1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx

19 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng cũng không gây tác hại đến môi trờng, nhờ tác dụng của hệ thống ao chứa và ao lắng, nuôi kết hợp các đối tợng lọc sinh học, bộ phận thu gom chất thải.. Ao chứa n ớc với các đối t ợ

Trang 1

Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh

thân thiện với môi trờng

Hiện nay nghề nuôi tôm ở các nứơc Đông Nam Á tập trung nuôi theo 3 hệ thống:

Hệ thống nuôi mở, hệ thống nuôi tuần hoàn khép kín và hệ thống nuôi ít thay nớc Nuôi tôm thân thiện với môi trờng ở hình thức BTC và TC chủ yếu nuôi theo 2 hệ thống: tuần hoàn khép kín và ít thay nớc Về cơ bản, hệ thống ít thay nớc hoặc hệ thống khép kín không khác nhau, vì trại nuôi đều đợc chia ra làm nhiều bộ phận, gồm ao chứa nớc, ao nuôi, ao lắng - Xử lý Điểm khác biệt duy nhất là ở chỗ trong hệ thống ít thay nớc, một l-ợng nhỏ nớc thải đợc thoát ra biển sau khi qua ao xử lý Còn trong hệ thống khép kín, nớc thải trong quá trình nuôi đợc tái sử dụng

Cả hai hệ thống này đều có u điểm phòng ngừa dịch bệnh, loại bỏ hoặc giảm thiểu chất thải hữu cơ, các vi khuẩn có hại và các chất gây ô nhiễm từ nguồn nớc Chúng cũng không gây tác hại đến môi trờng, nhờ tác dụng của hệ thống ao chứa và ao lắng, nuôi kết hợp các đối tợng lọc sinh học, bộ phận thu gom chất thải

Hình 1: Hệ thống ao nuôi ít thay nứơc và nuôi tuần hoàn khép kín

I Cải tiến hệ thống nuôi tôm thân thiện với môi tr ờng :

Ngoài việc cải tiến hệ thống nuôi cho phù hợp với việc nuôi tôm BTC - TC thân thiện với môi trờng, bên ngoài ao nuôi nên trồng lại rừng ngập mặn

Ao nuôi L ưới chắn Hộp lọc với

máy bơm

Đối tượng lọc nước (hầu, vẹm, rong biển )

Đối tượng lọc sinh

học (cá chua, cá đối ,

cá rô phi đơn tính)

Bộ phận thu gôm chất thải

Ao xử lý

Nguồn nước (Sông, cửa biển )

Bộ phận thu gôm chất thải

Ao chứa

Trang 2

Hình 2: Rừng ngập mặn phía ngoài hệ thống ao nuôi

Hệ thống ao nuôi đợc cải tiến nh sau :

1 Ao nuôi:

Ao nuôi thờng chiếm khoảng 50 đến 75% diện tích vùng nuôi thâm canh Hình dạng của ao nuôi khá đa dạng, nhng thờng gặp nhất là dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, diện tích khoảng 0,5 đến 1 ha Kinh nghiệm ở các trại nuôi tôm ở Thái Lan và Philippin cho thấy nên thiết kế ao nhỏ để dễ quản lý: Ao nuôi 2500m2 -10.000 m2, ao chứa 800 -2500m2 (Tỷ lệ ao nuôi và ao chứa là 4:1) Bờ ao có thể là bờ đất, xi măng hoặc phủ bạt nhựa Bờ ao, cửa cống, mơng dẫn nớc đợc thiết kế và xây dựng sao cho mức nớc trong ao giữ ít nhất là 1 m, và tối u nhất là 1,5 m Hệ thống cống có thể làm bằng gỗ, xi măng hoặc ống nhựa PVC

2 Ao chứa n ớc với các đối t ợng lọc sinh học và n ớc xanh :

Nguồn nớc vào đợc lu giữ tạm thời trong ao chứa ít nhất một tuần trớc khi đợc sử dụng ở ao nuôi Có thể chia ao chứa thành 2 ao nhỏ hơn để có thể dùng luân phiên Nhờ

có ao chứa nớc, chúng ta có thể điều chỉnh pH và độ mặn của nớc cho phù hợp Ao chứa nớc cũng giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của giáp xác và các vật chủ mang mầm bệnh khác vào ao nuôi Ngoài ra, nớc bơm vào ao nuôi còn phải qua hộp lọc để một lần nữa để ngăn chặn các loài có hại còn sót trong ao chứa

Ao chứa có thể thả các đối tợng nh : cá rô phi, cá chua hoặc cá đối , những loài này

sẽ lọc nớc, ổn định môi trờng và tạo ra màu nứơc xanh đặc trng của nớc chất lợng tốt Mật

độ thả tốt nhất từ 0,5 -1 con/m2 hoặc theo sinh khối tĩnh tơng đơng 1,5 - 2,5 tấn/ha

Ao chứa

Ao chứa

Trang 3

hình 3: Ao chứa nớc

3 Ao xử lý với hệ thống l ới chắn và sinh vật lọc n ớc:

Ao xử lý có tác dụng giữ lại nớc thải từ ao nuôi, làm giảm thiểu các chất dinh dỡng hoà tan hoặc các hạt rắn lơ lửng trong nớc, trớc khi tháo ra phía nguồn cấp Mơng thoát

có diện tích lớn có thể coi là một dạng ao xử lý Ao xử lý cũng cần có một cống điều tiết,

đảm bảo cho nớc chỉ có thể thoát ra sau khi tất cả các chất thải rắn đợc xử lý

hình 4: Ao xử lý nớc.

Để xử lý nớc thải, một hệ thống màng chắn đợc đặt trong ao này, có thể dùng tấm nhựa hoặc lới mắt nhỏ xếp đứng song song nhng so le nhau Vì vậy, các chất thải rắn sẽ dần dần ngng đọng lại ở các màng trớc khi nớc chảy vào hộp lọc Để giảm lợng chất dinh dỡng hoà tan vào nớc thải, có thể thả các đối tựơng ăn lọc nh hàu, vẹm hay rong câu và rong sụn vào ao xử lý

Ao chứa nớc

Trang 4

Hình 5: Lới chắn trong các mơng xử lý

Một hộp lọc với bơm ngầm có công suất 2 mã lực đợc đặt ở vị trí cuối ao, để bơm nớc vào ao nuôi Máy bơm có thể hoạt động 3 lần trong tuần, mỗi lần 6 đến 12 giờ, tuỳ thuộc vào điều kiện chất lợng nớc

Hình 6: Đối tợng lọc nớc – hầu, rong biển và vẹm xanh

4 Bộ phận thu gom chất thải:

a Bộ phận thu gom chất thải trung tâm:

Hình 7: Hệ thông thu gôm chất thải ở giữa ao nuôi:

Trang 5

Làm bằng 2 lớp lới đợc đặt ở giữa ao nuôi, có thể làm theo hình tròn hay vuông,

l-ới có chiều cao 1,5 -2,0 m, Diện tích chiếm khoảng 5% diện tích ao nuôi Dòng nớc đợc luân chuyển nhờ tác động của cánh quạt nớc sẽ đẩy thức ăn d thừa, phân tôm và các chất cặn khác vào khu vực này Tấm lới sẽ ngăn không cho tôm vào phía trong lới Lớp phía trong dùng lới mắt lớn (5 mm), còn phía ngoài dùng lới mắt nhỏ (1 mm), lới phía trên cách mặt nớc 50 cm và cố định lới bằng khung tre Lới ngoài có thể bỏ đi sau 60 ngày - khi tôm đã đủ lớn để không bị lọt vào phía trong Đối tợng thả nuôi trong lới có thể là cá Rô phi, cá chua hoặc cá đối để ăn các chất thải tích tụ lại

b Bộ phận thu gom chất thải góc : ở góc cũng có thể đăng lới để thu gom chất thải và thả

cá nuôi nh ở giữa ao

Hình 8 : Hệ thống thu gôm chất thải ở góc ao nuôi:

5 Hệ thống điện:

Cần có nguồn điện đủ để sử dụng điện thắp sáng, quạt nớc, máy bơm, máy thổi khí và các dụng cụ thiết yếu khác Nói chung, một hệ thống điện 3 pha là phù hợp để dùng điện tiết kiệm Máy phát điện dự trữ cũng cần có để duy trì hoạt động quạt n ớc và máy bơm khi điện bị cắt

Hình 9: Máy phát điện

Trang 6

6 Hệ thống sục khí:

Trong ao nuôi tôm có hình vuông hoặc hình chữ nhật với diện tích từ 0,5 đến 1 ha, nên dùng quạt nớc cánh dài, để đảo đợc nớc khắp ao Khi đợc lắp đặt đúng kỹ thuật, hoạt

động của quạt nớc sẽ làm hình thành một dòng nớc chuyển động liên tục, đa bùn ra giữa

ao, Tạo hành lan sạch xung quanh ao để tôm sống và bắt mồi Một hệ thống quạt nớc với

10 đến 15 cánh quạt có thể hoạt động hiệu quả cần sử dụng một bộ điều tốc nối với động cơ điezel (8 mã lực) hoặc mô-tơ điện (1 mã lực)

Hình 10: Máy đập nớc cánh dài

Bộ sục khí đáy ( Super charge) có thể đợc sử dụng thay cho quạt nớc ở ao nuôi thâm canh Nó có chức năng tăng ôxy trong ao nuôi Bộ sục khí này đợc cấu tạo bởi các ống nhựa PVC (đờng kính 1 cm) đợc khoan thủng một hàng lỗ nhỏ, khoảng cách giữa các ống là 2-10 m Các ống lại đợc nối với nhau bằng máy thổi khí có công suất 2 mã lực

Hình 11: Các kiểu quạt nớc thờng dùng trong ao nuôi tôm ở Thái Lan.

Trang 7

Hình 12; Hệ thống sục khí đáy với bộ phận thu gôm chất thải ở giã ao nuôi.

7 Máy bơm n ớc :

Sử dụng khi không thể lấy đủ nớc vào ao chứa hay để bơm nớc từ ao xử lý vào ao nuôi

Hình 13: Máy bơm nớc bằng điện và diesel

8 Hộp lọc:

Trang 8

Hình 15: Cấu tạo chi tiết hộp lọc.

Đợc đặt vào ao chứa nớc hay ao xử lý, đây là một dụng cụ cải tiến từ lới và túi lọc Hộp lọc rất dễ làm bằng các vật liệu sẵn có: gỗ thớ dày đợc đục hai phía và dới đáy, đổ những lớp cát, sỏi vụn hoặc vỏ sò giã nhỏ vào trong Sử dụng máy bơm để bơm nớc từ hộp lọc cung cấp cho ao nuôi Hộp lọc sẽ loại ra những loài cá hoặc giáp xác có khả năng mang theo mầm bệnh cho tôm Trong hệ thống tuần hoàn khép kín, một hộp lọc và hệ thống bơm độc lập khác đợc lắp thêm vào ao xử lý, để bơm nớc đã qua xử lý vào ao nuôi

9 Dụng cụ kiểm tra các yếu tố môi tr ờng :

Cần mua một số dụng cụ cơ bản nh khúc xạ kế (đo độ mặn), nhiệt kế, đĩa secchi (đo độ trong), máy đo pH, máy đo ô xy hoà tan, để theo dõi và điều khiển chất lợng nớc cho phù hợp sự phát triểncủa tôm

Hình 15: Dụng cụ đo chất lợng nớc.

II Chuẩn bị ao:

Thực hiện theo quy trình kỹ thuật sau :

1 Tháo cạn nớc Nếu cần, đào mơng xung quanh hoặc giữa ao và dốc về phía cống thoát để nớc chảy ra dễ dàng

Trang 9

Hình 16: Mơng giữa ao nuôi

2 Phơi khô cho đến khi đất đáy ao nứt chân chim để đẩy nhanh quá trình ô xy hoá, giải phóng khí độc và diệt các loài sinh vật có hại cho tôm

Hình 17 : Phơi khô đáy ao

3 Vét bùn đáy và mang ra xa ao, để đề phòng không chảy ngợc lại ao khi có ma lớn

Hình 18 : Vét bùn từ đáy ao nuôi

4 Rửa đáy ao bằng cách lấy nớc vào đến độ sâu 30 cm, giữ trong 24 giờ rồi tháo ra

Trang 10

5 Bón vôi bột (CaCO3) với lợng 2 tấn/ha hoặc vôi tôi (Ca(OH)2) với tỷ lệ 0.5 - 1 tấn/ha

đáy nâng pH đất

6 Cày xới đáy ao để trộn vôi với đất bề mặt để tăng khả năng ô xy hoá mùn bã hữu cơ ở

đáy ao

7 Nén đáy ao có thể bằng tay hay bằng máy Một cách khác ít tốn sức hơn nh ng đòi hỏi nhiều thời gian hơn, là lấy nớc vào đầy ao trong vòng một tuần sau đó tháo ra áp suất do nớc tạo ra sẽ nén đất đáy xuống

8 Lắp đặt lới đăng vào góc và giữa ao nuôi

9 Làm giá thể bằng lới ni lông mắt nhỏ (0,5 cm) ngang qua ao, tăng diện tích bề mặt lên

35 - 50% và các sinh vật làm thức ăn tự nhiên của tôm bám vào phát triển Đặt lới hớng

về phía ống nớc xả ra ao xử lý, và cách đáy ao 25 cm

Hình 19 : Giá thể tạo thức ăn tự nhiên đợc lắp đặt trong ao nuôi

III Chuẩn bị n ớc tr ớc khi thả tôm:

Nớc trong ao chứa đợc bơm vào ao nuôi và bón phân để giúp cho phù du sinh vật

nở hoa trong điều kiện sục khí Việc này cần làm ít nhất 3-5 ngày trớc khi thả Các bớc chuẩn bị nớc cho ao nuôi nh sau :

1 Lắp đặt quạt nớc theo tỷ lệ 4 chiếc/ha, mỗi chiếc có ít nhất 4 cánh quạt, cách xa bờ 5 m

và ở cự ly cách nhau 40 m

2 Bơm hay tháo nớc từ ao chứa vào ao nuôi qua hợp lọc

3 Khi đạt độ sâu 30 cm, tiến hành diệt tạp bằng bột hạt trà hoặc saponin với lợng 50 kg/

ha vào ngày nắng và 100 kg/ha vào ngày trời mù Vớt động vật chết ra ngoài và cấp thêm nớc đạt tối thiểu là 1 m

4 Bón phân gây màu nớc: Dùng phân bò và phân gà khô theo tỷ lệ 300 kg/ha kèm u-rê (45-0-0) ở mức 8 kg/ha Bằng cách đặt các túi phân trớc các máy quạt nớc, mỗi túi chứa khoảng 25 kg phân khô trộn với 2 kg u-rê Sau 3-5 ngày màu nớc lên đẹp thì chuyển bao phân ra ngoài

Trang 11

Hình 20 : Túi chứa phân khô trộn với Urê

5 Nêú nớc cha có màu, thay 20 - 30% nớc ao và bón thêm phân U-rê với lợng 10 - 15 kg/ha Hay lấy nớc từ ao bên cạnh đã lên màu đẹp

6 Thả cá rô phi, cá chua hay cá đối vào lồng với lợng tối thiểu là 2000 kg/ha ( 2 con / m2

, cỡ > 100 g / con )để gây màu nớc

Các yếu tố môi trờng trớc khi thả giống cần đạt:

- Ôxy hoà tan : > 4 ppm

- Hàm lợng NH3: < 0,1 ppm

- Độ mặn: 25 - 30 ppt

- Độ pH: 7.5 - 8.5

- Nhiệt độ: 28 - 32 0C

- Độ kiềm: > 80 ppm

- Độ trong: 35 - 45 cm

- Màu nớc: Xanh nâu hay xanh lá chuối non

IV Thả giống:

1 Chọn giống:

Khi mua tôm giống, cần đảm bảo tôm đạt chất lợng tốt với các đặc điểm sau:

a Khi ta khấy nhẹ nớc tôm bơi ngợc dòng và phản ứng mạnh với ánh sáng và tiếng động

b Bơi ngang, không bơi theo chiều thẳng đứng nh đớp khí

c Có thân hình thẳng

d Kích cỡ đồng đều

e Chiều dài ít nhất 12 mm ở giai đoạn tôm post 18

f Có cơ lng rõ ràng

g Có đờng ruột đầy thức ăn

h Tỷ lệ ruột/ cơ là 1/4

i Đợc kiểm tra không nhiễm vi-rút đốm trắng và nhiễm MBV với tỷ lệ thấp tại phòng kiểm nghiệm PCR

Trang 12

Hình 21 :Tôm giống chất lợng tốt

Thời gian thả tốt nhất là vào buổi sáng, khi nhiệt độ ở 27- 280C Chuẩn bị đủ xô, chậu, vợt trớc khi tôm giống đợc vận chuyển đến Lắp đặt 2 giai theo dõi tỷ lệ sống (kích thớc 1m x 1 m) ở tất cả các ao sẽ thả tôm

2 Thuần giống:

1 Thả các túi tôm giống (cha mở) vào ao nuôi trong vòng 30 - 60 phút

2 Chọn 2-3 túi, mỗi túi đổ vào một chậu Tính số tôm giống ở trong từng chậu và tính

số trung bình

3 Kiểm tra nhiệt độ, độ mặn và độ pH của nớc trong túi vận chuyển 15 phút một lần Nếu có sự khác biệt, thì cứ 10C về nhiệt độ, 1 ppt độ mặn và 0.1 đơn vị pH nên thuần hoá tôm thêm 15 phút

4 Mở các túi còn lại, cho nớc từ từ chảy vào

5 Tiếp tục cho nớc vào túi đến khi độ mặn, nhiệt độ và pH của túi vận chuyển và ao cân bằng

6 Thả tôm giống vào 2 giai theo dõi tỷ lệ sống, mỗi giai 100 con

7 Thả số tôm còn lại ra ao

Hình 22 : Thuần giống trớc khi thả nuôI trong túi và trong bể nhựa

8 Mật độ thả tốt nhất 20 – 30 con/m2

L u ý : Biên độ chênh lệch lớn nhất sẽ là căn cứ xác định thời gian thuần hoá tôm

Nếu nhiệt độ chênh lệch 20C, độ mặn chênh lệch 4 %0 và pH chênh lệch 0.1 đơn vị, thì thời gian thuần hoásẽ là: 15 x 4 = 60 phút Không nên thuần hoá lâu quá 2 giờ, vì nh vậy

sẽ gây sốc cho tôm giống Điều đó có nghĩa là nếu độ mặn ở ao chênh lệch 8 %0 so với trại giống, thì phải thuần hoá giống ở ngay trại trớc khi đóng vào túi và vận chuyển Nên yêu cầu trại giống phải thuần hoá sao cho trớc khi vận chuyển, tôm giống quen với môi trờng tơng tự về độ mặn so với ao nuôi

Sau 15 ngày, kiểm tra theo dõi tỷ lệ sống 1 giai và sau 30 ngày kiểm tra giai còn lại Tính trung bình số tôm sống ở 2 giai này để ớc tỷ lệ sống cho cả ao

Trang 13

V Quản lý thức ăn:

Vì thức ăn chiếm khoảng 40 đến 50% chi phí sản xuất thâm canh, do vậy cần quản lý tốt về thức ăn Nên sử dụng các loại thức ăn chất lợng tốt với hàm lợng đạm cao,

có độ bền trong môi trờng nớc để tôm có thể ăn đợc Số lần cho ăn trong ngày từ 2-5 lần tuỳ thuộc vào kích cỡ tôm Số lần cho ăn cũng nh tỷ lệ giữa các lần cho ăn nh sau:

Hình 23 : Kiểm tra thức ăn và cho tôm ăn

Bảng 1: Lịch cho tôm ăn

Trọng

lượng

Số lần 6 giờ Thời gian và tỷ lệ cho ăn

(%) 10 giờ (%) 14 giờ (%) 18 giờ (%) 22giờ (%)

Trong tháng đầu “cho ăn mù” thì ngày đầu tiên cho ăn với lợng 1- 2 kg/10vạn giống, tuỳ kích cỡ giống thả và nguồn thức ăn tự nhiên có trong ao Trong những ngày tiếp theo cho ăn theo bảng sau :

Baỷng 2 : Baỷng thửực aờn duứng cho thaựng ủaàu cuỷa toõm nuoõi

taờng/ngaứy/10vaùn (g)

ớc tyỷ leọ soỏng

(%)

Trang 14

16-22 350 -450 70

Từ tháng nuôi thứ 2 trở đi có 2 cách để điều chỉnh lợng thức ăn trong ngày

1 Cho ăn theo nhu cầu :

Nhu cầu cho ăn bao gồm theo dõi thực tế hàng ngày bằng việc kiểm tra nhá.Lợng thức ăn lần sau dựa trên cơ sở tiêu thụ thụ thực tế và trọng lọng trung bình cá thể

Việc bố trí số lợng nhá trong ao phụ thuộc vào diện tích ao nuôi

Bảng 3 :số lợng nhá trong ao nuôi tôm :

Tỷ lệ thức ăn cho vào mỗi nhá phụ thuộc vào trọng lợng tôm và diện tích ao nuôi

Bảng 4 : Tỷ lệ thức ăn đặt trong nhá:

Diện tớch

(ha) 1-10 Trọng lượng trung bỡnh (g)11-20 >21

Sau mỗi lần kiểm tra nhá, chúng ta điều chỉnh lợng thức ăn cho lần sau dựa vào số nhá còn hay hết thức ăn và lợng thức ăn còn lại trong nhá nhiều hay ít so với ban đầu

Bảng 5 :Điều chỉnh lợng thức ăn qua kiểm tra nhá.

Chú ý:

- Tổng số nhá cho ăn :8

- Kích cỡ nhá là (0,7 X0,7 m)

- Nhá còn ít hơn 10% xem nh ăn hết

- Nhá còn nhiều hơn 10% xem nh d thừa

Số nhá hết thức

6 tăng 5%

Trang 15

2 Tính l ợng thức ăn trong ngày : Dựa trên giả thuyết theo tỷ lệ sống, trọng lợng trung

bình và tỷ lệ phần trăm cho ăn

Ví dụ: Tính lợng thức ăn trong ngày từ ngày nuôi thứ 30 đến ngày nuôi thứ 37 cho 1 ao nuôI tôm với lợng giống thả 10 vạn và ớc tỷ lệ sống đến ngày thứ 30 là 90%

và trọng lợng trung bình là 2g/con.Tốc độ tăng trởng bình quân ngày trong giai đoạn này là 0,15g/ngày/con và tỷ lệ thức ăn là 6 % so với trọng lợng thân

Công thức tính TĂ = Số giống thả X % tỷ lệ sống X Trọng lợng TB X % Tă

Bảng 6: Tỷ lệ thức ăn, thời gian kiểm tra nhá,ớc tăng trởng bình quân ngày theo

trọng lợng thân

Trọng lượng

TB (g) Tỷ lệ thức ăn (%) kiểm tra (giờ) Thời gian

Uớc lợng tăng trởng (g/ngày)

Các yếu tố ảnh hởng đến chế độ ăn

1. Nhiệt độ: Nhiệt độ nớc thích hợp cho tôm phát triển nằm trong khoảng 26 – 330C Nhiệt độ dới 25 hoặc trên 340 đều làm cho tôm giảm ăn

2 Ôxy hoà tan: Mức ô-xy hoà tan nên lớn hơn 4 ppm, nếu nhỏ hơn tôm sẽ ăn ít đi.

3 Bệnh: Tôm bị nhiễm bệnh sẽ giảm hoặc ngừng ăn.

4 Lột xác: Đây là hiện tợng bình thờng trong chu trình phát triển của tôm Khi tôm lột

xác hàng loạt, cần giảm lợng thức ăn xuống 25%, và cho ăn tăng trở lại sau 1 - 2 ngày

5 Tảo tàn: Khi tảo tàn đột ngột, thay đổi điều kiện môi trờng ao sẽ gây sốc cho tôm làm

tôm giảm ăn

6 NH3 trong nớc tăngcao cũng làm tôm giảm ăn

VI Quản lý chất l ợng n ớc:

Quản lý chất lợng nớc ao nuôi là điều khiển các yếu tố môi trờng cho phù hợp với sự sinh trởng và phát triển của tôm Chúng ta cần quản lý một số yếu tố sau :

1 Độ sâu của nớc ao không nên dới 1 m; tốt nhất là 1,5 m Càng sâu, môi trờng sống của tôm càng ổn định

2 Nớc nên có màu xanh nâu, vàng nâu hoặc xanh lá chuối non Những màu này thể hiện chất lợng tảo tốt Màu xanh lam hoặc xanh lục đều không tốt

3 Độ trong của ao nuôi nên ở mức 40 - 60 cm trong vòng 60 ngày đầu Từ ngày 60 đến khi thu hoạch, độ trong tốt nhất là ở mức 35 - 45 cm Màu nớc tốt sẽ làm hạn chế cờng

Ngày đăng: 06/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hệ thống ao nuôi ít thay nứơc và nuôi tuần hoàn khép kín - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 1 Hệ thống ao nuôi ít thay nứơc và nuôi tuần hoàn khép kín (Trang 1)
Hình 2: Rừng ngập mặn phía ngoài hệ thống ao nuôi . - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 2 Rừng ngập mặn phía ngoài hệ thống ao nuôi (Trang 2)
Hình 3: Ao chứa nớc . - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 3 Ao chứa nớc (Trang 3)
Hình 4: Ao xử lý nớc. - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 4 Ao xử lý nớc (Trang 3)
Hình 5: Lới chắn trong các mơng xử lý . - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 5 Lới chắn trong các mơng xử lý (Trang 4)
Hình 7: Hệ thông thu gôm chất thải ở giữa ao nuôi: - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 7 Hệ thông thu gôm chất thải ở giữa ao nuôi: (Trang 4)
Hình 10: Máy đập nớc cánh dài - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 10 Máy đập nớc cánh dài (Trang 6)
Hình 11: Các kiểu quạt nớc thờng dùng trong ao nuôi tôm ở Thái Lan. - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 11 Các kiểu quạt nớc thờng dùng trong ao nuôi tôm ở Thái Lan (Trang 6)
Hình 13: Máy bơm nớc bằng điện và diesel - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 13 Máy bơm nớc bằng điện và diesel (Trang 7)
Hình 15: Cấu tạo chi tiết hộp lọc. - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 15 Cấu tạo chi tiết hộp lọc (Trang 8)
Hình 15: Dụng cụ đo chất lợng nớc. - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 15 Dụng cụ đo chất lợng nớc (Trang 8)
Hình 16: Mơng giữa ao nuôi . - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 16 Mơng giữa ao nuôi (Trang 9)
Hình 19 : Giá thể tạo thức ăn tự nhiên đợc lắp đặt trong ao nuôi . - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 19 Giá thể tạo thức ăn tự nhiên đợc lắp đặt trong ao nuôi (Trang 10)
Hình 22 : Thuần giống trớc khi thả nuôI trong túi và trong bể nhựa - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 22 Thuần giống trớc khi thả nuôI trong túi và trong bể nhựa (Trang 12)
Hình 27 : Ngâm tôm trong nớc (0 0  C) - Kỹ thuật nuôi tôm bán thâm canh - thâm canh thân thiện với môi trường docx
Hình 27 Ngâm tôm trong nớc (0 0 C) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w