Một LED tại vị trí hàng Hi và cột Vj chỉ sáng khi có tín hiệu chọn hàng Hi ở mức cao 5V và tín hiệu chọn cột Vj ở mức thấp 0V... Mỗi địa chỉ 4 bit đầu vào kích thích một đầu ra ở mức
Trang 1Chương 11: Giới thiệu các linh
kiện đ-ợc dùng
1 Ma trận LED 5x7:
Gồm có 35 điốt phát quang ( Light Emit Diode – LED ) đ-ợc sắp xếp thành một ma trận 5 cột và 7 hàng Các LED trên cùng một hàng đ-ợc nối chung anốt, các LED trên cùng một cột đ-ợc nối chung catốt Một LED tại vị trí hàng Hi và cột Vj chỉ sáng khi có tín hiệu chọn hàng Hi ở mức cao ( 5V ) và tín hiệu chọn cột Vj ở mức thấp ( 0V )
a Sơ đồ nguyên lý:
+
+
+
+
+
+
+
Hình I.1.1 – Sơ đồ nguyên lý ma trận LED 5x7
H1
H2
H3
H4
H5
H6
H7
- V1 - V2 - V3 - V4 - V5
Trang 2b Đóng vỏ và ký hiệu các chân:
Ma trận LED 5x7 đ-ợc đóng vỏ dạng DIP ( Dual In-line Package ) gồm 14 chân Ký hiệu các chân xem trên hình I.1.2 Chú ý là mỗi tín hiệu V3 và H4 có tới hai đầu ra
H1 H2 H4 H3
H5 H7 H6
V1
V2
V3 V4
V5 H4 V3
Hình I.1.2 – Vị trí và ký hiệu các chân của ma trận LED 5x7
Trang 3Có 16 chân, gồm 3 đầu
vào A, B, C; 8 đầu ra Y0 Y7;
chân 16 cấp nguồn Vcc = 5V;
chân 8 nối đất; 3 đầu vào chọn
chip G1, G2A, G2B
Một địa chỉ 3 bit đ-a vào
3 đầu A, B, C sẽ kích thích làm
cho một đầu ra ở mức thấp, tất
cả các đầu ra còn lại ở mức cao
Khi 2 chân G2A và G2B ở mức thấp, chân G1 ở mức cao thì IC mới làm việc, ng-ợc lại, tất cả các đầu ra sẽ ở mức cao
Bảng chân lý của 74138:
G
1
G2
A
G2 B
C B A Y
0
Y 1
Y 2
Y 3
Y 4
Y 5
Y 6
Y 7
3 Bộ giải mã/phân kênh 4-16 74154:
Hình I.2.1 – Bộ giải mã/phân kênh 3-8
Trang 4Có 24 chân, gồm 4 đầu
vào A, B, C, D; 16 đầu ra 0 15;
đầu cấp nguồn Vcc = +5V (chân
24); chân 12 (GND) nối đất ; hai
đầu chọn chíp là G1 và G2
Mỗi địa chỉ 4 bit đầu vào
kích thích một đầu ra ở mức
thấp, còn tất cả các đầu ra khác
ở mức cao Các đầu vào chọn
chip cần phải đặt thấp để vi
mạch làm việc Nếu một hoặc cả
hai đầu G1, G2 ở mức cao thì tất
cả các đầu ra sẽ ở mức cao
Bảng chân lý của 74154:
G
1
G
2
D C B A 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 0 x x x x 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 1 x x x x 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 1 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
0 0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Hình I.3.1
Trang 50 0 1 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1
0 0 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1
0 0 1 1 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1
0 0 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1 1
0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 1
0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0
4 Bộ đếm nhị phân 4bit 7493:
Có 14 chân , gồm: chân 5
nối với nguồn Vcc = 5V; chân
10 ( GND ) nối đất; 4 đầu ra
đếm QA, QB, QC, QD ; 2 đầu
vào xung đếm CKA, CKB; 2
đầu vào xoá RO1, R02
Thực hiện đếm khi có
s-ờn âm của xung kích
Bảng chân lý của 7493:
R0
1
R0
2
Q D
Q C
Q B
Q A
5 Bộ đếm nhị phân 4bit đôi 7469:
Hình I.4.1 – Bộ đếm nhị phân 4 bit
Trang 6Gồm hai bộ đếm nhị phân
4 bit đ-ợc tích hợp trong một IC
Mỗi bộ đếm có 6 chân: 4 đầu ra
đếm QA, QB, QC, QD, một đầu
vào xung đếm CKA, một đầu
vào xoá CLR
6 Bộ đệm tín hiệu một
chiều74244:
Bộ đệm tín hiệu có tác
dụng khuyếch đại tín hiệu sau
một khoảng truyền đã bị suy
giảm Tín hiệu đầu ra có mức
logic giống tín hiệu đầu vào
nh-ng đã khuyếch đại đến mức
cần thiết Tín hiệu chỉ đi theo
một chiều
74244 có 20 chân, gồm:
chân VCC nối nguồn 5V; chân
GND nối đất; 8 đầu vào: 1A1,
1A2, 1A3, 1A4, 2A1, 2A2, 2A3,
2A4; 8 đầu ra: 1Y1, 1Y2, 1Y3,
1Y4, 2Y1, 2Y2, 2Y3, 2Y4; 2
Bảng chân lý của 74244:
G A
1 A2 A3 A4 Y1 Y2 Y3 Y4
1 X X X X Trở kháng
cao
0 X X X X A
1
A 2
A 3
A 4
7 Bộ đệm tín hiệu hai chiều 74245:
Bộ đệm tín hiệu hai chiều
74245 cho phép tín hiệu đi theo hai chiều tuỳ thuộc mức logic ở
đầu vào DIR Khi DIR ở mức cao thì tín hiệu đi từ đầu vào Ai
ra đầu Bi, ng-ợc lại, khi DIR ở mức logic thấp thì tín hiệu đi từ
19 7469
Trang 78 Bộ định thời 555:
Vi mạch 555 có thể dùng
để thực hiện nhiều chức năng
nh-: tạo xung thời gian, tạo dao
động đa hài (xung vuông, xung
tam giác), điều chế độ rộng
xung, v.v Trên hình I.8.1 là sơ
đồ chức năng của vi mạch 555
Vi mạch này có thể làm việc với
điện áp nguồn cung cấp UCC từ
+5V đến +15V Dãy điện trở
mắc theo kiểu phân áp từ UCC
đến đất tạo ra điện áp chuẩn cho
hai bộ so sánh 1 và 2, trong đó
điện áp chuẩn cho bộ so sánh 2
là UCC/3 và cho bộ so sánh 1 là
2UCC/3 Nh- ta sẽ thấy các điện
áp chuẩn này dùng để điều
khiển việc định thời gian Trong
các ứng dụng mà ta muốn thay
đổi việc định thời gian bằng
ph-ơng pháp điện tử ta có thể
thực hiện bằng cách đ-a một
điện áp điều chế vào chân 5 (đầu
vào điện áp điều khiển) Còn
trong các ứng dụng khác thì ta
có thể nối chân 6 xuống đất qua
một tụ điện (có trị số vào
khoảng 0,001F)
Trung tâm hoạt động của
vi mạch 555 là FF-RS Đầu vào
R S
Rd FF Q
Output Buffer R
R
R
Comparator 1
Comparator 2
T1
T2
Hình I.8.1 – Sơ đồ chức năng bộ định thời 555
Trang 8của bộ so sánh 1, còn đầu vào S
của FF là đầu ra của bộ so sánh
2 Mạch ra của FF gồm 2 phần:
một phần là bộ đệm đầu ra và
một phần gồm 2 transistor T1,
T2 Trong đó T1 dùng để biến đổi
tín hiệu ra đã đ-ợc ghi giữ,
chính điện áp này sẽ đ-ợc sử
dụng cho nhiều mục đích khác
nhau Thông qua T2 ta có thể
điều khiển đ-ợc trạng thái bên
trong của bộ đệm đầu ra
1 8
2 7
3 6
4 5
Ground Trigger Output Reset
UCC Discharge Threshold Control Voltage
Hình I.8.2 – Các chân bên ngoài
của vi mạch 555
Trang 9Vi mạch 555 gồm có 8 chân nh- hình I.8.2, trong đó chân1 là chân nối đất (Ground), chân 2 là đầu vào bộ so sánh 2 (Trigger), chân
3 là đầu ra (Output), chân 4 là chân điều khiển điện áp đầu ra (Reset), chân 5 là chân điện áp điều khiển (Control Voltage), chân 6 là ng-ỡng của bộ so sánh 1 (Theshold), chân 7 là chân để phóng điện (Discharge) và chân 8 là chân điện áp nguồn cung cấp (UCC)