1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang.DOC

93 637 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư & Phát Triển Hà Giang
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 3

1.1 Khái niệm, chức năng và hoạt động chủ yếu của NHTM 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Chức năng 3

1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường 4

1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh của NHTM 7

1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của NHTM 7

1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội 7

1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 8

1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinh doanh 8

1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng 8

1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường 9

1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 9

Trang 2

1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt

động kinh doanh của NHTM 9

1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội 9

1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 10

1.3 Các hình thức và biện pháp huy động và sử dụng vốn của NHTM11 1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn 11

1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn 11

1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn 13

1.3.2 Các biện pháp huy động và sử dụng vốn 14

1.3.2.1 Các biện pháp huy động vốn 14

1.3.2.2 Các biện pháp sử dụng vốn 14

1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động 15

1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn 15

1.4 Hiệu quả huy động và sử dụng vốn 15

1.4.1 Khái niệm 15

1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động và sử dụng vốn 16

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn 16

1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định 16

1.4.2.1.2 Chi phí huy động 16

1.4.2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng 17 1.4.2.1.4 Chỉ tiêu khác 17

1.4.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 18

1.4.2.2.1 Doanh số cho vay trong kỳ 18

1.4.2.2.2 Doanh số thu nợ trong kỳ 18

1.4.2.2.3 Dư nợ 18

1.4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn 18

Trang 3

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn 19

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 19

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh 19

1.5.1.2 Chính sách lãi suất 19

1.5.1.3 Chiến lược khách hàng 19

1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật 19

1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội 19

1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới hoạt động của ngân hàng 20

1.5.1.7 Chất lượng tín dụng 20

1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng 20

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 21

1.5.2.1 Nhân tố chủ quan 21

1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn 21

1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay 24

1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin 25

1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động 26

1.5.2.1.5 Nhân tố con người 26

1.5.2.2 Nhân tố khách quan 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG 28

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 28

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 30

2.1.2.1 Chức năng 30

2.1.2.2 Nhiệm vụ 30

Trang 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 30

2.1.4 Môi trường hoạt động 36

2.1.4.1 Thuận lợi 36

2.1.4.2 Khó khăn 36

2.1.5 Kết quả hoạt động trong những năm gần đây 38

2.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 39

2.2.1 Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng 39

2.2.1.1 Diễn biến quy mô vốn huy động 39

2.2.1.2 Cơ cấu vốn huy động 41

2.2.1.3 Phân tích hiệu quả huy động vốn 45

2.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 46

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 49

2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn 49

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 53

2.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 54

2.2.3 Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 55

2.3 Đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 57

2.3.1 Những kết quả đạt được 57

2.3.2 Những tồn tại 58

2.4 Nguyên nhân của những tồn tại 59

2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 59

2.4.1.1 Chiến lược marketing chưa thích hợp 59

2.4.1.2 Một số tồn tại trong công tác kế toán thanh toán 60

2.4.1.3 Nhân tố con người 62

Trang 5

2.4.2.1 Tình hình kinh tế xã hội 62

2.4.2.2 Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng 63

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG 64

3.1 Cơ hội, thách thức khi gia nhập WTO 64

3.2 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới 65

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang 66

3.3.1 Cơ cấu lại nguồn vốn huy động 66

3.3.2 Phát triển các hoạt động dịch vụ liên quan đến huy động vốn 67

3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh chính sách khách hàng 69

3.3.4 Nâng cao tỷ trọng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm trong nguồn vốn huy động 71

3.3.5 Nâng cao uy tín của ngân hàng 73

3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ 74

3.3.7 Thực hiện chính sách huy động vốn hợp lý linh hoạt 74

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàng 75

3.4.1 Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án vay vốn 75

3.4.2 Quản lý vốn sau khi cho vay 76

3.4.3 Thực hiện các biện pháp hạn chế nợ quá hạn 77

3.4.4 Tổ chức và xây dựng cơ cấu vốn cho vay hợp lý 77

3.4.5 Thực hiện biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay vốn 78

3.5 Giải pháp chung đối với công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng 80

3.5.1 Thu thập đầy đủ và chính xác thông tin về khách hàng 80

3.5.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng 80

Trang 6

3.5.3 Thực hiện tốt marketing ngân hàng 81

3.6 Kiến nghị đối với cơ quan cấp trên 81

3.6.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 813.6.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam 83

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Đánh giá khái quát lợi nhuận của chi nhánh 38

Bảng 2: Tăng trưởng vốn huy động trong giai đoạn 2005 – 2007 39

Bảng 3: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007 40

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động 42

Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo hình thức huy động 42

Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo nguyên tệ đã quy đổi 43

Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn 44

Bảng 8: Thực trạng cho vay, thu nợ 49

Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn 51

Bảng 10: Tình hình nợ xấu 52

Bảng 11 : Hiệu suất sử dụng vốn lưu động 55

Bảng 12: Hiệu suất sử dụng vốn xét về mặt thời hạn 56

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tháng 12/1986, Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nển kinh tế,chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Sau hơn 20 năm đổimới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể như kinh tếtăng trưởng nhanh, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời sống nhân dânđược cải thiện… Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi chúng ta phải đổimới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước Hội nhập cũng đặt ra cho ViệtNam những cơ hội và thách thức mới, do đó để xây dựng đất nước và hộinhập thành công thì chúng ta phải có vốn Đảng và Nhà nước ta đã xác địnhphát triển kinh tế ổn định và vững chắc có trọng tâm trong đầu tư Do đó, chủtrương “Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng” luônđược quán triệt trong quản lý kinh tế và đặc biệt trong hoạt động tín dụng đầutư

Với chức năng là trung gian tài chính, hệ thống ngân hàng đã giúp luânchuyển vốn trong nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, qua đó nguồn vốnđược sử dụng hiệu quả, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội Vớicác ngân hàng thương mại, vốn huy động có vai trò rất quan trọng, vừa cótính chất vốn, vừa có tính chất là nguyên liệu của quá trình kinh doanh.Nguồn vốn huy động quyết định đến hầu hết các mặt hoạt động của ngânhàng thương mại như quy mô, thời hạn, cơ cấu tài sản và các hoạt động dịch

vụ ngoại bảng tổng kết tài sản, từ đó quyết định đến khả năng sinh lời và mức

độ rủi ro của ngân hàng

Thực hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, trong nhữngnăm qua, ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển HàGiang nói riêng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình

Trang 10

hình mới, tìm tòi và phát triển thêm những hình thức huy động vốn mới nhằmthu hút thêm nguồn vốn huy động Chính vì vậy đã góp phần vào sự phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đóthì chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũng gặp không ít khókhăn trong việc huy động vốn trung và dài hạn Do khách hàng chủ yếu củaNgân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang là các công ty hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên nhu cầu tín dụng dài hạn rất lớn.

Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Hà Giang, được tiếp cận với các hoạt động của ngân

hàng, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang” làm luận văn tốt

nghiệp của mình

Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả huy động và sử dụng vốn đối vớihoạt động kinh doanh của ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngânhàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tạiNgân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Để hoàn thành luận văn này, em xin thành cảm ơn cô giáo PGS.TSNGUYỄN THỊ THU THẢO đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, cùng tập thểcán bộ đang công tác tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã nhiệttình giúp đỡ trong quá trình thực tập./

Trang 11

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG VỐN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.2 Chức năng

*Trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế: các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức

là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là nhữngngười cần bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức

là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ

và do vậy họ có tiền để tiết kiệm

*Tạo phương tiện thanh toán

Các NHTM phát hành giấy nợ thay thế tiền giấy và tiền kim loại để làmphương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ và phương tiện thanh toán

Trang 12

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi cáckhoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sởcho vay.

*Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng ngân hàng thực hiện thanh toán giá trịhàng hóa và dịch vụ Để thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chiphí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanhtoán bằng séc, ủy quyền chi, nhờ thu … Các ngân hàng thực hiện thanh toán

bù trừ cho nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trungtâm thanh toán

1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường

*Hoạt động cho vay

Là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho nhu cầu sảnxuất, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của ngân hàng Đây

là hoạt động sinh lời chủ yếu cho ngân hàng, phần lớn vốn của ngân hàng tậptrung cho hoạt động này Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có thểkiểm soát trực tiếp và thường xuyên mục đích sử dụng tiền vay Các hìnhthức cho vay chủ yếu sau:

- Chiết khấu thương phiếu

- Cho vay ứng trước

- Cho vay vượt chi

- Tín dụng ủy thác hay bao thanh toán

- Cho vay thuê mua

*Hoạt động đầu tư

Đầu tư vào chứng khoán là hình thức phổ biến trong nghiệp vụ tài sản

Trang 13

khoán Chính phủ hoặc trái khoán công ty để thu lợi tức đầu tư, do đó mang lạithu nhập cho ngân hàng Hoạt động này cũng nâng cao khả năng thanh toáncho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ.

*Nghiệp vụ quản lý ngân quỹ

Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp

và nhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều kháchhàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thungân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ,trong đó ngân hàng chấp nhận quản lý việc thu và chi cho một công ty kinhdoanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứngkhoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt đểthanh toán

*Hoạt động mua bán ngoại tệ

Ngân hàng thực hiện kinh doanh ngoại tệ, đứng ra mua bán một loạitiền này, lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tàichính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiệnbởi các giao dịch như vậy có độ rủi ro rất cao, đồng thời yêu cầu phái có trình

độ chuyên môn cao

*Bảo quản vật có giá

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác chokhách hàng Ngân hàng giữ vàng và giao cho khách hàng tờ biên nhận Kháchhàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng

*Tài trợ các hoạt đông của Chính phủ

Ngày nay, Chính phủ dành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát cácngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họphải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ vàtài trợ cho Chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một

Trang 14

tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặcphải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp Nhà nước

*Bảo lãnh

Ngân hàng có thể bảo lãnh cho các khách hàng của mình, với sự bảolãnh này khách hàng có thể dễ dàng tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình Do khả năng thanh toán của ngân hàng rất lớn và do ngân hàng nắm giữtiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín bảo lãnh cho khách hàng.Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và pháttriển mạnh

*Hoạt động cho thuê thiết bị trung và dài hạn (leasing)

Các ngân hàng có vốn lớn thường tiến hành mua tài sản về sau đó chothuê Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựachọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua Hợpđồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3giá trị của tài sản cho thuê Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng có nhiềuđiểm giống cho vay, và được xếp vào tín dụng trung dài hạn

*Cung cấp dịch vụ ủy thác tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều chuyêngia tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản

lý tài sản và hoạt động tài chính Dịch vụ ủy thác còn phát triển sang cả ủythác cho vay, ủy thác đầu tư …

*Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Các ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng để đảm bào trường hợpkhách hàng gặp rủi ro

Bên cạnh những dịch vụ như trên thì ngân hàng cũng cung cấp một sốdịch vụ khách như: thanh toán quốc tế, chuyển tiên…

Trang 15

1.2 Vai trò của huy động và sử dụng vốn đối với phát triển kinh tế và hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Vai trò của huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

và hoạt động kinh doanh của NHTM.

1.2.1.1 Huy động vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, không những nó tạo

ra của cải vật chất cho nền kinh tế, mà còn đưa đất nước phát triển theo hướng

ổn định, cân đối giữa các ngành nghề Do vậy để phát triển kinh tế ta phải cóvốn đầu tư, vậy vốn đầu tư lấy ở đâu và lấy bằng cách nào ? Muốn có nguồnvốn này, ta phải huy động Mặt khác mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khithành lập, không phải lúc nào cũng có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong những tình huống thiếu vốn thì họ phải huy động để đáp ứngnhu cầu này Tuy nhiên, để có thể huy động được số vốn mong muốn thì cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải có các chiến lược huy động phù hợp vớitừng tình huống cụ thể, từng thời kỳ

Tóm lại hoạt động huy động vốn là rất quan trọng cho sự phát triểnkinh tế nói chung và đầu tư phát triển nói riêng, nó đẩy nhanh quá trình Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế hoà nhập với kinh tế thếgiới

Trong hoạt động huy động này thì hệ thống ngân hàng đóng góp mộtphần quan trọng đặc biệt là ngân hàng đầu tư và phát triển với nhiệm vụ chủyếu là cung cấp vốn cho vay đầu tư phát triển

Trang 16

1.2.1.2 Huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1.2.1 Vốn huy động là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt động kinhdoanh

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanhđược thì phải có vốn, đặc biệt phải huy động được một lượng vốn mới, bởi vìvốn huy động phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh tiền tệ Điều đó có nghĩa là: vốn không chỉ là phương tiện kinh doanhchính mà là kinh doanh chủ yếu của NHTM, nếu không có vốn ngân hàngkhông thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh

1.2.1.2.2 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng vàcác hoạt động khác của ngân hàng

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ mang tính chất đặc thù của cácNHTM Hoạt động tín dụng cần một khối lượng vốn lớn, ổn định và có chiphí thấp Chỉ có huy động vốn mới đáp ứng đầy đủ các điều kiện đó Vốn tự

có có tính chất ổn định cao song không phải ngân hàng nào cũng có một khốilượng vốn tự có lớn để đáp ứng nhu cầu bên tài sản có Vốn đi vay không ổnđịnh mà chi phí vốn lại cao hơn so với huy động vốn từ dân cư và các tổ chức

xã hội Thông thường, các ngân hàng nhỏ thường có các khoản mục đầu tư vàcho vay kém đa dạng hơn, phạm vi khối lượng cho vay cũng nhỏ hơn so vớicác ngân hàng lớn Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên các ngân hàngnhỏ không phản ứng nhạy bén với sự biến động về lãi suất, gây ảnh hưởngđến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế Trong khi đó,ngân hàng có quy mô vốn lớn thì khả năng cho vay cũng tốt hơn, có nhiềuđiều kiện hơn trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng, đầu tư

Trang 17

1.2.1.2.3 Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uytín của ngân hàng trên thị trường

Trong nền KTTT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các ngân hàng phảiđặc biệt coi trọng uy tín Uy tín được thể hiện trước hết ở khả năng thanhtoán, sẵn sang chi trả cho khách hàng khi có nhu cầu Do đó, đòi hỏi ngânhàng phải có tính chủ động cao đối với nguồn vốn của mình Nguồn vốn tựhuy động càng lớn, ngân hàng càng nắm được ưu thế trong việc sử dụng vốn

và khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao và ngược lại

1.2.1.2.4 Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng phải tiến hànhnhiều giải pháp mang tính đồng bộ như không ngừng nâng cao chất lươngphục vụ, đội ngũ cán bộ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng … Để thực hiệnđược các biện pháp đó đòi hỏi ngân hàng phải có một lượng vốn lớn Mặtkhác, khả năng huy động vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàngtrong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế Chính điềunày sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng, qua đó làm cho doanhthu của ngân hàng tăng lên, bổ sung thêm nguồn vốn cho ngân hàng, từ đó mởrộng quy mô hoạt động, tăng cường cơ sở vật chất, góp phần nâng cao nănglực cạnh tranh trên thị trường

1.2.2 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.2.1 Sử dụng vốn đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội

Như đã trình bày ở trên vốn và hoạt động huy động vốn cho sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội đất nước là rất quan trọng Nhưng một phần cũngkhông kém phần quan trọng đó là hoạt động sử dụng vốn huy động này saocho có hiệu quả để đảm bảo đem lại lợi ích và hiệu quả cao nhất Nếu chúng

Trang 18

ta sử dụng vốn hiệu quả thì các nguồn lực dành cho đầu tư sẽ phát huy đượctối đa lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lạinếu chúng ta sử dụng vốn đầu tư không hiệu quả thì các kết quả của nhữngđồng vốn mà chúng ta bỏ ra sẽ không phát huy được tối đa cho nền kinh tế.

Để làm được điều này đòi hỏi chúng ta phải làm tốt các chiến lược sử dụngvốn cho đầu tư như: quản lý đầu tư, kế hoạch hoá đầu tư, cũng như các côngtác thẩm định dự án và quản lý dự án đầu tư

1.2.2.2 Sử dụng vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Trong điều kiện nền kinh tế đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn như

về vốn cho đầu tư của các dự án và các doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh cũng như nâng cao chất lượng của sử dụng vốn đối với các dự án

và sử dụng vốn đầu tư của các doanh ngiệp đang đòi hỏi cấp bách Để cungcấp vốn cho các dự án này và các doanh nghiệp thì ngân hàng đầu tư có mộtvai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các đơn vị này nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho các dự án và các doanh nghiệp, mặt khác hoạt động sử dụngvốn của ngân hàng cũng giúp cho bản thân ngân hàng có thể hoạt động đượcbởi hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay

Tóm lại, hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng có vai trò quantrọng trong việc cung cấp vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế, mặt kháchoạt động sử dụng vốn của ngân hàng cũng góp phần cho việc hoạt động củacác doanh nghiệp và các dự án đầu tư hiệu quả hơn bởi khi tài trợ vốn cho cácdoanh nghiệp và các dự án ngân hàng đã thực hiện rất kỹ khâu thẩm định,quản lí vốn vay để đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả

Trang 19

1.3 Các hình thức và biện pháp huy động và sử dụng vốn của NHTM

1.3.1 Các hình thức huy động và sử dụng vốn

1.3.1.1 Các hình thức huy động vốn

*Huy động tiền gửi giao dịch

Đây là tiền của các cá nhân, doanh nghiệp gửi vào ngân hàng nhờngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầuchi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện Cáckhoản tiền thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đểu có thể được nhậpvào tài khoản thanh toán theo yêu cầu NHTM chỉ cần bỏ ra chí phí quản lýtài khoản và trả với mức lãi suất phù hợp là có thể sử dụng được nguồn vốntạm thời nhàn rỗi để bổ sung cho nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện để pháttriển các dịch vụ khác của mình Tuy nhiên, lợi thế này của ngân hàng cònphụ thuộc vào từng giai đoạn, nó thường xuyên biến động chứ không mangtính chất ổn định

* Huy động tiền gửi phi giao dịch

- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra saumột thời hạn nhất định từ một vài tháng đến một vài năm

Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền tươngđối ổn định Đây là khoản tiền có tính nhạy cảm với lãi suất vì người gửi tiềnmuốn hưởng lãi suất khi gửi vào ngân hàng Ngân hàng đặt ra nhiều thời hạnkhác nhau với mức lãi suất khác nhau, thời hạn càng dài lãi suất càng cao.Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn trả tiền và sự thỏa thuận giữa ngânhàng và khách hàng

- Tiền gửi tiết kiệm

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có

Trang 20

lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán, nhưng vẫn thấp hơn so với tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn.

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút ra sau một thờihạn nhất định Tuy vậy, khách hàng có nhu cầu rút tiền trước thời hạn thìngân hàng vẫn có thể đáp ứng với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất thấp + Tiết kiệm dài hạn: loại tiền này khá phổ biến ở các nước phát triển,nhằm thu hút tiền nhàn rỗi của người đầu tư trong thời hạn dài So với cácloại tiết kiệm khác, đối với tài khoản này, chủ tài khoản có thể gửi tiền vàobất cứ lúc nào với số lượng không hạn chế, nhưng chỉ được rút ra khi đến hạn.Đây là nguồn vốn huy động có tính ổn định cao, phục vụ cho hoạt động tíndụng trung dài hạn

*Các hình thức huy động vốn khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi: ngân hàng phát hành chứng chỉ tiềngửi nhằm huy động vốn trung và dài hạn Mức lãi được trả cho các chứng chỉtiền gửi được quy định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng vàngười gửi tiền hoặc được quy định ở mức mà người gửi tiền có thể chấp nhậnđược Khi khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi thì có thể được phép chuyểnnhượng, mua bán lại trên thị trường …

- Phát hành trái phiếu: ngân hàng phát hành trái phiếu nhằm huy độngvốn dài hạn để đầu tư vào các dự án Do đó, ngân hàng thường xác định mụcđích và khối lượng đầu tư trước, trên cơ sở đó mới phát hành trái phiếu Đểhuy động tối đa được nguồn vốn này thì ngân hàng phải đưa ra mức lãi suấthấp dẫn và thời hạn thích hợp Nhưng đồng thời ngân hàng cũng phải tínhtoán để đảm bảo việc sử dụng vốn hiệu quả nhằm bù đắp chi phí bỏ ra và đảmbảo có lãi

1.3.1.2 Các hình thức sử dụng vốn

Trang 21

* Theo mục đích sử dụng :

-Cho vay bất động tài sản

- Cho vay công nghiệp và thương nghiệp

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay tiêu dùng

* Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng :

- Cho vay có bảo đảm

- Cho vay không bảo đảm

* Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm,thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân

- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 1năm và dưới 5 năm Loại cho vay này thường được dùng để mua sắm tài sản

cố định, mở rộng hoặc xây dựng công trình nhỏ

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm được

sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy môlớn

Đối với đầu tư phát triển thì hoạt động cho vay trung và dài hạnmới có tác dụng chủ yếu Do vậy để tăng cường khả năng sử dụng vốn chođầu tư phát triển chủ yếu quan tâm đến 2 nguồn này

1.3.2 Các biện pháp huy động và sử dụng vốn

1.3.2.1 Các biện pháp huy động vốn

Trang 22

- Sử dụng “đòn bẩy lãi suất”: ngân hàng sử dụng chính sách lãi suấthợp lý, phải kết hợp lãi suất huy động và lãi suất cho vay, sử dụng lãi suất chovay phù hợp với độ co giãn về tín dụng nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để ngânhàng đưa lãi suất huy động hấp dẫn và hiệu quả.

- Sử dụng biện pháp “thưởng vật chất”: ngân hàng thưởng quà chokhách hàng có số tiền gửi vào ngân hàng lớn hoặc thưởng cho những kháchhàng lâu năm của ngân hàng …

- Thực hiện tốt marketing ngân hàng

- Nâng cao uy tín của ngân hàng

- Nâng cao trình độ và thái độ của cán bộ công nhân viên trong ngânhàng …

1.3.3 Phân loại nguồn vốn huy động

Trang 23

- Vốn huy động bằng ngoại tê

*Xét theo thời gian huy động

- Vốn huy động ngắn hạn

- Vón huy động trung và dài hạn

*Xét theo hình thức huy động

- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

- Huy động thông qua việc phát hành giấy tờ có giá

1.3.4 Phân loại các hình thức sử dụng vốn

*Xét theo đối tượng cho vay

- Cho vay bằng VND

- Cho vay bằng ngoại tệ

*Xét theo thời gian cho vay

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay dài hạn

*Xét theo các hình thức cho vay

- Cho vay mua nhà trả góp

- Cho vay mua ô tô

- Cho vay tiêu dùng …

1.4 Hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.4.1 Khái niệm

Ngân hàng huy động vốn hiệu quả tức là ngân hàng luôn đảm bảo huyđộng được một lượng vốn lớn, nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế đểđáp ứng nhu cầu cho vay, sử dụng vốn của mình

Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thể hiện ở chỗ ngân hàng sử dụngcác nguồn vốn huy động được đem cho vay một cách hiệu quả nhất, không đểxảy ra tình trạng ứ đọng vốn

Trang 24

1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả huy động vốn

1.4.2.1.1 Khối lượng vốn lớn, tăng trưởng ổn định

- Vốn huy động cho đầu tư ( chủ yếu là trung và dài hạn ) có sự tăngtrưởng ổn định về mặt số lượng Nguồn vốn tăng đều qua các năm ( vốn nămsau lớn hơn vốn năm trước ), thoả mãn nhu cầu tín dụng đầu tư

- Tuy nhiên, nguồn vốn này phải ổn định về mặt thời gian ( đảm bảotránh rủi ro về mặt thời gian ) Nếu ngân hàng huy động được một lượng vốnlớn cho đầu tư nhưng không ổn định thường xuyên, khối lượng vốn dành chođầu tư, cho vay sẽ không lớn, khi đó ngân hàng thường xuyên đối đầu với vấn

đề thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Do đó, hiệu quả huyđộng vốn sẽ không cao

1.4.2.1.2 Chi phí huy động

Chi phí huy động được đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bìnhquân, lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra, đồngthời cũng thông qua chi phí phát hành Nếu ngân hàng giảm chi phí huy độngbằng cách hạ lãi suất huy động thì việc huy động vốn sẽ rất khó khăn Do vậykhó có thể thực hiện Ngược lại nếu lãi suất huy động càng cao thì lãi suất chovay càng cao gây khó khăn cho người vay tiền và có thể gây ứ đọng vốn choNgân hàng, khi đó ngân hàng cần phải trả lãi cho người gửi tiền trong khikhoản vốn ứ đọng không sinh lãi

Vì vậy ngoài việc tăng giảm lãi suất để có lợi cho người gửi tiền vàngười vay tiền có thể giảm chi phí khác như : Chi phí in ấn phát hành, chi phíquảng cáo, tiếp thị, trả lương cán bộ huy động, thuê địa điểm huy động

1.4.2.1.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Trang 25

Chỉ tiêu này được đánh giá qua việc so sánh nguồn vốn huy động vànhu cầu vay vốn vốn đầu tư phát triển ( chủ yếu là vốn trung dài hạn ) và cácnhu cầu khác Từ đó xác định nguồn vốn có thể huy động được là bao nhiêu

và nguồn vốn cần phải huy động thêm là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu đó

Để đạt đựơc mục tiêu này, ngân hàng phải đặt ra cơ cấu huy động vốntrung và dài hạn một cách hợp lý ( kỳ phiếu bao nhiêu ? trái phiếu lấy baonhiêu? )

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn đồng thời cũng đảm bảo cho ngânhàng huy động được nguồn vốn này với chi phí thấp nhất có thể

1.4.2.1.4 Chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả công tác huy động vốn cho đầu tư pháttriển ở NH đầu tư còn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

- Thời gian, mệnh giá huy động vốn cho đầu tư hợp lý

- Mức độ thuận tiện cho khách hàng : Đánh giá qua các thủ tụcnhận tiền và làm các dịch vụ kèm theo

- Thời gian hoàn thành số lượng vốn so với quy định

- Số vốn bị rút trước hạn, hệ số sử dụng vốn

Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn nóichung và huy động vốn cho đầu tư phát triển nói riêng thì một chỉ tiêu khôngthể phản ánh đầy đủ mà phải kết hợp nhiều chỉ tiêu đánh giá đúng hiệu quả sửdụng vốn

Trang 26

1.4.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

1.4.2.2.1 Doanh số cho vay trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong kỳ,tính cho ngày, tháng, quý, năm Doanh số cho vay phản ánh dung lượng hoạtđộng cho vay trong kỳ

1.4.2.2.2 Doanh số thu nợ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ, tínhcho ngày, tháng, quý, năm

Chỉ tiêu này cho biết các khoản cho vay không hoàn trả đúng thời hạn

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng càng thấp,vòng quay vốn của ngân hàng chậm Ngược lai, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, chứng

tỏ các khoản cho vay của ngân hàng được thu hồi nhanh, đúng thời hạn, làmcho vòng quay vốn của ngân hàng được nhanh chóng, qua đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của ngân hàng

1.4.2.2.5 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh các khoản cho vay của ngân hàng có khả năngmất vốn, không thu hồi được Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì ngânhàng nên duy trì tỷ lệ nợ xấu trong giới hạn quy định

Trang 27

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động và sử dụng vốn

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn

1.5.1.1 Môi trường kinh doanh

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngkhông thể tách khỏi môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi trường kinh tế,chính trị, xã hội, pháp luật …

1.5.1.2 Chính sách lãi suất

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng quan trọng tới công tác huy độngvốn của ngân hàng Thực chất lãi suất huy động là giá của quyền sử dụng vốnhuy động trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng phải trả chongười gửi tiền

1.5.1.3 Chiến lược khách hàng

Trong nền KTTT hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh khốc liệt vớinhau, vì vậy hơn lúc nào hết ngân hàng phải đặt khách hàng lên vị trí hàngđầu trong mọi quyết định của mình Các ngân hàng phải vạch ra cho mìnhmột chiến lược khách hàng cụ thể, khả thi để thu hút được nhiều khách hàng

1.5.1.4 Nhân tố kỹ thuật

Tổ chức kỹ thuật một cách khoa học nhằm nâng cao uy tín của ngânhàng, từ đó tăng khả năng huy động vốn Ngân hàng phải bố trí mạng lưới thuhút vốn thích hợp, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đơn giản hóa thủtục, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ …

1.5.1.5 Nhân tố tâm lý xã hội

Ngân hàng tạo tín nhiệm với khách hàng, làm cho quan hệ giữa ngânhàng và khách hàng ngày càng gắn bó mật thiết từ đó tạo cho khách hàng cảmgiác an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng

Trang 28

1.5.1.6 Hình thức huy động vốn, chất lượng phục vụ và mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Hình thức huy động vốn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác huy độngvốn của ngân hàng Ngân hàng có các hình thức huy động vốn đa dạng vớicác mức lãi suất hấp dẫn, thái độ phục vụ tận tình chu đáo sẽ thu hút đượcmột lượng vốn lớn

Mạng lưới hoạt động nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân vàdoanh nghiệp đến giao dịch, qua đó lượng vốn huy động được nhiều hơn Chất lượng phục vụ của cán bộ công nhân viên ngân hàng cũng ảnhhưởng đến công tác huy động vốn Ngân hàng có chất lượng phục vụ tận tìnhchu đáo sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch hơn

1.5.1.7 Chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huyđộng tiền gửi vào hệ thống ngân hàng Nếu như nghiệp vụ huy động vốn làmnhiệm vụ tăng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thì nghiệp vụ sử dụngvốn mà chủ yếu là đầu tư tín dụng và các dịch vụ khác để đem lại lợi nhuậncho ngân hàng

1.5.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng

Công tác tuyên truyền, quảng cáo là điều hết sức quan trọng giúpngười có tiền nhàn rỗi hiểu về ngân hàng để đưa ra quyết định nên gửi tiềnvào đâu và gửi như thế nào có lợi nhất Do vậy, ngân hàng cần công bố rộngrãi các thông tin về ngân hàng để khách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền phùhợp và thuận lợi nhất

Trang 29

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

1.5.2.1 Nhân tố chủ quan

Trong thực tế quá trình hoạt động của Ngân hàng, chúng ta thấy trongcùng một thời gian, cùng một thị trường nhưng có những ngân hàng chấtlượng cao tổn thất ít Nhưng cũng có những ngân hàng gặp nhiều khó khăn,tổn thất cho vay lớn Như vậy nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng chovay chủ yếu ngay bên trong ngân hàng Chúng ta xem xét một số nhân tố chủyếu sau:

1.5.2.1.1 Công tác thẩm định dự án vay vốn

Ngân hàng với tư cách “ bà đỡ “ về mặt tài chính cho các doanhnghiệp và dự án đầu tư, thường xuyên thực hiện công tác thẩm định để ngoàiviệc đánh giá hiệu quả dự án còn nhằm đảm bảo cho sự an toàn cho cácnguồn vốn ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp và các dự án

Thẩm định là một khâu quan trọng nhất trong quy trình cho các dự ánđầu tư của Ngân hàng Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần quyết địnhtrong việc nâng cao hiệu quả vốn vay, giảm rủi ro của ngân hàng, góp phầnthúc đẩy sản suất phát triển

Thật vậy, công tác thẩm định chính là xem xét, đánh giá các yếu tố về

tư cách pháp lý của người vay, năng lực tài chính của người vay, và xem xéttính khả thi của dự án vay vốn Qua đó ngân hàng có được những nét cơ bản

về khách hàng vay vốn và dự án vay vốn từ đó có được các kết quả để quyếtđịnh cho vay và nâng cao được hiệu quả vay vốn

Có thể khái quát công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư phát triểncủa ngân hàng đầu tư và phát triển tập trung vào các vấn đề như sau:

* Ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của đơn vị vay vốn

Trang 30

Ngân hàng thẩm định xem khách hàng có đủ tư các pháp lý hay không,

có thuộc đối tượng vay vốn theo quy định hay không, tư cách của người vayvốn như thế nào và uy tín của đơn vị vay vốn

* Tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn

Đánh giá chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp của đơn vị vayvốn nhằm xác định sức mạnh tài chính Khả năng độc lập, tự chủ tài chínhtrong kinh doanh, khả năng thanh toán và khả năng trả nợ của người vay.Trong phân tích tài chính doanh nghiệp người ta thường áp dụng phươngpháp tỷ lệ

* Khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính

Tỷ lệ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính: Đây là nhóm chỉ tiêuđược sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp + Tỷ lệ thanh toán hiện hành: Cho biết khả năng thanh toán của cáckhoản nợ thường xuyên

Tài sản lưu động

Khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn ( Hệ số này nên lớn hơn hoặc bằng 1)

Trang 31

Đây là tỷ lệ mà ngân hàng rất quan tâm vì tỷ lệ nợ cao thì khả năngthanh toán của doanh nghiệp sẽ giảm sút Thông thường tỷ lệ nợ này khôngquá 50%.

+ Tổng tài sản nợ trên tổng vốn sở hữu: Xác định khả năng trả nợ củadoanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu

Tổng doanh thu của doanh nghiệpHiệu suất sử dụng tài sản cố định = -

Tỷ lệ khả năng sinh lãi: Phản ánh hiệu quả quản lý sản suất kinhdoanh và khả năng tiêu thụ sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý củadoanh nghiệp

+ Doanh lợi thu từ sản phẩm = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu tiêu thụ.+ Tỷ suất sinh lợi vốn đầu tư = Lợi nhuận trước thuế và lãi ( hoặc lợinhuận sau thuế) / Tổng tài sản

+ Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế / Vốn tự có

* Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Trang 32

Một dự án làm ăn không hiệu quả, rủi ro lớn thì khả năng hoàn trả lạimón nợ cho ngân hàng là rất khó khăn Chất lượng của hoạt động cho vay vốncác dự án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của

dự án Việc đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án xét trên quan điểmngân hàng xem xét trên các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV)

- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn

- Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Điểm hoà vốn

Tóm lại: thẩm định là khâu đầu tiên và quan trọng nhất để đem lạihiệu quả của các công cuộc tài trợ vốn cho đầu tư và phát triển của ngân hàngđòi hỏi ngân hàng phải thực hiện tốt khâu này thì dự án ngân hàng tài trợ mới

có thể thu hồi được nợ và lãi đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế pháttriển

1.5.2.1.2 Công tác quản lý vốn sau khi cho vay

Thẩm định là khâu đầu tiên nhằm phân tích, đánh giá được các đơn vịvay vốn, hiệu quả kinh tế của các dự án vay vốn, khả năng trả nợ Tuy nhiêntrong giai đoạn thẩm định cũng chỉ là dựa trên những cơ sở pháp lý dự đoánkết quả, của mục tiêu tài trợ là công trình phát huy hiệu quả, trả được nợ chongân hàng lại phụ thuộc vào tình hình thực hiện thi công có đúng mục đíchban đầu hay không, có đúng quy định không Do đó trách nhiệm của Ngânhàng không chỉ dừng ở việc ký kết hợp đồng mà phải có trách nhiệm theo dõi,quản lý món vay trong suốt thời gian khách hàng sử dung vốn của ngân hàng.Nếu sau khi cho vay ngân hàng không theo dõi quản lí món vay thì trong thờigian dài khách hàng sử dụng vốn thực hiện dự án sẽ không thể chắc chắnkhoản tiền vay đó đã sử dụng đúng mục đích Do vậy việc quản lý món vay

Trang 33

vốn tránh được những rủi ro đáng tiếc Chính việc quản lý thường xuyên, chặtchẽ món vay sẽ giúp cho ngân hàng phát hiện ra những sai lệch trong quátrình vận hành và quản lý dự án đó Từ đó ngân hàng sẽ tư vấn cho doanhnghiêp, cùng với doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn để hạn chế tối đa tìnhhuống không tốt xảy ra Công tác quản lý món vay sẽ bắt đầu từ khi cho vayđến khi kết thúc hợp đồng cho vay.

1.5.2.1.3 Chất lượng thông tin

Chất lượng thông tin cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sửdụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng ở đây phải được xem xét tổnghoà trên ba khía cạnh tính chính xác, tính kịp thời và tính đầy đủ của thôngtin

Thật vậy: để tiến hành công tác thẩm định dự án vay vốn, việc đầu tiên

là phải thu thập các thông tin liên quan cần thiết nói về tư cách pháp lí củakhách hàng, thông tin về năng lực tài chính, thông tin về hiệu quả dự án vayvốn Sau khi cho vay để xem xét quản lý món vay, cũng cần phải có thông tin,phải thu thập thông tin về việc sử dụng vốn vốn vay của đơn vị vay vốn cóđúng mục đích hay không, hiệu quả không Thông tin về những thuận lợi vàkhó khăn mà đơn vị vay vốn đang gặp phải, thông tin về tính chung thực củakhách hàng, về thu nợ, thu nợ như thế nào như vậy thông tin có chất lượngcao sẽ là đầu vào hoàn hảo cho mọi quá trình tiếp theo.Tuy nhiên, cũng chưathể khẳng định rằng cứ có chất lượng thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời là

có được những quyết định đúng đắn vì nó còn phụ thuộc vào những yếu tốkhác như việc xử lí thông tin có hiệu quả hay không Nhưng chúng ta phảithừa nhận thông tin chính là một công cụ hiệu quả để đảm bảo cho hoạt động

sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng hiệu quả

Trang 34

1.5.2.1.4 Nguồn vốn huy động

Đầu tư vốn tín dụng là nhu cầu khách quan của nền kinh tế Nguồnvốn để cho vay đầu tư của mỗi ngân hàng có thể từ các nguồn khác nhaunhưng có thể nói nguồn vốn huy động là một trong những nguồn vốn quantrọng nhất Để tiến hành hoạt động cho vay thì điều trước tiên là phải cónguồn vốn, do vậy hoạt động cho vay vốn cho đầu tư phát triển phụ thuộc vàonguồn vốn huy động Nếu trong cơ cấu có nguồn vốn có thời gian dài cao thìtrong cơ cấu sẽ cho vay sẽ có nguồn vốn cho vay có thời gian dài cho đầu tưphát triển sẽ ổn định Ngân hàng có thể chủ động hơn về kì hạn cho vay, việcthực hiện rót vốn theo lịch trình được thực hiện đúng tiến độ, ngân hàng chủđộng chi trả các khoản tiền gửi của khách hàng, vốn ngắn hạn với một tỷ lệnhất định có thể cho vay dài hạn

1.5.2.1.5 Nhân tố con người

Bất cứ một khâu công việc nào trong hoạt động của ngân hàng nóichung và các hoạt động sử dụng vốn nói riêng cho đầu tư phát triển của ngânhàng đều do con người thực hiện, con người đưa ra và quyết định Con ngườichính là chủ thể của mọi hoạt động Mọi quyết định về đường lối, chính sách

về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc thu thập thông tin, xử lý thôngtin, quyết định cho vay, quản lý món vay, tiến hành thu nợ đều do con ngườiđảm nhiệm Do vậy chất lượng sản phẩm trước tiên sẽ phụ thuộc vào ngườilàm nó Hoạt động sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của ngân hàng cũngkhông nằm ngoài lệ

1.5.2.2 Nhân tố khách quan

Một khi người vay vốn hoạt động sản xuất không hiệu quả, sản phẩmsản xuất ra không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi, tình trạng thua lỗ sẽ

Trang 35

thực hiện đúng và đủ Trong trường hợp khách hàng vay vốn bị phá sản thìmất vốn của ngân hàng sẽ nghiêm trọng hơn “ Thành công của khách hàngcũng chính là sự thàng công của ngân hàng” Như vậy chất lượng của hoạtđộng sử dụng vốn cho đầu tư phát triển không chỉ phụ thuộc vào bản thânngân hàng mà nó còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn Trong quản lý hoạtđộng của ngân hàng đối với khách hàng vay vốn ta chú ý đến các yếu tố sauđây: tư cách pháp lý của người vay và năng lực của người vay.

Ngoài ra hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng còn chịu tác động củacác yếu tố: Chính sách kinh tế vĩ mô, những biến động về thị trường, điềukiện tự nhiên

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÀ GIANG

2.1 Khái quát về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Sáu năm sau ngày Ngân hàng Quốc gia của nước Việt Nam dân chủcộng hòa được thành lập, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lậpNgân hàng kiến thiết Việt Nam vào ngày 26/4/1957 ( nay là Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam), một thành viên của hệ thống ngân hàng Việt Nam.Trong suốt 45 năm qua Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã trải quanhiều tên gọi và hoạt động với nhiều mô hình:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (26/4/1957 đến 26/4/1981)

- Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Việt Nam (26/4/1981 đến14/11/1990)

- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( từ 14/11/1990 đến nay)

Dù với tên gọi nào, hoạt động với mô hình nào Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam vẫn luôn là một trong các ngân hàng thương mại quốcdoanh lớn nhất của Việt Nam - ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực phục vụ đầu

tư và phát triển, có chức năng huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, trong

và ngoài nước để đầu tư, phát triển thực hiện mọi hoạt động kinh doanh đanăng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làmngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển các nguồn vốn củaChính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội, đoàn thể, cá nhân trong nước Phươngchâm hoạt động của ngân hàng là: “Hiệu quả kinh doanh của bạn hàng là mụctiêu hoạt động của ngân hàng”

Trang 37

Cùng với sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang cũngđược hình thành và phát triển.

- Từ năm 1957 đến năm 1976, chi nhánh Ngân hang Đầu tư & Pháttriển Hà Giang có tên gọi là phòng đại diện ngân hàng kiến thiết tỉnh HàGiang

- Đến năm 1976 khi hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang sát nhập thànhtỉnh Hà Tuyên thì phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Giang cũngđược sát nhập với phòng đại diện Ngân hàng kiến thiết tỉnh Tuyên Quang vàđược gọi là Ngân hàng kiến thiết tỉnh Hà Tuyên

- Năm 1991 khi tỉnh Hà Tuyên được tách thành hai tỉnh Hà Giang vàTuyên Quang, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang được thành lập theoquyết định số 135/QĐ/NHNN ngày 30/8/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam

Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Đầu từ & Pháttriển Hà Giang luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và chức năngđược giao Nhất là từ năm 1995 khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát vốn đầu

tư xây dựng cơ bản sang Cục đầu tư phát triển, Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển thực hiện chức năng nhiệm vụ kinh doanh như các ngân hàng thươngmại khác Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang đã không ngừng mở rộngthị phần, tăng cường hoạt động huy động vốn, mở rộng tín dụng, nâng caotrình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, áp dụng marketing trong hoạt độngcủa mình, đổi mới công nghệ ngân hàng trên địa bàn, tạo lòng tin trong kháchhàng, tăng thu nhập cho ngân hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên địabàn trong điều kiện là ngân hàng chuyển hẳn sang kinh doanh muộn hơn sovới các ngân hàng trên địa bàn

Trang 38

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang là một ngân hànghoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng, thông qua hoạtđộng này ngân hàng tăng cường tích lũy vốn để mở rộng đầu tư cùng các đơn

vị kinh tế thuộc mọi thành phần, tích lũy sản xuất lưu thông hàng hóa, tạocông ăn việc làm, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Đồng thời ngân hàng còn có nhiệm vụ làm tham mưu cho cấp ủy,chính quyền địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội, mở rộng sản xuất, kinh doanh nhiều ngành nghề phù hợp Mặt khácchi nhánh còn thực hiện tiếp nhận và triển khai có hiều quả các nguồn vốn tàitrợ của cộng đồng quốc tế để tạo thêm công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo,

hỗ trợ, đào tạo, cho vay, giúp người hồi hương ổn định cuộc sống

vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển của địa phương

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giangkhông ngừng mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng cán bộ công nhân viên

Trang 39

công nhân viên Trong đó trình độ đại học, cao đẳng là khoảng 70%, đây làyếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển về nghiệp vụ kinh doanhngân hàng Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, phẩm chất đạođức tốt, có tinh thần học hỏi tìm tòi, sáng tạo, cùng với sự lãnh đạo, điều hànhđúng đắn của Ban lãnh đạo, vì thế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Hà Giang ngày càng tăng trưởng và phát triển, chiếm lĩnh được ưu thếtrên thị trường để góp phần tăng trưởng kinh tế tại địa phương cũng như nềnkinh tế đất nước.

Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành mọi hoạt động cóhiệu quả, phân định trách nhiệm rõ ràng, bộ máy hoạt động của ngân hàngđược tổ chức theo mô hình sau:

* Giám đốc: người đứng đầu, trực tiếp quyết định về mọi hoạt độngcủa Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang, đồng thời phụ trách công tác tổchức cán bộ, điều hành trực tiếp phòng tài chính kế toán và phòng quản lýkhách hàng

* Phó giám đốc 1 phụ trách phòng nguồn vốn kinh doanh, kho quản lýnguồn vốn và bàn kế toán điểm giao dịch

* Phó giám đốc 2 phụ trách phòng tín dụng, phòng giao dịch và phòngquản lý dự án đầu tư lớn

Trang 40

Phòng tín dụng

Phòng giao dịch

Phòng quan

lý dự án lớn

Phòng TCKT thẩm định Phòng

Phòng TCHC- CTCB

Phòng quản

lý khách hàng

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
2. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang (2005), Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tháng 12/2005, Hà Giang Khác
3. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang (2006), Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tháng 12/2006, Hà Giang Khác
4. Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang (2007), Báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tháng 12/2007, Hà Giang Khác
5. PGS.TS Ngô Hướng (2005), Giáo trình Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
6. PGS.TS Ngô Hướng & TS Phan Đình Thế (2006), Giáo trình Quản trị kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác
7. Phó TS Lê Văn Tề (2005), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007 - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang.DOC
Bảng 3 Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 – 2007 (Trang 48)
Bảng 8: Thực trạng cho vay, thu nợ - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang.DOC
Bảng 8 Thực trạng cho vay, thu nợ (Trang 56)
Bảng 9: Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn - Giải pháp  nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Giang.DOC
Bảng 9 Tình hình nợ quá hạn và thu nợ quá hạn (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w