Giải pháp phát triển hoạt động TTKDTM tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởngvới tốc độ tăng trưởng bình quân 7% một năm Hoà cùng không khí hội nhậpkinh tế quốc tế, nước ta không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá, phát triển kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình đổi mớiĐảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đổi mới hoạt động ngân hàng là khâu độtphá, góp phần phát triển kinh tế, phù hợp với nền kinh tế thị trường
Những năm qua Ngân hàng đã hoạt động thật sự năng động, tự chủ,sáng tạo và hiệu quả Song song với quá trình đổi mới toàn diện về cơ chế và
bộ máy ngân hàng là hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng cũng có nhiều đổimới tích cực và phát triển
Hoạt động TTKDTM thực sự là một lĩnh vực quan trọng không thểthiếu được trong nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Với vaitrò là trung gian thanh toán thì ngân hàng thật sự là cầu nối giữa các thànhphần kinh tế Nó đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thànhphần kinh tế và cá nhân trong thanh toán, đồng thời tập trung các nguồn vốnnhàn rỗi của xã hội
Hiện nay hoạt động TTKDTM tại các Ngân hàng thương mại là loạihình dịch vụ có nguồn thu, không chứa đựng rủi ro như các hình thức đầu tư
và cho vay khác, tuy nhiên đối với các Ngân hàng thương mại Việt Namnguồn thu này rất thấp Cần phải cải thiện hoạt động TTKDTM từ đó làmtăng nguồn thu cho mình là việc làm cần thiết đối với hệ thống NHTM nóichung và đối với chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội nói riêng
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động TTKDTM, trong mấy nămqua ngành Ngân hàng đã thật sự quan tâm đến nghiệp vụ thanh toán nên cũng
đã đạt được những kết quả nhất định Các hình thức TTKDTM hiện nay rấtphong phú và phức tạp và việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào thanh toán ở
Trang 2nước ta còn yếu kém Bởi vậy mà hoạt động TTKDTM ở các NHNTM hiệnnay còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần được tháo gỡ.
Từ thực tế trên và trước yêu cầu đổi mới của hệ thống ngân hàngtrong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì việc hoàn thiện và phát triển hơn nữacác hình thức TTKDTM là một yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM ViệtNam hiện nay Từ luận điểm này tôi đã nghiên cứu đề tài:
“ Giải pháp phát triển hoạt động TTKDTM tại chi nhánh NHNo&PTNT
Nam Hà Nội”.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Hoạt động TTKDTM tại các NHTM.
Chương II: Thực trạng hoạt động TTKDTM tại chi nhánh NHNo&PTNT
Nam Hà Nội
Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động TTKDTM tại chi nhánh
NHNo&PTNT Nam Hà Nội
Mặc dù đã hết sức nghiên cứu, sưu tầm tài liệu nhưng do thời gian cóhạn, kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được
sự góp ý của thầy cô giáo, cán bộ ngân hàng để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Ngọc Diệp cùng cácthầy cô khoa Ngân hàng – Tài Chính và cán bộ công nhân viên chi nhánhNHNo&PTNT Nam Hà Nội đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thànhchuyên đề thực tập!
Trang 3Chương I: HOẠT ĐỘNG TTKDTM TẠI CÁC NHTM. 1.1 NHTM và hoạt động TTKDTM tại các NHTM.
1.1.1 Sự tồn tại khách quan của hoạt động TTKDTM.
Sản xuất hàng hóa ra đời kéo theo sự xuất hiện của tìên tệ Tiền tệ làmột loại hàng hoá đặc biệt, nó có thể biểu hiện được giá trị của tất cả các loạihàng hoá khác và có thể thoả mãn được hầu hết các nhu cầu Quá trình sảnxuất càng phát triển thì hàng hoá tạo ra ngày càng nhiều hơn, sự trao đổi ngàycàng được mở rộng và phức tạp Tiền tệ ra đời với chức năng là phương tiệnthanh toán, phương tiện lưu thông đã góp phần tích cực cho sản xuất hàng hoá
và lưu thông phát triển
Hình thái tiền thân của tiền tệ là hàng hoá được chọn làm vật nganggiá chung Sau một thời gian thì tiền tệ được cố định là tiền vàng do có nhiềutính ưu việt hơn các loại hàng hoá khác Trình độ sản xuất hàng hoá ngàycàng phát triển, khối lượng hàng hoá tăng theo cấp số nhân, còn trữ lượngvàng thì khai thác không kịp làm cho giá trị danh nghĩa của tiền tê tách rời giátrị thực tế Tiền giấy ra đời khắc phục hạn chế của tiền vàng do việc in ấnkhông hạn chế và có nhiều mệnh giá khác nhau, nó đảm bảo cho quá trình lưuthông hàng hoá phát triển nhịp nhàng hơn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.Trong quá trình lưu thông luôn xuất hiện hai dòng luân chuyển: dòng luânchuyển hàng hoá và dòng luân chuyển tiền tệ được thực hiện bởi các chủ thểkinh tế
Bất kỳ một chủ thể nào muốn tiến hành sãn xuất kinh doanh đều phải
có hai quá trình trao đổi: quá trình mua hàng hoá dịch vụ đầu vào để tiến hànhsản xuất kinh doanh và quá trình bán sản phẩm đầu ra nhằm thu lợi nhuận Vàtrong quá trình sản xuất kinh doanh đó thì thanh toán là khâu đầu tiên và cũng
là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh đó Thanh toán là điều
Trang 4kiện quan trọng đảm bảo sự tuần hoàn bình thường của lưu thông hàng hóacủa quá trình chu chuyển vốn được liên tục trong từng đơn vị sản xuất nóiriêng cũng như trong nền kinh tế nói chung.
Khâu thanh toán bị ách tắc thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn, cácmối quan hệ kinh tế bị phá vỡ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.Thanh toán bằng tiền mặt có nghĩa là việc chi trả được thực hiện trực tiếpbằng tiền mặt trong các quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán, hay sựvận động của hàng hoá gắn liền với một khối lượng tiền tệ nhất định Khi sảnxuất hàng hoá chỉ ở trong một phạm vi hẹp, nền kinh tế ở trình độ thấp, khốilượng thanh toán nhỏ thì thanh toán bằng tiền mặt tỏ ra linh hoạt diễn ra ởmọi lúc mọi nơi tuỳ thuộc vào ý muốn chủ quan của người mua và người bán Khi sản xuất hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trao đổi hàng hóakhông còn bó hẹp trong phạm vi một vùng nữa mà nó đã mở rộng ra phạm vitoàn quốc và trên thế giới Khối lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ vớiquy mô lớn, phạm vi rộng, việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ không an toànlàm tăng chi phí lưu thông (chi phí vận chuyển, in ấn, bảo quản, kiểm đếm,
…) Việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ gây cản trở cho tốc độ chu chuyển vốn,đồng thời tạo ra những khe hở không thể kiểm soát như tham ô, trốn thuếtrong kinh doanh
Với những hạn chế nói trên thanh toán bằng tiền mặt trở nên khôngcòn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu của một nền kinh tế hiện đại đòihỏi phải có một hình thức thanh toán mới là hình thức TTKDTM qua ngânhàng
Thanh toán không dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua chức năng phương tiện thanh toán giữa các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội bằng cách trích chuyển vốn từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng Để có được hình thức thanh toán này thì khách hàng
Trang 5phải mở tài khoản tại ngân hàng TTKDTM là nghiệp vụ trung gian của ngânhàng, là một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Nó
là cần thiết khách quan không chỉ đối với sự phát triển của hệ thống ngânhàng mà còn cần thiết cho một nền kinh tế hiện đại
Để thực hiện TTKDTM thì không thể thiếu sự tham gia của hệ thốngcác NHTM Sự xuất hiện của NHTM gắn liền với sự phát triển của sản xuấtlưu thông hàng hóa, tiền tệ
NHTM là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với ba nghiệp
vụ chính là: nhận gửi, cho vay và cung ứng dịch vụ thanh toán, ngoài ba nghiệp vụ này còn có các dịch vụ khác tuỳ theo sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
Hoạt động của NHTM là khâu quan trọng trong toàn bộ quá trình tuần hoàn
và chu chuyển vốn NHTM không chỉ cung cấp vốn cho sản xuất mà còn thúc đẩy
sự vận động của nền kinh tế thông qua dịch vụ TTKDTM qua ngân hàng
Trong thực tiễn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mọiđơn vị kinh tế đều phải có một khối lượng tiền tệ nhất định để mua nguyênvật liệu, chi trả các khoản phí phát sinh trong quá trình sản xuất của mình.Các đơn vị kinh doanh thương mại có quá trình mua hàng hoá vào và bánhàng ra, tất yếu phải có hoạt động thanh toán tiền hàng Nếu như mỗi đơn vịnày phải vận chuyển tiền lượng tiền mang đi hay thu về bằng phương tiệngiao thông vận tải thì chi phí lớn, không an toàn và mất thời gian Chính vìvậy mỗi đơn vị cần một trung gian đáng tin cậy để đóng vai trò lưu trữ, bảoquản và thực hiện chi trả hộ Trung gian đó chính là Ngân hàng Việc thanhtoán sẽ được diễn ra trong nội bộ hệ thống ngân hàng với sự trợ giúp của cácphương tiện thông tin liên lạc hiện đại khiến cho hoạt động thanh toán đượcnhanh chóng, tiết kiệm và an toàn
Trang 6NHTM là đơn vị thực hiện hoạt động TTKDTM Với vai trò là trunggian thanh toán trong nền kinh tế, Ngân hàng đưa ra các công cụ thanh toánhữu ích đa dạng nhằm đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngày càng lớn củacác chủ thể trong nền kinh tế Ngân hàng thực hiện tốt hoạt động TTKDTM làthúc đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn trong nền kinh tế, thúc đẩy nhanhquá trình tái sản xuất Với sự trợ giúp của hệ thống ngân hàng, quan hệ thanhtoán trở nên đơn giản hơn rất nhiều đối với các đơn vị kinh doanh, họ sẽkhông tốn nhiều thời gian và chi phí cho sản xuất, không gian sản xuất được
mở rộng Các đơn vị kinh doanh ở xa vẫn có thể tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh một cách dễ dàng mà không phải tốn nhiều thời gian và chi phícho hoạt động thanh toán của mình Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đạivới các mối quan hệ đa dạng của mình ngân hàng thực hiện thanh toán chomột doanh nghiệp một cách nhanh chóng và an toàn Các hoạt động thanhtoán như vận chuyển tiền, kiểm tra tiền để thanh toán nay không còn nữa màthay vào đó các đơn vị kinh doanh chỉ cần mở một tài khoản tại ngân hàng và
ký lệnh thanh toán khi cần thiết là mọi hoạt động thanh toán coi như đã hoàntất Hơn nữa khoản tiền gửi của các đơn vị kinh tế, cá nhân tại ngân hàngđược an toàn và được hưởng lãi từ khoản tiền gửi đối với lãi suất tiền gửithanh toán
Ngân hàng làm trung gian thanh toán đã làm giảm lượng tiền mặt lưuthông , tiền mặt không bị vận chuyển qua lại nhiều lần từ đó làm tăng tuổi thọcủa tiền làm giảm các chi phí in tiền vận chuyển và bảo quản tiền, các khoảntiền nhàn rỗi được sử dụng để phát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động TTKDTM
Hoạt động TTKDTM đã xuất hiện từ rất lâu Lịch sử xuất hiện thanhtoán chuyển khoản đầu tiên ở nước Anh Trước năm 1854 nước Anh pháthành tờ giấy bạc 1000 bảng Anh trị giá bằng 7,3224 kg vàng để tiện cho các
Trang 7nhà tư bản rút tiền mặt thanh toán với nhau, đến chiều thì lại nộp vào ngânhàng Năm 1854, nước Anh phát minh ra phòng thanh toán bù trừ và mangkết quả thanh toán bù trừ về làm chuyển khoản giữa các nhà tư bản thì việcrút tiền mặt buổi sáng nộp lại buổi chiều chấm dứt Kể từ đó các ngân hàngnước Anh chuyển từ các ngân hàng tiền mặt thành các ngân hàng chuyểnkhoản.
Hoạt động TTKDTM được dựa trên cơ sở tiền gửi ở ngân hàng, việcthanh toán được tiến hành bằng phương pháp ghi chuyển từ tài khoản ngườinày sang tài khoản người khác TTKDTM có những đặc điểm sau:
Sự vận động của hàng hoá và tiền tệ luôn có sự tách rời về thờigian, sự vận động của tiền tệ có thể trước hoặc sau sự vận động của hànghoá Để sự vận động này được diễn ra một cách hợp lý thì cơ chế thanhtoán phải quy định thời gian lập và chuyển chứng từ giữa các ngân hàng,giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế cho tương xứng với thời gian vậnchuyển hàng hoá, cung cấp dịch vụ đến tay người mua Hiện nay với sựphát triển của công nghệ máy tính, thời gian thanh toán rất nhanh chỉ sauvài phút có khi chỉ vài giây là việc thanh toán được hoàn tất, trong khi đóthời gian vận động của hàng hoá lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.Chính vì vậy mà cần phải có nhiều hình thức thanh toán khác nhau để đápứng tốt các quan hệ mua bán hàng hóa và thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng
Khi thực hiện hoạt động thanh toán thì các chứng từ là do kháchhàng lập đòi hỏi cơ chế thanh toán phải quy định những nguyên tắc thốngnhất, nghiêm ngặt có tính chuẩn mực cao, hình thức thanh toán nào được
áp dụng thì sẽ sử dụng bộ chứng từ đó, trong các chứng từ số liên cũngphải đủ, đúng chữ ký, lập theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước
Trang 8giúp cho việc thanh toán thuận lợi, chính xác, đồng thời hạn chế việc lậpcác chứng từ giả.
Hệ thống ngân hàng hoạt động với mạng lưới rộng khắp, số lượngnghiệp vụ lớn, để kiểm soát theo dõi ngân hàng và khách hàng dễ dàngtrong quá trình thanh toán phải có sự thống nhất về quy trình thanh toán,loại hình chứng từ, mẫu chứng từ,…giữa các ngân hàng Khi khách hànggửi chứng từ thanh toán đến, kế toán giao dịch sẽ nhận biết đó là loạichứng từ nào, của ngân hàng nào, việc thanh toán trở nên nhanh chónghơn
Hoạt động thanh toán được kết thúc trên các tài khoản tại ngânhàng Nhưng nhiều lý do khác nhau mà việc kết thúc này không được trọnvẹn, tức là sau khi ghi chép trên tài khoản còn có nhiều khách hàng từ chốithanh toán Sự từ chối gây ra nhiều rắc rối, gây ảnh hưởng đến khả năngtài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, các tổchức kinh tế cá nhân trong xã hội
1.1.3 Vai trò của hoạt động TTKDTM trong nền kinh tế.
Hiện nay TTKDTM có vai trò rất quan trọng đối với các thành phần kinh tế.Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ thương mại giữa các nướcngày càng mở rộng, phát triển cả về khối lượng và chủng loại hàng hoá.Chính vì vậy mà hoạt động TTKDTM là một hoạt động không thể tách rời vớihoạt động kinh tế, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của một quốc gia.Vai trò của hoạt động TTKDTM thể hiện như sau:
1.1.3.1 Đố i v ớ i Ngân h à ng
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động TTKDTM có sự tách rời giữa sựvận động của hàng hoá và tiền tệ, trong thời gian đó ngân hàng vẫn có thể tậndụng được nguồn vốn nhàn rỗi từ hoạt động thanh toán, nhất là hình thức
Trang 9thanh toán bằng séc bảo chi, thư tín dụng, ngân phiếu thanh toán khách hàngphải ký quỹ tương ứng với giá trị của nó Thanh toán qua ngân hàng tạo ramột lượng vốn rất lớn cho hoạt động sản xuất Ngân hàng phải trả lãi cho tiềngửi thanh toán nhưng đây lại là nguồn vốn kém ổn định, có thể giảm bất cứkhi nào nên hiệu suất sử dụng nguồn vốn này thấp, chỉ có thể cho vay ngắn hạnkhó có thể cho vay trung và dài hạn được Vì thế mà lãi suất trả cho nguồn nàythấp khoảng 0.15%/năm, trong khi ngân hàng có thể dùng nguồn này để chovay, thanh toán để thu lãi và phí dịch vụ Đối với các ngân hàng nước ngoài thuphí từ các dịch vụ chiếm khoảng 70% tổng thu nhập của ngân hàng.
Với hình thức TTKDTM, khách hàng gửi tiền vào tài khoản tại ngânhàng, ngân hàng có thể kiểm soát được một lượng tiền trong nền kinh tế, cũngnhư khả năng tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đóngân hàng cung ứng một lượng tiền thích hợp cho nền kinh tế, giúp ngân hànghoạt động an toàn hơn, nâng cao hiệu quả tín dụng, đầu tư, tạo điều kiện cơcấu lại thành phần kinh tế cho hợp lý
Hoạt động TTKDTM không chỉ tác động trực tiếp đến nghiệp vụthanh toán mà còn tác động đến các nghiệp vụ khác như hoạt động cho vay,huy động vốn của ngân hàng Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cóquan hệ chặt chẽ, tác động qua lại và hỗ trợ nhau cùng phát triển
1.1.3.2 Đố i v ớ i khách h à ng
Các khách hàng tham gia thanh toán tại ngân hàng bao gồm các tổchức, các thành phần kinh tế, và các cá nhân dân cư trong xã hội Để tiến hàngthanh toán các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàngphục vụ mình và trên tài khoản này luôn có số dư để đảm bảo khả năng thanhtoán khi cần thiết Hoạt động TTKDTM giúp khách hàng bảo toàn khối lượngtiền của mình trong ngân hàng, nên tránh được rủi ro, tránh được sơ hở có thể
bị lợi dụng Khi có hoạt động thanh toán thì ngân hàng trích từ tài khoản này
Trang 10sang tài khoản khác nên tiết kiệm được chi phí bảo quản, vận chuyển.TTKDTM tạo điều kiện quay nhanh vòng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh nhanh chóng và hiệu quả TTKDTM đảm bảo chính xác, rút ngắn thờigian thanh toán với chi phí thấp, giúp các khách hàng an tâm, tập trung vàohoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội
1.1.3.3 Trên ph ươ ng di ệ n qu ả n lý v ĩ mô c ủ a Nh à n ướ c
Đố với nền kinh tế, việc tăng tỷ trọng TTKDTM sẽ làm giảm khốilượng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm được chi phí lưu thông, chi phí in
ấn, phát hành, kiểm đếm, bảo quản,… đồng thời giúp Ngân hàng Trung Ươngđiều tiết lượng tiền cung ứng phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế thông quachính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng tuỳ thuộc vào từng giai đoạn pháttriển của nền kinh tế NHTW làm trung tâm thanh toán của toàn bộ nền kinh
tế, nhưng không chỉ thực hiện nghiệp vụ thanh toán một cách đơn thuần màngân hàng còn thực hiện kiểm soát quan hệ mua bán, quy trình sử dụng vốn,việc chấp hành chế độ, nguyên tắc quản lý kinh tế của từng ngân hàng
Có thể thấy thông qua hoạt động TTKDTM Chính phủ, NHTW thựchiện tốt hơn chức năng quản lý kinh tế vĩ mô, điều tiết được lượng tiền lưuthông trong nền kinh tế Từ đó góp phần hạn chế lạm phát, thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển, định hướng phát triển nền kinh tế theo sự quản lý củaNhà nước
Tóm lại hoạt động TTKDTM có vai trò quan trọng trong nền kinh tếthị trường, được thể hiện dưới mấy điểm sau:
Một là TTKDTM tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội
Hai là TTKDTM đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn kinh doanh, đảm bảo sảnxuất lưu thông liên tục
Ba là TTKDTM tạo điều kiện tập trung nguồn vốn trong nền kinh tế làmtăng nguồn vốn cho ngân hàng
Trang 11 Bốn là TTKDTM có vai trò cung cấp thông tin cho ngân hàng thực hiệnkiểm soát bằng đồng tiền.
Như vậy, hoạt động TTKDTM có vai trò trực tiếp cũng như gián tiếp ảnhhướng đến ba thành viên quan trọng của nền kinh tế đó là doanh nghiệp, Ngânhàng, Nhà nước Thực hiện tốt hoạt động TTKDTM sẽ tạo điều kiện cho từngthành viên đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy nềnkinh tế phát triển
1.2 Các hình thức TTKDTM phổ biến.
Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước, ở mỗi thời kỳ và tuỳtheo thói quen của dân cư mà mỗi nước có thể sử dụng các hình thức thanhtoán khác nhau cho phù hợp,
Từ sau năm 1986 nước ta xoá bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyểnsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đã nhiều lần thay đổicác văn bản quy định về các hình thức TTKDTM Thời kỳ bắt đầu đổi mới hệthống ngân hàng những năm 1990 – 1991, các hình thức TTKDTM được thựchiện bởi quyết định số 101/QĐ ngày 31/07/1991 bao gồm 4 hình thức thanhtoán sau:
- Séc
- Uỷ nhiệm thu (UNT)
- Uỷ nhiệm chi (UNC)
- Thư tín dụng (L/C)
Sau một quá trình thực hiện quyết định trên, NHNN nhân thấy 4 hình thứcTTKDTM này chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu đa dạng của nền kinh tế,Thống đốc NHNN đã ký quyết định số 22/QĐ-NH ngày 21/12/1994 bổ xungthêm 2 công cụ thanh toán, theo quyết định này thì các cá nhân và đơn vịthanh toán qua ngân hàng được áp dụng các hình thức thanh toán dưới đây:
- Séc
Trang 12Trong các hình thức TTKDTM được quyết định ở số 22/QĐ-NH củaThống đốc NHNN, ngân phiếu được coi là một hình thức TTKDTM Tuynhiên theo quyết định số 425 ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN thìngân phiếu thanh toán được xếp vào tài khoản loại 1, loại hoạt động ngân quỹ.Mặt khác do đặc điểm của ngân phiếu thanh toán là do NHNN phát hành, cóthời hạn thanh toán và mệnh giá in sẵn trên từng tờ, vô danh, được chuyểnnhượng Với đặc điểm này thì ngân phiếu thanh toán được sử dụng như tiềnmặt có thời hạn Hơn nữa đối với bất kỳ hình thức TTKDTM nào người sửdụng hình thức thanh toán đó phải có tài khoản tại ngân hàng Có nhữngtrường hợp khách hàng đến ngân hàng xin lĩnh ra bằng ngân phiếu thanh toánthì nhân viên ngân hàng có thể trả lời: “Hiện nay chưa có ngân phiếu thanhtoán, xin khách hàng vui lòng lĩnh tiền mặt” Sự từ chối này tương tự với việckhông có tiền mệnh giá lớn, đề nghị khách hàng vui lòng nhận tiền mệnh giá
bé Như vậy thì hình thức thanh toán bằng ngân phiếu không phải là một hìnhthức TTKDTM Vì thế mà hiện nay các hình thức TTKDTM phổ biến baogồm 5 hình thức: Séc, UNT, UNC, thư tín dụng, thẻ
Trang 13Theo quyết đinh số 101/QĐ-NH do Thống đốc NHNN ban hành ngày30/7/1991, séc được coi là một trong 4 hình thức TTKDTM gồm 3 loại séc là:séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức Đến ngày 21/12/1994 Thốngđốc NHNN đã ký quyết định số 22/QĐ-NH bổ xung thêm 2 hình thức thanhtoán và thêm một loại séc là séc cá nhân.
2) Các quy định chung về sử dụng séc
Theo Nghị định 30/CP của Chính phủ ban hành về quy chế phát hành
và sử dụng séc do thủ tướng chính phủ ký ngày 09/05/1996 quy định rõ ViệtNam được phép lưu hành loại séc vô danh và séc ký danh Trong đó séc vôdanh được chuyển nhượng tự do, còn séc ký danh được phép chuyển nhượngthông qua thủ tục ký hậu chuyển nhượng, trừ trường hợp người phát hành séc
đã ghi cụm từ “không được phép chuyển nhượng”, hoặc trên tờ séc ghi
“không tiếp tục chuyển nhượng” Nghị định 30/CP ra đời đánh dấu một bướcchuyển đổi có ý nghĩa kinh tế lớn trong việc sử dụng séc ở Việt Nam TheoNghị định này thì séc không còn là một công cụ chuyển khoản đơn thuần mànhư một công cụ lưu thông
Séc được sử dụng thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trảnợ…hoặc rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Tất cả các khách hàng mởtài khoản tại ngân hàng đều có thể sử dụng séc để thanh toán Thời hạn cóhiệu lực thanh toán séc được tính từ ngày ký phát hành séc đến ngày nộp sécvào ngân hàng Theo quy định thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày Nếu thời
Trang 14hạn kết thúc của séc vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thời hạn lùi vào ngày làm việctiếp theo sau ngày nghỉ, ngày lễ đó Trong trường hợp séc đã quá thời hạnthanh toán, người thụ hưởng phải yêu cầu người phát hành mới đổi tờ séc đãquá hạn, thời hạn để đổi séc quá hạn nói trên là 6 tháng kể từ ngày phát hành
tờ séc đã quá hạn
Séc chỉ đủ điều kiện thanh toán khi nó đảm bảo các yếu tố sau:
- Tờ séc phải có đủ các yếu tố theo quy định, không được tẩy xoá, sửa chữa,
số tiền bằng số và bằng chữ phải khớp nhau, ghi rõ ngày tháng năm lập séc
và ký tên
- Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán
- Không có lệnh đình chỉ thanh toán
- Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khớp đúng với mẫuđăng ký tại ngân hàng
- Không ký phát hành séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷquyền
- Các chữ ký chuyển nhượng (đối với séc ký danh) phải liên tục
- Tài khoản tiền gửi của chủ tài khoản đủ số dư để thanh toán
Séc được hạch toán theo nguyên tắc “Nợ trước, có sau” Các tờ sécsau khi kiểm tra tính hợp lệ, có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thì ngân hàngphải ghi nợ vào tài khoản người phát hành trước, ghi có vào tài khoản ngườithụ hưởng sau
3) Trách nhiệm của các bên tham gia sử dụng séc
Tham gia sử dụng séc gồm 3 bên: người phát hành séc, ngân hàngthanh toán séc, người thụ hưởng
Đối với người phát hàng séc: Phải có tài khoản tiền gửi thanh toán tại
ngân hàng (nơi thanh toán hộ mình) Người phát hành không được ký khốngtrên tờ séc và chỉ được phát hành trong số dư tài khoản tiển gửi của mình hoặc
Trang 15số dư của sổ séc định mức đã lưu ký tại ngân hàng Nếu phát hành séc quá số
dư lần một thì nhắc nhở và phạt tiền, lần hai thì phạt tiền đình chỉ phát hànhséc trong vòng 6 tháng, lần ba thì sẽ tước quyền phát hành séc
Mức phạt tiền như sau:
Người phát hành séc phải phạt tiền bằng 30% số tiền phát hành quá số
dư Số tiền phạt chậm trả (kể từ ngày tờ séc quay về ngân hàng phục vụ ngườiphát hành séc cho đến ngày có đủ tiền thanh toán) bằng số tiền quá số dư lãisuất nợ quá hạn loại cho vay cao nhất tại ngân hàng phục vụ người phát hànhnhân với số ngày chậm trả
Tiền phạt chậm trả được chuyển cho người thụ hưởng, tiển phạt sécphát hành quá số dư ghi vào thu nghiệp vụ ngân hàng
Đối với ngân hàng thanh toán: Khi ngân hàng nhận được tờ séc, ngânhàng phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc và thanh toán kịp thời chonhững tờ séc đủ điều kiện thanh toán Khi chủ tài khoản đã có thông báo về tờséc bị mất thì ngân hàng không được phép thanh toán, nếu ngân hàng thanh toánnhững tờ séc đã mất thì ngân hàng phải đền bù thiệt hại cho người mất séc
Đối với người thụ hưởng: Người thụ hưởng là người có tên trên séc
để lĩnh tiền hoặc người được chuyển nhượng quyền sử dụng séc Trong vòng
15 ngày kể từ ngày phát séc người thụ hưởng sẽ mang tờ séc đến ngân hàng
để thanh toán Trong trường hợp người thụ hưởng bị từ chối thanh toán thìngười thụ hưởng có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán xác nhận bằng văn bản,nếu người thụ hưởng làm mất séc phải báo ngay đến đơn vị thanh toán vàngười phát hành séc Người thông báo phải chịu trách nhiệm về tính trungthực của việc thông báo mất séc vì thông báo mất séc được coi là lệnh đìnhchỉ thanh toán
1.2.1.2 Các hình th ứ c thanh toán b ằ ng séc
1) Séc bảo chi
Trang 16Séc bảo chi là loại séc mà ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả bằng tiềncủa người mua Hay séc bảo chi do chủ tài khoản phát hành được ngân hàngđảm bảo chi trả, lập theo mẫu chuyển khoản hoặc séc cá nhân Người pháthành séc phải lưu ký trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng đểngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao cho khách hàng Các bên khithực hiện các giao dịch mua bán sử dụng hình thức thanh toán bằng séc bảochi thường không tín nhiệm nhau về khả năng chi trả hoặc người trả tiền đã cóquyết định xử phạt của ngân hàng về việc phát hành séc thanh toán chuyểnkhoản quá số dư thì người thụ hưởng có quyền yêu cầu người trả tiền sử dụngséc bảo chi để thanh toán.
Thời hạn có hiệu lực tối đa của séc bảo chi là 15 ngày kể từ ngày bảo chiséc Phạm vi áp dụng séc bảo chi:
Hai khách hàng có tiền gửi thanh toán tại cùng một chi nhánhngân hàng thương mại
Hai khách hàng có tài khoản tiền gửi tại hai chi nhánh NHTMcùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
Hai khách hàng có tài khoản tiền gửi tại 2 chi nhánh NHTM cùng
hệ thống, khác địa bàn
Quy trình thanh toán
Tuỳ thuộc vào phạm vi thanh toán giữa các ngân hàng mà việc thanh toán
sẽ được thực hiện theo những quy trình nhất định
Sơ đồ thanh toán séc bảo chi
Trang 17- Trường hợp thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng có tài khoảntrong cùng một chi nhánh ngân hàng.
(1) Để có tờ séc bảo chi đi mua hàng, người mua (người ký phát) phải đếnngân hàng xin bảo chi séc
(2) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua
(3) Người mua giao tờ séc đã được bảo chi cho người bán
(4) Người bán lập bảng kê nộp Séc (BKNS) kèm tờ séc bảo chi đến tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình (đồng thời là đơn vị thanhtoán) xin thụ hưởng số tiền trên tờ Séc
(5) Sau khi kiểm soát chứng từ và hạch toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán ghi nợ cho người ký phát séc
(6) Báo có cho người thụ hưởng
- Trường hợp thanh toán séc bảo chi tại các chi nhánh NHTM cùng địabàn có tham gia thanh toán bù trừ
(1), (2), (3) tương tự như trên
(4) Người bán lập Bảng kê nộp Séc kèm tờ séc bảo chi đến tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền trên tờ séc
Người ký phát séc
(Người mua)
Người thụ hưởng(Người bán)
Ngân hàng phục vụ
người mua
Ngân hàng phục vụ người bán
(1)(7)
(2)
(6)(4)
(5)(3)
Trang 18(5) Sau khi kiểm soát, đơn vị thu hộ ứng vốn thanh toán ngay cho người thụhưởng và gửi lệnh chuyển nợ tới đơn vị thanh toán cùng hệ thống.
(6) Báo có cho người thụ hưởng
(7) Đơn vị thanh toán ghi Nợ và báo Nợ cho người ký phát séc
- Trường hợp thanh toán séc bảo chi giữa các khách hàng có tài khoản tạihai chi nhánh NHTM cùng hệ thống, khác địa bàn
(1) Đơn vị mua làm thủ tục bảo chi séc
(2) Ngân hàng đồng ý bảo chi séc, giao cho người mua tờ séc và giấy báo nợ.(3) Người mua giao séc cho người bán
(4) Người bán mang tờ séc và BKNS tới ngân hàng của mình
(5) Ngân hàng phục vụ người bán lập giấy báo liên hàng, hạch toán vàchuyển một liên giấy báo liên hàng + Séc sang ngân hàng phục vụngười mua
(6) Ngân hàng phục vụ người mua lập một liên BKNS báo nợ cho đơn vịmua, sau khi ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mua
(7) Ngân hàng phục vụ người bán báo có cho đơn vị bán
2) Séc định mức
Về bản chất thì séc định mức chính là séc bảo chi, giữa hai loại séc này
có sự khác biệt sau: séc bảo chi là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năngchi trả cho từng tờ séc, còn séc địng mức (séc trong sổ định mức) là loại sécđược ngân hàng bảo đảm khả năng chi trả cho cả một quyển séc Khi pháthành séc định mức sẽ có thuận lợi hơn cho người phát séc là tiết kiệm đượcthời gian và chi phí giao dịch séc, người phát séc có độ tín nhiệm cao hơn.Tuy nhiên séc định mức có nhiều tờ séc nên ngân hàng không thể kiểm soátchính xác về số dư trên cả quyển séc Mặt khác sổ séc định mức chỉ đượcthanh toán cho cùng một người bán, với những hạn chế này thì hiện nay hầuhết các ngân hàng không phát hành séc định mức
Trang 19 Các quy định riêng của séc định mức khác với séc bảo chi:
- Mức tối thiểu để mở sổ séc định mức là 20 triệu đồng
- Sổ séc định mức có thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày mở
sổ séc định mức Thời hạn hiệu lực của từng tờ séc trong sổ séc địnhmức phụ thuộc vào thời hạn chung của sổ séc định mức
- Người thụ hưởng phải có trách nhiệm kiểm tra số dư của sổ séc địnhmức mỗi lần nhận séc, nếu đảm bảo đủ tiền thanh toán cho tờ séc thìmới thu nhận
- Phạm vi thanh toán và quy trình thanh toán séc định mức tương tựnhư séc bảo chi
3) Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là một chứng từ thanh toán do chủ tài khoản pháthành để trả cho người thụ hưởng Người phát hành séc trực tiếp giao tờ séccho người thụ hưởng Người phát hành séc trực tiếp giao tờ séc cho người thụhưởng Séc chuyển khoản được sử dụng rộng rãi, có giá trị thanh toán nhưtiền, do đó trên tờ séc phải có đầy đủ những yếu tố theo quy định Séc chuyểnkhoản được in theo mẫu đặc biệt của ngân hàng, người phát hành séc chỉ phảiđiền vào những chỗ quy định bằng loại mực không phai Nguyên tắc hạchtoán séc là ghi nợ trước, ghi có sau Các chứng từ kèm theo tờ séc để hạchtoán là bảng kê nộp séc
Thời hạn hiệu lực của séc chuyển khoản tối đa là 10 ngày kể từ ngày kýphát hành séc Séc chuyển khoản chỉ được thanh toán trong phạm vi giữa cáckhách hàng có tài khoản tại một chi nhánh ngân hàng hoặc có tài khoản tạicác ngân hàng trong cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp + Quy trình thanh toán séc chuyển khoản
Sơ đồ thanh toán
Trang 20- Trường hợp các khách hàng có tài khoản tại một chi nhánh NHTM.
(1) Người mua giao séc cho người bán
(2) Người bán mang tờ séc cùng BKNS đến ngân hàng yêu cầu thanh toán(ngân hàng người bán, ngân hàng người mua cùng một chi nhánh).(3) Ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ séc, số dư tài khoảncủa khách hàng trích chuyển sang tài khoản của đơn vị bán Ngân hàng
ký vào liên 3 BKNS trả lại người bán để làm biên lai nộp séc
- Trường hợp các khách hàng có tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng kháchnhau trên cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
(1) Đơn vị mua ký phát séc cho đơn vị bán
(2) Người bán nộp séc và bảng kê nộp séc vào ngân hàng phục vụ mình.(3) Ngân hàng phục vụ người bán chuyển liên 1, liên 2, BKNS và tờ séccho ngân hàng phục vụ người mua, ký vào liên 3 BKNS gửi cho ngườibán
(4) Ngân hàng phục vụ người mua tiến hành kiểm tra tờ séc, số dư tàikhoản sau đó ghi nợ và báo nợ cho người mua
Người ký phát séc
(Người mua)
Người thụ hưởng(Người bán)
Ngân hàng phục vụ
người mua
Ngân hàng phục vụ người bán
(4)
(5)(3)
(2’)
Giao hh, dịch vụ
(1)
Trang 21(5) Ngân hàng phục vụ người mua chuyển BKNS kèm bảng kê thanh toán
bù trừ cho ngân hàng người bán thông qua thanh toán bù trừ
(6) Ngân hàng người báo chuyển giấy báo có cho người thụ hưởng
(2’) Người bán có thể nộp trực tiếp séc vào ngân hàng phục vụ người mua.4) Séc chuyển tiền
Séc chuyển tiền hay séc chuyển tiền cầm tay là một loại séc do ngânhàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng Bản chất của séc chuyển tiền là
bộ UNC Séc chuyển tiền được sử dụng chủ yếu để chuyển tiền đi địa phươngkhác, người thụ hưởng có thể có tài khoản tiển gửi tại ngân hàng nơi có tiềnchuyển đến Việc chuyển tiền mặt giữa các tỉnh, thành phố qua ngân hàngđược thực hiện bằng phương thức chuyển tiền nhanh bằng điện đến địa chỉngười lĩnh tiền, hoặc cấp séc chuyển tiền cho khách hàng
Thời hạn hiệu lực tối đa của séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày pháthành ghi trên tờ séc Séc chuyển tiền được áp dụng giữa các ngân hàng cùng
hệ thống hoặc khác hệ thống do ngân hàng lập và trao cho khách hàng sau khilưu ý vào tài khoản
Quy trình thanh toán séc chuyển tiền
- Trường hợp các khách hàng có tài khoản tại các ngân hàng trong cùng hệthống nhưng không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
(1) Khách hàng nộp tiền hoặc trích tài khoản tiền gửi yêu cầu sử dụng sécchuyển tiền, đồng thời người xin phát hành chỉ định người thụ hưởng.(2) Ngân hàng đồng ý giao séc chuyển tiền cho khách hàng
(3) Người phát séc giao séc cho người thụ hưởng
(4) Người thụ hưởng nộp séc vào ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thanhtoán
(5) Ngân hàng phục vụ người bán lập giấy báo liên hàng hạch toán, gửimột liên giấy báo liên hàng sang ngân hàng phục vụ người mua
Trang 22(6) Ngân hàng phục vụ người bán hạch toán cho người thụ hưởng.
- Trường hợp các khách hàng mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khácnhau, khác hệ thống và khác địa bàn thì việc chuyển tiền giữa hai ngânhàng được thực hiện thông qua NHNN Trong trường hợp này NHNNđóng vai trò trung gian thanh toán giữa các NHTM
5) Séc cá nhân
Séc cá nhân được áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứngtên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và các khoảnthanh toán khác Séc cá nhân được thanh toán trong các phạm vi sau:
- Các khách hàng có tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng
- Các khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng khác nhau, các chinhánh này có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
Hiện nay theo quy định của ngân hàng, séc cá nhân có số tiền trên 5 triệuđồng, người phát séc phải đến ngân hàng nơi mở tài khoản để làm thủ tục bảochi séc Thời hạn hiệu lực tối đa của séc cá nhân là 10 ngày kể từ ngày pháthành séc
Quy trình, thủ tục thanh toán séc cá nhân được tiến hành giống như sécchuyển khoản
1.2.2 Thanh toán bằng UNC.
UNC là một lệnh yêu cầu của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàngphục vụ mình trích tiền trên tài khoản tiền gửi của mình để thanh toán chongười thụ hưởng
UNC được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyểntiền Nó được áp dụng rộng rãi trong thanh toán, khi sử dụng hình thức thanhtoán bằng UNC, người bán hoàn toàn tín nhiệm người mua về thanh toán tiềnhàng Người bán cho phép người mua nhận được hàng rồi sau đó mới thanhtoán cho người bán, sự tin tưởng được thể hiện ở cả số tiền và thời hạn thanh
Trang 23toán Theo quy định, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên trả tiềnphải hoàn tất lệnh chi đó, hoặc từ chối thực hiện Nếu tài khoản của kháchhàng không đủ tiền, hoặc lệnh chi không hợp lệ Ngân hàng bên thụ hưởngkhi nhận được chứng từ hợp lệ phải ghi có ngay vào tài khoản và báo có chokhách hàng biết.
Phạm vi thanh toán của UNC
+ Khách hàng có tài khoản tại cùng một chi nhánh NHTM
+ Khách hàng có tài khoản ở 2 chi nhánh NHTM khác nhau, nhưng cácchi nhánh này có tham gia thanh toán
+ Khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh thuộc cùng hệ thống Các chinhánh đó không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
+ Khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM khác hệ thống, cácchi nhánh đó không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
Quy trình thanh toán UNC
Sơ đồ thanh toán
- Trường hợp khách hàng có tài khoản tại cùng một chi nhánh NHTM
(1) Người bán giao hàng hoá cho người mua
(2) Sau khi nhận hàng về, người mua lập bộ UNC
(3) Ngân hàng hạch toán và gửi giấy báo nợ cho người mua
NH phục vụ
người mua
NH phục vụ người bán
Thanh toán giữa các ngân hàng
(5) Giao hh, dịch vụ
Trang 24(4) Ngân hàng gửi giấy báo có cho đơn vị bán.
- Trường hợp UNC được dùng để thanh toán giữa các khách hàng có tàikhoản tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau cùng hoặc khác hệ thốngngân hàng
(1) Người mua lập UNC nộp vào NH phục vụ mình
(2) Ngân hàng phục vụ người mua gửi một liên báo nợ cho người mua saukhi hạch toán, ghi nợ cho đơn vị mua
(3), (4) Tuỳ theo 2 ngân hàng cùng hệ thống hay khác hệ thống mà ngânhàng phục vụ người mua áp dụng một trong hai trường hợp sau:
+ Lập chứng từ thanh toán bù trừ với ngân hàng phục vụ người bán cótham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố hoặc lập chứng từthanh toán liên hàng với ngân hàng trong cùng hệ thống để ngân hàng nàyghi có vào tài khoản người bán
+ Lập chứng từ thanh toán qua tài khoản tại ngân hàng nhà nước.(5) Ngân hàng phục vụ người bán ghi có cho tài khoản người bán và báo có
1.2.3 Thanh toán bằng UNT.
UNT là giấy tờ thanh toán do người bán lập để uỷ thác cho tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng vớigiá trị hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng
UNT được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người sửdụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở
có thoả thuận hoặc hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụhưởng
UNT được sử dụng trong trường hợp 2 bên bán và mua tin tưởng nhau
về quan hệ thanh toán Sự tin tưởng này thể hiện người bán tín nhiệm ngườimua: Khi người bán lập UNT mong muốn rằng người mua sẽ trả tiền cho
Trang 25người bán; người mua tín nhiệm người bán ở chỗ người bán sẽ trao đủ sốhàng và đúng thời gian giao hẹn Mức độ tín nhiệm của khách hàng khi sửdụng UNT thấp hơn trường hợp sử dụng UNC.
Khi nhận được giấy UNT, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàngphục vụ người mua trích tài khoản của người mua cho bên bán để hoàn tấtviệc thanh toán Nếu tài khoản của người mua không đủ tiền để trả thì bênmua sẽ phải chịu phạt một khoản tiền chậm trả
Phạm vi áp dụng UNT
+ Các khách hàng có tài khoản tại cùng một chi nhánh NHTM
+ Các khách hàng có tài khoản ở 2 chi nhánh NHTM khác nhau cótham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
+ Các khách hàng có tài khoản ở 2 chi nhánh NHTM khác nhau cùng
hệ thống, các chi nhánh này không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
+ Các khách hàng có tài khoản ở 2 chi nhánh NHTM khác nhau khác
hệ thống và không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
Quy trình thanh toán UNT
Sơ đồ thanh toán
NH phục vụ
người mua
NH phục vụ người bán
(1)
(2)
(3) (4)
Trang 26- Thanh toán UNT giữa các khách hàng có tài khoản tại cùng một NHTM (1) Người bán giao hàng hoá cho người mua.
(2) Người bán lập UNT kèm theo hoá đơn bán hàng gửi vào ngân hàngphục vụ mình
(3) Ngân hàng hạch toán gửi giấy báo nợ gồm một liên UNT và hoá đơngửi cho bên mua
(4) Ngân hàng gửi một liên UNT làm giấy báo có cho bên bán
Trường hợp tài khoản của người mua không đủ tiền để thanh toán thì lưuvào hồ sơ giấy UNT chưa thanh toán và báo cho bên mua biết để có biện phápthanh toán Khi tài khoản của bên mua đủ tiền thì ngày thanh toán trên UNT đểthực hiện thanh toán và tính tiền trả chậm đối với bên mua
- Thanh toán bằng UNT giữa các khách hàng có tài khoản ở 2 chi nhánhngân hàng khác nhau có tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
(1) Người bán giao hàng hoá cho người mua
(2) Người bán lập một bộ UNT gồm 4 liên kèm theo hoá đơn bán hàng gửicho ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng người bán giữ lại liên 4 của UNT và chuyển các liên còn lạisang cho ngân hàng phục vụ người mua
(4) Ngân hàng người mua lập bảng kê thanh toán bù trừ gồm 3 liên, gửi 1liên bảng kê + 1 liên UNT sang cho ngân hàng người bán
(5) Ngân hàng người mua sau khi hạch toán gửi 1 liên UNT báo nợ chongười mua
(6) Ngân hàng người bán gửi 1 liên UNT báo có cho đơn vị bán
- Trường hợp khách hàng có tài khoản tại 2 chi nhánh ngân hàng cùng hệthống NHTM nhưng không tham gia thanh toán bù trừ thì quy trình hạchtoán tương tự như trên, chỉ khác NHTM phục vụ người mua lập giấy báo
Trang 27liên hàng và chuyển một giấy báo liên hàng kèm theo 1 liên UNT sangngân hàng phục vụ người bán.
- Trường hợp thanh toán bằng UNT giữa các khách hàng có tài khoản tại 2chi nhánh NHTM khác hệ thống, các ngân hàng này không tham gia thanhtoán bù trừ trực tiếp
(1), (2),(3) như trên sơ đồ
(4) Ngân hàng người mua lập bảng kê chứng từ thanh toán với NHNN, gửi 1liên bảng kê chứng từ thanh toán cùng với một liên UNT sang NHNN
(5) NHNN người mua chuyển một giấy báo liên hàng + 1 liên UNT sangNHNN phục vụ người bán
(6) NHNN người bán lập bảng kê chứng từ thanh toán với NHTM kèm theo 1liên UNT sang NH người bán
(7) Ngân hàng người mua báo nợ cho đơn vị mua bằng 1 liên UNT
(8) Ngân hàng người bán hạch toán và báo có bằng 1 liên UNT cho người bán
1.2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C).
Thư tín dụng là một văn bản cam kết pháp lý của ngân hàng mở L/Cvới người bán về việc thanh toán tiền hàng
L/C dùng để thanh toán tiền hàng trong điều kiện bên bán hàng đòi hỏi phải
có đủ tiền để chi trả ngay và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao theo hợpđồng hoặc đơn đặt hàng đã ký L/C được dùng trong thanh toán xuất nhậpkhẩu, khi người mua và người bán không biết rõ về nhau, khoảng cách khônggian lớn nên sự tin tưởng giữa người mua và người bán là rất thấp Mặt kháctrong thanh toán xuất nhập khẩu giá trị hàng hoá lớn, phức tạp, gặp nhiều rủi
ro, do đó phải có ngân hàng đứng ra đảm bảo thanh toán, người mở L/Ckhông nhất thiết phải có tài khoản tại ngân hàng L/C Những ngân hàng mởL/C thường là những ngân hàng lớn, có uy tín nên khách hàng có thể chọnđược ngân hàng tốt để việc thanh toán diễn ra thuận lợi
Trang 28Khi có nhu cầu người mua lập giấy mở thư tín dụng yêu cầu ngân hàngphục vụ mình trích tài khoản tiền gửi ( hoặc nộp tiền vào ngân hàng) một sốtiền bằng tổng giá trị hàng đặt mua để lưu ký vào tài khoản đảm bảo thanhtoán bằng L/C Ngân hàng bên trả tiền gửi ngay L/C cho ngân hàng phục vụngười thụ hưởng, thời hạn hiệu lực thanh toán của một L/C là 3 tháng kể từngày ngân hàng bên mua nhận mở L/C.
Bên bán có trách nhiệm giao hàng cho bên mua sau khi nhận được giấybáo mở L/C Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng căn cứ vào hoá đơn hoặcchứng từ giao nhận hàng có chữ ký của người trả tiền kèm theo giấy uỷ nhiệmcủa người trả tiền do người thụ hưởng xuất trình phù hợp với các điều khoảnquy định thống nhất giữa hai bên mua, bán được ghi trên L/C Sau khi trả tiềncho người thụ hưởng, ngân hàng phục vụ người thụ hưởng phải báo nợ ngaycho ngân hàng phục vụ người trả tiền để tất toán L/C
L/C được áp dụng trong các phạm vi sau:
- Các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau trongcùng một hệ thống nhưng không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
- Các khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh NHTM khác nhau, khác hệthống và không tham gia thanh toán bù trừ trực tiếp
Quy trình thanh toán L/C
Sơ đồ thanh toán
Trang 29(1) Đơn xin mở L/C gồm 5 liên do người mua lập vào ngân hàng phục vụmình.
(2) Ngân hàng bên mua hạch toán, gửi một liên L/C báo nợ cho đơn vị mua.(3) Ngân hàng bên mua gửi liên 3 L/C đến ngân hàng bên bán
(4) Ngân hàng bên bán sẽ gửi một liên L/C thông báo cho người bán về L/
C đã được mở để người bán giao hàng
(5) Người bán giao hàng cho người mua
(6) Sau khi giao hàng xong, người bán lập 4 liên bảng kê các chứng từthanh toán L/C nộp vào NH bên bán
(7) NH bên bán lập lện thanh toán, gửi giấy báo nợ liên hàng cho NH bênmua
(8) NH bên bán gửi giấy báo có cho đơn vị bán
Trường hợp các khách hàng có tài khoản ở 2 NH khác nhau, khác hệthống, không thanh toán bù trừ trực tiếp được thực hiện thông qua tài khoảntiền gửi của các NHTM ở NHNN tương ứng với hệ thống ngân hàng tham giathanh toán
Nội dung trong mỗi thẻ như sau:
Trang 30Mặt trước bao gồm các thông tin nổi: Biểu tượng của ngân hàng pháthành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, họ tên của chủ thẻ, số mật mã đợt pháthành (số này không bắt buộc).
Mặt sau của thẻ gồm: Dãy băng từ chứa các thông tin: số thẻ, ngày cóhiệu lực của thẻ, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, mã số bí mật cá nhân(số PIN), số tiền
Phân loại thẻ
- Thẻ thanh toán không phải ký quỹ
Người sử dụng thẻ loại này không phải lưu ký tiền vào tài khoản đểđảm bảo thanh toán Căn cứ để thanh toán là số dư trên tài khoản tiền gửi củangười chủ sở hữu thẻ mở tại ngân hàng với hạn mức tối đa của thẻ do ngânhàng quy định
Ở Việt Nam quy định thẻ thanh toán không phải ký quỹ là loại thẻ A,
nó được áp dụng đối với khách hàng có mối quan hệ thường xuyên, tín nhiệmvới ngân hàng và có khả năng thanh toán tốt Các khách hàng sử dụng thẻ loại
A thường do giám đốc ngân hàng quyết định
- Thẻ thanh toán phải ký quỹ trước tại ngân hàng
Người sử dụng thẻ loại này phải lưu ký trước một số tiền nhất địnhvào tài khoản để đảm bảo thanh toán (số tiền lưu ký vào tài khoản có thể làtiền mặt, tiền vay ngân hàng, hoặc trích từ tài khoản khác chuyển sang) Giátrị của thẻ trong số tiền mà họ ký quỹ Loại thẻ này được quy định là thẻ loại
B, nó được áp dụng đối với mọi khách hàng
- Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là loại thẻ không phải ký quỹ, được áp dụng đối vớikhách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng đồng ý cho vay tiền Khách hàngchỉ được vay tiền trong hạn mức tín dụng được ngân hàng chấp nhận bằngvăn bản
Trang 31Người sử dụng thẻ có thể dùng thẻ để rút tiền tại các quầy trả tiền tựđộng hay tại các ngân hàng đại lý thanh toán, mỗi lần rút không quá 5 triệuđồng và mỗi ngày một thẻ chỉ được rút tiền mặt một lần.
Ngân hàng phát hành thẻ là ngân hàng bán thẻ cho khách hàng và chịutrách nhiệm thanh toán số tiền cho chủ thẻ, cho người thụ hưởng Ngân hàngđại lý thanh toán là các chi nhánh ngân hàng do ngân hàng phát hành quyđịnh Ngân hàng đại lý thanh toán có trách nhiệm thanh toán cho người tiếpnhận bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán
Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
Trang 32Sơ đồ thanh toán
(1) Khách hàng nộp chứng từ xin phát hành thẻ gồm 3 liên tới ngân hàngbên phát hành thẻ
(2) Ngân hàng phát hành thẻ ra thẻ cho chủ sở hữu
(3) Chủ thẻ trao thẻ cho người bán khi mua hàng
(4) Bên bán giao hàng cho bên mua
(5) Bên bán gửi biên lai thanh toán cho ngân hàng đại lý
(6) Ngân hàng đại lý thanh toán cho đơn vị bán
(7) Ngân hàng đại lý thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ
(8) Ngân hàng phát hành thanh toán tài khoản tiền gửi thẻ thanh toán củabên mua
1.3 Phát triển hoạt động TTKDTM tại các NHTM.
1.3.1 Khái niệm về phát triển TTKDTM
Phát triển hoạt động TTKDTM không chỉ được hiểu là sự tăng lên vềdoanh số thanh toán, về khối lượng khách hàng, về các phương thức, hìnhthức thanh toán được sử dụng mà còn là sự thay đổi trong quy trình, côngnghệ thanh toán sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo
sự tồn tại phát triển của ngân hàng
Chủ sở hữu thẻ
(bên mua)
Bên thụ hưởng(bên bán)
NH bên phát hành
thẻ
Ngân hàng đại lý thanh toán
(3)
(5) (6)
(7) (4)
Trang 33Như vậy thì hoạt động TTKDTM là một tập hợp các chỉ tiêu, phản ánh
sự thích nghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiệnđược sự cạnh tranh của NHTM trong quá trình hội nhập
Phát triển hoạt động TTKDTM được thể hiện qua nhiều yếu tố: thu hútđược khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, phísuất thấp…
Phát triển hoạt động TTKDTM là một quá trình nỗ lực, là sự phối kếthợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vìmục đích chung
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động TTKDTM.
Sự phát triển của hoạt động TTKDTM được đánh giá qua một số chỉ tiêuđịnh lượng và định tính như sau:
Trang 34Nếu doanh số TTKDTM thấp cho thấy hoạt động của TTKDTM của ngânhàng không phát triển và chỉ ra rằng ngân hàng ít có khả năng phát triển hoạtđộng TTKDTM và ngược lại.
Số món thanh toán: đây cũng là một chỉ tiêu để phản ánh sự phát triển củahoạt động TTKDTM, nó phần nào phản ánh được số lượng khách hàngTTKDTM của ngân hàng Số món thanh toán nhiều thì tốt nhưng nếu nhiều màgiá trị thanh toán trên một món nhỏ thì cũng không phản ánh được sự phát triển
Tỷ trọng TTKDTM =
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu quan trọng nhất khi xem xét sự phát triển hoạtđộng TTKHTM của ngân hàng Chỉ tiêu phản ánh được khách hàng của ngânhàng thực hiện TTKDTM ở mức độ nào Khi tỷ trọng này thấp chứng tỏkhách hàng của ngân hàng ít sử dụng TTKDTM của ngân hàng Do đó ngânhàng cần có những biện pháp để nâng cao tỷ trọng này, khi tỷ trọng này caothì tổng số phí thu được sẽ lớn, lượng khách hàng tham gia lớn ngân hàng lại
có điều kiện đầu tư công nghệ, trang thiết bị hiện đại để phát triển hoạt độngTTKDTM lên một mức cao hơn nữa
Mục tiêu của các NHTM là làm sao cho tỷ trọng này càng cao thì càngtốt, ở các nước phát triển thì tỷ trọng này khoảng 95%, còn ở các NHTM ViệtNam hiện nay tỷ lệ này từ 55% đến 75% Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng nhiềucủa chính sách ngân hàng, nếu các ngân hàng đầu tư phát triển dịch vụ trởthành ngân hàng đa năng hiện đại thì tỷ trọng này cao, ngược lại ngân hàngchỉ hoạt động như ngân hàng truyền thống thì tỷ trọng này thấp
1.3.2.2 Ch ỉ tiêu v ề phí
Ngân hàng hoạt động với mục tiêu quan trọng là tối đa hoá lợi nhuậnnhưng đối với hoạt động dịch vụ thì đó là tối đa hóa tổng số phí thu được
Trang 35Tổng số phí thu được cũng phản ánh sự phát triển của hoạt động TTKDTM,
số món thanh toán lớn cao thì số phí thu được sẽ nhiều
Đó là về phía ngân hàng còn đối với khách hàng sẽ sử dụng chỉ tiêu phísuất: là số tiền mà khách hàng phải trả trên mỗi món thanh toán Để thu hútkhách hàng thì phí suất thanh toán phải thấp Khi mà điều kiện thanh toán củacác ngân hàng là như nhau thì mức phí ở ngân hàng nào thấp thì sẽ thu hútđược khách hàng đến thanh toán
1.3.2.3 Đ ánh giá qua quá trình thanh toán.
Tính an toàn và chính xác: Đó là hai yêu cầu đối với hoạt động
TTKDTM Do đặc thù của nghiệp vụ này là hoạt động trong môi trường có độrủi ro cao, đối tượng chính của nó là tiền tệ, một hàng hoá được coi như là sựnhạy cảm lớn đối với sự biến động của môi trường Rủi ro xuất phát từ nhiềunguyên nhân: có thể là do cán bộ ngân hàng, do sự không hiểu biết tình hìnhtài chính của khách hàng…Khách hàng đến với ngân hàng là mong muốngiảm đi những rủi ro của thanh toán dùng tiền mặt, tăng độ an toàn trongthanh toán
Giảm thiểu rủi ro trong thanh toán: Các rủi ro trong hoạt động thanh toán
có thể xảy ra như rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro hoạt động, rủi ro an toàn và rủi
ro thanh khoản, các rủi ro khác về kinh tế xảy ra khi người thanh toán không
có khả năng trả nợ do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả hoặc bị phá sảntrước khi kết thúc quá trình thanh toán Để đảm bảo cho sự ổn đinh và pháttriển của hoạt động thanh toán, đảm bảo cho các ngân hàng mà quan trọngnhất đảm bảo cho người tham gia thanh toán, việc giảm rủi ro liên quan đếnhoạt động thanh toán qua ngân hàng là điều đặc biệt có ý nghĩa quan trọng và
là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng
Đảm bảo nhanh chóng và kịp thời: Thời gian thực hiện một món thanh
toán và chuyển tiền là khoảng thời gian kể từ khi chỉ định thanh toán được
Trang 36khách hàng trả tiền đưa ra cho đến khi khách hàng được nhận đủ tiền trên tàikhoản Thời gian thanh toán được các chủ thể tham gia thanh toán đặc biệtquan tâm vì nó tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, đến khảnăng quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, dân cư.
1.3.2.4 Đ ánh giá qua s ự h à i lòng c ủ a khách h à ng
Khách hàng là đối tượng chủ yếu tạo doanh thu cho mọi hoạt động củngân hàng Khó có thể đánh giá được chính xác mức độ hài lòng của kháchhàng vì mức độ hài lòng ở mỗi khách hàng là khác nhau Tuy nhiên, trong khảnăng có thể mỗi ngân hàng phải nỗ lực hết sức để thoả mãn nhu cầu ngầy càngcao của tất cả các khách hàng Nếu mức thoả mãn của khách hàng cao, kháchhàng sẽ tín nhiệm ngân hàng và tiếp tụ hợp tác với ngân hàng Khi đó uy tíncủa ngân hàng sẽ tăng và ngân hàng sẽ thu hút thêm được khách hàng mới
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM tại các NHTM.
1.4.1 Môi trường kinh tế.
Sự phát triển của nền sản xuất lưu thông hàng hoá đã dẫn đến sự ra đời vàphát triển hoạt động TTKDTM Khi nến kinh tế càng phát triển thì các giaodịch hàng hoá càng tăng, việc thanh toán bằng tiền mặt không thể đáp ứngnhu cầu thanh toán mà đòi hỏi phải có nhiều hình thức thanh toán khác nhau.Ngược lại nền kinh tế lạc hậu, sản xuất lưu thông trì trệ thì các hình thứcTTKDTM có đa dạng phong phú đến đâu cũng khó phát triển
Đối với ngân hàng thì nghiệp vụ TTKDTM đem lại thu nhập cho ngânhàng thông qua việc ngân hàng thu phí từ các khách hàng sử dụng hình thứcthanh toán tại ngân hàng Chính vì vậy khi tiến hành thanh toán nếu khôngthực sự đem lại lợi ích cho ngân hàng thì hình thức thanh toán đó cũng khôngđược phát triển Hiện nay có những hình thức thanh toán hiện đại nhưng dochi phí vận hành lớn nên ngân hàng phải cân nhắc trước khi đưa vào sử dụng
Trang 37Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại, phát triển các doanh nghiệp đều
cố gắng giảm thiểu chi phí Các hình thức TTKDTM đa dạng có thể giúp cácdoanh nghiệp có thể lựa chọn được hình thức chi trả tiền hàng hóa dịch vụ íttốn kém nhất Tuy nhiên lựa chọn hình thức nào còn tuỳ thuộc vào mức phíphải trả khi sử dụng Ở những nước có nền kinh tế chậm phát triển, thu nhậpcủa dân cư thấp thì một số hình thức TTKDTM như thẻ thanh toán là rất ít
1.4.2 Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động trong môi trường pháp luậtkhắt khe và bị quản lý chặt chẽ do vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế vàđặc điểm kinh doanh của ngân hàng TTKDTM vốn là dịch vụ của ngân hàngcung cấp cho khách hàng Ngân hàng thực hiện thanh toán hộ khách hàng nênngân hàng phải đảm bảo an toàn, chính xác, kịp thời Do đó công tácTTKDTM phải tuân theo các chế độ, quy định, thể lệ đặt ra trong thanh toán Mỗi hình thức TTKDTM đều ban hành các chế độ thông tư hướng dẫnnếu không sát thực sẽ gây nhiều trở ngại cho ngân hàng và khách hàng khithanh toán Hoạt động TTKDTM thuận lợi, nhanh chóng, chính xác, lệ phíphải chăng nhưng thủ tục rườm rà, phức tạp, thòi gian thanh toán lâu, cán bộgây khó khăn thì khách hàng cũng không lựa chọn
1.4.3 Khoa học, công nghệ
Nước ta trình độ khoa học công nghệ còn lạc hậu nên nó chưa thực sựthúc đẩy công tác TTKDTM phát triển Gần đây vói việc đưa vào sử dụngrộng rãi mạng máy tính và thanh toán thẻ đã tạo ra bộ mặt mới cho hoạt độngTTKDTM Ở nước ta chưa thật sự xuất hiện tiền điện tử đến điểm bán mà chỉluân chuyển thanh toán trong hệ thống ngân hàng
Khoa học công nghệ là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểncủa công tác TTKDTM Với một nền kinh tế mở giao dịch thanh toán trong