HĐ1: Quan sát, nhận xét * MT : HS nhận biết được đặc điểm của một số dáng người đang hoạt động - GV yêu cầu HS QS các tranh ảnh các bức tượng về dáng người – HS trả lời CH: + Nêu các bộ
Trang 1* MT :HS nắm yêu cầu của tiết học
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
b.Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Trang 2- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /23
- Trên chuẩn : Trả lời được câu hỏi 3a/ SGK
- GD.BVMT : ( Tồn phần )
II - ĐDDH:
- GV: tranh m.h bài học
III - Các HĐDH:
1 KTBC: “Hành trình của bầy ong”
4 HS đọc thuộc bài thơ + TLCH/SGK GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( HS q.s tranh + GV tóm lược truyện “Người gác rừng tí hon” )
.HĐ1: Luyện đọc
* MT : Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, diễn cảm
- 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn: Đ1: từ đầu………rừng chưa
Đ2: tiếp ………… thu lại gỗ
Đ3: còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt) + GV sửa sai
GV rút từ khó + luyện đọc
GV rút từ ngữ (SGK)
- GV đọc toàn bài
.HĐ2: Tìm hiểu bài
* MT : Trả lời được các câu hỏi SGK và hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
+ 1 HS đọc Đ1 + TL CH1/SGK + Lớp n.x, GV KL:
( - Phát hiện dấu chân người lớn hằn trên đất, bạn nhỏ thắc mắc “Hai ngày nay đâu có đoàn
khách tham quan nào” - Lần
theo dấu chân bạn nhỏ đã nhìn thấy: Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bọn trộm gỗ
bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối )
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 2
Trang 3
+ Y.c HS đọc thầm bài + Trao đổi N2 CH2/SGK
+ Đại diện báo cáo + Lớp n.x, GV KL:
( Thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng - Lần theo dấu chân để tự
giải đáp thắc mắc - Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đường sắt, gọi điện thoại báo
công an.
Dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu Phối hợp với các
chú công an bắt bọn trộm gỗ )
+ (tương tự với CH3/SGK )
( Tự nguyện: Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá / Vì bạn hiểu rừng là tài sản chung, ai cũng phải
có trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ / Vì bạn có ý thức của một công dân nhỏ tuổi, tôn trọng và bảo
vệ tài sản chung.
Học tập: Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung / Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình
huống bất ngờ / Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh / Dũng cảm, táo bạo /…)
GV: Qua bài văn, em hiểu truyện muốn lên điều gì?
* GD.BVMT: Dũng cảm ngăn chặn hành vi , việc làm chặt, phá ,khai thác rừng bừa bãi là
thể hiện ý thức giữ gìn và BVMT
HĐ3: Đọc diễn cảm
* MT : Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về
mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV h.d đọc d.c Đ3 HS đọc N2
- Thi đọc trước lớp + Lớp bình chọn, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò:
+ Y.c HS về nhà đọc lại bài
Trang 4- HS2: làm bài 3/SGK/61.
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: (BT1/VBT: Tính).
* MT : Củng cố phép cộng, trừ, nhân STP
- 1HS nêu YC – HS làm bảng con
- GVnhận xét và kiểm tra KQ lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt dấu phẩy ở mỗi phép tính
.HĐ2: (BT2/VBT: Tính nhẩm).
* MT : Củng cố nhân một STP với 10; 100; 1000; 0,1; 0,01;
0,001;…
- 1HS nêu YC – HS giải miệng
- Lớp nhận xét – YC HS nêu cách nhân
.HĐ 3: (BT4/VBT).
* MT : Nhân một tổng cho một số
+ Bài 4a: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- 1HS nêu YC – HS làm bài + 1HS làm bài bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – GVKL
- HS nêu miệng phần nhận xét
+ Bài 4b : Tính bằng cách thuận tiện nhất.(HS khá ,giỏi )
- 1HS nêu YC – HS làm bài - 3HS làm bảng lớp
- Lớp NX – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
- BTVN: 1; 3; 4b/SGK/61, 62
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
…
-
O -Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009 Toán: Luyện tập chung (SGK/62 – TG: 40’) I Mục tiêu: - Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN 64 II ĐDDH : - GV: bảng phụ.
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 4
Trang 5III Các HĐDH :
1 KTBC :
- HS1: làm bài 1/SGK/61
- HS2: làm bài 3/SGK/62
- HS3: làm bài 4b/SGK/62
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: (BT1/VBT: Tính).
* MT : Củng cố cộng, trừ, nhân STP
- 1HS nêu YC – HS nêu cách thực hiện dãy tính
- HS làm bài + 3HS làm bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – GVKL
.HĐ2: (BT2/VBT:Tính bằng 2 cách).
* MT Củng cố tính chất nhân một tổng(hiệu) với một số:
- 1HS nêu YC – HS nêu cách thực hiện – HS làm bài - 2HS làm bảng phụ – HS sửa bài bảng phụ – GVKL .HĐ3: (BT4/VBT)
* MT: Giải toán dạng đại lượng tỉ lệ - 1HS đọc bài toán – HS nêu YC bài toán - HS nêu cách giải bài toán – HS làm bài - 1HS làm bảng phụ - HS sửa bài bảng phụ – GVKL .HĐ4: (BT5a,b/VBT) * MT C.cố t.chất giao hoán, nhân một số với một tổng, nhân một số với 1; 10:
- 1HS nêu YC – HS giải miệng - Lớp nhận xét – HS nhắc lại các tính chất 3 Củng cố + Dặn dò : - BTVN:2, 4/SGK/62 - Nhận xét tiết học IV Phần bổ sung : …
-Khoa học : Nhôm (SGK/52 – TG:35’) I Mục tiêu: - Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /90 - GD.BVMT:(Liên hệ )
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 5
Trang 6- Cĩ ý thức giữ gìn đồ dùng bằng nhơm trong gia đình
- Biết được khai thác nhơm hợp lí là gĩp phần BVMT
II ĐDDH : - HS: Đồ dùng bằng nhôm ( gọn nhẹ)
- GV: Thông tin, tranh, ảnh đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
III Các HĐDH :
1.KTBC : - HS1: Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng!
- HS2: Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng!
2 Dạy học bài mới : * GTB: ( Dẫn lời từ bài cũ). .HĐ1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Làm việc với thông tin, tranh ảnh,đồ vật ( sưu tầm)
.MT: Kể 1số dụng cụ, máy móc đồ dùng được làm bằng nhôm .TH: - GV yêu cầu HS :Nêu một số đồ dùng, dụng cụ, máy móc được làm bằng nhôm!
- HS lần lượt nêu + Giới thiệu đồ dùng, tranh ảnh (nếu có). .KL: Nhôm được s/dụng rộng rãi trong s/xuất như chế tạo các d/cụ làm bếp…
.HĐ2: Tính chất của nhôm - Làm việc với vật thật. .MT: HS quan sát và phát hiện một số tính chất của nhôm .TH: - GV yêu cầu các nhóm: Quan sát đồ dùng( chuẩn bị) và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng dẻo của đồ dùng đó!
- Gọi đại diện báo cáo – Lớp nhận xét. .KL: Các đồ làm bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc,… HĐ3: Nguồn gốc và cách bảo quản - Làm việc với SGK .MT: + HS nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm + Nêu cách bảo quản 1số đồ dùng bằng nhôm hoặc KL của nhôm
.TH: - GV thảo luận với lớp: C1:Nhôm có từ đâu? Có tính chấtgì? C2:Em hãy nêu cách b/ quản đ/ dùng bằng nhôm hoặc KL của nhôm!
- HS trả lời – Lớp nhận xét .KL: - Nhôm là K/loại - Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị axít ăn mòn. * GD.BVMT : H : Để luơn cĩ nhơm SX ra đồ dùng trong gia đình, cần chú ý điều gì ? KL: Giữ gìn,bảo vệ các đồ dùng bằng nhơm trong gia đình, khai thác nhơm hợp lí là gĩp phần BVMT
3 Củng cố + Dặn dò: -Về xem và ghi nhớ bài - Nhận xét tiết học IV Phần bổ sung: …
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 6
Trang 7- GV: bảng phụ viết n.d BT 1a), 2a) /VBT
sâm M: nhân sâm, củ sâm, chim sâm cầm, xanh sẫm, sâm sẩm tối
xâm M: xâm nhập, xâm lược, xâm phạm, xâm xấp, xâm mình
sương sương giá, sương mù, sương muối, sương đêm, sương sớm
xương xương sống, xương trâu, xương xương, xương tay
xưa ngày xưa, xưa nay, xa xưa, xưa kia, xưa xưa
siêu siêu tốc, siêu nước, cao siêu, siêu âm, siêu sao
xiêu xiêu vẹo, xiêu lòng, cột xiêu, liêu xiêu, nhà xiêu
III – Các HĐDH:
1 KTBC: 2 HS viết (bảng lớp): bát ngát, bác học, gang tấc, mắc cỡ, vượt mức
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT )
.HĐ1: H.d HS nhớ viết
.MT: Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài Hành trình của bầy ong
- 1 HS đọc 2 khổ cuối
- GV rút từ khó HS phân tích + đọc + rèn viết bảng con
- HS nối tiếp đọc TL 2 khổ thơ
- Gọi HS nêu cách trình bày thơ lục bát
- HS gấp sách, nhớ và viết bài
- HS đổi bài soát lỗi + GV thu bài chấm + n.x
.HĐ2: H.d HS làm BT c.tả – VBT
.MT: Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x
.Bài 1: + 1 HS nêu y.c 1a)
+ GV h.d mẫu + HS làm bài + 4 HS làm bảng phụ + Lớp n.x bài bảng phụ + GV KL: ( bảng trên )
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 7
Trang 8
.Bài 2: ( GV h.d như bài 1 )
( Đàn bò trên đồng cỏ xanh xanh
Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại )
1 HS đọc lại kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ BT 1a), 2a)
- GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
…
-
O -Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009 Mĩ thuật : (Tập nặn tạo dáng) Nặn dáng người ( SGK/41 – TG:35’) I Mục tiêu: - Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /137 - Trên chuẩn: Hình nặn cân đối , gần giống hình người đang hoạt động II ĐDDH: - HS: Đất nặn ; tranh ảnh theo nội dung bài ( nếu có) - GV: Một số tranh ảnh về các dáng người đang hoạt động; đất nặn; bài tập nặn cũ III Các HĐDH: 1 HĐ đầu tiên: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2 HĐ dạy bài mới: * GTB: HS chơiTC “ Đón dáng người” – GVdẫn lời g.thiệu. HĐ1: Quan sát, nhận xét * MT : HS nhận biết được đặc điểm của một số dáng người đang hoạt động - GV yêu cầu HS QS các tranh ảnh các bức tượng về dáng người – HS trả lời CH: + Nêu các bộ phận của cơ thể con người! + Mỗi bộ phận cơ thể người có dạng hình gì? + Nêu một số hoạt động của con người! + Nhận xét về tư thế của các bộ phận cơ thể người ở một số dạng hoạt động! HĐ2: Cách nặn * MT : HS biết cách nặn - GV nêu các bước nặn và nặn mẫu cho HS quan sát - GV yêu cầu HS nêu lại các nặn tạo dáng người .HĐ3: Thực hành
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 8
Trang 9* MT : HS nặn được một ,haiá dáng người đơn giản.
- GV cho HS xem một số bài nặn của HS cũ
- HS nặn – GV q.sát và giúp đỡ HS còn lúng túng
HĐ4: Nhận xét, đánh giá
* MT : Nhận xét được của mình và của bạn
- GV cùng HS chọn một số bài trình bày – GV gợi ý HS cách nhận xét
- Gọi đại diện nhận xét bài của bạn – GV nhận xét và xếp loại
3 Hoạt động cuối cùng:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn : Sưu tầm tranh ảnh, sách báo về TT đường diềm
IV Phần bổ sung:
Luyện từ và câu:
Luyện tập về quan hệ từ
( SGK/131 - TG:35’)
I - Mục tiêu:
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /137
- Trên chuẩn: Nêu được tác dụngcủa quan hệ từ
- GD.BVMT ( Tồn phần )
II - ĐDDH:
- GV: bảng phụ ghi n.d BT1/VBT/92
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 3 HS đọc lại kết quả BT3 (tiết trước)
2 Dạy học bài mới:
- GV KT kết quả lớp 2 HS nêu tác dụng của cặp QHT
Trang 10- 2 HS đọc nối riếp 2 đoạn văn a/ , b/
- GV y.c HS trao đổi N2
- Đại diện báo cáo Lớp n.x + GV chốt ý:
( Đoạn a/ hay hơn, vì các quan hệ từ và cặp QHT thêm vào ở đoạn b/ làm cho câu văn nặng nề )
GV: Cần sử dụng QHT đúng lúc, đúng chỗ Việc sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ các QHT và
cặp QHT sẽ gây ra tác dụng ngược lại như đoạn b/ - BT3
3 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về xem lại kiến thức đã học : danh từ ( chung, riêng ) cách viết hoa danh từ riêng ; đại
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /65
- Trên chuẩn: Giải BT3/ VBT
II ĐDDH : - HS: bảng con.
- GV: bảng phụ
III Các HĐDH :
1 KTBC :
- HS1: làm bài 1a,c /SGK/64 + Nêu cách chia một STP cho một STN
- HS2: làm bài 1b, d/SGK/64 + Nêu cách chia một STP cho một STN
- HS 3: làm bài 3/SGK/64
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
HĐ1: (BT1/VBT:Đặt tính rồi tính)
* MT : Rèn kĩ năng chia một STP cho một STN
- 1HS nêu YC – HS làm bài – 3HS làm bảng
- Lớp NX – GV chốt – HS nêu cách chia
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 10
Trang 11
- 1HS nêu YC – HS giải miệng – Lớp nhận xét.
.HĐ2: (BT3/SGK/65: Đặt tính rồi tính)
* MT : Biết cách chia một STP cho một STN mà còn dư
- 1HS nêu YC – HS làm bảng con – GV nhận xét
- Y.c HS đọc phần chú ý (SGK/65)
.HĐ3: Giải toán (BT4/VBT/80)
* MT : Củng cố quy tắc chia thông qua giải bài toán có lời văn.
- 1HS đọc bài toán – GV gợi ý
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
- BTVN:1, 4/SGK/65
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung :
“ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước”
( SGK/27 - TG:35’)
I - Mục tiêu :
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /103
II - ĐDDH :
- GV: + Ảnh, tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng
+ Phiếu giao việc (HĐ2)
III - Các HĐDH :
1 KTBC: HS1: CH1/SGK/27 - HS2: CH2/SGK/27
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV dẫn lời từ bài cũ )
.HĐ1: Hồn cảnh lịch sử - N6
* MT :HS hiểu được tình hình cuả nước ta hiện giờ
- GV tường thuật (mục chữ nhỏ) và các sự kiện (bảng thống kê)
- Y.c HS thảo luận N6 : “Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?”
- Đại diện báo cáo + Lớp n.x
GV KL: Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, nhân dân ta không còn con đường nào khác là buộc phải
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 11
Trang 12
cầm súng đứng lên
.HĐ2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ – Nhóm
* MT : Tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội và một số địa phương trong những ngày đầu toàn
quốc kháng chiến
+ GV y.c HS đọc thầm đoạn còn lại + Thảo luận nhóm (phiếu giao việc):
N1+4: C1: Em hãy thuật lại lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác?
C2: Lời kêu gọi của Bác thể hiện điều gì?
N2+5: Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân thủ đô Hà Nội?
N3+6: Ở các địa phương khác, nhân dân đã kháng chiến với tinh thần ntn?
+ Gọi đại diện báo cáo (kết hợp tranh) + Các nhóm khác n.x
+ GV chốt ý (tóm lược SGK)
GV: …Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước …
.HĐ3: Tác động lời kêu gọi của Bác – Lớp
* MT : Có niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, tin vào sự thắng lợi của cuộc kháng chiến.
- GV đàm thoại với lớp:
C1: Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm như vậy?
C2: Em có suy nghĩ gì sau bài học này?
- GV KL: ( C 1 :ý 1/Mục chữ đậm ) + GV GD tư tưởng (Mục TĐ)
3 Củng cố, dặn dò:
- Về xem và ghi nhớ bài ( CH cuối bài )
1 KTBC: Người gác rừng tí hon
4 HS: mỗi HS đọc một đoạn + TLCH/SGK
GV n.x, ghi điểm
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 12
Trang 13
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Ở những vùng ven biển thường có gió to, bão lớn Để bảo vệ đê biển, chống xói lở, chống vỡ đê
khi có gió to, bão lớn, đồng bào sống ở ven biển đã biết cách tạo nên một lớp lá chắn - đó là trồng rừng
ngập mặn Tác dụng của trồng rừng ngập mặn lớn như thế nào, đọc bài văn “Trồng rừng ngập mặn” các
em sẽ hiểu rõ.
.HĐ1: Luyện đọc
* MT : Đọc lưu loát toàn bài văn
- 1 HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn (3 lượt)
GV rút từ khó + luyện đọc
GV rút từ ngữ/SGK
- HS đọc theo cặp
- GV đọc lại bài
.HĐ2: Tìm hiểu bài
* MT : Hiểu các ý chính của bài: nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi
phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
+ 1 HS đọc Đ1 + TLCH1/SGK Lớp n.x, GV KL:
( • Nguyên nhân: do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm…làm mất đi một phần
rừng ngập mặn• Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão,
sóng lớn )
+ 1 HS đọc Đ2 + CH2/SGK Y.c HS trao đổi N2 Đại diện báo cáo
GV KL: ( Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng
của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều )
+ Y.c HS đọc thầm Đ3 + trao đổi N2 CH3/SGK Đại diện báo cáo + Lớp n.x
GV KL Rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu
nhập cho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú
* GD BVMT : : Rừng ngập mặn được phục hồi, hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong
phú… là gĩp phần BVMT
.HĐ3: Luyện đọc lại
* MT : Đọc thể hiện đúng yêu cầu cuả bài
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV h.d đọc Đ3
- HS đọc N2 + HS thi đọc trước lớp Lớp n.x, tuyên dương
GV: Bài văn có ý nghĩa gì?
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về đọc lại bài
Trang 14Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …
(SGK/65 –TG:35’)
I Mục tiêu:
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /65
- Trên chuẩn: Giải BT3/ VBT
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một STP cho 10, 100, 1000, …
* MT : Giúp HS hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một STP cho 10, 100, 1000, …:
a.VD1: 213,8 : 10 = ?
- YC HS làm bài (nháp) – 1HS lên bảng thực hiện (đặt tính rồi tính – như SGK)
- Lớp nhận xét KQ – GVKL
- YC HS nhận xét về: số bị chia, thương (213,8 và 21,38)
- HS nêu nhận xét về cách chia một STP 213,8 : 10 (như SGK)
b.VD2: 89,13 : 100 = ?
(hướng dẫn tương tự như VD1)
c Quy tắc:
- H: Từ 2 ví dụ trên, em hãy nêu quy tắc chia một STP cho 10, 100, 1000, …!
- Vài HS nhắc lại quy tắc (SGK)
- GV nhận mạnh: chuyển dấu phẩy sang trái.
HĐ2: Thực hành
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 14
Trang 15
* MT : Vận dụng những điều vừa học vào bài tập
.Bài 1/SGK/ 66:Tính nhẩm.
- 1HS nêu YC - HS giải miệng
Bài 1/VBT/80: Tính nhẩm rồi SS kết quả.
- 1HS nêu YC – HS làm + 1HS làm bảng phụ –
- Lớp NX – GVKL
- HS rút ra nhận xét: Chia một STP cho 10, 100,
1000,… và nhân một STP với 0,1; 0,01; 0,001
Bài 3/VBT: Giải toán
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu YC bài toán
- HS nêu cách giải + 1HS làm bảng phụ
- HS sửa bài bảng phụ – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
- HS nêu lại quy tắc chia một STP cho 10, 100, 1000, …
- BTVN:2, 3/SGK/66
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
Tập Làm văn:
Luyện tập tả người
- GV: + Bảng phụ ghi tóm tắt chi tiết miêu tả ngoại hình của người Bà ( bài Bà tôi ); của
nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển )
+ 2 bảng phụ làm BT2
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 3 HS nêu lại ghi nhớ cấu tạo bài văn tả người
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV dẫn lời tử bài cũ )
.HĐ1: Tìm đặc điểm ngoại hình - BT1/VBT
* MT : HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật tronh bài văn, đoạn văn mẫu Biết
tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả
ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
- 1 HS nêu y.c và n.d BT1
- GV y.c N1+3+5: làm bài 1a/
N2+4+6: làm bài 1b/
- Gọi đại diện báo cáo Lớp n.x GV chốt ý (bảng phụ)
GV: Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu Những chi tiết miêu tả
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 15
Trang 16
phải quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc họa rõ nét hình ảnh nhân vật Bằng
cách tả như vậy, ta sẽ thấy không chỉ ngoại hình của nhân vật mà cả nội tâm, tính tình vì những chi
tiết tả ngoại hình cũng nói lên tính tình, nội tâm nhân vật.
.HĐ2: Lập dàn ý - BT2/VBT
* MT : Biết lập dàn ý cho bài văn tả một người thường gặp.
+ 1 HS nêu y.c
+ GV lưu ý HS:
• Dựa vào dàn ý bao quát về tả người
• Dựa vào cách tả 2 bài văn HĐ1: vừa tả được ngoại hình vừa bộc lộ phần nào tính cách trong
một chi tiết
+ HS làm bài + 2 HS làm bảng phụ
+ HS t.b Lớp n.x GV Kl, bổ sung (nếu có)
3 Củng cố, dặn dò: GV n.x tiết học
IV - Phần bổ sung:
Trang 17
Thứ hai ngày 24 thán 11 năm 2008
Thể dục Động tác Điều hồ
* MT :HS nắm yêu cầu của tiết học
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thường…….bước Thơi
* MT : Học động tác điều hịa -Trị chơi: thăng bằng
a.Học động tác điều hồ
Trang 18Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b.Ơn 5 động tác TD đã học:Vặn mình,tồn thân,thăng
bằng,nhảy và điều hồ
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /24
- Trên chuẩn: Trả lời được CH4/SGK
II - ĐDDH:
- GV: Tranh m.h bài
III - Các HĐDH:
1 KTBC: Trồng rừng ngập mặn
4 HS: mỗi HS đọc 1 đoạn + TLCH/SGK GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( HS q.s tranh chủ điểm + GV g.t GV g.t bài: “Chuỗi ngọc lam” - một câu chuyện cảm động
về tình cảm thương yêu giữa những nhân vật có số phận rất khác nhau )
.HĐ1: Luyện đọc
* MT : Đọc đúng , lưu loát tồn câu chuyện
- 2 HS đọc nối tiếp bài
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 18
Trang 19
- GV phân đoạn: Đ1: từ đầu …… yêu quí
Đ2: còn lại
- 2 HS đọc nối tiếp bài (4 lượt)
GV rút từ khó + luyện đọc
GV rút từ ngữ/SGK
- HS đọc N2
- GV đọc lại bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
* MT : Trả lời được CH/SGK và hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ 1 HS đọc Đ1 + CH1/SGK Đại diện báo cáo
+ Lớp n.x, GV KL:
( - Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là ngày chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ
mất
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam
- Cô bé mở khăn tay, đổ lêm bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền… )
+ HS đọc thầm Đ2 + Trao đổi N2 CH2,3/SGK
+ Đại diện trả lời + Lớp n.x GV chốt ý: ( C 2 : …để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm của Pi-e không? Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không? Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá tiền bao nhiêu? C 3 : …vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được / Vì em bé đã lấy tất cả số tiền mà em đập con lợn đất để mua món quà tặng chị ) + GV gợi CH4/SGK + HS TL GV KL: ( Các nhân vật trong câu chuyện đều là những người tốt / Ba nhân vật trong câu chuyện trên đều là những người nhân hậu, biết sống vì nhau, biết đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau /… ) GV: Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì? GV: Ba nhân vật trong truyện đều nhân hậu, tốt bụng: Người chị thay mẹ nuôi em từ bé Em gái yêu chị, dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị một món quà nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn mang lại niền vui cho hai chị em đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc Người chị nhận món quà quý, biết em gái không thể mua nổi chuỗi ngọc đã đi tìm chủ tiệm để hỏi, muốn trả lại món hàng Những con người trung hậu ấy đã đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho nhau .HĐ3: Luyện đọc lại * MT : Đọc diễn cảm ,biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật - GV tổ chức cho HS đọc theo vai Lớp n.x, tuyên dương 3 Củng cố, dặn dò: - Y.c HS về nhà đọc lại bài - GV n.x tiết học IV - Phần bổ sung: …
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 19
Trang 20Toán:
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân
(SGK/67 – TG:40’)
I Mục tiêu :
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /65
- Trên chuẩn: Giải được bài tốn dạng Tìm số TB cộng (BT3/VBT )
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP
* MT : Hiểu được qui tắc chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP.
a.VD1: ( Bài toán/SGK/67).
-1 HS đọc bài toán VD1 – HS nêu YC bài toán – HS nêu cách tính để giải bài toán (27 : 4 = ?m)
- GV gọi 1HS lên bảng thực hiện (đến lúc còn dư) – GV hướng dẫn HS tiếp tục chia(như SGK)
- GV lưu ý HS: Viết dấu phẩy ở thương và thêm 0 vào bên phải SBC để chia tiếp
b VD2: 43 : 52 = ?
- H: Phép chia 43 : 52 có thực hiện như ở VD1 được không? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS: chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành 43,0 : 52
- YC 1HS lên bảng thực hiện và trình bày cách thực hiện (như SGK) – Lớp nhận xét
* MT : Bước đầu thực hiện phép chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP
.Bài 1/VBT: Đặt tính rồi tính.
- 1HS nêu YC – HS làm bài + 3HS làm bảng lớp
- HS nhận xét – GVKL
.Bài 2/VBT: Giải toán.
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu YC
- 1HS nêu cách giải – HS làm bài
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 20
Trang 21
- 1HS làm bảng phụ – HS sửa bài bảng phụ
.Bài 3/SGK/68: Viết các PS sau dưới dạng STP.
- 1HS nêu YC – YC HS làm nháp ở bảng con (lấy TS chia cho MS)
- HS nêu KQ ( miệng) – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 2/SGK/68
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung :
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /66
- Trên chuẩn: Áp dụng 1tổng chia cho 1số để tính bằng 2 cách (BT4/VBT )
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: BT1/VBT Tính.:
* MT: Củng cố quy tắc chia một STN cho một STN mà…:
- 1HS nêu YC – HS làm bài – 4HS sửa bài ở bảng lớp - Lớp nhận xét – GVKL
- HS nêu cách thực hiện dãy tính
Trang 22 Bài 2/VBT/83.
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu YC bài toán
- HS nêu cách giải
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
- HS sửa bài ở bảng phụ – GVKL
- HS nhắc lại cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
.Bài 3/VBT/83.
- 1HS đọc bài toán – HS nêu YC bài toán
- HS nêu cách giải (dạng: tìm số TBC)
- HS làm bài + 1HS làm bài bảng phụ
- HS sửa bài ở bảng phụ – GVKL
.HĐ3: BT4/VBT: Tính bằng hai cách.
* MT : Áp dụng 1tổng chia cho 1số để tính bằng 2 cách
- 1HS nêu YC – HS nêu cách làm – HS làm bài
- 1HS làm bài bảng lớp – HS nhận xét – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
- BTVN:2, 4/SGK/68
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung :
+ Biết đất sét cũng là tài nguyên cĩ trong thiên nhiên
+ Có ý thức giữ gìn và báo vệ nguồn tài nguyên đĩ
II ĐDDH :
- HS: Vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
- GV: Tranh, ảnh đồ gốm và gốm xây dựng
Trang 23- HS1: Đá vôi có tính chất gì?
- HS2: Đá vôi có ích lợi gì?
2 Dạy học bài mới:
* GTB: (HS quan sát tranh, nêu nội dung – Dẫn lời GTB).
.HĐ1: Tính chất của gạch ngói - Thực hành.
.MT: HS làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
.TH:
- GV yêu cầu các nhóm thực hành 2 bước:
B1: Quan sát kĩ 1 viên gạch hoặc ngói – nhận xét độ rắn, xốp.
B2: Thả viên gạch hoặc ngói vào nước – quan sát hiện tượng.
- Gọi đại diện báo cáo – Lớp n.xét
.KL: Gạch ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lưu ý khi
vận chuyển để tránh bị vỡ.
.HĐ2: Công dụng của gạch ngói - Quan sát
.MT: HS nêu được công dụng của gạch, ngói
.TH:
- Yêu cầu HS quan sát trang 56, 57 và hoàn thành bảng sau theo nhóm:
mái nhà
.HĐ3: Một số vật liệu XD: gạch , ngĩi - Thảo luận.
.MT: + Hs nêu được một số vật liệu XD: gạch , ngĩi
+ Nhậân biếät được VLXD gạch, ngói
.TH:
- Nêu tên một số VLXD gạch ngĩi ?
- GV yêu cầu HS thảo luận N6 chọn VLXD gạch ngĩi
- Gọi đại diện HS thuyết trình
- GV k.luận
- GD.BVMT:
- Gạch , ngĩi được làm từ đâu ?
_ Đất sét cĩ phải nguồn tài nguyên vơ tận khơng ?
- Vậy ta cần phải làm gì để bảo quản nguồn tài nguyên vơ tận này ?
- KL : Tiết kiệm khi khai thác đất sét đĩ cũng là việc làm giữ gìn và BVMT
3 Củng cố + Dặn dò:
- Về xem và ghi nhớ lại bài
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
Trang 24- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2/VBT
- K.quả Bài tập 1
báo con báo, tờ báo, báo tin, báo cáo, báo oán, báo chí, báo hại
báu báu vật, kho báu, quý báu, châu báu
cao cao vút, cao kì, cao ốc, cao kiến, cao đẳng, cao tay, cao hứng
cau cây cau, trầu cau, cau có, cau mày, cau cảu
lao lao phổi, lao xao, lao động, lao lực, mũi lao, lao nhanh
lau lau nhà, lau sậy, lau lách, lau nhau, lau láu, lau chau
mào chào mào, mào đầu
màu bút màu, màu sắc, màu mè, màu mỡ, hoa màu
III - Các HĐDH:
1 KTBC: 2 HS: viết 4 từ chứa tiếng có âm đầu x/s
2 Dạy học bài mới:
* GTB: (GV nêu MT bài)
.HĐ1: H.d viết chính tả
* MT : Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
- GV đọc đoạn “Pi-e ngạc nhiên ……… chạy vụt đi”
- GV rút từ khó HS phân tích, đọc, viết bảng con
- GV lưu ý trình bày câu đối thoại, câu hỏi, câu cảm
- GV đọc cho HS viết bài, soát lỗi
- HS đổi bài soát lỡi
- GV thu bài chấm
.HĐ2: HD làm BT-VBT
* MT : Làm được bài tập 1b và tìm từ thích hợp để điền hồn chỉnh mẫu tin BT2
.Bài 1: - 1 HS nêu y.c 1b/
- HS làm bài
- HS tiếp sức sửa bài
- Lớp n.x, tuyên dương GV KL, KT k.q chung:
Bài 2: + 1 HS nêu y.c
+ GV gợi mở, h.d HS và làm mẫu 1 phần BT + HS làm bài N6
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 24
Trang 25
+ HS nêu miệng kết quả Lớp n.x, GV chốt ý:
( Thứ tự các từ cần điền: đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trước, trường, vào, chở, trả )
+ 1 HS đọc lại k.q
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà tìm 5 từ bắt đầu bằng tr/ch
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /137
- Trên chuẩn: Chọn và sắp xếp hoạ tiết đường diềm cân đối phù hợp với đồ vẫt , tơ màu đều , rõ
hình trang trí
II ĐDDH:
- HS: Sưu tầm một số ảnh đồ vật có TT đường diềm; giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
- GV:( như HS) + 1 số bài vẽ đường diềm của HS cũ; hình gợi ý cách vẽ TT đường diềm ở đồ
vật
III Các HĐDH:
1 HĐ đầu tiên: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 HĐ dạy bài mới:
* GTB: ( GV dẫn lời g.thiệu).
.HĐ1: Quan sát, nhận xét
* MT : Nhận xét đặc điểm các hoạ tiết trang trí
- GV g.thiệu 1 số đồ vật có TT đường diềm và các hình tham khảo ở SGK.
- H: Đường diềm thường được dùng để TT cho những đồ vật nào?
- H: Khi được TT bằng đường diềm, hình dáng của đồ vất ntn?
- GV: TT đường diềm có thể làm cho đồ vật thêm đẹp – VD: đường diềm ở tà áo, túi xách,…
- HS nhận xét về vị trí của đường diềm.
- H: Em có nhận xét gì về các họa tiết ở đường diềm?
- GV: + Có thể dùng họa tiết hoa lá, chim thú, hình kỉ hà, … để TT.
+ Những họa tiết giống nhau thường được sắp xếp cách đều nhau theo hàng ngang, hàng dọc
xung quanh đồ vật.
+ Họa tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ.
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 25
Trang 26
.HĐ2: Cách trang trí
* MT : HS biết cách TT hoạ tiết
- GV giới thiệu hình gợi ý cách TT đường diềm đã chuẩn bị
- GV yêu cầu HS nêu các bước TT đường diềm ở đồ vật
- GV: Các bước TT:
+ Tìm vị trí phù hợp để vẽ đường diềm ở đồ vật và kích thước của đ.diềm, kẻ 2 đ.thẳng hoặc 2 đ.cong
cách đều.
+ Chia các khoảng cách để vẽ họa tiết.
+ Tìm hình mảng và vẽ họa tiết.
+ Vẽ màu theo ý thích ở họa tiết và nền.
- GV nêu lưu ý với HS:Có thể TT cho đồ vật bằng 1,2 hoặc nhiều đ.diềm nhưng cần phải sắp xếp sao
cho cân đối, hài hòa với hình dáng đồ vật
- GV cho HS xem một số bài vẽ của HS cũ – HS nhận xét
.HĐ3: Thực hành
* MT : TT được đường diềm bằng hoạ tiết
HS thực hành trên giấy – GV q.sát và giúp HS còn lúng túng.
.HĐ4: Nhận xét, đánh giá
* MT : Biết n.x theo tiêu chí
- GV cùng HS chọn một số bài trình bày – GV gợi ý HS nhận xét bài của bạn.
- Gọi đại diện nhận xét bài của bạn – GV nhận xét và xếp loại bài vẽ.
3 HĐ cuối cùng:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn :Sưu tầm tranh về quân đội
IV Phần bổ sung:
…
================================
Luyện từ và câu:
Ôn tập về từ loại
( SGK/137 - TG:35’)
I - Mục tiêu:
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /25
- Trên chuẩn: Làm được tồn bộ bài tập 4/ VBT
Trang 272 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV nêu MT bài )
.HĐ1: - BT1/VBT/97
* MT : Nhận biết được danh từ chung, DT riêng
- 1 HS nêu y.c và n.d
- 2 HS nhắc lại: Thế nào là DT chung? DT riêng?
- GV y.c HS làm bài : Lưu ý HS nếu tìm được trên 3 DT chung càng tốt
- 1 HS sửa bài ở bảng Lớp n.x, GV KL:
( DT chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn,
tiếng, hát, mùa, xuân, năm DT riêng: Nguyên )
GV lưu ý HS: + Từ “chị gái” trong câu “Chị ……nhé”
+ Và từ “chị” trong câu “Chị sẽ là chị của em mãi mãi” là danh từ.
.HĐ2: - BT2/VBT
* MT : Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng
+ 1 HS nêu y.c
+ HS giải miệng Lớp n.x + GV KL:
( - ………… chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- ………… chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì
giữa các tiếng cần có gạch nối.
- ………… giống như cách viết tên riêng Việt Nam )
+ H.d HS và làm mẫu 4a/
+ HS làm bài + 4 HS làm bảng phụ+ HS n.x bài bảng phụ + GV chốt ý:
( a/ • Nguyên (DT) quay sang tôi, ……
• Tôi (ĐT) nhìn em …
• Nguyên (DT) cười rồi …
• Tôi (ĐT) chẳng buồn …
• Chúng tôi (ĐT) đứng … b/ Một năm mới (cụm DT) bắt đầu c/ • Chị (ĐT gốc DT) là chị gái của em nhé!
• Chị (ĐT gốc DT) sẽ là … d/ • Chị là chị gái (DT) của em nhé!
• Chị sẽ là chị (DT) của …
DT làm vị ngữ (từ chị trong hai câu trên) phải đứng sau từ “là” )
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà ghi nhớ kiến thức đã học
- GV n.x tiết học
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 27
Trang 28
IV - Phần bổ sung:
Chia một số tự nhiên cho một
số thập phân
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1:Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một STN cho một STP
* MT : Nắm được cách thực hiện phép chia một STN cho một STP bằng cách đưa vế phép chia các STN.
a Tính rồi SS kết quả:
- GV ghi bảng và YC HS làm việc theo nhóm:
N1,2: 25 : 4 và (25 x 5) : (4 x 5)
N3, 4: 4,2 : 7 và (4,2 x 10) : (7 x10)N5,6: 37,8 : 9 và (37,8 x 100) : (9 x 100)
- Đại diện nêu KQ – GV ghi bảng – Các nhóm khác nhận xét về giá trị của từng biểu thức, chẳng
hạn: 25 :5 và (25 x 5) : (4 x 5)
- YC HS tìm điểm khác nhau của hai biểu thức
- YC HS so sánh SBC và hai số chia của hai biểu thức với nhau
- H: Vậy khi nhân cả SBC và SC của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có thay đổi không?
(tương tự các trường hợp còn lại)
- H: Khi nhân cả SBC và SC với cùng một số khác 0 thì thương của phép chia ntn?
b VD1: (SGK/69).
- GV nêu bài toán – Gợi ý HS nêu phép chia: 57 : 9,5 = ?(m)
- HS nêu cách thực hiện phép chia (như trên)
- HS phát biểu – GV ghi bảng( như SGK)
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia như SGK(bằng cách đặt tính và tính)
- H: Làm thế nào để 9,5 thành 95 và 57 thành 570 ?
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 28
Trang 29
- Thương của phép tính có thay đổi không?
c VD2: 99 : 8,25 = ?
- GV YC HS dựa vào cách làm ở VD1, tìm cách tính
- HS tính và trình bày cách tính – GV ghi bảng ( như
.Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 1HS nêu YC – HS làm bài – 3HS làm ở bảng lớp
- HS nhận xét – GVKL
Bài 3: Giải toán.
- 1HS đọc bài toán – HS nêu YC bài toán
- HS làm bài + 1HS làm bài ở bảng phụ
- Lớp nhận xét – GV chốt ý
3 Củng cố + Dặn dò :
- BTVN: 1, 2, 3/SGK/70
- Nhận xét tiết học
IV - Phần bổ sung:
Thu - đông 1947, Việt Bắc
“mồ chôn giặc Pháp”
1 KTBC: “ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”
HS1: Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta lần nữa của td Pháp?
HS2: Trước âm mưu của thực dân Pháp, nhân dân ta đã làm gì?
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 29
Trang 30
GV n.x + Ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( GV dẫn lời từ bài cũ )
.HĐ1: Nguyên nhân – Lớp
* MT : Biết âm mưu mở cuộc tấn cơng của thực dân Pháp
- GV g.t căn cứ địa Việt Bắc (bản đồ)
- GV tường thuật mục chữ nhỏ đầu bài
- GV: “ Vì sao địch mở cuộc tấn công lên Việt Bắc?”
- Đại diện trả lời + Lớp n.x + GV KL: (tóm ý SGK)
(… muốn tiêu diệt cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta )
.HĐ2: Diễn biến của chiến dịch – Nhóm
* MT : Diễn biến sơ lược của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
+ Y.c các nhóm đọc thầm đoạn “Tháng 10 … thoát thân” và dựa vào lược đồ thảo luận:
C1: Địch chuẩn bị lực lượng tấn công Việt Bắc ntn?
C2: Quân địch rơi vào tình thế ntn tại 3 mũi tấn công: đường bộ, đường thủy, đường không?
+ Đại diện báo cáo ( kết hợp chỉ lược đồ ) + Các nhóm khác n.x
GV chốt ý:
( - Đường bộ: Tại đèo Bông lao, địch bị chặn đánh.
- Đường thủy: Tàu chiến bị đốt cháy ở Đoan Hùng rơi vào trận mai phục khi rút lui
- Đường không: Tại Chợ Mới, Chợ Đồn, địch rơi vào trận địa phục kích )
.HĐ3: Kết quả, ý nghĩa - N2
* MT : Hiểu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
- 1 HS đọc đoạn còn lại
- HS trao đổi N2 về kết quả và ý nghĩa của chiến dịch
- Đại diện báo cáo + Lớp n.x
GV KL: (+ Kết quả: chết hơn 3000 tên, bị bắt hàng trăm tên; 16 máy bay bị bắn rơi, hàng
trăm xe bị phá hủy; nhiều tàu chiến, ca nô bị đắm.
+ Ý nghĩa: Đánh bại cuộc tấn công quy mô lơn của Pháp; bảo vệ được cơ quan
đầu não của ta; Việt Bắc là “mồ chôn giặc Pháp” )
3 Củng cố, dặn dò:
+ 1 HS đọc mục chữ đậm SGK
+ Y.c HS về nhà ghi nhớ bài
IV Phần bổ sung:
Trang 311 KTBC: Chuỗi ngọc lam
- 3 HS: mỗi HS đọc 1 đoạn + TLCH/SGK
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa Trần Đăng
Khoa làm thơ khi mới 7-8 tuổi và ngay lập tức đã có những bài thơ được mọi người yêu thích Hạt gạo
làng ta là một trong số những bài thơ hay nhất của anh, đã được phổ nhạc Bài thơ sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc ta trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ
xâm lược.
.HĐ1: Luyện đọc
* MT : Đọc lưu loát bài thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- 5 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt) GV sửa sai
GV rút từ khó + luyện đọc
( Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất (có vị phù sa) ; của nước (có hương sen thơm trong hồ nước
đầy) ; và công lao của con người, của cha mẹ - có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay )
+ Y.c HS đọc thầm Đ2 + Thảo luận N2 CH2/SGK Đại diện báo cáo + Lớp n.x
+ GV chốt ý: ( Giọt mồ hôi sa / Những trưa tháng sáu / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoi
lên bờ / Mẹ em xuống cấy )
GV: Hai dòng thơ cuối của khổ thơ vẽ hai hình ảnh trái ngược nhau (cua sợ nước nóng phải
ngoi lên bờ tìm chỗ mát ; mẹ lại bước chân xuống ruộng để cây có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả, sự
chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa, lăn lộn trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo.
+ 1 HS đọc Đ5 + TLCH 3/SGK GV KL:
( Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến Hình
ảnh các bạn chống hạn vục mẻ miệng gầu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh phân quang trành quết đất là
những hình ảnh sinh động, nói lên nỗ lực của thiếu nhi, dù nhỏ và chưa quen lao động vẫn cố gắng đóng
góp công sức để làm ra hạt gạo )
+ GV gợi CH4/ SGK + HS TL Lớp n.x, GV chốt ý:
( Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước; nhờ mồ
hôi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng chung của dân tộc )
.HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 31
Trang 32
* MT : Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng Học thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV h.d đọc DC khổ 2 HS đọc N2
- Thi đọc trước lớp + Lớp bình chọn, tuyên dương
- HS nhẩm HTL Thi đọc TL + Lớp n.x , tuyên dương
GV: Bài thơ có ý nghĩa như thế nào?
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về nhà tiếp tục HTL
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /66
- Trên chuẩn: Biết tìm giá trị cuả x (BT4/VBT )
2 Dạy học bài mới:
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: (BT1/VBT: Đặt tính rồi tính)
* MT :Biết chia một STN cho một STP
- 1HS nêu YC - HS làm bài bảng con
- GV nhận xét
HĐ2: (BT2/VBT: Tìm x)
* MT : Tìm thành phần chưa biết
- 1HS nêu YC – HS làm bài + 2 HS làm bảng
- Lớp nhận xét – GVKL
.HĐ3: (BT3/VBT)
* MT : Giải toán cĩ lời văn
- 1HS đọc bài toán – HS nêu YC bài toán
- HS làm bài + 1HS làm bảng phụ
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 32
Trang 33
- HS sửa bài ở bảng phụ – GVKL.
- HS nhắc lại cách tính diện tích và chiều dài h.c.nhật
.HĐ4: (BT4/VBT: …)
* MT : Tìm 3giá trị của x sao cho( Nếu cịn thời gian )
- 1HS nêu YC – GV gợi ý cách giải
- HS làm bài – Nêu miệng KQ – GVKL
3 Củng cố + Dặn dò :
- BTVN:1, 3/SGK/70
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
…
===============================
Tập làm văn:
Làm biên bản cuộc họp
1 KTBC: Gọi vài HS đọc lại đoạn văn tả ngoại hình tiết trước
2 Dạy học bài mới:
* GTB: Trong những năm học ở trường tiểu học, các em đã tổ chức nhiều cuộc họp Văn bản ghi lại diễn
biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và thực hiện được gọi là biên bản Bài học hôm nay giúp các em
hiểu thế nào là biên bản một cuộc họp, thể thức, nội dung biên bản, tác dụng của biên bản, trường hợp
cần lập biên bản và trường hợp không cần lập biên bản.
- Gọi đại diện báo cáo Các nhóm khác n.x + GV KL:
( a … để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất… nhằm thực hiện đúng
những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết.
b * Cách mở đầu:
+ Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 33
Trang 34
+ Khác: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi); thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội
dung
Cách kết thúc:
+ Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm
+ Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí (của chủ tịch và thư kí), không có lời cảm ơn như đơn
c Thời gian, địa điểm họp; thành phần tham dự; chủ tọa, thư kí;
nội dung họp (diễn biến, tóm tắt các ý kiến, kết luân của cuộc họp); chữ kí của chủ tịch và thư kí )
.HĐ2: Ghi nhớ
* MT :Nắm nội dung của biên bản
+ 1 HS đọc ghi nhớ/SGK
+ 2 HS nêu lại ghi nhớ
.HĐ3: Luyện tập – VBT
* MT : Xác định được trường hợp cần ghi biên bản và biết đặt tên cho biên bản.
Bài 1: - 1 HS nêu y.c GV h.d làm mẫu 1 phần BT
- HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
- Lớp sửa bài bảng phụ + GV chốt ý:
( a/ Đại hội Chi đội Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để
làm bằng chứng và thực hiện.
c/ Bàn giao tài sản Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng
e/ Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng )
.Bài 2: + 1 HS nêu y.c + GV gợi ý HS giải miệng
+ GV KL: ( - Biên bản đại hội chi đội
- Biên bản bàn giao tài sản
- Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông
- Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép )
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS nhớ kiến thức trình bày biên bản cuộc họp
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu:
Ôn tập về từ loại
Trang 35III - Các HĐDH:
1 KTBC:
- HS1: Thế nào là danh từ riêng? Danh từ chung? Cách viết hoa danh từ riêng?
- HS2: Tìm các danh từ chung, DT riêng trong các câu sau:
Bé Mai dẫn Tâm ra vườn chim Mai khoe: - Tổ kia là chúng làm nhé Còn tổ kia là
cháu gài lên đấy
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: ( dần lời từ bài cũ )
HĐ1: - BT1/VBT
* MT : Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn theo bảng phân loại
- 1 HS nêu y.c
- HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
- HS n.x bài bảng phụ GV chốt ý:
( + Động từ: trả lời, vịn, hắt, thấy, lăn, trào, đón, bỏ
+ Tính từ: xa, vời vợi, lớn + Quan hệ từ: qua, ở, với )
.HĐ2 - BT2/VBT
* MT : Viết được đoạn văn dưạ vào khổ thơ 2 bài Hạt gạo làng ta.
+ 1 HS nêu y.c
+ 1 HS đọc lại
+ GV gợi ý HS viết
+ HS làm bài + 1 HS làm bảng phụ
+ Lớp n.x bài bảng phụ + GV bổ sung (nếu có)
+ GV gọi thêm vài HS nêu bài viết + N.x, bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /66
- Trên chuẩn: Giải bài tốn phép chia cĩ dư ( BT3/VBT ) -
Trang 36III Các HĐDH :
1 KTBC :
- HS1, 2: làm bài 1/SGK/70
- HS3: làm bài 3/SGK/70
2 Dạy học bài mới :
* GTB: GV nêu MT bài học.
.HĐ1: Hình thành quy tắc chia một STP cho một STP.
* MT : Giúp HS biết : Thực hiện phép chia một STP cho một STP.
a VD1: (SGK/71).
- GV đọc đề bài toán – HS đọc lại bài toán
- GV gợi ý, HS nêu phép tính : 23,56 : 6,2 = ? (kg)
- HS suy nghĩ (GV gợi ý),ø nêu cách để thực hiện phép chia – GV ghi bảng (như SGK)
Giới thiệu kĩ thuật tính:
- GV thực hiện và trình bày cách thực hiện (Đặt tính rồi tính- như SGK)
- YC HS so sánh thương trong hai cách tính
- H: Trong ví dụ trên , để thực hiện phép chia một STP cho một STP ta đã làm ntn?
- GV lưu ý HS: Xác định số các chữ số phần thập phân của số chia.
b VD2: 82,55 : 1,27 = ?
- YC HS dựa vào cách làm ở VD1 để thực hiện – Lớp nháp
- 1HS lên bảng thực hiện và trình bày cách thực hiện(Đặt tính rồi tính) – Lớp NX – GVKL
c Quy tắc chia một STP cho một STP:
- H: Qua hai VD trên, em hãy nêu cách chia một STP cho một STP!
- Vài HS đọc lại quy tắc SGK
.HĐ2: Thực hành(VBT).
* MT : Biết chia một STP cho một STP Vận dụng giải toán có lời văn
.Bài 1: Đặt tính rồi tính
- 1HS nêu YC – HS làm bài – 4HS lên bảng sửa
- Lớp nhận xét – GVKL
Bài 2: Giải toán
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu YC bài toán – HS nêu cách giải bài toán
- HS làm bài + 1HS làm bài bảng phụ – HS sửa bài ở bảng phụ – GV chốt ý
.Bài 3: Giải toán
- 1HS đọc bài toán – 1HS nêu YC – HS nêu cách giải toán( Lưu ý HS:Tìm số dư)
- HS làm bài , sửa bài ở bảng phụ – GVchốt ý
3 Củng cố + Dặn dò:
- BTVN: 1, 2/SHK/71
- Nhận xét tiết học
IV Phần bổ sung:
Trang 37Tập làm văn:
Luyện tập làm biên bản cuộc họp
- Y cầu 2 HS nhắc lại n.d cần ghi nhớ tiết trước
2 Dạy học bài mới:
+ GTB: ( GV nêu MT bài )
HĐ1: H.d HS hiểu y.c đề
* MT :Nắm được y.c đề
-YC HS đọc y.c đề bài và gợi ý SGK
- GV h.d HS hiểu y.c đề
- Y.c HS nêu nội dung tự chọn: bàn về vấn đề gì? Thời điểm nào?
- Gọi HS đọc lại dàn ý 3 phần + n.d gợi ý(bảng phụ)
.HĐ2: HS thực hành
* MT : HS biết thực hành viết biên bản một cuộc họp.
+ GV y.c HS làm bài theo nhóm (cùng 1 chủ đe
+ Gọi đại diện đọc biên bản
+ GV ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Y.c HS về quan sát và ghi lại hoạt động của người mà em yêu mến
Trang 381 HĐ đầu tiên: GV kiểm tra chuẩn bị đồ dùng của các nhóm
2 HĐ dạy bài mới:
* GTB: GV nêu mục tiêu bài học
HĐ1: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn
* MT : HS thực hành làm sản phẩm tự chọn
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- HS thực hành nội dung tự chọn – GV quan sát và giúp nhóm HS còn lúng túng
HĐ2: Đánh giá kết quả thực hành
* MT : Đánh giá S.P theo tiêu chí
- Các nhóm trình bày sản phẩm – HS đánh giá chéo theo gợi ý SGK.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thức hành của nhóm, cá nhân
3 HĐ cuối cùng:
- GV nhận xét tiết học – Dặn chuẩn bị bài sau
IV Phần bổ sung:
-
O - Nhận xét của Chuyên môn
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2009
Trang 39Trị chơi : Thỏ nhảy
I - Mục tiêu:
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /153
- TĐ :Tích cực thực hiện và tham gia trị chơi
II - ĐDDH:
- Địa điểm : Sân trường; Cịi Tranh TD
III - Các HĐDH:
* HĐ 1: Mở đầu
* MT :HS nắm yêu cầu của tiết học
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thường…….bước Thơi
* MT : Ơn bài thể dục phát triển chung -Trị chơi: Thỏ nhảy
a.Ơn bài thể dục phát triển chung:
Trang 40Buôn Chư Lênh đón cô giáo
( SGK/144 - TG:35’)
I - Mục tiêu:
- Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT – KN /26
- TĐ : Biết kính trọng thầy giáo , cơ giáo
II - ĐDDH:
- GV: tranh m.h bài
III - Các HĐDH:
1 KTBC: Hạt gạo làng ta
- 4 HS : mỗi HS đọc TL bài + TLCH/SGK
GV n.x, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
* GTB: HS q.s tranh m.h + nêu n.d tranh
GV: Bài học Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản ánh mộ khía cạnh quan trọng của cuộc đấu tranh vì
hạnh phúc của con người - đấu tranh chống lạc hậu Qua bài đọc này, ta sẽ thấy được nguyện vọng tha
thiết của người gài làng và người dân Chư Lênh đối với việc học tập như thế nào.
HĐ1: Luyện đọc
* MT : Phát âm chính xác tên người dân tộc - Y cầu 1 HS đọc bài
- GV phân đoạn: Đ1: từ đầu …khách quý
Đ2: tiếp … nhát
Đ3: tiếp … chữ nào!
Đ4: còn lại
- Y.cầu 4 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt) + GV sửa sai
GV rút từ khó + luyện đọc
GV chốt ý: Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học
+ Y.cầu HS đọc thầm Đ2 + trao đổi N2 CH2/SGK
+ GV KL: Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních Họ mặc quần áo như đi hội Họ trải
đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung.
Già làng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực
hiện nghi lễ để trở thành ngườ trong buôn.
+ Y.cầu 1 HS đọc Đ3+4 + CH3/SGK
GV KL: Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi
xem Y Hoa viết Y hao viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
+ Y.c HS trao đổi N2 CH4/SGK
GV KL: Người Tây Nguyên rất ham học / Người Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ, học
GVCN: Phạm Thị Hồng Loan – Lớp 5A Trang 40
Tuần 15 Tuần 15