Hạnh toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty TNHHSX & TM Tân Á.
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hà Nội, tháng 5 năm 2010 Viện đại học mở hà nội Trung tâm giáo dục chuyên nghiệp
========//========
BáO CáO THựC Tập TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN Giỏo viờn HDTT: Nguyễn Đỡnh Yến
Học sinh thực hiện: Nguyễn Thị Trang
Lớp: KT3C
Khoá học: 2008-2010
Đơn vị thực tập: Cty TNHH & sản xuất TM Tõn Á
Đề tài: Hạnh toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cty
TNHHSX & TM Tõn Á
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra cho mỗi doanhnghiệp nhiều cơ hội phỏt triển vững mạnh đồng thời cũng cú nhiều thỏch thức, khú
Trang 2khăn Vì thế nguyên tắc “Tiết kiệm- Hiệu quả”, tức là làm thế 7 nào để với mộtlượng tài nguyên nhất định có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng, nhiều lợi ích thiếtthực phục vụ cho con người luôn được các doanh nghiệp quan tâm “Tiết kiệm –Hiệu quả” vừa là mục tiêu cuối cùng, vừa là tiêu chuẩn đánh giá trình độ, năng lựcquản lý Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động và mềm dẻo trong việcđiều chỉnh kịp thời phương hướng sản xuất kinh doanh thông qua công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để có thể giảm được chi phí cá biệt của doanh nghiệp so với chi phí xã hộithì trước hết doanh nghiệp phải tổ chức thực hiện việc quản lý các yếu tố chi phímột cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả thông qua công tác hạch toán kế toán chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất sẽ cung cấp chocác nhà quản trị doanh nghiệp những thông tin về các yếu tố chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ Trên cơ sở đó lãnh đạo doanh nghiệp phân tích , đánh giá tình hình
sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm phản ánhkết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn Do vậy, việc sử dụnghợp lý, tiết kiệm chi phí sẽ là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm Đây là conđường cơ bản để hạ giá bán, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòngquay vốn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng tích lũy cho doanh nghiệp từ đógóp phần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Mặt khác, vấn đề hạ giá thànhkhông chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà sản xuất, các doanh nghiệp mà nó còn làvấn đề quan tâm của toàn xã hội Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ giáthành sẽ mang lại sự tiết kiệm hoạt động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế,tăngnguồn thu cho ngân sách thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp
2
Trang 3Với tầm quan trọng như vậy, kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏthành chiếm một vị trớ đỏng kể trong cụng tỏc kế toỏn núi chung và trong cụng tỏctài chớnh núi riờng, đúng gúp một phần khụng nhỏ vào quỏ trỡnh quản lý lao độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với Cụng ty TNHH SX & TM Tõn Á, Ban lónh đạo cụng ty luụn quantõm đến cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành, coi đõy là khõu quantrọng nhất để đề ra phương hướng sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện đỳng kếhoạch theo yờu cầu của khỏch hàng
Từ những nhận thức như vậy, em đó mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức cụng tỏc
kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại Cụng ty TNHH sản xuất và thương mại Tõn Á” để viết bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại Tân á(Công ty TNHH SX & TM Tân á), bằng vốn kiến thức đợc trang bị ở trờng cùng sựhớng dẫn tận tình của Ban lãnh đạo và tập thể các anh chị phòng Kế toán Công tyTân á, em đã đi sâu và tìm hiểu về công ty, về bộ máy tổ chức quản lý và đặc biệt
là cơ cấu tổ chức, hoạt động Bộ máy kế toán của công ty
Với bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh của mỡnh em xin cảm ơn cụ giỏo Nguyễn Đỡnh Yến và cỏc anh, chị trong phong kế toỏn đó giỳp hoàn chỉnh bỏo cỏo thực tập.
Những nội dung chớnh:
Phần I:Tìm hiểu chung về công ty TNHH SX & TM Tân á.
I.1/ Giới thiệu doanh nghiệp
I.2/ C ơ cấu tổ chức bô máy quản lý
I.3/ Công nghệ sản xuất sản phẩm chủ yếu
I.4/ Khái quát về các nguồn lực của công ty
I.5/ Nguồn cung ứng vật t và thị trờng tiêu thụ của công ty
I.6/ Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty
I.7/ Những khó khăn,thuận lợi và định hớng phát triển của công ty
PhầnII: Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHHSX& TM Tân á
II.1/ Các chế độ phơng pháp kế toán áp dụng tại công ty
Trang 4II.2/ Tổ chức bộ máy kế toán
II.3/ Tổ chức chứng từ kế toán
II.4/ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán
II.5/ Tổ chức sổ sách kế toán
II.6/ Tổ chức báo cáo kế toán
II.7/ Tổ chức lao động kế toán
Phần III:Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty
TNHHSX & TM x
III.1/ Đặc điểm tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến hạch toỏn chi phớ sản xuất & tớnhgiỏ thành sản phẩm tại Cty TNHHSX & TM Tõn Á
III.2/ Đặc điểm phân loại chí phí sản xuất Cty TNHHSX & TM Tõn Á
III.3/Thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Cty TNHHSX & TMTõn Á
III.4/ Thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Cty TNHHSX & TM TõnÁ
III.5/ Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất chung
III.6/ Thực trạng hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại Cty TNHHSX & TMTõn Á
III.7/ Tổng hợp chi phí sản xuất toàn Cty TNHHSX & TM Tõn Á
III.8/ Kiểm kê và tính giá sản phẩm dở dang
III.9/ Tính giá thành sản phẩm tại Cty TNHHSX & TM Tõn Á
Phần IV Nhận xét đáng giá và đề suất của học sinh
Trong phạm vi kiến thức còn hạn chế,kinh nghiệm thực tế còn ít,nên baó cáothực tập của em còn nhiều thiếu sót, em kính mong nhận đợc sự góp ý cũng nh sựchỉ bảo của các thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm
4
Trang 5PHẦN I: TèM CHUNG VỀ CễNG TY TNHH SX & TM TÂN Á
I.1/ Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH SX & TM Tân á
Tên giao dịch: Tân A Trade and Production Co.,Ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Số 4 Bích Câu,Quốc Tử Giám, Đống Đa,Hà Nội
đói,cái nghèo tiến tới làm giàu cho bản thân và cho xã hội
Năm 1995, sau khi nghiên cứu thị trờng và nghiên cứu các loại mặt hàng,sảnphẩm,chị đã dồn toàn bộ số vốn hiện có để đầu t máy móc thiết bị, xây dựng mộtnhà máy trên phần diện tích thuê tại Xí Nghiệp Đay Hà Nội(với tổng diện tích là1.200m2) Nhà máy Tân á đợc xây dựng lên và đi vào hoạt động chính thức vàotháng 5 năm 1996
Sản phẩm đầu tiên mà Tân á sản xuất đợc đó là bồn chứa nớc bằng Nhựa vàbồn chứa nớc bằng Inox với sản lợng 500 sản phẩm/tháng
Với sự cần mẫn, lòng quyết tâm và mục tiêu luôn đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, đặt chất lợng sản phẩm lên hàng đầu, Công ty Tân á dần dần chiếm lĩnh thị tr-ờng và ngày càng lớn mạnh hơn
Năm 1999, Công ty Tân á đã đầu t mở rộng nhà xởng, đầu t dây chuyền sảnxuất đồng bộ cho sản phẩm bồn chứa nớc bằng Inox và Nhựa với công suất lên tới6.000 sản phẩm/tháng
Trang 6Năm 2001, Công ty đã đầu t xây dựng nhà máy Tân á tại Khu Công NghiệpVĩnh Tuy, Quận Hoàng Mai, Hà Nội(với tổng diện tích nhà máy là 500m2) để mởrộng sản xuất.
Năm 2002-2003, Công ty Tân á đã nghiên cứu và đầu t 07 dây chuyền sảnxuất mới đồng bộ sản phẩm ống Inox trang trí phục vụ nhu cầu dân dụng và côngnghiệp với công suất 200tấn/tháng
Năm 2005-2006, Công ty đầu t nhà máy Tân á tại Đà Nẵng(với tổng diệntích là 10.000m2), đầu t thêm dây chuyền sản xuất sản phẩm bồn chứa nớc bằngInox,bồn chứa nớc bằng Nhựa và đồ gia dụng Nhà máy đợc đa vào hoạt động chínhthức từ tháng 7 năm 2006
Khi mới bắt đầu khởi nghiệp nữ tổng giám đốc Nguyễn Thị Mai Phơng tuychỉ với số vốn ít ỏi khoảng 100triệu đồng nhng cho đến nay tổng giá trị tài sản sauhơn mời năm xây dung và phát triển đã lên đến 100 tỷ đồng Hiện nay, công tyTNHH SX & TM Tân á có 3 công ty thành viên:
- Công ty sản xuất và thơng mại Việt Thắng thành lập năm 2003
- Công ty sản xuất và thơng mại Tân á-Hng Yên thành lập năm 2004
2 Một số kết quả mà cụng ty đạt được:
-Gần đây công ty Tân á đã đạt đợc những kết quả sau:
3.Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty:
Công ty đang tiến hành hoạt động trong những lĩnh vực sau:
6
Trang 7-Sản xuất các sản phẩm bằng nhựa nh: Bồn nhựa đa năng.
-Sản xuất các sản phẩm bằng cơ khí tiêu dựng nh: bồn chứa nớc bằng Inox -Sản xuất và mua bán các sản phẩm bình đun nớc nóng, bình nớc nóng sửdụng năng lợng mặt trời
-Sản xuất và mua bán các sản phẩm chậu rửa, đồ gia dụng
-Sản xuất và mua bán các sản phẩm ống Inox
-Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hoá
-Buôn bán t liệu sản xuất
-Quảng cáo thơng mại
I.2/ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY
1 Sơ đồ bộ mỏy quản lý:
-Xuất phát từ những yêu cầu sản xuất của ngành và tình hình sản xuất kinh
doanh thực tế Công ty Tân Á đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mình
HCM
GĐ chi nhỏnh QN
GĐ Chi nhỏnh Hải Phũng
C.ty Tõn Á Hưng Yờn
Cty Việt
Thắng
Cty Tõn Á Đà Nẵng
và Marketing
Giỏm đốc sản xuất
Trang 82.Cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty:
Bộ máy quản lý của công ty luôn đợc kiên toàn và hoàn thiện để đạt đợc một cơ cấu mang tính khoa học, ổn định và có hiệu quả Bộ máy quản lý của công ty đợc tổchức từ trên xuống dới và mỗi bộ phận, phòng ban có các chức năng sau:
2.1/Hội đồng thành viên: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
-Có nhiệm vụ thảo luận và thông qua điều lệ, thông qua các phơng án sảnxuất kinh doanh, quyết định bộ máy quản lý của công ty
-Quyết định xử lý các vấn đề bất thờng hoặc tranh chấp, tố tụng nghiêmtrọng, bãi nhiêm và bầu bổ sung,thay thế các thành viên trong hội đồng,giải thể chinhánh, các văn phòng đại diện và xử lý các vấn đề khẩn cấp khác
2.2/Ban giám đốc:
-Tổng giám đốc: Xác nhận và trình hội đồng thành viên cơ cấu tổ chứcbộmáy giúp việc và quy chế quản lý nội bộ, quyết định các biện pháp tuyên truyền,quảng cáo, tiếp thị, khen thởng đối với ngời lao động Ký kết các hợp đồng kinh tế,
đại diện cho công ty khởi kiện liên quan đến quyền lợi của công ty
-Giám đốc: Là ngời trợ giúp cho tổng giám đốc trong nhiều lĩnh vực nh: sản
xuất, kinh doanh, maketing…
+Giám đốc sản xuất: Là ngời phụ trách sản xuất, chịu trách nhiệm đảm bảo
về chất lợng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời phụ trách về vấn đề an toàn lao động +Giám đốc kinh doanh và maketing: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìmkiếm hợp đồng sản xuất và cung cấp dịch vụ.Chỉ đạo điều hành việc sản xuất, đề racác phơng hớng, mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công ty.Quảng bá thơng hiệunhằm nâng cao hình ảnh công ty, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
2.3/Các phòng ban:
a Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra và tìm
kiếm các hợp đồng sản xuất cho công ty, cung cấp dịch vụ Ngoài ra các cán bộphòng kinh doanh sẽ đề ra các phơng hớng, mục tiêu ngắn hạn hàng năm của công
ty Hơn nữa, việc quảng bá thơng hiệu nhằm nâng cao hình ảnh của công ty, tăngsức cạnh tranh trên thị trờng là nhiệm vụ quan trọng của phòng kinh doanh
Đà Nẵng
Nhà nỏy Tõn Á Hưng Yờn
Trang 9b Phòng kỹ thuật: Tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, đồng thời nghiên cứu
đề xuất các giải pháp kỹ thuật khi gặp các sự cố trong sản xuất cần xử lý Th ờngxuyên hớng dẫn kỹ thuật, phổ biến cho công nhân, xây dung các chơng trình bồi d-ỡng nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân
Thu thập các tài liệu kỹ thuật, phổ biến sáng kiến cải tiến, áp dụng khoa học
kỹ thuật vào sản xuất Đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đasáng kiến hợp lý hoá vào sản xuất
c Phòng xuất nhập khẩu: Xây dựng kế hoạch nhập khẩu,nghiên cứu đề xuất,
chọn lựa các nhà cung cấp vật t hàng hoá Sau đó, trình lãnh đạo công ty Triển khai
kế hoạch xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức và chủ trì các cuộc
đàm phán về xuất nhập khẩu
d Phòng tổ chức: Tham mu cho giám đốc về mặt tổ chức, xây dựng các quy chế,
điều lệ và các chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác chính trị và côngtác quản lý của công ty
Xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và đội ngũ các cán bộ
chủ chốt đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty trongtừng giai đoạn
e Phòng kế toán:
- Nhiệm vụ chính là tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theochính sách của Nhà nớc đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu cầuphát triển của công ty
- Phân tích tổng hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đề racác biện pháp đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả
- Hạch toán chi phí sản xuất, chi trả tiền lơng,tiền thởng,phụ cấp…cho ngcho ngờilao động
f Các phân xởng trực
+ Phõn xưởng Inox : Chuyờn sản xuất cỏc sản phẩm bằng Inox
+ Phõn xưởng Nhựa : Chuyờn sản xuất cỏc sản phẩm bằng nhựa
2) Quy trình, công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
2.1) Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
-Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình chế biếnliên tục, đặc điểm của quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xởng là sản xuấthàng loạt với kích cỡ các sản phẩm khác nhau.Do đó,việc chỉ đạo sản xuất phải
Trang 10thống nhất để quy trình sản xuất đợc diễn ra đợc nhịp nhàng, đạt đợc tiến độnhanh,sản phẩm có chất lợng tốt, đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng.
10
Trang 11bån
Thªm chÊt phô gia:h¹t nhùa tr¾ng t¹o líp mµu tr¾ng
Quay trßn khu«n trªn löa
Trang 123) Đặc điểm về trang thiết bị của công ty:
- Công nghệ sản xuất đợc hiểu là tập hợp của các yếu tố hữu hình (máy móc,thiết bị…)và các yếu tố vô hình (kỹ năng lao động, quản lý, thông tin) Hiện naycông nghệ đang đợc xem là yếu tố hiệu quả của sản xuất kinh doanh Và do đó,năng lực công nghệ đợc xem là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của mọidoanh nghiệp trên thị trờng
- Đối với công ty TNHH SX & TM Tân á thì trong một số năm gần đây, đểứng dụng công nghệ mới vào sản xuất thay thế cho sức lao động thủ công của conngời, công ty đã liên tục cải tiến, đổi mới và ứng dụng các loại máy móc hiện đại,
đồng thời tiến hành đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ quản lý máy móc, thiết bịcho đội ngũ cán bộ và kỹ năng sử dụng cho công nhân kỹ thuật
- Máy móc, trang thiết bị của công ty chủ yếu là: khuôn sắt, lò nung, máycán thép, máy cắt xén inox,máy hàn
I.4/ khỏi quỏt về nguồn lực của cụng ty
- Từ năm bắt đầu thành lập công ty, ban lãnh đạo công ty luôn đề cao tính hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh.Vì vậy, tổng số lao động bình quân của công ty quacác năm đã liên tục tăng dần để phù hợp với quy mô, yêu cầu của việc sản xuất
- Đặc điểm về lao động trong cụng ty
Hiện nay lao động trong cụng ty, cú 359 người trong đú 76% sản xuất trực
tiếp, 2% quản lý, 20% lao động giỏn tiếp, 1% lao động khỏc Phần lớn lao độngtrong cụng ty cũn trẻ, chỉ mới từ 25-35 tuổi, là những người lao động nhiệt tỡnh,hăng say Hơn nữa việc ỏp dụng những chế độ ưu đói về vật chất và tinh thần mộtcỏch đỳng lỳc đó tạo bầu khụng khớ làm việc thoải mỏi, quan tõm đến quyền lợi củanhõn viờn làm cho năng suất lao động chung tăng lờn Điều này được chứng tỏ ởviệc thu nhập bỡnh quõn của người lao động tăng lờn đỏng kể
Trang 13-Để thấy rõ hơn về sự thay đổi số lao đông thực tế,ta sẽ thể hiện nó dới dạng biểu
1)Khái quát về các mặt hàng, sản phẩm:
- Với thơng hiệu Tân á nổi tiếng thì mặt hàng chủ yếu mà công ty sản xuất
chính là bồn chứa nớc bằng Inox, bồn chứa nớc bằng Nhựa, bình nớc nóng, bồntắm, chậu rửa Rossi
- Do mỗi mặt hàng đều khác nhau về chủng loại lẫn quy mô nên việc thống
kê chi tiết từng mặt hàng là rất khó Dới đây em xin báo cáo về tổng giá trị sản
Trang 14l-ợng quy đổi của các mặt hàng sản phẩm chủ yếu đã đợc công ty sản xuất trong 5năm.
Bảng 4.3:Tổng tài sản ngắn hạn của công ty(2005-2009)
Dựa vào bảng trên, ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty đã vận động theochiều hớng tăng nhanh, đặc biệt là vào năm 2009 Con số này là 123.194.784.000đ ,tăng đáng kể so với những năm trớc
1.2) Tài sản dài hạn:
- Tài sản dài hạn của công ty gồm máy móc, thiết bị, nhà xởng, văn phòng,
các khoản phải thu dài hạn….Để bù đắp lại phần giá trị hao mòn luỹ kế hàng năm,
đồng thời để thực hiện đợc mục tiêu an toàn lao động và đảm bảo chất lợng sảnphẩm sản xuất, công ty đã không ngừng đổi mới, cải tiến và chuyển giao các máymóc, thiết bị, công nghệ Do vậy,giá trị tài sản dài hạn của công ty qua các nămkhông giảm đi mà vận động theo chiều hớng tăng lên so với thời điểm mốc là năm
2005 Sự vận động này đợc thể hiện cụ thể qua bảng số liệu
Trang 15- Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng đối với mọi loại hìnhdoanh nghiệp Nó bao gồm toàn bộ các tài sản ngắn hạn và các tài sản dài hạn cộnglại Từ bảng 4.3 và bảng 4.4, ta có bảng số liệu tổng hợp nh sau:
Bảng 4.5:Tổng giá trị tài sản của công ty (2005-2009).
- Dới đây là biểu đồ thể hiện tổng giá trị tài sản của công ty Tân á từ năm
2005-2009
Trang 16Biểu 02: Tổng giá trị tài sản của công ty(2005-2009).
-Nh vậy,qua biểu đồ trên cho ta thấy tổng giá trị tài sản của Công ty TNHH SX &
TM Tân á vào năm 2009 đã tăng lên gấp 4 lần so với năm 2005 Điều này chứng tỏcông ty có khả năng huy động vốn cao và xét trên góc độ kế toán thì có thể đa rakết luận ban đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là làm ăn có lãi
I.5/ nguồn cung ứng vật tư thị trường tiờu thụ sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp 1) Yếu tố đầu vào của công ty:
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Đơn giá
Trang 17- Là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên các loại nguyên vật liệu đầu vào màcty cần dựng là:
Bảng 5.1: Một số loại nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu của công ty.
1.2: Yếu tố năng lợng,nhiên liệu:
- Bảng kê một số loại năng lợng cần thiết mà công ty sử dụng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 5.2: Đơn giá một số loại năng lợng thiết yếu của công ty.
- Về nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào ở trên thì công ty chủ yếu là thumua của một số nhà cung cấp:
+ Công ty xăng dầu Petrolimex
+ Inox đợc nhập khẩu từ Trung Quốc,Nhật Bản…
+ Sơn đợc mua từ công ty Ninh Huệ hoặc nhập trong nớc
+ Que hàn mua từ công ty Kim Tín
+ Thép lá đợc nhập từ Trung Quốc hoặc mua trong nớc
+ Điện đợc cung cấp từ Bu điện
2) Yếu tố đầu ra của công ty:
- Công ty TNHH SX & TM Tân á có khả năng cạnh tranh cao.Vì thế, công tymới có thể tồn tại và phát triển vững chắc trên thị trờng kinh tế Đây cũng chính là
điều kiện để thúc đẩy công ty phát triển và công ty luôn thực hiện việc kinh doanhcủa mình với phơng châm là “Cam kết về chất lợng và đem lại sự tiện dụng cho ng-
ời tiêu dùng”
Trang 181.2) Địa bàn tiêu thụ sản phẩm:
- Sản phẩm của công ty TNHH SX & TM Tân á đợc tiêu thụ trên toàn quốc
Do vậy, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty diễn ra không tuỳ thuộc vào sự phân bổthị trờng của công ty
- Mặt khác, do công ty mở rộng nên có nhiều chi nhánh ở cả 3 miền: Bắc,Trung, Nam
+ Chi nhánh ở Vinh
+ Chi nhánh ở TP.HCM
+ Chi nhánh ở Hải Phòng
+ Trụ sở ở Hà Nội
Nên thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện nay là rất rộng
Hiện nay, công ty cong xuất khẩu hàng hoá sang các nớc khác nh: Châu Á,Châu Â
I.6/Một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty Tân á
1) Tổng doanh thu:
- Đó là lợi ích kinh tế mà công ty thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nó đợc thực hiện dới hình thức giá trị (tiền tệ) và bao gồm chủ yếu là doanh thu từcác sản phẩm sản xuất đã hoàn thành và doanh thu từ việc kinh doanh các loại hìnhdịch vụ cho khách hàng hoặc doanh nghiệp khác Tình hình doanh thu của công ty
đợc phản ánh thông qua bảng số liệu sau:
(Đơn vị: tỷ đồng)
Bảng 6.1: Tổng doanh thu của công ty (2006-2008).
- Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế có tính chất quyết định và ảnh hởng trực
tiếp đến lợi nhuận của công ty Xét trong những mối quan hệ tơng quan khác nhauthì hầu nh đều cho ta thấy doanh thu và lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệ thuận vớinhau
- Nếu doanh thu tăng trong điều kiện chi phí không thay đổi hoặc chi phí tăng
với tốc độ chậm hơn thì lợi nhuận nhất định sẽ tăng và ngợc lại
-Tổng doanh thu của công ty qua các năm ta thấy, doanh thu ngày một tăng quatừng năm.Năm 2007 doanh thu đã tăng 1.691.791.000 đồng so với năm 2006 Đếnnăm 2008, doanh thu cũng tăng đáng kể 1.677.821.000 đồng so với năm 2006
18
Trang 19Vì vậy, đây là một tín hiệu khả quan để góp phần tạo đà cho sự tăng trởng
mạnh về doanh thu của công ty trong những năm tiếp theo
2 Tổng chi phí:
- Cũng giống nh doanh thu, chi phí cũng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
và có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận Nhng trái lại,chi phí lại có mối quan hệ tỉ lệnghịch với lợi nhuận Nếu chi phí tăng thì hầu hết trong mọi trờng hợp, lợi nhuận sẽgiảm và ngợc lại
Do vậy, công ty luôn phải tính toán,cân đối sao cho các khoản chi phí là thấpnhất, tiết kiệm nhất mà lại có hiệu quả cao nhất
- Trong tổng chi phí của công ty Tân á thì chi phí cho hoạt động sản xuấtkinh doanh chiếm tỉ trọng cao nhất Còn lại là chi cho các khoản mục khác nh: Chicho hoạt động quản lý, chi tiếp khách, chi hoa hồng, chi tiền phạt do vi phạm hợp
- Qua bảng số liệu trên,từ năm 2006 chi phí bắt đầu tăng nhng không đáng
kể so với doanh thu
3 Tổng lợi nhuận:
- Lợi nhuận của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng d do kết quả lao động của ngời lao động mang lại Đây là một chỉ tiêukinh tế tổng hợp thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Nóphản ánh đầy đủ các mặt của doanh nghiệp
- Đối với công ty TNHH SX & TM Tân Á cũng nh đối với rất nhiều cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu hàng
đầu quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của công ty
- Ngay từ khi bắt đầu thành lập công ty, ban lãnh đạo công ty đã xác định rõràng: “lợi nhuận vừa là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng, lại vừa làmột đòn bẩy kinh tế trọng yếu nhất có tác dụng khuyến khích toàn bộ tập thể ngờilao động ra sức phát triển sản xuất để làm lợi cho bản thân và cho công ty”
Trang 20- Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp nên lợi nhuận củacông ty thu đợc từ các hoạt động chính sau:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu
+ Nhợng bán thanh lý tài sản
- Trong các hoạt động kể trên thì lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuấtkinh doanh là phổ biến hơn cả Nó đợc xác định bằng cách :
Lợi nhuận= Tổng doanh thu - Tổng chi phí
-Tổng hợp lại qua bảng 6.1 và 6.2 ta có bảng số liệu về lợi nhuận nh sau:
Bảng 6.3:Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (2006-2008)
- Nh vậy là tốc độ tăng nhanh của lợi nhuận đã nói lên rằng tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty rất thuận lợi và phơng thức giảm chi phí rất có hiệuquả
a.Bảng số liệu về tổng lợi nhuận trớc thuế của công ty :
(Đơn vị : đồng)
Tổng lợi nhuận 192.260.000 358.209.000 637.314.000
Bảng 6.4:Lợi nhuận trớc thuế của công ty (2006-2008)
*Biểu đồ về sự thay đổi lợi nhuận trớc thuế của công ty:
20
Trang 21Biểu 03:Biểu đồ về sự thay đổi lợi nhuận trớc thuế
b.Bảng số liệu về tổng lợi nhuận sau thuế của công ty:
(Đơn vị : đồng)
Tổng lợi nhuận 110.346.000 300.725.000 520.195.000
Bảng 6.5:Lợi nhuận sau thuế của công ty (2006-2008).
*Biểu đồ về sự thay đổi lợi nhuận sau thuế của công ty:
Trang 22
Triệu đồng
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000
2006 2007 2008
so luong
Biểu 04: Biểu đồ về sự thay đổi lợi nhuận sau thuế (2006-2008).
4 Tỡnh hỡnh nộp ngõn sỏch nhà nước của cụng ty
- Từ khi bắt đầu thành lập,công ty Tân á rất có trách nhiệm trong việc thực
hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc
Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 235.Thu nhập bình quân của ngời lao động:
- Do tình hình sản xuất kinh doanh của công ty khá ổn định, làm ăn có lãinên công ty cũng đã rất chú trọng tới đời sống của công nhân viên
Hiện tại, thu nhập của ngời lao động tạm ổn định và nếu cứ đà phát triển này củacông ty thì sẽ còn tăng cao hơn nữa
Qua bảng số liệu sau ta sẽ thấy rõ đợc điều đó:
(Đơn vị: VNĐ)
Thu nhập bình quân ngời lao động 1.500.000 1.800.000 2.000.000
Bảng 6.7:Thu nhập bình quân ngời lao động của công ty (2006-2008).
- Để thấy rõ hơn sự thay đổi về thu nhập của ngời lao động, dới đây
là biểu đồ thể hiện sự tha
Trang 24I.7/Những khó khăn, thuận lợi và định hớng phát triển của công ty tnhh sx & tm tân á.
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH SX & TM Tân á, em đã thu đợc rấtnhiều kinh nghiệm thực tế, cải thiện đáng kể vốn kiến thức lý thuyết mà em đã đợchọc ở trờng Ngời ta vẫn thờng nói về câu châm ngôn “học đi đôi với hành” Nghĩa
là không chỉ học lý thuyết mà còn phải thực hành thực tế thì vốn lý thuyết ấy mới
có hiệu quả
Nói chung, qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh thực tế của công ty là rất tốt,công ty đang trên đà pháttriển và mở rộng Em xin đa ra những kết quả về mặt thuận lợi cũng nh khó khăn
mà công ty đang gặp phải
-Về mặt thuận lợi: Công ty TNHH SX & TM Tân á hiện nay là một trongnhững công ty sản xuất và cung cấp mặt hàng bồn Inox, bồn Nhựa, bình nớcnóng…có uy tín lớn trên thị trờng Việt Nam Tuy phần lớn Nguyên vật liệu phảinhập từ nớc ngoài về song với trình độ, kỹ năng và tay nghề của ngời lao động đãtạo ra những sản phẩm cực kì tiện dụng và hữu ích Giá bán ra và giá mua nhậpnguyên vật liệu chênh nhau không đáng kể nên ít nhất thì giá nguyên vật liệu đầuvào của công ty là không cao dẫn đến cũng góp phần giảm bớt chi phí
Mặt khác, do có sự chủ động trong đầu vào nên số lợng và chất lợng củanguyên vật liệu đầu vào luôn đợc ổn định
Hoà cùng xu thế hội nhập kinh tế hiện nay, trong kế hoạch dài hạn của mình,công ty Tân á không chỉ dừng lại ở việc phát triển thị phần trong nớc nhà mà hơnthế nữa là còn hớng tới việc xuất khẩu bồn Inox, bồn Nhựa và những sản phẩm khácnữa ra thế giới
- Về mặt khó khăn: Nh chúng ta đã biết, hiện nay ở Việt Nam, tỉ lệ lạm phát
đang ở mức cao dẫn đến giá trị đồng Việt Nam bị mất giá nghiêm trọng nên chi phísản xuất cũng nh những chi phí khác đều tăng do giá cả thị trờng duy trì ở mức cao Hiện nay,tình trạng khủng hoảng kinh tế ở Mỹ cũng phần nào ảnh hởng tới ViệtNam, dẫn đến việc nền kinh tế của nớc ta cũng ảnh hởng không ít Do vậy, ngời dânthắt chặt mọi chi tiêu làm cho những công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm khôngbán đợc hàng, không thu đợc vốn dẫn đến việc công nhân phải nghỉ việc vì không
có việc làm.Trong tình hình nh vậy, công ty cũng bị ảnh hởng song số công nhânlao động đến nay vẫn đợc duy trì
24
Trang 25Nói tóm lại, hiện nay công ty TNHH SX & TM Tân á gặp nhiều khó khănnhng cũng có nhiều thuận lợi Ban lãnh đạo công ty đang cố gắng hết sức để khắcphục khó khăn và phát huy các mặt thuận lợi để nâng cao chất lợng các mặt hàngcũng nh các dịch vụ mà công ty đang kinh doanh nhằm nâng cao uy tín của công tytrên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế
Phần II
TèM HIỂUTỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CễNG TY TNHH SX & TM TÂN Á.
1.Tổ chức cụng tỏc kế toỏn
• Hệ thống tài khoản kế toỏn :
Hệ thống tài khoản của cụng ty được ỏp dụng theo đỳng chế độ, chuẩn mực
kế toỏn do Bộ Tài Chớnh quy định
• Hỡnh thức kế toỏn, hệ thống chứng từ, sổ sỏch cụng ty sử dụng :
- Hỡnh thức kế toỏn
Khoa học cụng nghệ ngày càng phỏt triển, việc ỏp dụng cụng tỏc kế toỏn trờnmỏy vi tớnh ngày càng phổ biến và hữu ớch cho doanh nghiệp trong việc cung cấpthụng tin được kịp thời, chớnh xỏc Bắt kịp với sự phỏt triển đú, từ năm 2007 Cụng
ty đó trang bị một hệ thống mỏy vi tớnh phục vụ cho cụng tỏc kế toỏn, với phầnmềm kế toỏn được sử dụng là Fast Accounting, phần mềm này được thiết kế theonguyờn tắc của hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung Hỡnh thức kế toỏn Nhật KýChung cú nhiều đặc điểm thuận lợi cho quỏ trỡnh thực hiện kế toỏn trờn mỏy
Một số chế độ kế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty Tõn Á:
- Niờn độ kế toỏn ỏp dụng theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 kết thỳc ngày31/12) Đến cuối niờn độ thỡ lập cỏc bỏo cỏo kế toỏn : Bảng cõn đối kế toỏn, Bỏocỏo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh, Bỏo cỏo lưuchuyển tiền tệ
Trang 26- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của
Bộ Tài Chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là : Đồng Việt Nam và công ty có
giao dịch liên quan đến ngoại tệ là USD
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho : Vật tư, thành phẩm đánh giá theophương pháp giá trung bình hàng tháng; hàng hóa theo phương pháp giá nhập trướcxuất trước
- Phương pháp khấu hao áp dụng theo quyết định 206/QĐ-BTC ngày31/12/2003 của Bộ Tài Chính
- Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
2.Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ điều kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị là một doanh nghiệp
sản xuất có quy mô vừa, địa bàn sản xuất tập trung, các phân xưởng ở gần nhau vàgần với phòng kế toán Do đó, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức tổ chức kếtoán tập trung Theo hình thức này, mọi tài liệu sẽ được gửi lên phòng kế toánCông ty để xử lý, trên cơ sở đó đưa ra các báo cáo cung cấp cho Ban giám đốc vàcác cơ quan chức năng liên quan, các bộ phận cần thông tin trong công ty
công nợD.th
Kế toán TS
cố định
Kế toán Vật Tư
Kế toán tiền
lương
Kế toán CP giá thành
Thủ Quỹ
Thống kê phân xưởng
Trang 27Tại phòng kế toán của Công ty Tân Á, tổng nhân sự có 9 người Mỗi nhân viên
có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, tùy thuộc vào từng phần hành kế toán mà mình đảm nhiệm ( phân theo nội dung như trên) Cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Do giám đốc bổ nhiệm để tham mưu và giúp Ban Giámđốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính, đồng thời thực hiện việckiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty
- Kế toán tổng hợp: Giúp việc cho kế toán trưởng trong việc hướng dẫnnghiệp vụ cho các kế toán viên, thủ quỹ; Kiểm tra, đối chiếu các phần hành kế toáncủa các kế toán viên; Lập các báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước và theoyêu cầu của Giám đốc ( báo cáo quản trị)
- Các kế toán viên : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của kế toántrưởng và chịu trách nhiệm về công việc được phân công, được giao theo bản mô tảcông việc chi tiết như sau:
+ Kế toán theo dõi tạm ứng và các khoản phải thu khác : Hướng dẫn làm thủtục tạm ứng, hoàn ứng, kiểm tra số tiền đề nghị tạm ứng Đối với các khoản phảithu khác cần theo dõi đúng đối tượng phát sinh, tìm nguyên nhân và đề ra hướng xử
lý đối với các khoản phát sinh lâu ngày
+ Kế toán công nợ phải thu và doanh thu : Doanh thu được ghi nhận căn cứvào hóa đơn GTGT xuất bán hàng Đầu tháng sau (chậm nhất là vào ngày 07 thángsau) sau khi đã được kế toán trưởng và giám đốc kiểm tra thì phải in và lưu trữ toàn
bộ doanh thu, sổ công nợ phải thu phát sinh trong tháng trước
Trang 28+ Kế toán theo dõi TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, tài liệu liên quan đến tàisản cố định thì cập nhật tăng hoặc giảm TSCĐ Hàng tháng, lập bảng tổng hợpTSCĐ và trích khấu hao TSCĐ
+ Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụtheo phương pháp ghi thẻ song song; cuối tháng lập bảng nhập xuất tồn rồi chuyểncho bộ phận kế toán tính giá thành
+ Kế toán tiền lương : Hàng tháng căn cứ vào sản lượng sản xuất của từngphân xưởng và đơn giá lương sản phẩm của từng tổ, tính lương cho từng phòngban, phân xưởng, tổ sản xuất và lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợptất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng sản phẩmhoàn thành
+ Thủ quỹ : Thủ quỹ là người có trách nhiệm giữ quỹ tiền mặt và các chứng
từ có giá trị như tiền của công ty
+ Nhân viên thống kê tại các chi nhánh: Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập,xuất, chế biến, tồn NVL; cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn kho NVL, báo cáochế biến, báo cáo hàng hóa gửi lên phòng kế toán
Toàn bộ quy trình xử lý, hệ thống hóa thông tin được thể hiện qua sơ
Xử lý tự động theo chương trình
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán
tổng hơp
Báo cáo kế toán
Trang 29- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn muahàng
- Sau quá trình trên, máy sẽ cho phép in ra các loại sổ kế toán từ tổng hợpđến chi tiết như:
+ Sổ cái các tài khoản
+ Các sổ chi tiết
+ Sổ Nhật ký chung,
4/ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán:
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà các doanh nghiệp đã lựa chọn
- Ngoài việc sử dụng các tài khoản kế toán theo QĐ 15, công ty còn mởthêm các tài khoản cấp 1,2 để tiện cho việc theo dõi Cụ thể các tài khoản
về chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627), TK 154, TK 155 đã đượcchi tiết theo từng phân xưởng (PX001 và PX002)
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất ở doanhnghiệp nhằm đánh giá tình hình thực hiện các định mức về chi phí và dựtoán chi phí Từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát huy lợi thế của doanhnghiệp để tiết kiệm tối đa chi phí, tăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh
5/ Tổ chức lao động kế toán
Trang 30- Mỗi doanh nghiệp đều có thể có những tiêu chí khác nhau để xác định cơ cấu lao
động cho doanh nghiệp mình nh: Giới tính, tuổi tác, bằng cấp, ngành nghề…
Đối với Công ty Tân á thì cơ cấu lao động đợc xác định theo ngành nghề kinhdoanh
- Dới đây là bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty:
I/ Đặc điểm về tổ chức hạch toỏn toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại Cụng ty TNHH SX & TM Tõn Á.
1/ Đối tượng chi phớ sản xuất
Xuất phỏt từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty với đặc
điểm sản xuất hàng loạt, chu kỡ sản xuất ngắn, mỗi loại sản phẩm được sản xuấttrờn một dõy chuyền cụng nghệ riờng biệt thuộc một phõn xưởng Chớnh vỡ vậy, ởcụng ty hoạt động sản xuất của từng phõn xưởng mang tớnh độc lập khụng liờnquan với nhau, trong cỏc phõn xưởng cú hỡnh thành cỏc tổ để đảm nhiệm một khõucụng việc trong quỏ trỡnh sản xuất Nguyờn vật liệu được đưa vào chế biến liờn tụctheo một quy trỡnh cụng nghệ đó ban hành Cỏc chi phớ sản xuất phỏt sinh gắn liềntrực tiếp hoạt động sản xuất sản phẩm trong phõn xưởng
Để đỏp ứng yờu cầu của cụng tỏc quản lý, cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn, cụngtỏc tớnh giỏ thành, cụng ty đó xỏc định đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất là từngphõn xưởng (phõn xưởng Nhựa và phõn xưởng Inox) chi tiết theo từng kớch cỡ củasản phẩm Trong khuụn khổ bài viết này, đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất là phõnxưởng Nhựa (kớch cỡ 1000l nằm và 1000l đứng)
30
Trang 312/ Đối tượng tính giá thành và chu kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệpsản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
Để tính giá thành, công việc đầu tiên và cần thiết là xác định đối tượng tínhgiá thành Bộ phận kế toán giá thành căn cứ vào đặc điểm sản xuất phân loại sảnphẩm, tính chất sản xuất mà xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Tại Công ty Tân Á, xác định đối tượng tính giá thành là từng quy cách sảnphẩm hoàn thành Trong khuôn khổ bài báo cáo này thì đối tượng tính giá thành làsản phẩm bồn nhựa có mã sản phẩm: TPBNH017 và TPBNH018 của phân xưởngNhựa
Bên cạnh đó, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là giảnđơn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản xuất với khối lượng lớn, sản phẩm nhập kho liên tụcnên Công ty đã xác định kỳ tính giá thành là hàng tháng, vào thời điểm cuối mỗitháng, phù hợp với kỳ báo cáo, đảm bảo tính giá thành nhanh, kịp thời, phục vụ chocông tác quản lý hiệu quả nhất
II/Đặc điển phân loại chi phí sản xuất
1/ Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất
2/Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi có nội dung,công dụng và mục đích sử dụng không giống nhau Tùy vào yêu cầu của công tácquản lý riêng ở từng doanh nghiệp mà có thể phân loại chi phí sản xuất theo cáccách sau đây:
a.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Chi phí sản xuất dược chia làm 5 yếu tố:
Trang 32-Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng laođộng như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùngcho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
-Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp, các khoản tríchtrên lương theo quy định cuả công nhân viên trong doanh nghiệp Loại chi phí nàycòn có thể được phân chia thành hai yếu tố là chi phí tiền lương và chi phí BHXH,BHYT, KPCĐ
-Chi phí khấu hao TSCĐ: Là số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐdùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụmua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
-Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền, chi cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp ngoài các yếu tố đã kể trên
b.Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng
Theo tiêu thức này những chi phí sản xuất có cùng một công dụng người taxếp vào một khoản, không phân biệt chi phí này là những yếu tố nào Cách phânloại này còn gọi là phân loại phân loại chi phí theo khoản mục giá thành CPSXđược chia thành ba loại (khoản mục) như sau:
-Chi phí NVLTT: Bao gồm những chi phí về các loại nguyên vật liệu chính(kể cả bán thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vàohoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ Không tínhvào đây những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sảnxuất chung toàn doanh nghiệp hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất -Chi phí NCTT: Bao gồm những chi phí về tiền lương, phụ cấp phải trả vàcác khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất, chế tạo ra sản phẩm theo quy định
32
Trang 33-Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ đội), bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này giúp cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sởcho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục,làm căn cứ để phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giá thành Đồng thời biếtđược sự biến động, ảnh hưởng của mỗi khoản mục đến tổng chi phí; từ đó giúpdoanh nghiệp lập kế hoạch giá thành, dự toán chi phí theo từng khoản mục
c.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng
hoạt động
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia làm ba loại:
-Chi phí bất biến (chi phí cố định hay định phí): Là các chi phí mà tổng sốkhông thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động
-Chi phí khả biến (chi phí biến đổi hay biến phí): Là các chi phí mà tổng số
tỷ lệ với khối lượng hoạt động
-Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí
và biến phí
d.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp
chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
Trang 34-Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạosản phẩm và được hạch toán quy nạp trực tiếp cho sản phẩm đó.
-Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều đốitượng khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng phương phápphân bổ gián tiếp dựa trên tiêu thức phân bổ lựa chọn
Ở Công ty TNHH SX & TM Tân Á, kế toán tập hợp chi phí sản xuất áp
dụng cả hai phương pháp trực tiếp và phân bổ gián tiếp tùy thuộc vào đặc điểm,tính chất của mỗi loại chi phí
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí :
- Chi phí NVLTT
- Chi phí NCTT
- Chi phí sản xuất chung
- Về chi phí NVLTT: chiếm tỷ trọng cao (70% - 80%) nên công ty đã luôn chú
trọng quản lý vật tư chặt chẽ Bằng việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao (sốlượng) nguyên vật liệu tương đối chuẩn xác nên việc quản lý vật liệu được chặt chẽngay từ khi cấp phát, trong quá trình sản xuất hao hụt hay dư thừa là rất ít Hơn nữacăn cứ vào hệ thống tiêu hao nguyên vật liệu sẽ xác định số lượng nguyên vật liệutiêu hao theo định mức so sánh với số lượng nguyên vật liệu thực dùng, từ đó mà
có chế độ thưởng, phạt đối với các công nhân sử dụng tiết kiệm hay lãng phínguyên vật liệu
+ Về chi phí NCTT: Hiện nay tiền lương của công nhân được trả căn cứ vào số
lượng hoàn thành Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, yêu cầu về mức độ phức tạphay đơn giản mà các đơn giá tiền lương khác nhau Việc áp dụng hình thức trảlương này đã đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời gắn trách nhiệm củangười lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công nhânlàm thêm giờ, làm thêm vào chủ nhật, ngày lễ, được tính lương theo sản phẩm,
34
Trang 35cách trả lương này hoàn toàn hợp lý, nâng cao được chất lượng lao động cũng nhưkích thích lao động ở công nhân khi công ty có nhu cầu làm thêm.
+ Về chi phí sản xuất chung: Hiện nay công ty đang áp dụng cách tính và
trích khấu hao theo phương pháp tuyến tính Đứng trên góc độ quản lý chi phí sảnxuất và giá thành phương pháp này có ưu điểm là không ảnh hưởng lớn đến chi phísản xuất và giá thành sản phẩm, chi phí khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất làtương đối ổn định giữa các kỳ
III/ Thực trạng hạch toán chi phí NVLTT taị cty TNHH & sản xuất TM Tân Á
• Chi phí NVLTT của công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu chính
- Chi phí nguyên vật liệu phụ
Những chi phí này được dùng trực tiếp vào sản xuất
+ Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩmmột cách ổn định, trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Tại công
ty Tân Á nguyên vật liệu chính bao gồm các loại: Bột nhựa, nắp nhựa, cho sảnphẩm của phân xưởng Nhựa; và : Thép cuộn, Inox 1.6, Inox 2.8, Inox tấm chophân xưởng Inox.Các loại nguyên vật liệu này do công ty mua từ các nguồn trong
và ngoài nước, chủ yếu là nhập khẩu từ các nước: Nhật, Italia, mà chưa có xínghiệp sản xuất vật liệu riêng cho mình
+ Vật liệu phụ ở công ty chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng lại là những vật liệukhông thể thiếu được Đó là: bột Titan, bột màu, cút đồng, tem mác đi kèm vớinguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh
• Phương pháp kế toán :
Chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo
Trang 36sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp Chi phíNVLTT trong các doanh nghiệp sản xuất thường được chia thành hai bộ phận chính
là chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp Việc tập hợp chi phí NVLTT vào các đối tượng cụ thể tiến hành theophương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp
Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các chi phí NVLTT chỉ liên quanđến một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xưởng, bộ phận, từng sảnphẩm )
Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí NVLTT cóliên quan đến nhiều đối tượng khác nhau
Việc tính toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu thực tế đã chi ra trong kỳđược thực hiện theo công thức sau:
CPNVLTT Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Giá trị thực tế = thực tế NVL + thực tế NVL - thực tế NVL - phế liệu
sử dụng xuất sử dụng còn lại đầu kỳ còn lại cuối kỳ thu hồi
trong kỳ trong kỳ ở địa điểm sx chưa sử dụng (nếu có)
Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp như: đối với vật liệu chính có thểchọn chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất ;đối vớivật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là : chi phí định mức, chiphí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính
Quá trình kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí NVLTT có thể mô tả theo sơ
Trang 37Trị giá vốn thực tế NVL Trị giá vốn thực tế NVL không sử xuất kho ché tạo sản phẩm dụng nhập kho, giá trị phế liệu thu hồi
Công ty TNHH SX &TM Tân Á Mẫu số 02 – VT
Số 4 – Bích Câu- Đống Đa- Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Biểu số 2.5.
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 thang 12 năm 2009
Số :01
Họ tên người nhận hàng: Anh Tân Địa chỉ :PX Nhựa
Lý do xuất kho: Sản xuất bồn nhựa
Trang 38Xuất tại kho: KNVL – Kho NVL
Cộng thành tiền (bằng chữ):
Xuất ngày 01/12/2009
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng
Ví dụ: Có tài liệu về bột nhựa trong tháng 12/2009 như sau:
- Tồn đầu tháng : Số lượng 369.953 kg, giá trị 6.996.050.044đ
1 Bột nhựa VTCNBOT001 Kg 427,9 427,9
2 Titan VTPP001 Kg 1,11 1,11
Trang 39TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Kho: KNVL - Kho NVL
Từ ngày: 01/12/2009 đếnngày: 31/12/2009
ST
Tên vật tư
ĐV T
T
Bộtnhựa
kg 369.953
6.699.050.044 100.00
0
1.890.761.186
13.971,04
264.192.366,4
455.981.960
8.622.618.864
titan
kg 1.2802.179
25.844.500 610 13.650.000 42,28 845.630 1.854.630 38.648.874
0
Nắpnhựa
7.121.351.70 5
50.122.465.87
6
Kế toán trưởng(Kí, ghi rõ họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu(Kí, họ tên
Biểu 2.6:
Công ty TNHH SX&TM Tân Á
Mẫu số S11 - DN(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 40Biểu 2.7:
Công ty TNHH SX&TM Tân Á
Mẫu số S38 - DN(Ban hàng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 6212 - Chi phí NVL TT PX Nhựa
15211522
8.091.58922.20002/12 2 Phân xưởng
Nhựa -PX002
Xuất NVL sản xuấtbồn Nhựa
15211522
67.158.036253.102
15211522
65.499.656144.16731/12
CPNVLTT
6212->1542TPBNH107
12.725.684
CPNVLTT
6212->1542TPBNH108
Số dư cuối kỳ:0
40