Các bộ phận tài chính trung gian như ngân hàng, các tổ chức tài chính-tín dụng, bảo hiểm, đại lý môi giới bổ sung nghiệp vụ với các dịch vụ trực tuyến qua Internet; đồng thời các tổ chức
Trang 1ĐỀ TÀI KC 01-05
ĐỀ TÀI NHÁNH-04 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ VÀ HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM
***
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
HỆ THỐNG THANH TOÁN TRỰC TUYẾN HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2Mục lục
1 MỞ ĐẦU: 3
2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 3
3 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN 4
3.1 Chức năng thông tin chung: 4
3.2 Chức năng vấn tin 5
3.3 Chức năng chuyển khoản thanh toán 8
3.4 Chức năng thanh toán tiện ích cho các dịch vụ cung cấp (hoá đơn điện, điện thoại, nước, ) 8
3.5 Chức năng chuyển khoản thanh toán cho bên thứ ba (các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến) 8
3.6 Chức năng mở điện thanh toán quốc tế (Telegraphic Transfer-TT) 9
3.7 Chức năng mở đơn Tín dụng thư (Letter Credit –LC) 11
3.8 Chức năng đặt phát hành sổ séc 15
3.9 Chức năng theo dõi tình trạng séc 15
3.10 Chức năng dừng séc 16
3.11 Chức năng thanh toán khoản vay 16
3.12 Yêu cầu sao kê các giao dịch thanh toán 16
3.13 Lịch sử giao dịch theo tài khoản 17
3.14 Xem nhật ký giao dịch điện tử (tất các các thao tác và truy cập hệ thống – ebank-activity-log) 17
4 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 17
4.1 Thiết kế hệ thống 17
4.2 Tính năng hệ thống 19
4.3 Yêu cầu hệ thống 20
5 TÍNH NĂNG CHUẨN MỞ VÀ GIAO DIỆN VỚI CÁC HỆ THỐNG GATEWAY, THANH TOÁN KHÁC 22
6 KẾT LUẬN 23
Trang 31 MỞ ĐẦU:
Thách thức lớn nhất mà các nhà chiến lược của Ngân hàng thương mại phải đối mặt là tối ưu hóa hoạt động kinh doanh truyền thống đang hết sức khó khăn đồng thời phải chuyển dịch Ngân hàng mình thế nào để cạnh tranh trong TMĐT
Các công ty tài chính nhanh chóng mở rộng các kênh giao dịch của mình trên cơ
sở công nghệ truyền thông nhằm mở rộng phạm vi hoạt động và đạt được mối liên
hệ thuận tiện, tiết kiệm cho khách hàng Các bộ phận tài chính trung gian như ngân hàng, các tổ chức tài chính-tín dụng, bảo hiểm, đại lý môi giới bổ sung nghiệp vụ với các dịch vụ trực tuyến qua Internet; đồng thời các tổ chức này áp dụng những công nghệ thông tin (nền tảng là kỹ thuật số mới) hiện đại nhằm làm giảm các chi phí giao dịch tiền mặt và đơn giản hoá quá trình thanh toán, tăng cạnh tranh tạo lợi nhuận cao với lưu lượng giao dịch khổng lồ
Qua kết quả nghiên cứu những kỹ thuật, công nghệ, giải pháp ứng dụng trong Thanh toán điện tử tại một số quốc gia trên thế giới kết hợp với tình hình thực tế tại Việt nam; qua đó NHCTVN xây dựng và triển khai mô hình thử nghiệm ứng dụng thanh toán điện tử trong thương mại điện tử tại Việt nam nói chung, và hệ thống thanh toán trực tuyến hỗ trợ các giao dịch TMĐT của NHCTVN nói riêng trên cơ sở đó đề xuất với Chính phủ, các bộ ngành về khả năng thực hiện cũng như triển khai hệ thống đáp ứng nhu cầu phát triển TMĐT tại Việt nam
2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Hệ thống thanh toán trực tuyến hỗ trợ Thương mại điện tử là một mô đun cấu phần không thể tách rời trong hệ thống Hiện đại hoá Hệ thống Thanh toán của Ngân hàng Mô đun được thiết kế đa lớp (n-tier) chuẩn công nghệ mở đáp ứng yêu cầu của hệ thống có thể kết nối giao diện với hệ thống khác thông qua hệ thống gateway chung của hệ thống thanh toán Hệ thống thanh toán trực tuyến hỗ trợ các giao dịch thanh toán trực truyền trên Internet được đảm bảo an ninh an toàn bảo mật bằng các công nghệ bảo mật tiên tiến nhất trên thế giới áp dụng cho
Trang 43 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN
3.1 Chức năng thông tin chung:
Cho phép người dùng thực hiện quản lý các thông tin cá nhân như
¾ Thay đổi Email – cho phép người sử dụng đổi sang địa chỉ Email mới
¾ Đổi mật khẩu – cho phép người sử dụng đổi sang mật khẩu mới
Trang 5¾ Lời chào – cho phép người sử dụng tự lựa chọn cách chào hỏi theo ý muốn
Cho phép người dùng xem các thông tin các nhân
3.2 Chức năng vấn tin
Cho phép người dùng thực hiện các vấn tin các tài khoản của mình (đa tiền tệ)
Trang 6¾ Tài khoản Tiền gửi thanh toán (Curent Account)
¾ Tài khoản Tiết kiệm không kỳ hạn (Saving Account)
Trang 7¾ Tài khoản Tiết kiệm có kỳ hạn quản lý theo nhóm (Deposit Account)
¾ Tài khoản tiền vay và trả lãi vay (Loan Account)
Trang 83.3 Chức năng chuyển khoản thanh toán
Cho phép người dùng thực hiện chuyển khoản từ các tài khoản của mình như:
¾ Chuyển khoản giữa các tài khoản Tiền gửi thanh toán với tài khoản Tiền gửi tiết kiệm, Tiết kiệm có kỳ hạn
¾ Chuyển khoản giữa các tài khoản Tiền gửi tiết kiệm với tài khoản Tiền gửi Thanh toán, Tiết kiệm có kỳ hạn
3.4 Chức năng thanh toán tiện ích cho các dịch vụ cung cấp (hoá
đơn điện, điện thoại, nước, )
Cho phép người dùng thực hiện thanh toán hoá đơn các dịch vụ như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,
¾ Thanh toán hoá đơn điện
¾ Thanh toán hoá đơn điện thoại
¾ Thanh toán hoá đơn nước
3.5 Chức năng chuyển khoản thanh toán cho bên thứ ba (các nhà
cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến)
Cho phép người dùng thanh toán các khoản mua bán của các nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ (có thể dừng ngoại tệ để trả cho khách hàng-được hệ thống quy đổi tự động về VNĐ)
Trang 93.6 Chức năng mở điện thanh toán quốc tế (Telegraphic
Charges Borne By Applicant Beneficiary*
Payment Details Payment for contract ref.109-3948-34839
Trang 10Exchange
Min Exchange Rate
Intermediary Bank
Name OCBC SWIFT Code WF09922
Address Blk 219 #01-0 Clearing Code OIXS23
Description
Trang 113.7 Chức năng mở đơn Tín dụng thư (Letter Credit –LC)
Cho phép người dùng thực hiện mở các đon LC với các đối tác nước ngoài
Trang 163.10 Chức năng dừng séc
3.11 Chức năng thanh toán khoản vay
3.12 Yêu cầu sao kê các giao dịch thanh toán
Trang 173.13 Lịch sử giao dịch theo tài khoản
3.14 Xem nhật ký giao dịch điện tử (tất các các thao tác và truy cập
mở đảm bảo khả năng linh hoạt của hệ thống
Trang 18ngân hàng tức thời dưới hình thức ảo từ bất cứ máy PC hoặc thiết bị Web nào
Các tiêu chuẩn cơ bản được sử dụng để thiết kế, thực hiện và phát triển hệ thống:
Phát triển nhanh chóng Kiến trúc dễ nâng cấp Tính sẵn sàng cao
An ninh an toàn cao Tính dễ dịch chuyển và vận hành tương tác
Silverlake Integrated Banking System Silverlake Trade
Finance System
3rd Party Financial Systems
WAP & Mobile Devices Broadband Devices Web Browsers
Trang 19Enterprise Edition), XML, SQL và Unix Những công nghệ này cung cấp một nền dễ nâng cấp, đáng tin cậy và mạnh mẽ để xây dựng các dịch vụ điện tử đầu cuối
Việc thiết kế tập trung vào thương mại điện tử và các sản phẩm phi truyền thống như B2B, B2SME, thanh toán điện tử, quản lý tiền mặt v.v , đây có thể
là giải pháp ưa chuộng và người cung cấp dịch vụ và đối tác cho các hoạt động ngân hàng ở bất cứ đâu, bất cứ hình thức nào và bất cứ thời gian nào; đặc biệt với khách hàng là doanh nghiệp việc thiết kế hệ thống kiểm soát chữ ký phức tạp hiện có phức tạp của công ty khác với một cá nhân có đầy đủ thẩm quyền kiểm soát các tài khoản của riêng mình đảm bảo an ninh an toàn cho quá trình quản lý và thực hiện giao dịch giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp
4.2 Tính năng hệ thống
- Tiêu chuẩn quốc tế hệ thống tài chính ngân hàng
- Hệ thống mở do áp dụng các chuẩn giao diện và kết nối với các hệ thống bên ngoài
- Hệ thống tích hợp
Trang 20- Hệ thống bảo mật và xác thực quốc tế (sử dụng xác thực Verisign)
4.3 Yêu cầu hệ thống
- Hệ thống máy tính: Hệ thống được sử dụng trên nền tảng hệ thống xử lý cao 64 bits: RISC, intel Itanium, PA-RISC, SPARC
- Hệ thống bảo mật chuyên dụng xác thực truy cập và phiên làm việc: HSM
- Thales-eSecurity, hệ thống cấp phát CA của verisign cho hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ
- Hệ thống bức tường lửa Firewall: Checkpoint NG, Netscreen, PIX, ISS
- Hệ thống gia tốc bảo mật: CISCO-CSS/CSA, Junipper-SA
- Hệ thống phát hiện chống thâm nhậm trái phép và tự bảo vệ : ISS, Junipper, Nokia
- Hệ thống phòng chống virus: Trend Micro, Symantec, McAfee, F-Secure, CA-Trust
- Hệ thống chống dịch vụ từ chối DOS: Mitigrator
- Hệ thống giám sát: CA, Tivoli, HP
- Hệ thống phần mềm ứng dụng Web: Apache, Weblogic, Interstage, Websphere, IIS
- Hệ thống cơ sở dữ liệu: Oracle, DB2, MS SQL, MySQL
- Ngôn ngữ phát triển: Java, XML, DHTML, PHP
Trên cơ sở đó, Ngân hàng đã phát triển hệ thống phân chia theo vùng và theo lớp hệ thống đảm bảo an ninh an toàn trong việc cung cấp các dịch vụ trên Internet:
¾ Máy chủ: sử dụng hệ thống với các hệ điều hành có khả năng xử lý và
an toàn cao như Windows 64 bits 2003 Net Enterprise for Itanium, hệ điều hành Unix HP-UNIX 11 for PA-RISC, hệ điều hành Unix SUN SPARC, hệ điều hành AS/400 iSeries V5 for RISC được sử dụng theo các tính năng của từng vùng
¾ Hệ thống bảo mật chuyên dụng: HSM – 8000 của Thales
¾ Hệ thống bức tường lửa được xây dựng 4 lớp tích hợp giữa Checkpoint
NG và PIX làm tăng cường khả năng chống đỡ và ngăn cản truy cập trái phép cả bên trong lẫn bên ngoài (truy cập theo thẩm quyền cấp phép)
Trang 21¾ Hệ thống gia tốc bảo mật đáp ứng các dịch vụ SSL, SET nhằm giảm thiểu việc xử lý trên máy chủ: CSS/CSA 11000
¾ Hệ thống chống thâm nhập trái phép sử dụng của ISS (IDS, IPS) nhằm tăng cường và hỗ trợ việc phát hiện xâm nhập trái phép mà hệ thống có thể tự bảo vệ đảm bảo an toàn hệ thống
¾ Hệ thống phòng chống virus đảm bảo chống sự phá hoại do virus gây
ra cho hệ thống web và mail: Trend Micro Officescan Suite
¾ Hệ thống chống dịch vụ DOS: Mitigrator 1000 nhằm ngăn chặn các dịch vụ DOS đảm bảo băng thông của hệ thống
¾ Hệ thống quản lý giám sát: sử dụng giải pháp của CA, HP
¾ Hệ thống ứng dụng web: Apache SSL, Weblogic
¾ Cơ sở dữ liệu: Oracle, DB2
¾ Ngôn ngữ phát triển: Java, DHTML, XML, PHP
Trang 225 TÍNH NĂNG CHUẨN MỞ VÀ GIAO DIỆN VỚI CÁC HỆ
THỐNG GATEWAY, THANH TOÁN KHÁC
Với thiết kế hệ thống mở theo các tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống cho phép kết
nối với các hệ thống bên ngoài qua cổng thanh toán của Ngân hàng payment
gateway: như chuẩn mẫu điện SWIFT, chuẩn giao thông điệp dữ liệu ISO
8583, chuẩn an ninh bảo mật ISO 17799 đảm bảo khả năng liên kết và xác
thực kết nối, các giao dịch giữa các hệ thống
Trang 236 KẾT LUẬN
Trong phạm vi nghiên cứu về những kỹ thuật, công nghệ, giải pháp ứng dụng trong thanh toán điện tử tại một số quốc gia trên thế giới kết hợp với tình hình thực tế tại Việt nam, qua đó xây dựng và triển khai mô hình thử nghiệm ứng dụng thanh toán điện tử trong thương mại điện tử tại Việt nam của đề tài KC01-05, nhóm nghiên cứu Ngân hàng Công thương Việt nam và đội ngũ cộng tác viên tập trung vào các nội dung liên quan đến những kỹ thuật, công nghệ, giải pháp ứng dụng trong Thanh toán điện tử Qua phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm của một số quốc gia điển hình trên thế giới và kết hợp với tình hình thực tế tại Việt nam cũng như việc xây dựng mô hình thử nghiệm ứng dụng thanh toán điện tử trong thương mại điện tử tại Ngân hàng Công thương Việt nam
Tập trung nghiên cứu về các xu hướng phát triển TMĐT dựa trên cơ sở những
dữ liệu phân tích từ khâu cơ sở pháp lý, nền tảng hạ tầng kỹ thuật, cấu trúc tổ chức và quan hệ giữa các đối tượng tham gia từ lúc khởi tạo đến khi hoàn tất từng loại giao dịch
Xây dựng giải pháp triển khai và phát triển thanh toán điện tử trong TMĐT một cách đồng bộ từ các vấn đề vĩ mô đến các chi tiết về cơ sở hạ tầng/ chính sách/ pháp lý/ nguyên tắc…cho đến các yếu tố cụ thể đang được nghiên cứu triển khai về lĩnh vực nghiệp vụ và lĩnh vự kỹ thuật và công nghệ Những giải pháp này cũng bao gồm các đề xuất rất quan trọng về xây dựng cơ sở hạ tầng dịch vụ liên kết thanh toán điện tử quốc gia dành cho ngành ngân hàng, tài chính, thuê, bảo hiểm, hải quan, kho bạc, doanh nghiệp và công dân