1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC

73 565 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Nguồn Vốn Huy Động Tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Bắc Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội

Trang 1

Phần mở đầu

*****

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Vốn là cơ sở,nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế Một đất nớc có tiềm lực vốnmạnh sẽ tạo đà phát triển kinh tế bền vững Hệ thống NHTM ra đời là nơi cung cấpvốn cho nền kinh tế Vì vậy, để đẩy nhanh sự nghiệp CNH – HĐH ở nớc ta, đòi hỏi

hệ thống NHTM phải tận dụng, khai thác triệt để mọi nguồn vốn nhàn rỗi ở cả trongnớc và ngoài nớc Ngợc lại, vốn lại là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh Những ngân hàng trờng vốn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh Do

đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết, ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăngtrởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Việc làm thế nào để tăng quymô và chất lợng vốn huy động luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của cácNHTM Việt Nam

Tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn nhng để thu hút đợc là điềukhông đơn giản, vì trên thị trờng ngày càng có nhiều các NHTM, các tổ chức tàichính (quỹ tiết kiệm bu điện, quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm ) cạnh tranh nhaucùng phát triển, gây khó khăn cho công tác huy động vốn của NHNo&PTNT VNnói chung và của chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng Mới thành lập năm 2001, còn gặpphải rất nhiều khó khăn, trở ngại đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các NHTMkhác trên cùng địa bàn, nhng chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội luôn chú trọng

đến công tác huy động vốn và đã gặt hái đợc những kết quả rất khả quan Tuy nhiên,vẫn còn một số tồn tại trong công tác huy động vốn mà Chi nhánh cần khắc phục

Do đó, việc đa ra các giải pháp thiết thực khắc phục những tồn tại trên, góp phầnhoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Bắc Hà Nội,tạo đà để Chi nhánh phát triển bền vững là một yêu cầu cấp thiết

Xuất phát từ thực trạng trên, em đã quyết định chọn đề tài: Giải pháp tăng“ Giải pháp tăng

cờng nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội ” làm đề tài

bảo vệ khoá luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Khái quát những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM, phântích thực trạng hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.Qua đó đa ra các giải pháp nhằm tăng trởng nguồn vốn một cách ổn định, vữngchắc, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế…

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

- Đối tợng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề liên quan trực tiếp đến nghiệp

vụ huy động vốn của NHTM và các hình thức huy động vốn

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu nghiệp vụ huy động vốn tại

NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội từ năm 2005 đến năm 2007

4 Phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận này sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau: phơng pháp duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phơng pháp thống kê, phân tích, so sánh,tổng hợp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, luận giải các vấn đề

có liên quan đến nội dung đề tài

5 Kết cấu của đề tài

Tên đề tài: “ Giải pháp tăng Giải pháp tăng cờng nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT

Chi nhánh Bắc Hà Nội ”

Kết cấu của đề tài: ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu làm 3 chơng

Chơng 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM trong nền

Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM

trong nền kinh tế thị trờng

1.1 NHTM và vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thơng mại

Các tổ chức trung gian tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống tài chínhtrong nền kinh tế thị trờng, có chức năng dẫn vốn từ những ngời có khả năng dẫnvốn tới những ngời có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện vốn cho đầu t phát triểnkinh tế xã hội Ngân hàng thơng mại là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trunggian tài chính Tại điều I khoản 1 pháp lệnh số 38 ngày 25/05/1990 quy định về

ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính quy định: NHTM là tổ chức“ Giải pháp tăng

kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán

Trang 3

Tại điều 20 Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/10/1998 có quy định: “ Giải pháp tăngNHTM là loại hình TCTD đợc thực hiện toàn bộ hoạt

động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

1.1.2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế

Hoạt động của NHTM đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn, trong khicác tổ chức tài chính khác thờng hoạt động trên một vài lĩnh vực hẹp và theo hớngchuyên sâu Với đặc điểm kinh doanh cơ bản là đi vay để cho vay, NHTM giữ vaitrò nhất đối với sự phát triển của nền kinh tế:

1.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp

và nhà nớc trong nền kinh tế NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhànrỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế và thông qua hoạt động tín dụng,NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn mộtcách kịp thời cho quá trình tái sản xuất giúp các doanh nghiệp có điều kiện mở rộngsản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quảkinh tế

1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng.

Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trờng, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có một khối lợng lớn vốn đầu t, nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự cócủa doanh nghiệp Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đếnngân hàng xin vay vốn nhằm thoả mãn nhu cầu đầu t của mình Thông qua hoạt

động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trờng.Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho các đã đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao chất lợng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứngnhu cầu thị trờng và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnhtranh

1.1.2.3 NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, cácNHTM đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong lu thông Thông quaviệc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫndắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng mộtcách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “ Giải pháp tăngNhà nớc điều tiết ngânhàng, ngân hàng dẫn dắt thị trờng”

1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanhtoán , nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩyngoại thơng không ngừng đợc mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinhdoanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM nớc ngoài, hệ thống NHTM đã

Trang 4

thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của nềntài chính quốc tế.

NHTM ra đời, thông qua việc thực hiện các chức năng: trung gian tài chính,chức năng làm thủ quỹ cho xã hội, làm trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền,cùng với vai trò của mình đặc biệt là chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã trởthành một bộ phận quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM:

Kết cấu bảng TKTS của NHTM

toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của các NHTM Nội dung của nghiệp vụ này baogồm:

- Nghiệp vụ ngân quỹ: phản ánh các khoản vốn của ngân hàng đợc dùng vào với

mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện quy định về dựtrữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ơng đề ra

- Nghiệp vụ cho vay: là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động kinh

doanh của các NHTM Bao gồm các khoản đầu t sinh lời thông qua cho vay ngắnhạn và trung, dài hạn đối với nền kinh tế

- Nghiệp vụ đầu t tài chính: Các NHTM thực hiện quá trình đầu t bằng vốn của

mình qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trờng

- Nghiệp vụ khác: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các

dịch vụ t vấn, dịch vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; và các dịch vụ khác:dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê két mà ngân hàng đã thu đ-

ợc những khoản lợi nhuận đáng kể

1.1.3.2 Nghiệp vụ tài sản nợ và vốn tự có của NHTM:

- Nghiệp vụ tiền gửi: phản ánh các khoản tiền từ các doanh nghiệp vào ngân

hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó ngân hàng có thểhuy động đợc vốn và sử dụng vốn đã huy động đợc vào kinh doanh Ngoài ra, ngânhàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay hộ gia đình đ ợc gửivào ngân hàng với mục đích hởng lãi

Trang 5

- Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: Các NHTM sử dụng nghiệp vụ này để

thu hút các khoản vốn có tính dài hạn, nhằm đảm bảo khả năng đầu t các khoản vốndài hạn của ngân hàng vào nền kinh tế Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTMtăng cờng tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của mình

- Nghiệp vụ đi vay gồm: vay các tổ chức tín dụng trên thị trờng tiền tệ và vay

Ngân hàng trung ơng dới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo, nhằm tạo

sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân ngân hàng khi họ không tự cân đối đ ợctrên cơ sở khai thác tại chỗ

- Nghiệp vụ huy động vốn khác nh: làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ

chức, cá nhân trong và ngoài nớc Ngoài ra, thông qua việc sử dụng các phơng tiệnthanh toán, đòi hỏi khách hàng phải ký gửi một bộ phận tiền vào ngân hàng về trêncơ sở đó các ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trên tài khoản để đ a vàohoạt động kinh doanh Để mở rộng nghiệp vụ này các NHTM cần chú trọng đếnviệc phát triển các dịch vụ và không ngừng nâng cao uy tín của mình

- Vốn tự có của ngân hàng: là vốn thuộc sở hữu riêng của các ngân hàng.

Trong thực tế khoản vốn này không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt động kinhdoanh của bản thân ngân hàng mang lại Bộ phận vốn này đóng góp một phần đáng

kể vào vốn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, đồng thời góp phần vào việcnâng cao vị thế của NHTM trên thơng trờng

Ngoài ra còn có các nghiệp vụ ngoài bản tổng kết tài sản (các nghiệp vụngoại bảng): các khoản chi phí và phí thu đợc liên quan đến môi giới mua bán chứngkhoán, mua bán nợ, thực hiện kinh doanh hối đoái nhân danh khách hàng mặc dùcác nghiệp vụ ngoại bảng đã tạo ra cho ngân hàng một lợng thu nhập nhất định tuynhiên ngân hàng cũng phải đối mặt với những rủi ro do các hoạt động này mang lại

1.2 Vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

NHTM là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung gian tài chính CácNHTM có thể đợc tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau: ngân hàng t nhân, NHTM

cổ phần, NHTM quốc doanh và các ngân hàng liên doanh Dù dới bất kỳ hình thứcnào, các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu Để đạt đợc điều đó, công cụ duynhất mà các NH phải có là vốn

1.2.1 Khái niệm về vốn

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc đợc huy

động, dùng để cho vay, đầu t và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

Thực chất, vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thờinhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà ngời chủ sở hữu củachúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau Hay nói cách khác,

họ chuyển nhợng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho ngân hàng, để rồi ngân hàng phảitrả lại cho họ một khoản thu nhập Và nh vậy, ngân hàng đã thực hiện vai trò tậptrung và phân phối lại vốn dới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân

Trang 6

chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời,chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết

định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM

1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, vốn có các vai trò sau đây:

1.2.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đợc thì phải cóvốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.Riêng đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanhcủa mình Nói cách khác, ngân hàng không có vốn thì không thể thực hiện đợc cácnghiệp vụ kinh doanh Bởi lẽ, với đặc trng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ

là phơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM.Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng tiền tệ (thị tr-ờng vốn ngắn hạn) và thị trờng chứng khoán ( thị trờng vốn dài hạn) Những ngânhàng trờng vốn là những ngân hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh Do đó,ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định, thì ngân hàng phảithờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động củamình

1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng

Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tíndụng Thông thờng, nếu so với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoảnmục đầu t và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lợng cho vay cũng nhỏ hơn.Trong khi các ngân hàng lớn cho vay đợc tại thị trờng trong vùng thậm chí trong nớc

và cả quốc tế, thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, mà chủ yếutrong từng khu vực nhỏ Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàngnhỏ không phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hởng đếnkhả năng thu hút vốn đầu t trong xã hội Giả sử trên địa bàn nhu cầu về vốn rất lớn,

mà ngân hàng không huy động đợc thì không thể đáp ứng đợc nhu cầu cho vay Nếukhả năng vốn của ngân hàng đó dồi dào, chắc chắn sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vốn chovay, có đủ điều kiện mở rộng thị trờng tín dụng và các dịch vụ ngân hàng Chính vìvậy, càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh doanh ngânhàng

1.2.2.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thơng trờng.

Thật vậy, trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quymô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín lớn trên thị trờng là điều trọngyếu Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho

Trang 7

khách hàng của ngân hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốnkhả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanhtoán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khảdụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt độngkinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh cóhiệu quả nhằm vừa giữ chữ tín, vừa nâng cao thanh thế trên thơng trờng.

1.2.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng diện kỹ thuật hiện

đại của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năng vốnlớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng vớicác thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời gian,thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng Điều

đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của ngân hàng sẽtăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh Đâycũng là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cờng cơ sở vật chất

kỹ thuật và quy mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực

Hơn nữa, vốn lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh

đa năng trên thị trờng, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hìnhthức liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua (leasing), mua bán nợ (factoring), kinhdoanh trên thị trờng chứng khoán, góp phần phân tán rủi ro và tạo thêm vốn chongân hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thơng trờng

1.2.3 Nội dung và tính chất vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Vốn tự có chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng ờng chiếm từ 7 đến 12%), song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập ngânhàng Vốn tự có của ngân hàng thuộc sở hữu của ngân hàng, bởi vậy vốn tự có củangân hàng có tính chất thờng xuyên và ổn định giúp cho ngân hàng có thể chủ động

(th-sử dụng vào các mục đích khác nhau nh: trang bị cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố

Trang 8

định (văn phòng, kho tàng, trang thiết bị…) phục vụ cho bản thân ngân hàng, chovay và đặc biệt là tham gia đầu t, góp vốn liên doanh

Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có đợc coi nh tài sản đảm bảo gâydựng lòng tin đối với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trờng hợp ngânhàng gặp thua lỗ Nó còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng vàkhối lợng vốn huy động của ngân hàng Nh vậy, quy mô sự tăng trởng của vốn tự có

sẽ quyết định đến năng lực và thế phát triển của NHTM Về bản chất, vốn tự có làmột bộ phận của tài sản nợ, mà mỗi thành phần của nó gắn liền với một loại nghiệp

vụ nhất định

Vốn tự có của NHTM đợc cấu thành bởi 2 bộ phận cơ bản:

Vốn cấp 1 bao gồm: Vốn điều lệ (vốn đã đợc cấp, vốn đã góp), Quỹ dự trữ bổxung vốn điều lệ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ, Lợinhuận không chia Vốn cấp 1 đợc dùng để xác định giới hạn mua, đầu t vào tài sản

cố định của ngân hàng

Vốn cấp 2 của ngân hàng bao gồm:

- 50% phần giá trị tăng thêm khi định giá lại tài sản cố định

- 40% phần giá trị tăng thêm các loại chứng khoán đầu t khi định giá lại

- Giá trị các trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu u đãi do ngân hàng pháthành thoả mãn các điều kiện đợc quy định tại QĐ 457

- Các công cụ nợ khác nh: một số loại chứng khoán ngân hàng phát hành,một số khoản nợ dài hạn mà ngân hàng vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoàinớc có thể đợc tính nh 1 phần vốn tự có của ngân hàng khi thoả mãn các điều kiệncủa NHTW

đảm bảo an toàn cho ngời gửi tiền (tấm nệm an toàn cuối cùng) Do vậy vốn tự có

đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động của các NHTM

1.2.3.2 Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.

Bản chất vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau Ngân hàngchỉ có quyền sử dụng không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc vàlãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn (tiền gửi không

Trang 9

kỳ hạn) Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinhdoanh của NHTM.

Vốn huy động luôn biến động, nên ngân hàng không đợc phép sử dụng hết sốvốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năngthanh toán

Vốn huy động bao gồm:

- Tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.

- Các nguồn huy động khác: phát hành các công cụ nợ: chứng chỉ tiền gửi, kỳ

phiếu, trái phiếu Với hình thức huy động này các NHTM phải trả lãi suất cao hơn

so với lãi suất tiền gửi Nghiệp vụ này chỉ đợc tiến hành khi ngân hàng thiếu vốn màvốn tự có và vốn huy động tiền gửi không đủ Nh vậy, khi thực hiện huy động vốn d-

ới các hình thức này, các NHTM phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lợng,mức lãi suất và thời hạn huy động, cũng nh phơng pháp huy động Vốn này chỉ đợchuy động trong một thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lợng vốn theo dựkiến các NHTM sẽ ngừng việc huy động (bán) giấy tờ có giá

Tóm lại: Vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh củacác NHTM Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn củangân hàng (thờng trên 80%), giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngânhàng Đồng thời các NHTM phải tôn trọng các giới hạn về mức huy động vốn theoquy định Tại VN trớc đây là 20 lần so với vốn tự có

Mặc dù phạm vi sử dụng vốn huy động bị hạn chế so với vốn tự có, song nếucác ngân hàng sử dụng tốt các nguồn vốn này thì không những nguồn lợi của ngânhàng tăng lên mà còn tạo cho ngân hàng có đợc uy tín ngày càng cao Qua đó, tạocho ngân hàng mở rộng đợc vốn và góp phần mở rộng quy mô hoạt động kinh doanhcủa mình

Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay NHTW đợcchia thành hai loại: vốn vay ngắn hạn bổ sung, vốn vay để thanh toán và vay tái cấpvốn (vay tái chiết khấu, tái cầm cố)

1.2.3.4 Vốn khác

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo đợc một khoản

vốn gọi là vốn trong thanh toán Các khoản tiền tạm thời đợc trích khỏi tài khoản

này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm đợc coi là nhàn rỗi

Trang 10

Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM cũng thu hút đợc một lợng vốn đáng kểtrong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng khác,nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một dự án đầu t Do việc phát tiền đợc thựchiện theo tiến độ công việc, nên ngân hàng có thể sử dụng tạm thời tồn khoản đóvào kinh doanh.

1.3 Nghiệp vụ huy động vốn và sự cần thiết tăng cờng nguồn vốn huy

1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cờng nguồn vốn huy động

Các NHTM cần thiết phải tăng cờng nguồn vốn huy động do nghiệp vụ huy

động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế cũng nh với bản thân NHTM

- Đối với nền kinh tế:

Hoạt động huy động vốn của NHTM đã góp phần thực hiện chính sách tiền

tệ, kiềm chế lạm phát Kinh nghiệm ở các nớc phát triển cho thấy: để ổn định tiền tệ,kiềm chế lạm phát, Nhà nớc phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tàichính, tiền tệ và một trong những bịên pháp khá hữu hiệu là không ngừng tăng cờngvốn trong nền kinh tế nhất là nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM Thông quacác nghiệp vụ: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay…ngân hàng đã huy

động đợc một lợng vốn khá lớn trong nền kinh tế, giúp giảm dần lợng tiền mặt luthông qua đó góp phần giảm áp lực tăng giá cả từ đó giúp ổn định giá trị đồng nộitệ

Thông qua nghiệp vụ huy động vốn sẽ giúp huy động các nguồn vốn nhỏ lẻtrong xã hội phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế quốc dân,

đóng góp tích cực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc Bởi lẽ, nó khuyến khích dân c,

tổ chức kinh tế tăng cờng tiết kiệm, tích luỹ tiêu dùng từ đó tăng nguồn nội lực choquốc gia, tạo đà tăng trởng kinh tế Đồng thời mang lại cho họ một khoản thu nhập

từ lãi, qua đó góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho ngời gửi tiền, kích thích tiêudùng làm tăng sức mua của xã hội

Hơn nữa, nguồn vốn huy động là cơ sở cho các khoản vay mà từ đó các dự ánkhả thi đợc thực hiện khiến cho các ngành nghề mới đợc ra đời, các doanh nghiệp

mở rộng sản xuất kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm giúp tăng thu nhập, cảithiện đời sống cho ngời lao động

Ngoài ra, qua nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá NHTM đã tạo thêm hànghoá cho thị trờng vốn, thúc đẩy thị trờng tài chính, tiền tệ phát triển

- Đối với bản thân NHTM:

Trang 11

Hoạt động huy động vốn đã giúp NHTM mở rộng quan hệ với nhiều đối tợngkhách hàng, biết đợc nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của từng đối tợng khách hàng từ

đó tìm cách thoả mãn tốt nhất các nhu cầu đó, tạo niềm tin đối với khách hàng giúpnâng cao uy tín của ngân hàng Nhờ vậy, hoạt động huy động vốn của NHTM sẽ trởnên dễ dàng, thuận lợi hơn Tạo điều kiện cho NHTM mở rộng mạng lới hoạt động,tăng thị phần, tăng sức cạnh tranh trên thơng trờng

Mặt khác, hoạt động huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp hoạt động kinh doanhcủa NHTM không bị ngng trệ Vì do thiếu vốn ngân hàng sẽ từ chối cho vay, đầu ttrong khi các khoản cho vay, đầu t này sẽ mang lại thu nhập cao cho ngân hàng, nhvậy ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh, mất khách hàng tốt, tệ hơn là nó làmgiảm uy tín của ngân hàng

Tóm lại: vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa NHTM, vì vậy hoạt động huy động vốn của NHTM sẽ ảnh hởng tới khả năngthanh toán, quy mô cũng nh phạm vi hoạt động của ngân hàng Huy động vốn lànghiệp vụ truyền thống của NHTM tồn tại trong quá trình kinh doanh Do vậy dùthừa hay thiếu vốn, NHTM vẫn phải duy trì bền vững nghiệp vụ này Tuy nhiên, tuỳtừng mục tiêu trong từng thời kỳ khác nhau NHTM cần lựa chọn chiến lợc huy độngvốn cho phù hợp và đem lại hiệu quả cao

1.3.3 Các hình thức huy động vốn

Hoạt động chủ yếu của các NHTM là đi vay để cho vay, do vậy các NHTMlàm nhiệm vụ vay tiền (hầu hết từ những ngời gửi tiền) và cho vay hoặc đầu t vớimục đích hởng lợi qua lãi suất Đây là công việc của một trung gian tài chính, đóngvai trò trung gian giữa ngời có vốn và ngời cần vốn Vốn đóng vai trò quan trọng và

là nền tảng giúp ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Do vậy cácNHTM phải tìm mọi cách để huy động, thu hút vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay,

đầu t…các hình thức huy động vốn mà các NHTM hay áp dụng bao gồm:

1.3.3.1 Huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi:

Các loại tiền gửi mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng gửi tiền bao gồm:

a) Tiền gửi không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi mà khách hàng_ngời gửi tiền có thể gửi vào và rút ra bất kỳlúc nào Và ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng Chính vì tínhkhông ổn định của tiền gửi không kỳ hạn nên với loại tiền gửi này, khách hàngkhông đợc trả lãi hoặc lãi suất rất thấp Tiền gửi không kỳ hạn gồm 2 loại:

- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): là các khoản tiền gửi không kỳ hạn

trớc hết đợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá,dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh của ngời gửi tiền một các thờng xuyên, antoàn và thuận tiện

Trang 12

Đây là loại tiền gửi chủ yếu của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế Vớiloại tiền gửi này khách hàng đợc sử dụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiềnmặt nh: séc, uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán

Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại ngân hàng trên hai loại tài khoản:tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai Đối với tài khoản tiền gửi thanhtoán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thờng đợc thực hiện bằng séc haychuyển khoản Khách hàng mở tài khoản này nhằm mục đích “ Giải pháp tăngđảm bảo thế năng”

và sử dụng dễ dàng thuận tiện đồng vốn khi cần Tài khoản vãng lai là tài khoản cólúc d nợ, có lúc d có Với tài khoản này, chủ tài khoản còn có thể đợc ngân hàng đápứng nhu cầu vay vốn trong một khoảng thời gian nhất định

Đứng trên góc độ NHTM tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ mà ngânhàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất kỳ lúc nào Tuy nhiên, trongmỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoản haygiữa các tài khoản làm cho xuất lớn hơn nhập (số tiền gửi vào lớn hơn số tiền rút ra)tạo nên tồn khoản mà NHTM đợc phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh

- Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý (tiền gửi không kỳ phi giao dịch): là khoản

tiền đợc ký gửi với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanhtoán Khi cần khách hàng có thể đến ngân hàng rút tiền để chi tiêu Cũng nh trờnghợp trên, ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu rút tiền của khách hàng bất cứ khi nào vàchỉ đợc sử dụng tồn khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả

Tại một số nớc có công nghệ ngân hàng phát triển cao, việc rút tiền từ tàikhoản này phần lớn đợc thực hiện bằng điện thoại hoặc cũng có thể rút tiền mộtcách dễ dàng qua các máy rút tiền tự động_ATM bằng việc sử dụng các thẻ ATM.Loại tiền gửi này đợc mệnh danh là tiền gửi theo yêu cầu, không đem lại lãi suất cụthể

Tại Việt Nam, tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức nh: tàikhoản tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi cá nhân

Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở VN còn quá thấp, để khuyến khíchviệc thực hiện thanh toán qua ngân hàng, các NHTM ở VN đã tiến hành trả lãi choloại tiền gửi này ở các nớc phát triển loại tiền gửi này chiếm một vị trí quan trọngtrong kết cấu nguồn vốn của NHTM (ở Mỹ, chiếm 30% tổng tiền gửi) Vì lẽ đó, đểtạo nguồn tiền gửi trên tài khoản thanh toán, việc thu hút và giữ khách hàng đợc cácngân hàng rất coi trọng

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn biến động thờng xuyên, giải pháp đểtăng cờng nguồn vốn này không phải là yếu tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiệncũng nh chất lợng các dịch vụ, điển hình là dịch vụ thanh toán phi tiền mặt

b) Tiền gửi có kỳ hạn

Là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trớc về thờihạn rút tiền

Trang 13

Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chấtchúng đợc ký thác với mục đích hởng lãi Về nguyên tắc, khách hàng chỉ đợc rúttiền ra khi đến hạn, nhng trên thực tế, do áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng nêncác ngân hàng thờng cho phép khách hàng rút ra trớc hạn nếu họ có nhu cầu Trongtrờng hợp này khách hàng sẽ đợc hởng một mức lãi suất thấp hơn lãi suất ban đầu đãthoả thuận (thờng là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn)

Các NHTM nhận 2 loại tiền gửi có kỳ hạn: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báorút (khi muốn rút ra phải báo trớc) Về cơ bản, các khoản tiền gửi này không đợc sửdụng để tiến hành thanh toán nh các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai.Thông thờng, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn dài và có lãi suất cao

Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và TGTK

Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định,ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoảnvào kinh doanh Vì vậy, các NHTM luôn tìm mọi cách đa dạng hoá loại tiền gửi nàybằng việc áp dụng nhiều kỳ hạn với các mức lãi suất khác nhau

ở các nớc phát triển, tiền gửi có kỳ hạn khá phổ biến và thờng đợc thể hiệnchủ yếu bằng chứng chỉ tiền gửi_CDs và đợc ghi rõ hạn định và giá trị thanh toán.Việc rút tiền trớc hạn sẽ bị phạt và có thể vợt quá tiền lãi mà khách hàng đợc hởng

ở Đức, để khắc phục việc rút vốn trớc hạn, NHTM thờng cấp cho khách hàng mộtkhoản tín dụng mà coi khoản tiền gửi có kỳ hạn là tài sản đảm bảo cho khoản vay

Tại VN, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (mà ta ờng gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) đã xuất hiện với các kỳ hạn 3 tháng, 6tháng Tuy mới đợc sử dụng trong vài năm gần đây, song trên thực tế tỷ trọng huy

th-động vốn bằng hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng cao hơn so với các loại hìnhhuy động khác

c) Tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi chủ yếu của dân c)

Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân ngời lao động cha sửdụng cho tiêu dùng TGTK là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ trong lĩnh vựctiêu dùng cá nhân

Từ lâu, TGTK đã đợc coi là công cụ huy động vốn truyền thống của cácNHTM Vốn huy động từ các tài khoản tiết kiệm thờng chiếm một tỷ trọng đáng kểtrong tiền gửi ngân hàng (ở Mỹ chiếm khoảng 25% tổng tiền gửi ngân hàng) Trênthực tế, trong nền kinh tế thị trờng, TGTK đợc phát triển dới hai loại hình tiết kiệmsau:

- TGTK không kỳ hạn: là khoản tiền gửi khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc

nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác

Thực chất đây là khoản TGTK thông thờng Đối với khoản tiền gửi này, chủtài khoản có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trớc Tuy nhiên, số d tàikhoản này thờng không lớn, nhng có u điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi giaodịch ở chỗ: số d này ít biến động Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này, các NHTM

Trang 14

thờng trả lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán Đó là điều kiện để các NHTM

có thể dễ dàng huy động số vốn này

- TGTK có kỳ hạn: là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời hạn rút tiền, có

mức lãi suất cao hơn so với TGTK không kỳ hạn

Loại hình tiết kiệm này khá quen thuộc ở VN Các NHTM ở VN thờng huy

động tiết kiệm với kỳ hạn từ ba tháng đến một năm Nhng do áp lực cạnh tranh và

do nhu cầu về vốn ngày càng tăng nên các NHTM đã tăng dần lãi suất TGTK vàcũng đa dạng hoá thời hạn gửi tiền (tháng, tuần và thậm chí theo ngày ) với cácmức lãi suất khác nhau

Hơn nữa, về nguyên tắc một khi khách hàng đã gửi tiền vào tài khoản này, họ

sẽ không đợc rút ra (cả gốc và lãi) trừ khi đã hết hạn gửi tiền Để tăng sức cạnh tranhtrong thu hút tiền gửi, các NHTM vẫn cho phép khách hàng rút tiền trớc hạn Tuynhiên, nhằm tránh việc khách hàng rút tiền trớc hạn một phần trong tiền lãi màkhách hàng đợc hởng đã bị khấu trừ (có thể ngân hàng không chấp nhận trả lãi chomột tháng nào đó hoặc cũng có thể khách hàng chỉ đợc hởng một mức lãi suấtTGTK không kỳ hạn cho khoảng thời gian gửi tiền)

- Tiết kiệm dài hạn: loại tiết kiệm này rất phổ biến ở một số nớc công nghiệp,

nhằm thu hút số tiền nhàn rỗi trong thời hạn dài So với các loại hình tiết kiệm khác,

đối với loại tiết kiệm này, bất kỳ lúc nào chủ tài khoản cũng có thể gửi tiền vào tàikhoản với số lợng không hạn chế, nhng chỉ đợc rút ra khi đến hạn Đây là loại hìnhtiết kiệm mà ngân hàng cần tận dụng nhằm tạo ra các nguồn vốn có tính ổn định caophục vụ cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn của mình

Vậy, TGTK là nguồn vốn tơng đối ổn định và lâu dài vì vậy NHTM cần cógiải pháp tăng cờng huy động nguồn vốn này (đặc biệt là về lãi suất) để phục vụhoạt động kinh doanh của mình

1.3.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Nguồn vốn truyền thống và chủ yếu tạo lập các quỹ của NHTM là tiền gửi.Chính những nguồn tiền gửi của công chúng (TGTK, tiền gửi thanh toán…) đã cungcấp cơ sở cho hầu hết các khoản cho vay, đầu t của ngân hàng, qua đó tạo ra lợinhuận cho ngân hàng Tuy nhiên các nhà quản lý NHTM phải làm gì khi mà số lợngcũng nh sự tăng trởng tiền gửi không đủ đáp ứng tất cả các yêu cầu xin vay hay đầu

t mà ngân hàng muốn thực hiện? Đòi hỏi các NHTM phải tìm kiếm và sử dụng cáccông cụ mới để huy động vốn một cách dễ dàng, đáp ứng nhu cầu vốn của mình

Đây chính là lý do ra đời kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi

a) Chứng chỉ tiền gửi (CDs):

CDs là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trên thịtrờng với bản chất tơng tự nh một khoản tiền gửi có kỳ hạn Ngời sở hữu CDs đợc h-ởng lãi định kỳ và đợc hoàn trả mệnh giá khi đến hạn

Thời hạn của CDs thờng là ngắn hạn từ 1-3 tháng, hoặc 6 tháng…

Trang 15

Sự khác biệt chủ yếu của CDs với các khoản tiền gửi có kỳ hạn là chúng có thểchuyển nhợng và mệnh giá đợc thống nhất theo một mức giá chuẩn Vì vậy nó trởnên hấp dẫn hơn CDs giúp ngân hàng có thể huy động vốn một cách chủ động màkhông phải phụ thuộc vào tiền gửi của khách hàng.

b) Kỳ phiếu ngân hàng: là giấy nhận nợ của ngân hàng với cam kết trả gốc và lãi sau

một thời gian nhất định

Kỳ phiếu ngân hàng đợc phát hành thờng xuyên, có thời hạn khá linh hoạt vàphong phú: ba tháng, sáu tháng…do vậy, kỳ phiếu có tính ổn định rất cao, tính tậptrung cao và có lãi suất cao hơn so với tiền gửi cùng kỳ hạn, lại có thể chuyển nh ợngnên thu hút đợc khối lợng vốn tơng đối lớn Kỳ phiếu ngân hàng đợc sử dụng nhằmmục đích sinh lời và nhằm sử dụng các tài sản tài chính có tính lỏng cao

c) Trái phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ của dài hạn của ngân hàng, với cam kết

thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán lãi vào những thời gian xác định

Trái phiếu dùng để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kếhoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn với sự ổn định cao về thời hạn

và lãi suất Trong khi kỳ phiếu đợc phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất,thời gian phát hành riêng biệt thì trái phiếu đợc phát hành với quy mô lớn, đồng loạttrong hệ thống mỗi ngân hàng

Trái phiếu gồm nhiều loại: có ghi tên, không ghi tên, trả lãi trớc, trả lãi sau,

có thể chuyển nhợng…các loại trái phiếu có đặc trng là mệnh giá đợc xác định trớc(đã ghi trên trái phiếu), ngày đáo hạn đợc công bố khi phát hành

Nh vậy, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng là những hình thức huy động rất tiệnlợi, tuỳ theo tính cân đối nguồn vốn và cho vay từng thời kỳ với mức lãi suất hấp dẫnNHTM không những chủ động thu gom một lợng vốn cần thiết đủ để đáp ứng nhucầu vốn trong một thời gian ngắn mà còn có thể kiềm chế làm phát góp phần pháttriển thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán một cách hiệu quả

1.3.3.3 Huy động vốn qua đi vay:

Các khoản vay ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của cácNHTM không chỉ về mặt quy mô đơn thuần mà chủ yếu mang ý nghĩa nh là mộtbiện pháp quản lý các khoản mục tài sản nợ Các NHTM có thể đi vay từ nhiềunguồn khác nhau:

a) Vay NHTW:

- Vốn vay ngắn hạn bổ sung

Là hình thức các NHTM xin vay vốn bổ sung vốn ngắn hạn của mình Tronghình thức vay này, các NHTM chỉ đợc vay khi còn hạn mức tín dụng và trong hạnmức tín dụng đã thoả thuận

- Vốn vay để thanh toán

Các NHTM vay NHTW nhằm thực hiện công tác thanh toán giữa các ngânhàng nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán (thời hạn vay thờng ngắn)

Trang 16

- Tái cấp vốn

NHTW cho NHTM vay trên cơ sở chứng từ có giá Các chứng từ này phải làcác chứng từ có chất lợng, tức phải thoả mãn những điều kiện: hợp pháp, hợp lệ,

đảm bảo an toàn Tái cấp vốn bao gồm hai hình thức:

+ Cho vay tái chiết khấu: NHTW nhận các chứng từ có giá mà các NHTM đãchiết khấu trớc đây để thực hiện các nghiệp vụ giống nh các NHTM đã làm Tuynhiên, việc cho vay tái chiết khấu đối với các NHTM đã đợc giới hạn trong mức chophép (hạn mức tái chiết khấu) để thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nớc

+ Cho vay có đảm bảo: là hình thức các NHTM đem các chứng từ có giá đếnNHTW để làm đảm bảo xin vay vốn Căn cứ trên tổng mệnh giá các chứng từ có giálàm đảm bảo, NHTW sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo sự quản lý của Nhà n-ớc

Trong số đó, hình thức thờng gặp là vay tái chiết khấu Với vai trò là ngời chovay cuối cùng, NHTW luôn cho các NHTM vay với một mức giá nhất định: đó là lãisuất tái chiết khấu Lãi suất tái chiết khấu đợc NHTW sử dụng nh một công cụ điềutiết vĩ mô, tuỳ vào yêu cầu điều tiết của nền kinh tế mà lãi suất này có thể đ ợc nângcao hoặc hạ thấp Để hạn chế tình trạng các NHTM ồ ạt vay vốn, NHTW đã sử dụngcác công cụ nh hạn mức tái chiết khấu hay lãi suất tái chiết khấu Song dù sao, đâycũng là sân sau đối với hoạt động huy động vốn nhằm làm gia tăng vốn khả dụngtrong kinh doanh của các NHTM

b) Vay từ các tổ chức tín dụng khác:

Đó là các khoản vay thông thờng mà các NHTM vay lẫn nhau trên thị trờngliên ngân hàng hay thị trờng tiền tệ

Các NHTM thờng sử dụng giải pháp đi vay trong các trờng hợp sau:

+ Thứ nhất: các NHTM thờng chỉ vay NHTW khi không còn giải pháp nàokhác nhằm tránh việc sử dụng tối đa hạn mức tái chiết khấu, mà qua đấy có thể gây

sự chú ý của NHTW

+ Thứ hai: để tránh việc bị mất đi một khách hàng tốt trong khi ngân hàng

đang có khó khăn về vốn

1.3.3.4 Các hình thức huy động vốn khác

- Các NHTM có thể thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ các hoạt động uỷ thác

về các dịch vụ xã hội nh: câu lạc bộ giáng sinh, nghỉ hè và các kế hoạch khác đợcmệnh danh là “ Giải pháp tăngcâu lạc bộ tiết kiệm” Các kế hoạch này đợc tạo ra để khuyến khíchnhững ngời gửi tiền tiết kiệm ký thác mỗi tuần một số tiền nhất định tại ngân hàng

Số tiền này sau một thời gian sẽ là một số tiền đủ lớn để ngời giữ tiền trang trải cácchi phí cho các dịch vụ trên Để mở rộng nguồn vốn này, các NHTM phải không ng-ờng nâng cao uy tín, phát triển các dịch vụ ngân hàng…

- Vốn trong thanh toán: là nguồn vốn phát sinh trong quá trình thanh toán củaNHTM do có sự chênh lệch về thời điểm hạch toán trên tài khoản của khách hàng.Thực tế vốn tiền tệ nhàn rỗi đợc tạo ra thông qua:

Trang 17

+ Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản ngời trả tiền và thời điểmnhập số tiền đó vào tài khoản ngời thụ hởng đã tạo ra một lợng tiền nhàn rỗi trongmột thời gian nhất định Loại vốn này đợc tạo ra trong quá trình thanh toán khôngdùng tiền mặt giữa các khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại các NHTM.

+ Do trong một số hình thức thanh toán: séc bảo chi, thẻ thanh toán, thẻ tíndụng…khách hàng phải lu ký một lợng tiền nhất định để đảm bảo việc thanh toánvới ngời thụ hởng, bởi vậy tiền đã trả nhng thực tế cha đợc thanh toán cho ngời thụhởng nên đã tạo ra một lợng vốn nhàn rỗi nhất định có thể sử dụng làm vốn kinhdoanh cho ngân hàng

định mức cho vay của NHTM đối với một khách hàng hoặc các NHTM không đợcnhận tiền gửi hoặc cho vay bằng cách tăng giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất dongân hàng Nhà nớc đa ra và chỉ đợc xê dịch trong biên độ nhất định

Bên cạnh đó, chính sách tài chính tiền tệ cũng ảnh hởng đến nghiệp vụ tạovốn của NHTM Nó thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Mục tiêu chính sách tiền tệ: kiểm soát lạm phát, bình ổn giá cả, ổn định sứcmua đồng tiền, tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Khi nền kinh tế lạm pháttăng, Nhà nớc có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thuhút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM sẽ huy động vốn dễ dàng hơn Hoặc khi Nhànớc có chính sách khuyến khích đầu t, mở rộng sản xuất thì các NHTM khó huy

động hơn vì ngời có tiền nhàn rỗi sẽ bỏ tiền vào sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng

- Việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ:

+ Lãi suất chiết khấu: nếu NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế cácNHTM đến xin vay, và ngợc lại

+ Dự trữ bắt buộc: tăng cao sẽ làm giảm vốn khả dụng của NHTM, thắt chặtkhả năng tạo tiền của NHTM và ngợc lại

- Chính sách đầu t của Nhà nớc: hợp lý hay không hợp lý sẽ ảnh hởng trựctiếp tới môi trờng kinh doanh không chỉ đối với khách hàng mà ngay cả với ngânhàng, qua đó ảnh hởng đến chính sách huy động vốn của ngân hàng

b) Tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài n ớc

Khi nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điềukiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trờng thuận lợi cho việc thu hút vốn của ngânhàng Mặt khác, nó cũng tạo ra môi trờng đầu t cho ngân hàng, từ đó ngân hàng phảitìm ra biện pháp để huy động vốn sao cho có hiệu quả thiết thực Khi môi trờng đầu

t đợc mở rộng thì thu nhập của ngân hàng sẽ không ngừng tăng lên, tạo tiền đề cho

Trang 18

việc mở rộng vốn tự có của ngân hàng Ngợc lại, nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái

sẽ cản trở hoạt động huy động vốn của ngân hàng

c) Tâm lý, thói quen tiêu dùng của ngời gửi tiền

Nếu ở những vùng dân c ngời ta quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dới hình thứccất trữ (vàng, hàng hoá ) là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp khókhăn Còn nếu ngời dân có nhu cầu hởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì học gửi tiềnvào ngân hàng nhiều hơn, do đó cơ hội huy động vốn của NHTM sẽ tăng lên

Mức thu nhập của ngời dân là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định

đến lợng tiền gửi vào ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của ngời dân tăng càng cao,nhu cầu đầu t và giao dịch của họ tăng lên tơng đối so với nhu cầu tiêu dùng, lúc nàynhu cầu mở tài khoản cũng nh gửi tiền vào ngân hàng sẽ ngày một tăng lên

d) Bảo hiểm tiền gửi

Để lấy đợc niềm tin từ ngời gửi tiền đồng thời bảo vệ lợi ích cho họ tránh đợcnhững tổn thất, họ có thể đợc chi trả bảo hiểm tổn thất khi ngân hàng phá sản Đốivới những ngời gửi tiền nhỏ, họ sẽ đợc công ty bảo hiểm hoàn trả hết số tiền mà họgửi tiền vào ngân hàng Còn đối với những ngời gửi tiền với số lợng lớn thì phần tiềnvợt quá giới hạn bảo hiểm không thuộc trách nhiệm của công ty bảo hiểm mà phụthuộc vào giá trị thanh lý tài sản của ngân hàng bị phá sản Lợi ích của việc tham giabảo hiểm tiền gửi là bảo vệ ngời gửi tiền, làm cho họ cảm thấy an toàn, tin tởng vàongân hàng, tạo thuận lợi cho công tác huy động vốn của NHTM

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan

a) Hình thức huy động

Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trớc hết phải đa dạng hoáhình thức huy động Hình thức huy động càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy

động hơn Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy

động tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, TGTK trong đó đa ra nhiều thời hạnkhác nhau cho các loại TGTK có kỳ hạn

b) Lãi suất huy động

Đối với ngời gửi tiền là các doanh nghiệp thì lãi suất không phải là vấn đề mà

họ quan tâm, mà họ quan tâm nhiều nhất đến việc sử dụng các dịch vụ thanh toán từngân hàng (tiền gửi không kỳ hạn) Bên cạnh tiền gửi không kỳ hạn, vốn huy độngcủa ngân hàng còn bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và TGTK của dân

c, họ gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi, vì vậy lãi suất là điều mà họ rấtquan tâm, và bộ phận tiền gửi này rất nhạy cảm với lãi suất…để huy động đợc nhiềuvốn, các NHTM phải có chính sách lãi suất hợp lý, sao cho vừa đảm bảo kích thíchngời gửi tiền, vừa phù hợp với lãi suất cho vay để tránh việc huy động với giá cao

mà đầu t với giá thấp Các NHTM thờng chia nhỏ lãi suất theo nhiều thời hạn khácnhau, và không để ứ đọng vốn họ lại giảm lãi suất cho vay, nhng vẫn phải đảm bảokinh doanh có lãi

Trang 19

c) Mạng lới phục vụ cho công tác huy động vốn

Với những ngân hàng sát địa bàn dân c hoặc gần trung tâm thơng mại thì sẽthuận lợi khi thu hút vốn Mạng lới huy động thờng đợc biểu hiện qua việc tổ chứccác quỹ tiết kiệm Khi dân chúng có tiền nhàn rỗi sẽ ra quầy tiết kiệm gần nhà nhất

để gửi tiền nhằm tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại Vì vậy, mạng lới huy động cầnrộng rãi, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời gửi tiền Mạng lới nên mở ra cả ở nhữngnơi nh: nông thôn, vùng sâu, vùng xa…

d) Các dịch vụ do ngân hàng cung cấp

Nếu một ngân hàng đa ra các dịch vụ tốt và đa dạng thờng có lợi thế hơn cácngân hàng có dịch vụ giới hạn Trong điều kiện địa bàn thiếu bãi đậu xe, nếu ngânhàng có bãi đậu xe, tiện nghi rộng rãi cũng là một lợi thế Hay nh ngân hàng cóquầy thu cạnh đờng, dịch vụ ngân hàng qua th, các hệ thống chi trả tự động, làmviệc suất ngày đêm, và các dịch vụ nhận tiền gửi đợc cải tiến và tốn ít thời gian sẽ

là một lợi thế cho ngân hàng trong việc thu hút khách hàng

e) Công nghệ trong thanh toán và tin học

Ngày nay, công nghệ thanh toán hiện đại, thanh toán không dùng tiền mặtcàng chiếm u thế, thay vì thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng chuyển sang thanhtoán bằng thẻ, séc…Để thực hiện đợc, khách hàng phải mở tài khoản tiền tại ngânhàng nên ngân hàng thực hiện đợc việc huy động vốn trên các tài khoản này

Nhờ có hệ thống tin học hiện đại ngân hàng có thể thu thập các thông tin tốt

về khách hàng, về thị trờng, qua đó xác định đợc thị trờng đầu t vốn có hiệu quả,phát triển nghiệp vụ và các dịch vụ của mình, giúp hạn chế rủi ro, tăng lợi nhuận,tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng vốn tự có

f) Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

- Về phơng diện quản lý: nếu ngân hàng quản lý tốt ngân hàng sẽ đảm bảo đợc antoàn vốn, tăng uy tín, từ đó sẽ thu hút khách hàng gửi tiền cũng nh vay tiền

- Về trình độ nghiệp vụ: trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cao, mọi nghiệp

vụ đều đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, từ đó ngân hàng có

điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm chi phí hoạt động và thu hút đợc khách hàng

g) Thái độ phục vụ

Đây là yếu tố mang tính chất chủ quan tác động đến quy mô tiền gửi Nếungân hàng hoạt động tốt, có danh tiếng lâu đời, các nhân viên luôn cởi mở, nhiệttình sẽ tạo đợc uy tín tốt với khách hàng, sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đếngiao dịch, gửi tiền và ngợc lại

Thêm vào đó, một ngân hàng có cơ sở vật chất vững mạnh, một trụ sở làmviệc khang trang, sạch đẹp, phơng tiện làm việc hiện đại sẽ tạo cho ngời gửi cảmgiác yên tâm hơn, giúp ngân hàng huy động vốn nhiều hơn

h) Hoạt động cho vay

Trang 20

Nếu hình thức cho vay của ngân hàng càng mở rộng (không chỉ là cho vayngắn hạn, trung dài hạn mà còn cả cho vay hợp vốn, mua bán nợ ) sẽ buộc ngânhàng phải lo lắng tìm kiếm nguồn vốn, huy động thế nào cho phù hợp Mặt khác,quá trình sử dụng vốn tốt sẽ giúp ngân hàng cải thiện thu nhập, làm tăng vốn tự có.

i) Mức độ thâm niên của một ngân hàng

Đối với các khách hàng khi cần giao dịch với một ngân hàng bao giờ họ cũngtin tởng vào một ngân hàng có thâm niên hơn là ngân hàng mới thành lập Vì họ chorằng ngân hàng hoạt động lâu đời thì có thế lực, có uy tín, có kinh nghiệm, có nguồnvốn lớn và có khả năng thanh toán cao Do vậy, mức độ thâm niên về một khía cạnhnào đó cũng tạo ra lòng tin đối với khách hàng

1.4 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số ngân hàng quốc tế và bài học vận dụng đối với các NHTM Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM quốc tế:

Ngoài các hình thức huy động vốn truyền thống nh: nhận tiền gửi, phát hànhcông cụ nợ Một số NHTM lớn trên thế giới còn sử dụng nhiều các hình thức huy

động vốn khác nhau để huy động đợc nhiều vốn với hiệu quả cao

- Tại Mỹ: thông qua mạng máy tính mà khách hàng đợc cung cấp hàng loạt

các dịch vụ kế toán Ví dụ, ngân hàng sẽ trả lơng vào tài khoản tiền gửi cá nhân củatừng ngời trong một công ty nào đó mà họ mở tài khoản tại ngân hàng Ngời nhận l-

ơng có thể yêu cầu ngân hàng trả bằng tiền mặt, séc hoặc gửi lại ngân hàng Vậyngân hàng không phải mở sổ tiết kiệm mà chỉ cấp séc cho chủ tài khoản tuỳ ý sửdụng, điều này tiện lợi cho cả hai bên vì nó làm giảm nhiều các thủ tục hành chính,tiết kiệm thời gian, giúp ngân hàng có thể huy động đợc một lợng vốn khá ổn địnhtheo chu kỳ mà lại đảm bảo an toàn, thuận tiện cho khách hàng Dịch vụ này đã giúpcác NHTM Mỹ thu hút đợc nhiều vốn hơn

- Tại Anh: khi huy động vốn các NHTM thờng đa ra các tài khoản đa năng.

Đó là các tài khoản hỗn hợp với sự kết hợp của tài khoản vãng lai và tài khoản tiềngửi Với tài khoản này, khách hàng đợc phát hành sổ séc, số d tài khoản đợc tính lãihợp lý và số d càng lớn thì lãi suất càng cao Đi kèm với loại tài khoản này cácNHTM còn cung cấp cho khách hàng một dịch vụ trọn gói gọi là dịch vụ đa năngbao gồm các loại thẻ đa năng: thẻ ghi nợ, thẻ séc, thẻ ATM tạo thuận lợi cho kháchhàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng từ đó giúp ngân hàng mở rộng diện tiếp xúckhách hàng, tăng quy mô vốn

- Tại Pháp: các NHTM lớn thờng đa ra các hình thức mở tài khoản tiền gửi

cá nhân để huy động vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng nh mở tài khoản cánhân chuyên dùng cho những ai có khả năng và muốn giành tiền để tiêu dùng trongtơng lai Mức ký gửi lần đầu là 750 Franc, sau đó mỗi lần gửi thêm 150 Franc Đặcbiệt là sau một thời gian quy định chủ tài khoản có thể đợc ngân hàng cho vay đủ sốtiền chi trả cho việc mua sắm nhà, ô tô Nếu ký gửi nhiều tiền hơn mỗi lần thì ngân

Trang 21

hàng sẽ trả lãi suất cao hơn tuỳ theo lợng ký gửi Ký gửi càng nhiều, lãi suất càngcao

ở hầu hết các nớc phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tronglĩnh vực ngân hàng đã hình thành nhiều dịch vụ ngân hàng tiện ích nh tại Anh, Mỹ,Nhật, Canada đặt các máy thanh toán (EFTPOS) tại những điểm bán hàng lớn nh:trạm xăng dầu, siêu thị cho phép khách hàng có thể thanh toán nhanh chóng, thuậntiện hàng hoá, dịch vụ thông qua hệ thống điện tử Ngời mua đợc cấp một tấm thẻnhựa, ngời bán kiểm tra thẻ thông qua máy đọc thẻ Mọi thông tin đợc gửi đến trungtâm xử lý sau đó đợc gửi đến ngân hàng Ngân hàng kiểm tra sau đó thông báo đếncửa hàng xác nhận thanh toán Tài khoản của ngời mua sẽ tự động bị ghi nợ và ghi

có vào tài khoản của ngời bán Dịch vụ này giảm tối thiểu tiền mặt trong lu thông từ

đó khắc phục đợc những hạn chế của giao dịch tiền mặt trong nền kinh tế Nh vậy,

sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhất là các dịch vụ ngân hàng tạinhà đã mang đến cho khách hàng những lợi ích nh: có thể giao dịch với ngân hàngmọi nơi, mọi lúc một cách thờng xuyên, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả

1.4.2 Bài học vận dụng với đối các NHTM Việt Nam

Việt Nam đợc xếp vào hàng các nớc đang phát triển trên thế giới Trình độdân trí cao không nhiều, cơ sở hạ tầng còn yếu kém Hệ thống NHTM còn đangtrong giai đoạn phát triển các dịch vụ truyền thống là chủ yếu và bớc đầu làm quenvới các dịch vụ ngân hàng hiện đại Tuy nhiên, theo xu thế chung, đến khi cơ sở hạtầng đủ tốt, nhận thức của ngời dân nâng cao và cùng với sự thay đổi của môi trờngkinh doanh thì các NHTM VN cần đầu t trang thiết bị với công nghệ hiện đại, xâydựng danh mục sản phẩm phong phú…nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của kháchhàng làm tăng sự gắn bó giữa ngân hàng với khách hàng, khiến ngân hàng trở nênquen thuộc và không thể thiếu trong đời sống hàng ngày

Các NHTM VN cũng cần phải thờng xuyên đổi mới và hoàn thiện chínhmình Chủ động mở rộng và đa dạng hoá các hình thức huy động, linh hoạt về lãisuất cũng nh phơng thức trả lãi (trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi định kỳ…) Chủ độngtìm kiếm khách hàng giúp mở rộng doanh số cho vay Ngoài ra các NHTM cũng cầnphát triển các loại sản phẩm dịch vụ khác, đào tạo bồi dỡng cho đội ngũ cán bộ,nhân viên đặc biệt là phải nâng cao chất lợng phục vụ trong các giao dịch nhận, gửi,chi trả, thanh toán nhằm tạo ấn tợng tốt với khách hàng

Kết luận chơng 1: Hệ thống NHTM ra đời là kết quả của quá trình hình thành

và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Thông qua hoạt động của cácNHTM chúng ta thấy đợc vai trò to lớn của nó đối với sự phát triển của đất nớc Vàhuy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng liên quan đến sự tồn tại vàphát triển của NHTM

Khóa luận đã hệ thống hoá lý luận về nghiệp vụ huy động vốn tại cácNHTM, xem xét kinh nghiệm huy động vốn tại một số NHTM quốc tế và rút ra bài

Trang 22

học vận dụng với các NHTM Việt Nam Đây là cơ sở quan trọng để khoá luận đivào phân tích thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nộitrong chơng 2.

Chơng 2 Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT

chi nhánh Bắc Hà Nội

2.1 Giới thiệu về chi nhánh NHNo & PTNT Bắc Hà Nội

2.1.1 Lịch sự hình thành và phát triển của chi nhánh

2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam

Theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 Ngân hàng phát triển nôngnghiệp Việt Nam đợc thành lập và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Đến ngày 15/11/1996 đợc đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam (NHNo&PTNT VN) Tính đến cuối năm 2005, vốn tự có củaNHNo&PTNT VN đạt 7.702 tỷ VND, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ, hơn 2.000chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số cán bộcông nhân viên toàn hệ thống NHTM VN), ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấpnhững sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo…Đến nay, tổng số dự án nớc ngoài

mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệuUSD Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lý tại

112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có

uy tín lớn

NHNo&PTNT VN đợc khẳng định là ngân hàng chủ đạo, chủ lực trong thị ờng tài chính nông thôn, đồng thời là NHTM đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệthống NHTM ở VN

tr-2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.

NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội là một chi nhánh cấp I trong mạng lớichi nhánh của NHNo&PTNT VN Chi nhánh Bắc Hà Nội đợc thành lập theo quyết

định số 342/QĐ/HĐQT – TTCB của chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT VNngày 05/9/2001

NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội có trụ sở đặt tại số 217 phố Đội Cấnquận Ba Đình Hà Nội Sau 6 năm hình thành và phát triển đến nay chi nhánh Bắc HàNội đã ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hoạt động của các phòng ban cũng

nh của các chi nhánh trực thuộc

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2007: mạng lới của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc

Hà Nội gồm có: 7 phòng ban, 3 chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc

- Quy mô vốn của Chi nhánh Bắc Hà Nội:

Trang 23

Là một chi nhánh cấp I của NHNo&PTNT VN, chi nhánh Bắc Hà Nội luôn

có tỷ lệ tăng trởng nguồn vốn hàng năm tơng đối ổn định (trên 10%/năm) Tổngnguồn vốn huy động tính đến ngày 31/12/2007 là 5.409 tỷ đồng, d nợ là 2.052 tỷ

- Quy mô lao động và trình độ đợc đào tạo:

Tính đến 31/12/2007 toàn chi nhánh có 152 lao động gồm: 56 lao động nam

và 96 lao động nữ Trong đó có: 2 lao động có trình độ tiến sỹ, 7 lao động là thạc sỹ,

113 lao động có trình độ đại học, 8 lao động trình độ cao đẳng, 18 lao động trình độtrung cấp và 4 lao động cha qua đào tạo (lái xe)

- Thị phần của NHNO&PTNT Bắc Hà Nội:

Đến thời điểm 31/12/2007, có hơn 500 doanh ngiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế và gần 18.000 khách hàng là hộ gia đình, cá nhân có quan hệ giao dịch vớiChi nhánh Trong đó gần 10.000 khách hàng mở và giao dịch thẻ ATM Nhìn chung,

uy tín và niềm tin của khách hàng đối với chi nhánh đã đợc nâng lên rõ rệt, nhiềukhách hàng lớn đã chủ động lựa chọn Chi nhánh là ngân hàng phục vụ mình

- Các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội:

Là chi nhánh cấp I thuộc NHNo&PTNT VN_ NHTM hàng đầu, có vốn điều

lệ lớn nhất, hệ thống mạng lới rộng lớn nhất Việt Nam, Chi nhánh Bắc Hà Nội đợcphép kinh doanh đa năng và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện

đại, gồm: huy động vốn, đầu t tín dụng, thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh tiền tệ, chothuê tài chính, làm đại lý và dịch vụ uỷ thác, kinh doanh, môi giới chứng khoán, cácdịch vụ khác…

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2007 mạng lới hoạt động của Chinhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội có: 7 phòng ban, 7 chi nhánh và phòng giao dịchtrực thuộc

Tại trụ sở chính 217 Đội Cấn: Ban giám đốc gồm: Tổng giám đốc, các phógiám đốc và dới là các phòng ban:

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại trụ sở chính

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại trụ sở chính chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

Trang 24

- Ban giám đốc: 4, Phòng: kế toán – Ngân quỹ: 23, tín dụng: 15, nguồn vốn

và kế hoạch tổng hợp: 3, thanh toán quốc tế: 5, thẻ và phát triển sản phẩm dịch vụ:

4, Hành chính nhân sự: 9, Kiểm tra kiểm toán: 4 ngời

- Chi nhánh: Hoàng Quốc Việt: 20, Nguyễn Văn Huyên: 23, Kim Mã: 24

- Phòng giao dịch số 2: 5, số 4: 7, số 5: 6 ngời

Bangiám Đốc

Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Phòng nguồn vốn &

kế hoạch tổng hợp

Phòng thẻ và phát triển sản phẩm

Phòng hành chính nhân sự

Chi nhánh Bắc Hà Nội (chi nhánh cấp 1)

Chi

nhánh

kim mã

Chi nhánh Hoàng quốc việt

Chi nhánh nguyễn văn huyên

Phòng giao dịch

số 2

Phòng giao dịch

số 4

Phòng giao dịch

số 5

Phòng giao dịch

số 1

Trang 25

Nhìn chung chi nhánh đã và đang ngày càng hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổchức các phòng ban của mình

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội thời gian qua

Trong năm 2007 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn song hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội vẫn đạt đợc những kết quả khả quan

2.1.3.1 Về công tác huy động vốn

Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánhBắc Hà Nội, đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt5.409 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 851 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 18,7% Trong đónguồn vốn nội tệ 4.903 tỷ, tăng 807 tỷ so với đầu năm và chiếm tỷ trọng 90,6% tổngnguồn vốn; nguồn vốn ngoại tệ (quy đổi ra VND) đạt 506 tỷ đồng, tăng 44 tỷ so với

đầu năm, chiếm tỷ trọng 9,4% tổng nguồn vốn

2.1.3.2 Về công tác sử dụng vốn

Bên cạnh nghiệp vụ truyền thống và cơ bản là huy động vốn, cho vay và đầu

t cũng là nghiệp vụ chủ yếu, giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh củangân hàng vì đây là hoạt động đem lại thu nhập chính cho ngân hàng

Bảng 1: Kết quả cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

(tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

2006/2005 2007/2006

Số tiền % Số tiền % Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Tổng d nợ

Nợ quá hạn

1.6321.4981.163,618,7

1.7801.4501.49134,8

4.3573.7972.05223,6

148

- 48327,416,1

9,1

- 3,228,186,1

2.5772.347 561

- 11,2

144,8 161,8 37,6 -32,2

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Từ bảng trên, ta thấy doanh số cho vay: nếu năm 2005, mới chỉ là 1.632 tỷ

đồng, năm 2006 là 1.780 tỷ, tăng 9,1% so với năm 2005, thì đến năm 2007 đã lêntới 4.357 tỷ đồng, gấp 2,7 lần năm 2005 và tăng 144,8% so với năm 2006

Doanh số thu nợ tuy trong năm 2006 giảm 3,2% so với năm 2005, nhng lại

tăng 161,8% trong năm 2007, đạt ở mức 3.797 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2005

Tổng d nợ tính đến ngày 31/12/2007 là 2.052 tỷ đồng, tăng 561 tỷ (tăng

37,6%) so với năm 2006 và vợt 7,6% kế hoạch đề ra

Thêm nữa, năm 2007 tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ (161,8%) lớnhơn tốc độ tăng trởng của doanh số cho vay (144,8%) chứng tỏ trong năm 2007NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ và các vănbản chỉ đạo về công tác tín dụng của NHNo&PTNT VN, chú trọng đến việc nângcao chất lợng tín dụng, đồng thời công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi khoản vay vàthu nợ đã đợc Chi nhánh thực hiện có hiệu quả Điều này càng thể hiện rõ ở chỉ tiêu

nợ quá hạn của Chi nhánh:

Trang 26

Nợ quá hạn của chi nhánh Bắc Hà Nội có xu hớng giảm dần, cụ thể: năm

2007, nợ quá hạn là 23,6 tỷ đồng, giảm 11,2 tỷ so với năm 2006, tốc độ giảm là32,2% và chiếm 1,15% tổng d nợ (đạt kế hoạch đề ra là nợ quá hạn < 4% tổng d nợ).Cho thấy hiệu quả của công tác thẩm định, giám sát và thu nợ của Chi nhánh ngàycàng đợc nâng cao

Để biết rõ hơn về cơ cấu d nợ của Chi nhánh Bắc Hà Nội, ta có thể nghiêncứu các số liệu dới đây:

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Từ bảng trên, ta thấy cơ cấu d nợ của Chi nhánh Bắc Hà Nội đang thay đổi theo xu hớng giảm dần d nợ ngắn hạn, tăng dần d nợ trung, dài hạn Cụ thể:

D nợ ngắn hạn: quy mô cho vay, đầu t ngắn hạn tại Chi nhánh ngày càng gia

tăng, song tỷ trọng d nợ ngắn hạn trên tổng d nợ lại có xu hớng giảm Năm 2005, d

nợ ngắn hạn đạt 747 tỷ, chiếm 64,2% tổng d nợ, đến năm 2007, d nợ ngắn hạn đãtăng lên 1.150 tỷ đồng, nhng tỷ trọng giảm xuống còn 56%

Ngợc lại, d nợ trung, dài hạn chiếm tỷ trọng ngày càng cao: năm 2005 tỷ

trọng d nợ trung, dài hạn đạt 35,8%, đến năm 2007 đã lên tới 44%, chứng tỏ thờigian qua Chi nhánh đã chú trọng nhiều hơn đến cho vay, đầu t trung, dài hạn Điềunày giúp Chi nhánh có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay trung, dài hạn của kháchhàng và góp phần làm tăng thu nhập cho Chi nhánh

27,361,21,210,3

35995152129

24,163,83,58,6

3481.118357229

16,954,417,411,2

Tổng d nợ 1.163,6 100 1.491 100 2.052 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Từ bảng trên, ta thấy: cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế tại Chi nhánh Bắc

Hà Nội đã có nhiều thay đổi

Trang 27

D nợ cho vay DNNN ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng d nợ Năm

2005 chiếm tỷ trọng 27,3%; đến năm 2007 chỉ còn chiếm 16,9% tổng d nợ

D nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) tuy tăng từ 712,1 tỷ năm

2005 đến 1.118 tỷ năm 2007 Song tỷ trọng lại có xu hớng giảm từ 61,2% năm 2005xuống còn 54,4% trong năm 2007 Mặc dù vậy, d nợ DNNQD vẫn chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng d nợ, và là đối tợng cho vay chủ yếu của Chi nhánh

D nợ cho vay doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tuy chiếm tỷ trọng nhỏ

nhất trong tổng d nợ nhng lại liên tục tăng trởng Đặc biệt, năm 2007 d nợ DN cóVĐT nớc ngoài đạt 357 tỷ đồng, gấp 6,8 lần năm 2006 và gấp 25,5 lần năm 2005, tỷtrọng cũng tăng từ 1,2% năm 2005 đến 17,4% năm 2007

D nợ cho vay HSX và cá nhân (cho vay tiêu dùng) cũng tăng lên Năm 2007

đạt 229 tỷ đồng, tăng77,5% so với năm 2006, tỷ trọng tuy đã tăng lên nhng không

đáng kể, năm 2007 chỉ chiếm 11,2% tổng d nợ

Nguyên nhân: trong thời gian qua (đặc biệt là năm 2007) Chi nhánh đã chú

trọng thực hiện chính sách cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh ổn

định, có hiệu quả, mở rộng cho vay đối với khu vực ngoài quốc doanh và DN cóVĐT nớc ngoài, đồng thời phát triển loại hình cho vay tiêu dùng đáp ứng đợc nhucầu vay của các khách hàng cá nhân tạo điều kiện cho Chi nhánh tăng c ờng mốiquan hệ với khách hàng, mở rộng thị phần, tìm kiếm đợc những khách hàng tốt, thúc

đẩy hoạt động tín dụng của Chi nhánh đạt hiệu quả cao

391.212334.52656.9409.4222,2 lần

+ 41,5+ 47,9+ 13,1+ 21,1

486.849437.41549.43411.0281,47 lần

+ 24,4+ 30,8

- 13.2+ 17

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Nhìn vào bảng trên, ta có thể thấy rằng quỹ thu nhập của Chi nhánh đều tăngdần qua các năm nhng tốc độ tăng lại có xu hớng giảm xuống Cụ thể, trong năm

2007 tổng thu, tổng chi đều tăng so với năm 2006 với tốc độ tăng trên 20% Tuynhiên, do tốc độ tăng của chi (30,8%) nhiều hơn của thu (24,4%) (mặc dù tổng thu >tổng chi) nên đã làm cho chênh lệch thu_chi của Chi nhánh năm 2007 giảm 13,2%

so với năm 2006 và không đạt kế hoạch đề ra (65 tỷ đồng)

Nguyên nhân là do trong năm 2007, dự trữ bắt buộc tăng cao làm tăng chi phí

đầu vào, phí điều hoà vốn giảm đã làm giảm nguồn thu từ việc điều phần vốn thừa

về NHNo&PTNT VN

Trang 28

Mặc dù vẫn còn một số mặt hạn chế, thiếu sót cần tiếp tục phấn đấu khắcphục trong những năm tới Nhng nhìn lại năm 2007, hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT Bắc Hà Nội tiếp tục tăng trởng tốt, an toàn và hiệu quả Nguồn vốn,

d nợ, tài chính đạt ở mức cao, các chỉ tiêu kế hoạch năm 2007 đề ra đã hoàn thành.Mạng lới kinh doanh và thị phần đợc mở rộng Tiền lơng, tiền thởng đợc đảm bảo,

đời sống cán bộ ngày càng đợc nâng lên Cán bộ đợc phân công nhiệm vụ phù hợp

t-ơng đối với trình độ năng lực và hoàn cảnh của từng ngời Dân chủ trong kinh doanh

đợc tôn trọng, vị thế và uy tín của Chi nhánh ngày càng đợc nâng cao

2.2 Thực trạng công tác HĐV tại chi nhánh NHNo & PTNT Bắc Hà Nội

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Để tạo đợctính chủ động trong kinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn của khách hàng thìcác NHTM phải tạo cho mình nguồn vốn dồi dào dựa trên cơ sở đầu ra cũng nh tìnhhình thực tiễn của từng địa bàn để có biện pháp huy động vốn phù hợp Nhận biết đ -

ợc vai trò của nguồn vốn huy động đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng,trong những năm qua công tác huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc HàNội ngày càng đợc chú trọng theo hớng tích cực đó là mở rộng khách hàng nguồnvốn cả về quy mô và chất lợng Chi nhánh đã chọn cho mình chiến lợc huy động vốn

ổn định, kết hợp giữa việc mở thêm khách hàng mới với việc củng cố và tạo lập đợcmối quan hệ bền chặt với khách hàng hiện có Đồng thời nghiệp vụ huy động vốncòn đợc phối hợp chặt chẽ, hài hoà với các nghiệp vụ sử dụng vốn, mang lại hiệuquả cao cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

2.2.1 Các hình thức huy động vốn tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

Hiện nay, Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đang tiến hành huy độngvốn dới các hình thức chủ yếu sau:

- Tiền gửi của tổ chức tín dụng

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân c

- Phát hành giấy tờ có giá

Trong đó, nguồn vốn huy động từ hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức kinh tế

và dân c là chủ yếu, chiếm vị trí quan trọng nhất và cũng chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng NVHĐ

2.2.2 Tốc độ tăng trởng NVHĐ

Trong thời gian qua mặc dù phải chịu nhiều áp lực trong cạnh tranh do cácNHTM cổ phần đồng loạt tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lới hoạt động đến hầu hếtcác phờng, quận trên địa bàn thành phố Hà Nội khiến cho việc cạnh tranh về lãisuất, về công nghệ, về sản phẩm dịch vụ mới của các NHTM VN càng trở nên gaygắt Tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp: giá cả tăng cao (CPI năm 2007 là12,63%_mức tăng giá cao nhất trong 10 năm trở lại đây)…đã gây khó khăn cho việchuy động vốn tại chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng và cho toàn hệ thốngNHNo&PTNT nói chung Tuy vậy, NVHĐ của Chi nhánh Bắc Hà Nội vẫn khôngngừng tăng trởng và luôn vợt kế hoạch đề ra

Trang 29

Bảng 5: Nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội qua các năm

(tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Từ bảng số liệu trên ta thấy: NVHĐ của Chi nhánh tăng trởng khá ổn địnhqua các năm (trên 10%/năm)

Năm 2006, tổng NVHĐ đạt 4.558 tỷ đồng, tăng so với năm 2005 là 512 tỷ

đồng, tốc độ tăng trởng là 12,7%

Năm 2007, tổng NVHĐ tăng 851 tỷ so với năm 2006, đạt ở mức 5.409 tỷ

đồng, với tốc độ tăng lên tới 18,7%

Ta có thể thấy rõ hơn điều này qua biểu đồ NVHĐ của chi nhánh Bắc Hà Nội:

Biểu đồ 1: NVHĐ của Chi nhánh Bắc Hà Nội qua các năm

tỷ đồng

Nguyên nhân: Có đợc kết quả trên là do trong thời gian qua Chi nhánh luôn

nỗ lực và đa ra các giải pháp nhằm khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trên địabàn; trong đó bộ phận tiền gửi (chủ yếu của tổ chức kinh tế và dân c) luôn chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng NVHĐ (thờng chiếm trên 95%)

Trang 30

2.2.3 Phân tích cơ cấu NVHĐ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

Để nắm rõ hơn về cơ cấu vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hà Nội ta có thểnghiên cứu các số liệu dới đây:

tổ chức thơng mại thế giới_WTO, tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng cho các tổchức kinh tế hoạt động vì vậy ngày càng có nhiều doanh nghiệp, công ty thành lập

và đi vào hoạt động Các tổ chức kinh tế này thờng xuyên gửi tiền, mở tài khoản tạingân hàng để thanh toán tiền hàng hoá, nguyên vật liệu…phục vụ quá trình sảnxuất, kinh doanh nên lợng tiền gửi thanh toán tại Chi nhánh cũng tăng lên đáng kểlàm lợng vốn không kỳ hạn cũng tăng cao Nếu năm 2005, NV KKH mới chỉ đạt1.121 tỷ đồng, thì đến năm 2007 đã lên tới 2.252 tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2005

Năm 2005 tỷ trọng NV KKH là 27,7%; sang năm 2006, số vốn này đạt 1.426

tỷ, chiếm 31,3% tổng NVHĐ, đến năm 2007, NV KKH đã chiếm tới 41,6% NVHĐ

Tốc độ tăng trởng của nguồn vốn KKH cũng liên tục gia tăng Năm 2006,tăng 305 tỷ đồng so với năm 2005, tốc độ tăng trởng là 27,2%; năm 2007, tốc độtăng đã lên tới 57,9%, tăng 826 tỷ đồng so với năm 2006

NV KKH tuy không ổn định, song có lãi suất thấp nhất, lại có tỷ trọng tơng

đối cao nên rất có lợi cho Chi nhánh trong việc cạnh tranh lãi suất đầu ra Nguồnvốn KKH tăng mạnh qua các năm, cho thấy nhu cầu thanh toán, chi trả, mở tàikhoản tiền gửi thanh toán của các cá nhân, tổ chức tại Chi nhánh ngày càng tăng,

đồng thời cũng chứng tỏ công tác chuyển tiền, thanh toán thời gian qua đã đợc Chinhánh thực hiện tốt

b) Nguồn vốn có kỳ hạn

Trong khi NV KKH tăng trởng mạnh mẽ thì NV CKH lại tăng trởng chậm và

có xu hớng giảm cả về tốc độ tăng cũng nh về tỷ trọng Cụ thể:

Về tỷ trọng: tỷ trọng NV CKH giảm từ 72,3% năm 2005, xuống 68,7% năm

2006 và năm 2007, chỉ còn chiếm tỷ trọng 58,4% trong tổng nguồn

Về tốc độ tăng trởng: tốc độ tăng trởng nguồn vốn này cũng giảm từ 7,1%

năm 2006 xuống còn 0,8% trong năm 2007

 Nguồn vốn kỳ hạn dới 12 tháng

Sự giảm của NV CKH xuất phát từ nguồn vốn kỳ hạn < 12 tháng Trong 3năm qua, nguồn vốn kỳ hạn dới 12 tháng không ngừng suy giảm cả về số tuyệt đốicũng nh số tơng đối

Trang 31

Năm 2006, nguồn vốn này giảm 545 tỷ (giảm 29,4%) so với năm 2005, tỷtrọng giảm xuống còn 28,8% Năm 2007, tiếp tục giảm thêm 49% nữa, đạt ở mức

đầu t, cho vay trung, dài hạn, đồng thời tăng lợi nhuận cho Chi nhánh

Nhìn chung, cơ cấu kỳ hạn NVHĐ của Chi nhánh đang có sự thay đổi theo ớng: tăng dần tỷ trọng NV KKH và nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng, giảm dần tỷtrọng nguồn vốn kỳ hạn dới 12 tháng, điều này sẽ gây khó khăn cho Chi nhánhtrong việc mở rộng cho vay, đầu t ngắn hạn Vì vậy, trong thời gian tới Chi nhánhcần tìm cách tăng cờng huy động nguồn vốn ngắn hạn sao cho có sự cân đối về quymô tỷ trọng các nguồn vốn

h-2.2.3.2 Phân tích NVHĐ theo đối tợng khách hàng

Nhìn vào số liệu thống kê ở bảng 5 cho thấy, trong số các NVHĐ thì NVHĐ

từ TCKT tại Chi nhánh Bắc Hà Nội luôn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng NVHĐ (trên 50%) và có xu hớng ngày càng tăng

a) NVHĐ từ tổ chức kinh tế (tiền gửi của các doanh nghiệp, công ty…)

Đây là các khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các công ty…vào ngân hàngnhằm mục đích thanh toán, chi trả hàng hoá, dịch vụ hoặc các quỹ chuyên dùng, cáckhoản lãi cha phân phối tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng đến…Chi phí ngân hàng bỏ

ra để huy động nguồn vốn này rất thấp do đó bộ phận này rất đợc chú trọng tronghoạt động huy động vốn của Chi nhánh Tính đến ngày 31/12/2007 đã có hơn 500doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quan hệ giao dịch thanh toán, gửitiền có kỳ hạn với Chi nhánh trong đó có 171 doanh nghiệp vừa quan hệ tiền gửithanh toán vừa quan hệ tín dụng Cho thấy mối quan hệ tốt đẹp của Chi nhánh vớicác khách hàng doanh nghiệp Kết quả là vốn huy động từ các tổ chức kinh tế luôntăng trởng qua các năm và luôn là nguồn vốn chủ đạo của Chi nhánh:

Biểu đồ 2: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Trang 32

tỷ đồng

2005 2006 2007 Năm Tiền gửi TCKT Tổng NVHĐ

Căn cứ vào biểu đồ trên ta thấy tiền gửi các tổ chức kinh tế tăng đáng kểtrong 3 năm qua: năm 2005, mới chỉ có 2.425 tỷ đồng, chiếm 60% nguồn vốn, năm

2006 đạt 3.090 tỷ, chiếm tỷ trọng 67,79% thì năm 2007 đã đạt tới 4.481 tỷ đồng vàchiếm 82,8% tổng NVHĐ Không chỉ có sự gia tăng về quy mô mà tốc độ tăng cũngngày càng cao Năm 2007, tốc độ tăng của nguồn vốn này là 45%, lớn hơn mức tăngcủa năm 2006 là 27,4%

Nguyên nhân: Có đợc kết quả trên là do Chi nhánh đã làm tốt công tác khách

hàng, mở rộng địa bàn hoạt động nên đã thu hút một lợng lớn các đơn vị kinh tếtham gia mở tài khoản Tuy nhiên bộ phận tiền gửi không kỳ hạn lại chiếm một tỷtrọng khá lớn mặc dù chi phí đầu vào thấp song nguồn vốn này biến động thờngxuyên sẽ khiến Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn trong cân đối nguồn để cho vay

Biểu đồ 3: Tiền gửi của TCKT phân theo kỳ hạn năm 2005, 2006, 2007

Năm 2005

1112, 45%

426.9, 14%

1245, 40%

Năm 2007

2230, 49%

252.3, 6%

1998,7 45%

Không kỳ hạn Kỳ hạn < 12 tháng Kỳ hạn > 12 tháng

Năm 2005, chỉ riêng bộ phận tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế đãchiếm tới 45%, tiền gửi kỳ hạn dới 12 tháng chiếm 21% còn lại là tiền gửi kỳ hạntrên 12 tháng

Trang 33

Năm 2006, quy mô tiền gửi không kỳ hạn có tăng nhng không đáng kể vàchiếm tỷ trọng 46% Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn đã thay đổi: tiền gửi kỳ hạn d ới 12tháng giảm 14,6%, còn tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng lại tăng 53,1%

Năm 2007, tiền gửi kỳ hạn dới 12 tháng tiếp tục giảm xuống và chỉ cònchiếm 6% tổng nguồn tiền gửi của TCKT Bù lại, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳhạn ngày càng gia tăng trong tổng số, lớn nhất là tiền gửi không kỳ hạn đạt 2.230 tỷ

đồng, với tốc độ tăng trởng 57,2% đã chiếm tới 49% tổng nguồn tiền gửi các tổ chứckinh tế tại Chi nhánh

Nh vậy, mặc dù tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế có xu hớng giatăng song tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tiền gửi(51% năm 2007) Về cơ bản Chi nhánh đã cân đối đợc quy mô của hai loại tiền gửinày Tuy nhiên, tiền gửi kỳ hạn dới 12 tháng ngày càng giảm sẽ gây khó khăn choChi nhánh trong việc đầu t, cho vay ngắn hạn, đòi hỏi Chi nhánh phải tìm cách tăngcờng loại tiền gửi này

Có thể nói Chi nhánh Bắc Hà Nội đã thực sự coi trọng vai trò của đối tợngkhách hàng là các doanh nghiệp, công ty nên đã đẩy mạnh cải tiến công tác thanhtoán giao dịch với đối tợng này, xây dựng mức phí, lãi suất u đãi đối với họ, tạo điềukiện cho doanh nghiệp vay vốn, duy trì tốt mối quan hệ ngân hàng – doanh nghiệp

để thu hút nguồn vốn của họ vào ngân hàng Hiệu quả đem lại cho Chi nhánh từnhững nỗ lực này là qua 3 năm, tiền gửi các tổ chức kinh tế không ngừng tăng trởng

ở cả 2 bộ phận: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn (đặc biệt là tiền gửi có

kỳ hạn trên 12 tháng) Sự gia tăng của tiền gửi có kỳ hạn hỗ trợ rất lớn cho Chinhánh trong công tác sử dụng vốn, giúp Chi nhánh nâng cao khả năng đáp ứng nhucầu vay của khách hàng Mặc dù vậy, tỷ trọng của 3 loại tiền gửi: không kỳ hạn, kỳhạn dới 12 tháng và kỳ hạn trên 12 tháng trong tổng nguồn tiền gửi của các TCKTvẫn còn cha tơng xứng, khoảng cách giữa chúng là khá xa Chính khoảng cách này

đã tạo nên sự bất lợi cho ngân hàng Vì vậy, để hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn,Chi nhánh cần xây dựng một chiến lợc huy động vốn sao cho đảm bảo sự cân đốigiữa các loại tiền gửi, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu sử dụng vốn đặt ra

Sự giảm của NVHĐ từ dân c chủ yếu là do nguồn vốn thu đợc từ phát hànhgiấy tờ có giá giảm, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng ngày càng nhỏ trong tổngNVHĐ Cụ thể:

Tiền gửi tiết kiệm từ dân c

Trang 34

Không nh tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân c vào ngân hàngnhằm mục đích an toàn và hởng lãi Tiền gửi của dân c chủ yếu là TGTK (TGTK).Lãi suất TGTK cao hơn rất nhiều so với tiền gửi giao dịch nhng chi phí duy trì và chiphí quản lý nói chung là thấp, hơn nữa đây lại là nguồn vốn ít biến động nên rất cólợi cho hoạt động đầu t, cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, lợng TGTK của Chinhánh chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng NVHĐ (năm 2007 chỉ chiếm 10,3%), dovậy trong những năm tới Chi nhánh cần tìm cách huy động nhiều hơn nữa nguồnvốn này

Bảng 6: Nguồn vốn TGTK từ dân c của chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội

(tỷ đồng)

Chi tiết Số tiền Năm 2005 % Số tiền Năm 2006 % Số tiền Năm 2007 % 1.Tiền gửi không kỳ hạn 4 0,7 3,8 0,7 21 3,8 2.Tiền gửi có kỳ hạn: 566,2 99,3 529,5 99,3 532,9 96,2

- Kỳ hạn < 12 tháng 196,5 34,5 183,8 34,5 212,1 38,3

- Kỳ hạn > = 12 tháng 369,7 64,8 345,7 64,8 320,8 57,9

3 Tổng TGTK 570,2 14,1 533,3 11,7 553,9 10,3

4 Tổng NVHĐ 4.046 100 4.558 100 5.409 100

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy TGTK tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc

Hà Nội mấy năm qua tăng trởng không ổn định Cụ thể: năm 2006, lợng TGTK đạt533,3 tỷ đồng, giảm 36,9 tỷ tức giảm 6,5% so với năm 2005 thì đến năm 2007,nguồn vốn này lại tăng 20,6 tỷ (tăng 3,86%) so với năm 2006, đạt ở mức 553,9 tỷ

đồng, vẫn thấp hơn so với năm 2005 là 16,3 tỷ Dẫn đến, tỷ trọng TGTK ngày cànggiảm đi trong tổng NVHĐ Tỷ trọng TGTK năm 2005 là 14,1%, năm 2006 là11,7%, đến năm 2007 chỉ còn là 10,3%

Nguyên nhân chủ yếu là: trong năm 2006, mặt bằng lãi suất huy động nội tệ

và ngoại tệ đều tăng lên từ 0,1% đến 0,5%/ năm chủ yếu do các NHTM cổ phầncạnh tranh huy động vốn và mở rộng thị phần tiền gửi Trớc tình hình đó, cácNHTM nhà nớc không tăng lãi suất tiết kiệm mà mở rộng hình thức phát hành giấy

tờ có giá với mức lãi suất lớn hơn lãi suất TGTK cùng kỳ hạn từ 0,3% đến 0,5%/năm Điều đó đã khiến cho lợng TGTK tại Chi nhánh giảm xuống trong khi lợnggiấy tờ có giá đợc phát hành năm 2006 lại tăng cao hơn năm 2005 Đến năm 2007,lãi suất huy động ổn định hơn, việc đa dạng hoá các loại TGTK về kỳ hạn và lãi suấtcũng nh mở rộng mạng lới hoạt động làm cho lợng TGTK của Chi nhánh tăng lên

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ dân c

ở chi nhánh Bắc Hà Nội TGTK có kỳ hạn luôn là nguồn tiền gửi phổ biến vàlớn nhất trong tổng nguồn TGTK (thờng chiếm trên 90%)

Trang 35

Năm 2005 tổng lợng TGTK có kỳ hạn là 566,2 tỷ đồng, chiếm 99,3% tổng nguồn TGTK.

Năm 2006: tổng lợng TGTK có kỳ hạn đạt 529,5 tỷ đồng, giảm 36,7 tỷ,(giảm 6,5%) so với năm 2005, vẫn chiếm tỷ trọng 99,3%

Năm 2007: tổng lợng TGTK có kỳ hạn tại Chi nhánh là 532,9 tỷ đồng, tăng

so với năm 2006 là 3,4 tỷ tức tăng 6,4%, nhng vẫn giảm 5,9% so với năm 2005 vàchỉ còn chiếm 96,2% tổng nguồn TGTK

Nguyên nhân: Có thể nói rằng khi thu nhập của ngời dân tăng lên thì số tiền

nhàn rỗi sẽ nhiều hơn do đó nhu cầu gửi tiền tiết kiệm cũng không ngừng tăng lên.Cùng với việc đa dạng hoá các loại hình TGTK về chủng loại, kỳ hạn với các mứclãi suất khác nhau tơng ứng, đồng thời mở rộng mạng lới hoạt động đã thu hút đợckhách hàng gửi tiết kiệm nhiều hơn

Đặc biệt là sự đa dạng hoá TGTK kỳ hạn dới 1 năm đã tạo nên sự thuận tiện

và phù hợp với các khoản tiền nhàn rỗi ngắn hạn của dân c Chính vì vậy mà TGTK

kỳ hạn dới 12 tháng đã tăng lên Năm 2007, đạt 212,1 tỷ đồng, tăng 28,3 tỷ tức

(t-ơng đ(t-ơng 15,4%) so với năm 2006 và tăng 7,9% so với năm 2005 Không nhữngthế, TGTK kỳ hạn dới 12 tháng còn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng số:năm 2005 và 2006 tỷ trọng là 34,5% đến năm 2007 tỷ trọng đã lên đến 38,3%

Ngợc lại, TGTK kỳ hạn từ 12 tháng trở lên lại giảm đều qua các năm Nếunăm 2005, TGTK kỳ hạn >= 12 tháng là 369,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,8% thìnăm 2006 giảm xuống còn 345,7 tỷ, tức giảm 6,5%; đến năm 2007 giảm tiếp 7,2%nữa và chỉ còn chiếm 57,9% tổng lợng TGTK Tuy TGTK kỳ hạn > =12 tháng có xuhớng ngày càng giảm song đây vẫn là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn TGTK tại Chi nhánh (trên 50%)

Nh vậy, TGTK có kỳ hạn là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ lệ lớn nhất trongtổng lợng tiền gửi của dân c tại Chi nhánh Nguồn vốn này tơng đối ổn định về mặtthời hạn và chi phí huy động bởi vậy lợng vốn này lớn sẽ giúp Chi nhánh chủ độngtrong việc sử dụng vốn để đầu t, cho vay trong thời gian dài Hơn nữa, TGTK có kỳhạn chiếm tỷ trọng lớn còn thể hiện sự tin tởng của khách hàng đối với Chi nhánh.Ngoài các mức lãi suất hấp dẫn đợc đa ra, Chi nhánh luôn đảm bảo cho ngời gửi tiếtkiệm khi cần có thể rút ra bất kỳ lúc nào mà vẫn đợc hởng lãi Tuy nhiên, tỷ trọngTGTK kỳ hạn > = 12 tháng có xu hớng giảm sẽ gây khó khăn cho Chi nhánh trongviệc tham gia đầu t, cho vay trung, dài hạn, vì vậy Chi nhánh có thể mất đi nhữngkhách hàng tốt cũng nh bỏ qua các dự án đem lại hiệu quả cao, từ đó ảnh h ởng đếnkết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn từ dân c

Bên cạnh TGTK có kỳ hạn, Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội còn huy

động cả TGTK không kỳ hạn Với loại tiền gửi này khách hàng có thể rút ra bất kỳlúc nào và cũng có thể đợc sử dụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt.Trong những năm qua, TGTK không kỳ hạn tại Chi nhánh có xu hớng ngày càngtăng lên Tuy trong năm 2006, nguồn vốn này giảm 0,2 tỷ so với năm 2005 nhng vẫn

Trang 36

chiếm tỷ trọng là 0,7% Sang năm 2007, lợng vốn này đã tăng lên 21 tỷ, gấp 5,5 lầnnăm 2006 và chiếm tới 3,8% tổng lợng TGTK.

Nguyên nhân: do trong năm 2007 nền kinh tế trong nớc có nhiều biến động:

lãi suất huy động tiền gửi thờng xuyên thay đổi, lạm phát tăng cao nên ngời dân cótâm lý e ngại khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn Do vậy, phần lớn khách hàng chuyển

từ gửi tiền có kỳ hạn sang gửi tiền không kỳ hạn cũng nh việc cắt giảm một phầnTGTK cho chi tiêu bù đắp sự tăng lên của giá cả hàng hoá trên thị trờng

TGTK không kỳ hạn tại Chi nhánh tuy đã tăng lên nhng vẫn chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong tổng nguồn TGTK Về bản chất thì TGTK không kỳ hạn là không ổn

định, tuy nhiên, đây lại là nguồn vốn có giá rẻ, huy động đợc nhiều nguồn vốn này

sẽ là một lợi thế của Chi nhánh trong cạnh tranh lãi suất đầu ra

Nhìn chung, TGTK của Chi nhánh tuy có tăng lên nhng không nhiều, vẫn chỉchiếm một phần rất nhỏ trong tổng NVHĐ TGTK lớn sẽ có lợi cho hoạt động đầu t,cho vay đồng thời giúp tăng cờng mối quan hệ với các khách hàng cá nhân, do vậy,thời gian tới Chi nhánh cần tìm cách tăng cờng huy động nguồn vốn này

Số tiền %

%tăng (giảm)

Số tiền %

%tăng (giảm)

2 Kỳ phiếu 92,5 46,7 84,7 42 - 8,4 185,6 98,1 119,1

3 Chứng chỉ

tiền gửi 95,3 48,2 103 51,1 8,1 3,5 1,9 - 96,64.Tổng số 197,8 4,89 201,7 4,43 1,97 189,1 3,49 - 6,25

Tổng NVHĐ 4.046 100 4.558 100 12,7 5.409 100 18,7

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội)

Hiện nay, Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã phát hành các công cụ nợ

để huy động vốn bao gồm: chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu; kỳ phiếu, trái phiếu huy

động hộ NHNo TW Mặc dù lợng tiền thu đợc từ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi khá ổn định nhng các công cụ nợ này lại có mức lãi suất cao hơnlãi suất TGTK cùng kỳ hạn Chính vì vậy khối lợng giấy tờ có giá đợc phát hànhhàng năm thờng khiêm tốn và thờng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấuNVHĐ của Chi nhánh

Trong tổng NVHĐ từ phát hành giấy tờ có giá thì kỳ phiếu và chứng chỉ tiềngửi luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với trái phiếu, tuy nhiên cả ba đều chiếm tỷ trọngnhỏ trong tổng NVHĐ Năm 2005, tỷ trọng nguồn vốn này đạt 4,89%, năm 2007giảm xuống còn 3,49%

So với kỳ phiếu và trái phiếu thì chứng chỉ tiền gửi là loại công cụ nợ phổbiến hơn và cũng đợc công chúng u chuộng hơn (luôn chiếm trên 90%) Chứng chỉtiền gửi Chi nhánh cung cấp có thời hạn khá đa dạng từ 1 tháng đến 6 tháng Thời

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị kinh doanh ngân hàng_Peter Rose 2. Giáo trình Marketing Ngân Hàng Khác
7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhs của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội năm 2005, 2006, 2007 Khác
8. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội năm 2005, 2006, 2007 Khác
9. Các văn bản, quy định của NHNN Việt Nam Khác
10. Các trang web: agribank.com.vn, vcb.com.vn và một số webside của các NHTM khác (scb.com.vn...) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại trụ sở chính chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức tại trụ sở chính chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội (Trang 29)
Sơ đồ 2: Mạng lới chi nhánh của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Sơ đồ 2 Mạng lới chi nhánh của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội (Trang 30)
Bảng 1: Kết quả cho vay tại chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 1 Kết quả cho vay tại chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội (Trang 31)
Bảng 2: D nợ phân theo kỳ hạn tại NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 2 D nợ phân theo kỳ hạn tại NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội (Trang 32)
Bảng 4: Kết quả tài chính của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội qua 3 năm - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 4 Kết quả tài chính của NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội qua 3 năm (Trang 33)
Bảng 5: Nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội qua các năm - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 5 Nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội qua các năm (Trang 35)
Bảng 7: Nguồn vốn do phát hành giấy tờ có giá - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 7 Nguồn vốn do phát hành giấy tờ có giá (Trang 44)
Bảng 8: NVHĐ phân theo nội tệ, ngoại tệ tại NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 8 NVHĐ phân theo nội tệ, ngoại tệ tại NHNo&amp;PTNT Bắc Hà Nội (Trang 46)
Bảng 9: Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng 9 Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 51)
Bảng ký hiệu viết tắt............................................................................................ - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng k ý hiệu viết tắt (Trang 83)
Bảng ký hiệu viết tắt - Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động tại NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội .DOC
Bảng k ý hiệu viết tắt (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w