1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

180 Bài trắc nghiệm Tổng hơp Lý thú

14 563 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hòa tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H2 đktc thu được là: Bài 17: Cho 4,2g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24

Trang 1

trung t©m «n - luyƯn

Phan

E-mail: DanFanMaster@gmail.com

Kiến thức căn bản

========================

BÀI TẬP TOÁN TRẮC NGHIỆM TỔNG HỢP

Bài 1: Cho 1,2g Mg vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,5M và NaNO3 0,5M Sau phản ứng chỉ thu được V lít khí dạng đơn chất (không có sản phẩm khử nào khác) Thể tích V (đktc) bằng:

Bài 2: Để m gam phoi sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12g

gồm sắt và các oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Khối lượng tính theo gam của m là:

Bài 3: Nhúng một thanh nhôm nặng 50,00g vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g Biết toàn bộ Cu thoát ra đều bám vào thanh nhôm Khối lượng Cu tạo thành là:

Bài 4: X là dung dịch chứa 2 chất tan HCl và CuSO4 có pH = 1 Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào 100ml dung dịch X đến khi lượng kết tủa sinh ra bắt đầu không đổi thì dùng hết 250ml Nồng độ CM của các chất tan trong X lần lượt là:

A 0,01M và 0,12M B 0,1M và 0,12M C 0,01M và 1,2M D 0,1M và 1,2M

Bài 5: Lượng H2O2 và KOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol KCr(OH)4 thành K2CrO4

là:

A 0,015 mol và 0,01 mol B 0,030 mol và 0,04 mol

C 0,015 mol và 0,04 mol D 0,030 mol và 0,04 mol

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 28,8g kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là:

Bài 7: Hòa tan hỗn hợp gồm 16,0g Fe2O3 và 6,4g Cu bằng 300ml dung dịch HCl 2M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn chưa bị hòa tan bằng:

Bài 8: Khi lấy 14,25g muối clorua của một kim loại M có hóa trị II và một lượng muối nitrat M với số mol

như nhau, thì thấy khối lượng khác nhau là 7,95g Công thức của hai muối là:

A CuCl2, Cu(NO3)2 B FeCl2, Fe(NO3)2

C MgCl2, Mg(NO3)2 D CaCl2, Ca(NO3)2

Bài 9: Trộn 200ml dd H2SO4 0,05M với 300ml dd NaOH 0,06M pH của dd tạo thành bằng:

Bài 10: Trộn 0,54g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 lần lượt là:

A 0,224 lít và 0,672 lít B 0,672 lít và 0,224 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 6,72 lít và 2,24 lít

Bài 11: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nước vôi trong dư thấy có 1,12 lít khí (các khí đều đo ở đktc) thoát ra Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là:

A 25% và 75% B 33,33% và 66,67% C 75% và 25% D 40% và 60%

Bài 12: Điện phân dung dịch chứa 0,2mol FeSO4 và 0,06mol HCl với dòng điện 1,34A trong 2 giờ (điện cực trơ, có màng ngăn) Bỏ qua sự hòa tan của clo trong nước và coi hiệu suất điện phân là 100% Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) lần lượt là:

Trang 2

A 1,12g Fe và 0,896 lít hỗn hợp khí Cl2 và O2

B 1,12g Fe và 1,12 lít hỗn hợp khí Cl2 và O2

C 11,2g Fe và 1,12 lít hỗn hợp khí Cl2 và O2

D 1,12g Fe và 8,96 lít hỗn hợp khí Cl2 và O2

Bài 13: Cho 1,92g kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 dư ta thu được 4,48 lít khí NO (đktc) M là kim loại:

Bài 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 6,4g Cu và 5,6g Fe vào dd HNO3 1M thu được dd M và khí NO duy nhất Cho tiếp dd NaOH dư vào dd M thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn F Giá trị m là:

Bài 15: Hòa tan 9,4g đồng bạch (hợp kim Cu-Ni giả thiết không có tạp chất khác) vào dung dịch HNO3

loãng dư Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol NO và 0,003 mol N2 Phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim bằng:

Bài 16: Để khử hoàn toàn hỗn hợp FeO và ZnO thành kim loại cần 2,24 lít khí H2 (đktc) Nếu đem hỗn hợp kim loại thu được hòa tan hoàn toàn vào axit HCl thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là:

Bài 17: Cho 4,2g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:

Bài 18: Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2 Khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol thì giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng:

A 0 gam đến 3,94 gam B 0 gam đến 0,985 gam

C 0,985 gam đến 3,94 gam D 0,985 gam đến 3,152 gam

Bài 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2mol Fe và 0,1mol F2O3 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch

X Cho dung dịch X tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Vậy m có giá trị là:

Bài 20: Hòa tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03mol NO2 và 0,02mol NO Khối lượng

Fe bị hòa tan bằng:

Bài 21: Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2,0 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015M thu được 1,97g BaCO3

kết tủa Vậy V có giá trị là:

A 0,224 lít B 1,12 lít C 0,448 lít D 0,224 lít hay 1,12 lít

Bài 22: Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol ba chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,09mol NO2 và 0,03mol NO Số mol của mỗi chất là:

Bài 23: Cho 113,0g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, A2CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít

CO2 (đktc) Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là:

Bài 24: Cho 9,10g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở hai chu kì tiên tiếp tác dụng hết với

dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2 (đktc) Hai kim loại đó là:

Trang 3

Bài 25: Đem nung 0,3mol bột Fe với 0,2mol bột S đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp A Hòa tan hết A

bằng dung dịch HCl dư thu được khí D Tỉ khối hơi của D so với không khí bằng:

Bài 26: Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M và Ba(OH)2

0,1M là:

Bài 27: Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3 Công thức của muối XCl3 là:

Bài 28: Hơ nóng lá Ag, sau đó cho vào bình khí ozon Sau một thời gian thấy khối lượng lá Ag tăng lên 2,4g.

Khối lượng O3 đã tham gia phản ứng với lá Ag bằng:

Bài 29: Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 100ml dung dịch X là:

Bài 30: Hòa tan hoàn toàn 20,0g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra

(đktc) và dung dịch X Số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:

Bài 31: Cho 31,84g hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34g kết tủa Công thức của mỗi muối là:

A NaCl và NaBr B NaBr và NaI C NaF và NaCl D Không xác định được

Bài 32: Để tác dụng hết với 4,64g hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160ml dung dịch HCl 1M Nếu khử hoàn toàn 4,64g hỗn hợp trên bằng khí CO ở nhiệt độ cao thì khối lượng Fe thu được là:

Bài 33: Cho 13,6g hỗn hợp Fe và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 2,24 lít H2 (đktc) Dùng dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được mang nung trong không khí đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn Giá trị của a là:

Bài 34: Để tác dụng vừa đủ với 7,68g hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần dùng 260ml dung dịch HCl 1M Dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, kết tủa thu được mang nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Bài 35: Cho 3,2g hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol 1:1 Khối lượng của CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là:

A 1,1g và 2,1g B 1,4g và 1,8g C 1,6g và 1,6g D 2g và 1,2g

Bài 36: Cho trật tự dãy điện hóa:

+

2+

2+ Ag

Zn

Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa các muối Fe(NO3)3, AgNO3, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2 thì phản ứng oxi hóa-khử xảy ra đầu tiên sẽ là:

A Fe + 2Fe3+  3Fe2+ B Fe + 2Ag+  Fe2+ 2Ag

C Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu D Fe + Zn2+  Fe2+ + Zn

Bài 37: Cho 4,2g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:

Trang 4

Bài 38: Hòa tan hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl Dẫn khí thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa tạo ra là:

Bài 39: Chất M là muối canxi halogenua Cho dung dịch chứa 0,200g M tác dụng với lượng dư dung dịch bạc

nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua Công thức chất M là:

Bài 40: Cho 100ml dung dịch axit HCl 0,1M tác dụng với 100ml dung dịch NaOH thu được dung dịch có pH

= 12 Nồng độ mol/l của dung dịch NaOH ban đầu là:

Bài 41: Cho hh gồm Fe và FeS tác dụng với dd HCl dư thu được V lít hh khí (đktc) Hỗn hợp khí này có tỉ

khối so với hiđro là 9 Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu là:

Bài 42: Hòa tan hoàn toàn 1,58g hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Al, Mg trong dung dịch HCl thu được 1,344 lít

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là:

Bài 43: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào bình đựng 400ml dung dịch NaOH 0,5M Cô cạn dung dịch ở nhiệt độ và áp suất thấp thì thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Bài 44: Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch HCl

thu được 0,4mol khí H2 Còn khi hòa tan 11g hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thì thu được 0,3mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là:

Bài 45: Cho m gam một hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối đối với hiđro là 27 Giá trị của m là:

Bài 46: Thêm 3,0gg MnO2 vào 197,0g hỗn hợp KCl và KClO3 Trộn kĩ và đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152g Thành phần phần trăm khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp là:

Bài 47: Cho hỗn hợp X gồm 2 oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), được một dung dịch vừa làm mất màu dung dịch KMnO4 vừa hòa tan bột Cu Vậy X là hỗn hợp:

A FeO và Al2O3 B Fe3O4 và MgO C Fe2O3 và CuO D FeO và CuO

Bài 48: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2mol FeO và 0,1mol Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch M Cho dung dịch M tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Vậy m có giá trị là:

Bài 49: Cho 6,4g Cu tác dụng hoàn toàn với axit H2SO4 đặc nóng Khối lượng dd axit thay đổi như sau:

A Tăng thêm 6,4g B Giảm đi 6,4g C Không thay đổi D Không xác định được

Bài 50: Cho dung dịch hỗn hợp 0,1mol HCl và 0,2mol H2SO4 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2mol NaOH và 0,1mol Ba(OH)2 Thêm vào dung dịch sau phản ứng một mẩu quỳ tím Hiện tượng quan sát được là:

A Quỳ tím hóa xanh B Quỳ tím hóa đỏ

C Quỳ tím không thay đổi D Quỳ tím hóa đỏ và có kết tủa trắng

Bài 51: Đốt cháy hoàn toàn 6,00g FeS2 thu được a gam SO2, oxi hóa hoàn toàn SO2 thu được b gam SO3 Cho

SO3 tác dụng hết với NaOH thu được c gam Na2SO4 Cho Na2SO4 tác dụng hết với BaCl2 dư thu được d gam kết tủa Vậy d có giá trị là:

Trang 5

Bài 52: Khi cho 0,1mol Cu tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thì thể tích khí SO2 thu được (đktc) là:

Bài 53: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

Bài 54: Cho 11,0g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc) duy nhất Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là:

A 5,4 và 5,6 B 5,6 và 5,4 C 4,4 và 6,6 D 4,6 và 6,4

Bài 55: Hòa tan hết một hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y trong nước thu được

6,72 lít khí hiđro (đktc) và dung dịch Z Để trung hòa dung dịch Z cần ít nhất V ml dung dịch HCl 2M Vậy V có giá trị là:

Bài 56: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X có chứa các ion +

4

NH ,

2-4

-3

NO thì có 23,3g một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lít (đktc) một chất khí bay ra Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X là:

Bài 57: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1mol Fe và 0,2mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí A gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 Thể tích của hỗn hợp khí A (đktc) là:

Bài 58: Cho 1,98g (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH thu được một sản phẩm khí Hòa tan khí này vào dung dịch chứa 5,88g H3PO4 Muối thu được là:

A NH 4 H 2 PO 4 B (NH 4 ) 2 HPO 4 C (NH 4 ) 3 PO 4 D NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4

Bài 59: Trộn 50ml dung dịch H3PO4 1M với V ml dung dịch KOH 1M thu được muối trung hòa Giá trị của V là:

Bài 60: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075mol Ca(OH)2 Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:

A Chỉ có CaCO3 B Chỉ có Ca(HCO3)2

C Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 D Không xác định được

Bài 61: Hòa tan 12,8g bột Cu trong 200ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1M Thể tích khí NO (san 3phẩm khử duy nhất) thoát ra (đktc) là:

Bài 62: Cho 24,4g hh Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dd BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dd thu được m gam muối clorua Vậy m có giá trị là:

Bài 63: Số gam kết tủa trắng sẽ xuất hiện khi đun nóng một dung dịch có chứa 0,1mol Ca2+; 0,5mol Na+; 0,1mol Mg2+; 0,3mol Cl-; 0,6mol

-3

HCO là:

Bài 64: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa 5,64g hh gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 (đun nóng) Khi đi ra sau phản ứng được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư, tạo ra 8g kết tủa Khối lượng Fe thu được là:

Bài 65: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3 Thể tích hỗn hợp X (đktc) là:

A 1,369 lít B 2,737 lít C 2,224 lít D 3,3737 lít

Trang 6

Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 0,15mol hỗn hợp Na2CO3, NaHCO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl Dẫn khí thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì lượng kết tủa tạo ra là:

Bài 67: Hòa tan hỗn hợp a gam muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư, thu được

6,72 lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thấy khối lượng muối thu được là:

A (a - 2,1)g B (a + 3,1)g C (a + 3,3)g D (a + 3,2)g

Bài 68: Hòa tan hoàn toàn 3,60g hỗn hợp X gồm các muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA

trong dd HCl dư thì 1,12 lít CO2 (đktc) Các muối đã cho là của các kim loại nào sau đây?

Bài 69: Cho hỗn hợp FeS và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) Dẫn hỗn

hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, sinh ra 0,1mol kết tủa màu đen Thành phần % về khối lượng của

Fe trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?

Bài 70: Chia hỗn hợp 2 kim loại X, Y có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau: phần I tan hết trong

dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc); phần 2 nung trong oxi thu được 2,84g hỗn hợp oxit Khối lượng hỗn hợp 2 kim loại trong hỗn hợp đầu là:

Bài 71: Hòa tan hoàn toàn 5,0g hỗn hợp hai kim loại R, R’ bằng dung dịch HCl ta thu được 5,71g muối khan

và V lít khí X Thể tích khí X thu được (đktc) là:

Bài 72: Dung dịch X có chứa 5 loại ion Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,1mol Cl- và 0,2mol

-3

NO Thêm dần V lít dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất Vậy V có giá trị là:

Bài 73: Cho 1,37g hỗn hợp Mg, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì được 1,12 lít khí NO (đktc) Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

Bài 74: Một hỗn hợp bột hai kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần I cho tác dụng với

HCl dư thu được 3,36 lít H2; phần II hòa tan hết trong HNO3 loãng, dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là:

Bài 75: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3 Cho biết thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia quá trình trên là 3,36 lít Khối lượng m của Fe3O4 là giá trị:

Bài 76: Hòa tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và

2,54g chất rắn X và dd Z Cô cạn dd Z thu được m gam muối Vậy m có giá trị là:

Bài 77: Hòa tan hoàn toàn 10,0g hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58g KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 Thành phần % theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3

ban đầu lần lượt là:

A 76% và 24% B 67% và 23% C 24% và 76% D 33% và 67%

Bài 78: Cho 1,44g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với

H2SO4 đặc nóng Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít Cho biết rằng số oxi hóa cao nhất của M là II Kim loại M là:

Trang 7

Bài 79: Hòa tan hoàn toàn một lượng bộ sắt vào dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,015mol

N2O và 0,01mol NO Lượng sắt đã hòa tan là:

Bài 80: Số gam dung dịch sẽ thu được khi cho 10,6g Na2CO3 vào 12,0g dung dịch H2SO4 98% là:

Bài 81: Cho dung dịch chứa 3,42g Al2(SO4)3 Số ml dung dịch NaOH 1M sử dụng để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:

Bài 82: Xét phản ứng hòa tan vàng bằng xianua (phản ứng chưa được cân bằng):

Au + O2 + H2O + NaCN  Na[Au(CN)2] + NaOH Khi lượng vàng bị hòa tan là 1,97g thì lượng NaCN đã dùng là:

Bài 83: Hòa tan hoàn toàn oxit FexOy (A) trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch A1 và khí B1 Mặt khác lại cho dung dịch A1 tác dụng với NaOH dư lọc tách kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được chất rắn A2 Công thức hóa học của A1, A2 và khí B1 lần lượt như sau:

A Fe2(SO4)3, FeO và SO2 B Fe2(SO4)3, Fe3O4 và SO2

C Fe2(SO4)3, Fe2O3 và SO2 D FeSO4, Fe2O3 và SO2

Bài 84: Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa 0,02mol Fe(NO3)3 Khi Fe(NO3)3 phản ứng hết thì khối lượng thanh đồng:

A Không đổi B Giảm 0,64g C Giảm 1,92g D Giảm 0,80g

Bài 85: Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung

dịch H2SO4 đặc nóng Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng điều kiện) là từ kim loại:

Bài 86: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2mol Ca(OH)2 thì thu được 2,5g kết tủa Giá trị của V là:

A 0,56 lít B 8,4 lít C 1,12 lít D A hoặc B đều đúng

Bài 87: Lượng Cl2 và NaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn toàn 0,01mol CrCl3 thành

2-4

CrO là:

A 0,015mol và 0,080mol B 0,030mol và 0,16mol

C 0,015mol và 0,10mol D 0,030mol và 0,14mol

Bài 88: Trộn 100ml dung dịch FeCl2 2M với 100ml dung dịch NaOH 2M Lọc tách kết tủa và nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn A Khối lượng của A bằng:

Bài 89: Cho 2,16g Al vào dung dịch chứa 0,4mol HNO3 thu được dung dịch A và khí N2O (không có sản phẩm khử nào khác) Thêm dung dịch chứa 0,25mol NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng:

Bài 90: Hòa tan hoàn toàn 4g hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 5,1g muối khan Vậy V có giá trị là:

Bài 91: Phần trăm khối lượng CaCO3.MgCO3 có trong quặng đôlômit, biết nhiệt phân hoàn toàn 40g quặng trên thu được 11,2 lít khí CO2 (0oC và 0,8atm) là:

Bài 92: Dùng m gam Al để khử hết 1,6g Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm) Các chất sau phản ứng nhiệt nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc) Khối lượng m bằng:

Trang 8

Bài 93:Nhúng thanh Fe vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M Đến khi Cu(NO3)2 phản ứng hết thì thấy khối lượng thanh Fe:

A Tăng 0,08g B Tăng 0,80g C Giảm 0,08g D Giảm 0,56g

Bài 94: Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,48 lít CO (đktc) Khối lượng sắt thu được là:

Bài 95: Cho 2,7g Al vào 100ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A Thêm dung dịch chứa 0,45mol

HCl vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được bằng:

Bài 96: Hòa tan hoàn toàn 7,68g kim loại M (hóa trị n) vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 1,792 lít (đktc) khí NO Kim loại M là:

A Lưu huỳnh (S) B Sắt (Fe) C Đồng (Cu) D Kẽm (Zn)

Bài 97: Thể tích dung dịch NaOH 0,1M tối thiểu cần cho vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01mol HCl và

0,02mol CuCl2 để lượng kết tủa thu được là cực đại:

Bài 98: Hòa tan 0,24mol FeCl3 và 0,16mol Al2(SO4)3 vào 0,4mol dung dịch H2SO4 được dung dịch A Thêm 2,6mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B Khối lượng của B là:

Bài 99: Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 0,72 lít (đktc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau Khối lượng m bằng:

Bài 100: Hòa tan hết 35,4g hỗn hợp kim loại Ag và Cu trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít khí duy nhất không màu (hóa nâu trong không khí) Khối lượng Ag trong hỗn hợp bằng:

Bài 101: Hòa tan hoàn toàn 0,81g kim loại M (hóa trị n) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 1,008 lít (đktc) khí SO2 Kim loại M là:

Bài 102: Cho a mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 2a mol NaOH Dung dịch thu được có giá trị pH:

Bài 103: Thêm NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01mol HCl và 0,01mol AlCl3 Số mol NaOH tối thiểu đã dùng để kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt bằng:

A 0,01mol và 0,02mol B 0,02mol và 0,03mol

C 0,03mol và 0,04mol D 0,04mol và 0,05mol

Bài 104: Đun nóng 0,3mol bột Fe với 0,2mol bột S đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp A Hòa tan hết A

bằng dung dịch HCl dư thu được khí D Tỉ khối hơi của D so với không khí bằng:

Bài 105: Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo 1,792 lít khí (đktc) Nếu cũng cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thì thể tích khí N2O duy nhất (đktc) sinh ra là:

Bài 106: Hòa tan 12g một mẫu quặng chứa Au vào hỗn hợp cường thuỷ có dư Khi phản ứng hoàn toàn thấy đã

có 0,0015mol HCl tham gia phản ứng Phần trăm khối lượng Au trong mẫu quặng trên bằng:

Bài 107: Nung đến hoàn toàn 0,05mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01mol O2 thu được chất rắn A Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là:

Trang 9

Bài 108: Lần lượt nhúng bốn thanh kim loại Zn, Fe, Ni và Ag vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy các thanh kim loại ra Nhận xét không đúng là:

A Khối lượng thanh Zn giảm đi B Khối lượng thanh Fe tăng lên

C Khối lượng thanh Ni tăng lên D Khối lượng thanh Ag giảm đi

Bài 109: Nhúng thanh Al trong dung dịch chứa 0,09mol Cu(NO3)2 một thời gian (kim loại đồng sinh ra bám hết lên thanh nhôm) Khi số mol Cu(NO3)2 còn lại 0,03mol thì thanh Al có khối lượng:

A Giảm đi 1,08g B Tăng lên 1,38g C Tăng lên 2,76g D Tăng lên 3,84g

Bài 110: Thổi V lít (đktc) khí CO2 vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2g kết tủa Giá trị của

V là:

Bài 111: Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1mol NaOH và 0,1mol NaAlO2 Khi kết tủa thu được la 20,08mol thì số mol HCl đã dùng là:

Bài 112: A là hỗn hợp kim loại Fe và Cu Hòa tan m gam A vào dung dịch HCl dư (không có không khí) thu

được 3,36 lít khí (đktc) Cũng hòa tan m gam này vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư, thu được 15,456 lít khí màu nâu đỏ (đktc) Khối lượng m bằng:

Bài 113: Đốt hoàn toàn m gam bột nhôm trong lượng S dư, rồi hòa tan hết sản phẩm thu được vào nước thì

thoát ra 6,72 lít khí (đktc) Vậy m có giá trị là:

Bài 114: Cho 2,74g Ba vào dung dịch chứa 0,01mol CuSO4 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được bằng:

Bài 115: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua dung dịch chứa 0,1mol Ca(OH)2 thu được 6g kết tủa Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được thêm kết tủa V bằng:

Bài 116: Xét phản ứng: Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O

Lượng HNO3 cần để tác dụng vừa đủ với 0,04mol Al là:

Bài 117: Để hòa tan cùng một lượng Fe, thì số mol HCl (1) và số mol H2SO4 (2) trong dung dịch loãng cần đúng là:

A (1) bằng (2) B (1) gấp đôi (2) C (2) gấp đôi (1) D (1) gấp ba (2)

Bài 118: Hòa tan 2,16g FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO duy nhất Vậy V bằng:

Bài 119: Hòa tan 0,3mol Cu vào lượng dư dung dịch loãng chứa hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 thì:

A Phản ứng không xảy ra B Phản ứng xảy ra tạo 0,3mol NO

C Phản ứng xảy ra tạo 0,2mol NO D Phản ứng xảy ra tạo 0,6mol NO2

Bài 120: Đun nóng NH3 trong bình kín không có không khí một thời gian, rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình tăng gấp 1,5 lần Vậy %NH3 đã bị phân huỷ trong thời gian này bằng:

Bài 121: Hòa tan 11g hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí (đktc) Nếu hòa tan 5,5g hỗn hợp này trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì lượng khí thu được (đktc)bằng:

Trang 10

A 5,04 lít B 3,584 lít C 4,368 lít D 8,376 lít

Bài 122: Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại A, B trong dung dịch HCl dư, thêm tiếp vào đó lượng dư NH3 Lọc tách kết tủa, nhiệt phân kết tủa, rồi điện phân nóng chảy chất rắn thì thu được kim loại A Thêm H2SO4 vừa đủ vào dung dịch nước lọc, rồi điện phân dung dịch thu được, thì sinh ra kim loại B Vậy A, B có thể là cặp kim loại sau:

Bài 123: Hòa tan hết 1,08g hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 448ml khí (đktc).

Khối lượng crom có trong hỗn hợp là:

Bài 124: Hòa tan 0,1mol phèn sắt - amoni (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O vào nước được dung dịch A Cho đến

dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch A thì thu được kết tủa B Khối lượng của B bằng:

Bài 125: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,05mol Ca(OH)2 và 0,2mol KOH Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:

Bài 126: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3mol khí Khối lượng m bằng:

Bài 127: Hòa tan hết 7,3g hỗn hợp Na, Al (dạng bột) cho vào nước thu chỉ được dung dịch nước lọc và

0,250mol H2 Số mol Na trong hỗn hợp bằng:

Bài 128: Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa 0,3mol Fe(NO3)3 Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được bằng:

Bài 129: Trộn 40ml dung dịch HCl a(M) với 60ml dung dịch NaOH 0,15M, thì dung dịch thu được có pH = 2.

Nồng độ a bằng:

Bài 130: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1mol Mg và 0,1mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1mol Cu(NO3)2

và 0,35mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được bằng:

Bài 131: Khối lượng bột nhôm cần dùng để có thể điều chế được 78g crom bằng phương pháp nhiệt nhôm

là:

Bài 132: Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Zn và Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 6,72 lít

H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được khối lượng muối khan tạo ra là:

Bài 133: So sánh thể tích (1) H2 thoát ra khi Al tác dụng với dung dịch NaOH dư và (2) N2 thu được khi cùng lượng Al trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư Ta thấy:

A (1) gấp 5 lần (2) B (2) gấp 5 lần (2) C (1) bằng (2) D (1) gấp 2,5 lần (2)

Bài 134: Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A, B, C có khối lượng 2,170g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra

1,68 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:

Bài 135: Để hòa tan vừa hết 0,1mol của mỗi oxit FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng dung dịch HCl, thì lượng HCl cần dùng lần lượt bằng:

A 0,2mol; 0,8mol và 0,6mol B 0,2mol; 0,4mol và 0,6mol

Ngày đăng: 06/07/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w