy nhiên, cần xem xét lãi suất tiền gửi ngân hàng với lãi suất của hoạt
động sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền taị quỹ của công ty ít nên qua đó nó
ảnh hởng dến tình hình thanh toán tức thời của công ty kém, nếu trong trờng hợpcùng một lúc nếu có nhiều chủ nợ đến đòi tiền cùng một lúc thì công ty sẽ khó
có khả năng thanh toán cho khách hàng đợc Tuy nhiên , năm 2009 vốn bằngtiền đã tăng lên so với năm 2008 , do đó khả năng thanh toán tức thời của công
ty cũng đợc cải thiện.Đây là điều thuận lợi cho công ty trong việc đáp ứng ngay
Trang 14nguồn vốn cho sản xuất Sự biến động của các nhân tố này ảnh hởng lớn đến tình
hình VLĐ của công ty
+TSLĐ khác chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số TSLĐ: khoản này giảm dần
qua 2 năm , mức giảm của nó thấp một phần do công ty giảm các khoản thế chấp
và tạm ứng
+ TSCĐ và ĐTDH năm 2009 chiếm 27,47 tổng vốn,đang có chiều hớng tăng
chậm giữa 2 năm 2008 và 2009 là 7.580.273.177 VND đồng thời tỷ trọng cũng
giảm 11,26% Trong đó TSCĐ có tỷ trọng giảm 10,43% nhiều nhất đã tác động
nhiều đến sự giảm thiểu TSCĐ và ĐTDH Năm 2009 tuy tăng 8.420.582.449
VNđồng so với năm 2008, ứng với tỷ lệ giảm là 10,43%.Bên cạnh đó TSCĐ khác
cũng có giảm đôi chút giảm 0,83% tơng ứng với giảm 840.309.272 VNđồng
Qua đó Công ty cần phải tìm ra các giải pháp, tìm nguồn huy động vốn để đầu t
cho TSCĐ
+ TSLĐ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản đang có sự dịch
dần về chênh lệch của TSLĐ và TSCĐ TSLĐ ngày càng nhiều chứng tỏ công ty
đang đầu t ngày càng nhiều vào cơ sở sản xuất, Công ty đang mở rộng qui mô
sản xuất cao Tuy vậy chúng ta muốn phản ánh đợc một cáchđầy đủ và chính xác
hơn tình hình của công ty ta cần xem xét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ủa
công ty
+ Các bộ phận khác nói chung là ổn định, không có biến động gì lớn
2.5.4 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định của Công ty.
86.218.532.526111.395.986.345(25.177.453.819)7.202.410.89511.053.615.926(3.851.205.031)-
6.384.413.80821.763.341.46915.378.926.661-2.118.695.8930
Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình sử dụng TSCĐ (VCĐ) của Công ty cổ phần
xây dựng Long Giang trong năm 2008 và năm 2009 nh sau:
Nhận xột:
Qua bảng phân tích, ta nhận thấy rằng hệ số hao mòn của tài sản cố định tăng
dần qua các năm, nhng tăng với một hệ số rất nhỏ, điều này cũng dễ dàng nhận
thấy vì Công ty mới thành lập cha lâu nên tài sản cố định cha đa vào sử dụng
nhiều Cụ thể năm 2008 hệ số hao mòn của tài sản cố định là 0,11Đến năm 2009
hệ số hao mòn là 0,12.TSCĐ hữu hình năm 2008 nguyên giá là 89.632.645.876
Trang 15VND, khấu hao luỹ kế là 9.798.527.158 VND Năm 2009 mức khấu hao luỹ kếcao hơn năm 2008.Vì vậy công ty luôn quan tâm để các TSCĐ luôn phục vụ hiệuquả, cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty mình.
Năm 2009 giá trị còn lại của TSCĐ cao hơn năm 2008 Đây là thời điểmcông ty đặc biệt quan tâm về tình trạng TSCĐ, để cho TSCĐ luôn phục vụ tốtquá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, cuối cùng là sẽ thu đợc lợi nhuậncao
2.5.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP xây dựng Long Giang
Công ty cổ phần xây dựng Long Giang không phải một doanh nghiệp sảnxuất hàng hóa mà là doanh nghiệp đầu t nên vốn cố định của công ty thờngchiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn Tuy nhiên, việc sử dụng vốn cố địnhcủa công ty có hiệu quả hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của công ty.Việc sử dụng vốn cố định có hiệu quả hay không thể hiện qua cácchỉ tiêu:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần xây dựng Long Giang
Đơn vị tính: VNDChỉ tiêu
* Đánh giá chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VCĐ tham gia SXKD sẽ đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.Nh vậy:
+ Năm 2008: 1 đồng VCĐ tham gia SXKD đem lại 4,202 đồng doanh thu
+ Năm 2009: 1 đồng VCĐ tham gia vào SXKD đem lại 3,345 đồng doanhthu (giảm 20,4 % so với năm 2008)
Nhìn chung hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty nh vậy là không tốt mặc dù tỷ
lệ vốn cố định bình quân đã tăng đáng kể Công ty đã khai thác, sử dụng tối đacông suất của TSCĐ Tuy nhiên với việc khai thác, sử dụng TSCĐ với công suất nhvậy, hàng năm công ty cần nâng cấp, sửa chữa, đổi mới TSCĐ, nhằm khắc phụctình trạng máy móc cũ dẫn đến năng suất không cao
Trang 16Qua bảng số liệu cho thấy, năm 2009 hiệu quả sử dụng VCĐ đạt 7,27%,tăng 0,93% so với năm 2008 Điều này làm cho việc sử dụng vốn cố định tơng
đối đạt hiệu quả Có nghĩa là cứ 100 đồng vốn bỏ ra đầu t thì thu về đợc 7,27
đồng lợi nhuận trong khi năm trớc chỉ đạt 6,34 đồng, tăng 0,93 đồng
Nh vậy, do doanh thu tăng 42,341,904,899 đồng tức 14,84% và VCĐ tăng30.040.055.150 đồng tức tăng 44,26% làm hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng.Tuy nhiên hiệu suất sử dụng VCĐ lại giảm mặc dù có sự tăng lên về doanh thu
và lợi nhuận Lợi nhuận năm 2009 tăng 65, 27 % so với năm 2008.Tóm lại, tìnhhình sử dụng vốn cố định của Công ty có hiệu quả rõ rệt, Công ty cần duy trì vàphát huy các biện pháp tích cực để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định trong tơnglai
Doanh thu thuần
Qua bảng trên ta thấy lợng VCĐ cần đầu t để tạo ra một đồng doanh thu từ năm
2008 đến năm 2009 đã tăng từ 0,237 đồng lên 0,298 đồng tức là tăng 0,061
đồng Điều này cho thấy càng đi sâu vào hoặt động sản xuất kinh doanh, công ty
đã tiết kiệm đợc một lợng vốn VCĐ cần thiết và sử dụng VCĐ ngày càng có hiệuquả
Trang 17
* Đánh giá chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ (mức doanh lợi VCĐ)
Nhìn vào bảng trên ta thấy mức doanh lợi VCĐ tăng lên qua 2 năm 2008
và năm 2009 Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận VCĐ là 0,063, năm 2009 tỷ suất lợinhuận là 0,072 Năm 2009 tăng lên 0,009 hay là tăng 14,28% so với năm 2008
Nh vậy năm 2009 so với năm 2008, lợi nhuận tăng 2,810,500,954 đồng tức tăng 65,27% và vốn cố định bình quân tăng nhng chậm do trong năm 2009 công ty thực hiện nhiều công trình mới đòi hỏi cần nhiều máy móc, thiết bị để đáp ứng
đúng tiến độ thi công nhng đã sắm TSCĐ trong năm 2008 nên công ty ít mua
sắm thêm TSCĐ dẫn đến năm 2009 VCĐ bình quân tăng lên nhng chậm.Điều đólàm mức doanh lợi tăng 0,009 đồng Qua đó ra thấy công ty đang rrên đà phát triển , lợi nhuận ngày càng cao trung bình 1 đồng vốn cố định tạo ra 0,063 đồnglợi nhuận năm 2008 , còn năm 2009 tỷ số này là 0,072
Tóm lại, công ty đã sử dụng tơng đối có hiệu quả VCĐ, đã mở rộng đầu tsang một số lĩnh vực khác giúp tăng doanh thu lên đáng kể Công ty cần bảotoàn và phát triển trong các năm sau để lợi nhuân ngày một tăng Tuy nhiên một
số chi phí khác lại tăng lên đáng kể,ví dụ chi phí xây dựng cơ bản dở dang tănglên đáng kể dẫn đến lợi nhuận của công ty là giả , trong năm tới công ty cầnnhanh chóng tìm ra biện pháp khắc phục, hạn chế những chi phí đó, để lợi nhuậntăng nhanh trong các năm tiếp theo
2.5.6 Tình hình sử dụng và quản lý vốn lu động của Công ty.
Tình hình TSLĐ bình quân các năm 2008-2009 của Công ty.
3 Các khoản phải thu 135.328.658.335 90,87 196.981.462.875 73,35
a Phải thu của KH 125.857.953.821 189.534.209.026
b Trả trớc cho ngời bán 4.221.608.628 2.677.339.314
d Các khoản phải thu khác 5.633.292.446 4.769.914.535
2009 là 10.736.052.856 đồng tăng 6.820.949.406 VND so với năm 2008 Về mặt
tỷ lệ năm 2008 là 2,63 %, năm 2009 là 3,99% tăng1,36 % so với năm 2008,trong đó tiền mặt cũng biến đổi theo Lợng tiền mặt của công ty ít nên kéo theochi phí cơ hội thấp
Trang 18Các khoản đầu t TCNH tăng đáng kể Cụ thể năm 2008 , tỷ lệ chiếm 2,33
% Tính đến cuối năm 2009, tỷ lệ chiếm 9,6 % tăng lên 7, 27 %
Các khoản phải thu năm 2009 cũng tăng về giá trị so với năm 2008 nhng
về tỷ trọng lại giảm Năm 2008 các khoản phải thu là 135.328.658.335 vn đồngtơng ứng với tỷ lệ là 90,87%.Năm 2009 là 196.981.462.875 VNđồng tơng ứngvới tỷ lệ là 73,35%, tăng lên so với năm 2008 là 71.652.804.540 VNđồng, vàgiảm về mặt tỷ lệ là 17,52% Trong đó phải thu của khách hàng tăng và trả trớccho ngời bán giảm.Các khoản phải thu tăng là do công ty phải thu của kháchhàng tăng Vì các khoản phải
thu chiếm tỷ trọng lớn qua các năm nên nó có liên quan chặt chẽ tới chính sách tín dụng, khách hàng của công ty Lĩnh vực hoạt động của công ty chủ yếu là xây dựng thì việc khách hàng chiếm dụng vốn của công ty là điều kiện để
khuyến khích bán đợc hàng
Hàng tồn kho: năm 2009 so với năm 2008 thì về mặt giá trị lẫn mặt tỷ lệ củanăm 2009 tăng lên so với năm 2008 Cụ thể là: về mặt giá trị năm 2008 là3.369.171.531 đồng, năm 2009 là 32.942.028.017 đồng, tăng lên 29.572.856.486
đồng Về mặt tỷ lệ năm 2008 là 2,26%, năm 2009 là 12,26% tăng lên 10% so vớinăm 2008 Điều này chứng tỏ công tác giải toả hàng tồn kho của công ty chahiệu quả, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu
động
TSLĐ khác năm 2009 so với năm 2008 có giảm xuống đôi chút cụ thể là:
về mặt giá trị năm 2008 là 2.852.406.060 đồng, năm 2009 là 2.103.276.661
đồng Về mặt tỷ lệ năm 2008 là 1,91%, năm 2009 là 0,8% giảm 1,11% so vớinăm 2008 Nhng do TSLĐ khác chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng vốn lu động nên sựtác động là không nhiều
Nh vậy, trong quá trình sử dụng và quản lý vốn lu động, Công ty đã đầu tnhiều vào các khoản phải thu và lợng hàng tồn kho khá lớn, nên Công ty cầnphải xúc tiến nhanh công tác thu hồi công nợ, giải phóng nhanh lợng hàng tồnkho nh đa vào sản xuất và kinh doanh, để góp phần nâng cao vòng quay vốn tănglợi nhuận cho Công ty
2.5.7 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty Cp xây dựng Long Giang
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tốt hay xấu, ta xét một số chỉ tiêu sau: