1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 7 (2009-2010)

37 105 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 556 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh:- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khaitrường.. Dạy học bài mới: Từ văn bản “cổng trường mở ra” chúng ta thấy t

Trang 1

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khaitrường

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

2 Dạy học bài mới:

- Ngày đầu tiên đi học ai đã đưa em đến trường?Lúc ấy cảm xúc của em như thế nào?

- Thật vậy, trong chúng ta, ai cũng có những kỷ niệm đẹp của ngày đầu tiên đến trường Đó là sự háo hức, rụt rè và bỡ ngỡ Tâm trạng của các em là vậy, thế còn tâm trạng của các bậc làm cha mẹ thì như thế nào đối với ngày đầu tiên đi học của con? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề “Cổng trường mở ra ” của Lý Lan.

Hoạt động 1: Đọc

- Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu

- Gọi học sinh đọc phàn còn lại, chú ý sắc thái biểu cảm

của bài văn, hướng dẫn học sinh đọc cho đúng

- Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa, giải thích lại

một số từ khó

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

- Về bài “ Cổng trường mở ” ra nói đến sự việc gì? Tâm

trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai

trường lần đầu tiên của con

- Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? Mẹ

không ngủ được một phần do cũng háo hức, băn khoăn lo

lắng cho ngày mai là ngày khai trường của con, một phần

là do nhớ lại những kỷ niệm thuở mới cắp sách đến

trường của mình

- Đó là những kỷ niệm gì? Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

được bà ngọai dẫn đến trường Cảm xúc mẹ rất nôn nao

hồi hộp khi cùng bà ngọai đi tới gần ngôi trường và nỗi

chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại

- Nhớ đến ngày khai trường của mình mẹ không ngủ được

vì ngày khai trường đã để lại dấu ấn sâu đậm trọng tâm

hồn người mẹ, đến nỗi người mẹ cứ nhắm mắt lại là

I Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng của người mẹ trong đêm trướcngày khai trường của con vào lớp 1

A Tâm trạng của mẹ

- Quan tâm, lo lắng cho con

- Bâng khuâng, xao xuyến, thao thức, suy nghĩtriền miên, nhớ lại những kỷ niệm về ngày khaitrường đầu tiên của mình

 Một người mẹ rất yêu thương con

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 2

dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng

năm cứ vào cuối thu … dài và hẹp”

- Những chi tiết trên cho em thấy đây là một người mẹ

như thế nào? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của

người mẹ là vậy, còn tâm trạng của người con là như thế

nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tâm trạng của người

+ “Giấc ngủ đến với con … đang mút kẹo”

- Rõ ràng tâm trạng của đứa con không giống tâm trạng

của người mẹ, đứa con rất vô tư, hồn nhiên thanh thản đi

vào giấc ngủ.(Liên hệ thực tế)

- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không?

- Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này

có tác dụng gì? (Có thể cho học sinh thảo luận)

 Người mẹ không trực tiếp nói với người con hoặc với

ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng

thật ra là đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm

của riêng mình

- Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa

được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ

mà đôi khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp

* Nhà trường đã mang lại cho các em những gì?

Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

Người mẹ nói : … “ bước qua cánh cổng trường là

một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” đã gần 7 năm bước qua

cánh cổng trường bây giờ em mới hiểu thế giới kỳ diệu

đó là gì? (gọi 4 HS)

+ Có thêm nhiều bạn bè, được sống trong tình yêu thương

của thầy cô và bè bạn

+ Kiến thức về cuộc sống, cách ứng xử với mọi người, và

nhiều điều bổ ích

(Liên hệ bài hát : Đất Nước Mến Thương)

- Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những gì?

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh đọc câu hỏi

- Suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 học sinh đọc bài làm của mình

B Tâm trạng của con

- Háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản đi vào giấcngủ

“Giấc ngủ đến với con … ăn một cái kẹo”

 Trẻ con, hồn nhiên

2 Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ:

- Nhà trường đã mang lại tri thức, đạo đức, tínhchất và lý tưởng cho học sinh

- Vì thế ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáodục sẽ ảnh hưởng đến cả thế hệ mai sau, và sailầm trên là có thể đưa thế hệ ấy đi lệch cả hàngdặm sau này

 Nói lên vai trò quan trọng của nhà trường

* Ghi nhớ : Sách giáo khoa/9.

Bài tập 1 :

Một bạn cho rằng có rất nhiều ngày khai

Trang 3

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- Đọc bài đọc thêm sách giáo khoa

đậm nhất trong tâm hồn mỗi con người Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao?

3 Củng cố:

- Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào?

4 Căn dặn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 2 phần luyện tập

- Chuẩn bị: Mẹ tôi

IV Rút kinh nghiệm bài dạy:

-

-

Trang 4

-Tiết: 2

Tên bài: MẸ TÔI

- ÉT-MÔN-ĐÔ-ĐƠ-A-MI-XI -

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tình yêu thương rất đỗi thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái

- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?

- Kiểm tra bài tập về nhà

3 Dạy học bài mới:

Từ văn bản “cổng trường mở ra” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ Tôi” sẽ cho ta một bài học như thế.

Họat động 1: - Đọc

- Giáo viên đọc văn bản sau đó hướng dẫn HS đọc lại

- Đây là văn biểu cảm nên lưu ý cho học sinh cần thể

hiện được trên tâm tư và t/c buồn khổ của người cha trước

lỗi lầm của con, và sự trân trọng của ông đối với vợ mình

- Gọi học sinh đọc lại chú thích sách giáo khoa Giáo viên

giải thích một số từ khó

Họat động 2:

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho con

nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả A-Mi-Xi đặt

cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong “Những tấm lòng

cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt

 Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ không

xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu

điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm

sáng tỏ

- Qua bức thư người bố gửi cho con chúng ta lại thấy hiện

lên hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao Không để

cho người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả cũng như bộc lộ

I Tác giả - Tác phẩm :

Sách giáo khoa

II Tìm hiểu văn bản :

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 5

có thể nói được một cách tế nhị và sâu sắc những gian

khổ hi sinh mà nguời mẹ đã âm thầm, lặng lẽ dành cho

đứa con của mình

- Sự hi sinh của người mẹ đối với con như thế nào? các

em hãy tìm trên chi tiết nói về người mẹ của En-Ri-Cô?

- Qua đó em hiểu được mẹ của En-Ri-Cô là người như thế

nào?

- En-Ri-Cô có lỗi gì với mẹ?

- Trước lỗi lầm ấy thái độ của người bố qua bức thư như

thế nào? (Học sinh thảo luận)

- Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “xúc động vô cùng”

khi đọc thư của bố ? (a, c, d)

- Tại sao bố không nói trực tiếp với En-Ri-Cô mà lại viết

thư ?

 Bởi vì đó là trên t/c, trên điều tế nhị nhiều khi không

thể nói trực tiếp được cũng có thể qua thư, người con sẽ

đỡ bị tự ái, xấu hổ trước mặt cha mình

- Mặt khác, người cha muốn con mình có dịp đọc đi đọc

lại để suy gẫm những điều trong thư Nhưng cũng có thể

là cha con ít gặp nhau nhiều

- Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những gì?

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

- Học sinh về nhà làm (có thể chọn phần ghi nhớ)

- Giáo viên gợi ý :

+ Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu?

+ Bố mẹ buồn phiền ra sao?

+ Những suy nghĩ và tình cảm của em sau khi sự việc đã

 Yêu thương con mình nhất trên đời

2 Thái độ của bố đối với En-Ri-Cô khi em đãlỡ thốt ra lờiõ thiếu lễ độ với mẹ lúc cô giáo đếnthăm

- “… như một nhát dao đâm vào tim bố vậy ”

- “… bố không thể nén giận đối với con ”

- “ cái dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán con ”

- “… thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nàođã chà đạp lên tình yêu thương đó ”

-“ Thà rằng bố không có con còn hơn là thấycon bội bạc với mẹ”

- “… bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôncủa con được ”

 Buồn bã và tức giận

* Ghi nhớ : Sách giáo khoa

III Luyện tập : Bài tập 1: Hãy chọn 2 đoạn trong thư có nội

dung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của ngườimẹ đối với con và học thuộc đoạn văn đó

Bài tập 2: Hãy kể lại một việc em lỡ gây khiến

bố mẹ buồn phiền

Trang 6

- Hiểu cấu tạo của các loại từ ghép và nghĩa của từ ghép.

- Biết cách sử dụng từ ghép

2 Kỹ năng: Biết hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập; tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ, tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại định nghĩa từ ghép ở lớp 6

3 Dạy học bài mới:

Ở lớp 6 chúng ta đã biết khái niệm về từ ghép Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều xem từ ghép có mấy loại và nghĩa của các lọai từ ghép.

Họat động 1 : Ôn lại định nghĩa từ ghép

Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép chính phụ và

từ ghép đẳng lập

- Giáo viên cho 2 ví dụ lên bảng

- Trong các từ ghép “Bà ngoại”, “Thơm phức” ở ví dụ

trên tiếng nào là tiếng chính

- Tiếng nào là tiếng phụ bổ sung tiếng chính ?

- Chúng ta thử so sánh : + Bà / Ngoại

+ Bà / Nội

Chúng ta thấy bà ngoại và bà nội chung nét nghĩa là bà

nhưng nghĩa của bà ngoại và bà nội khác nhau là do tác

dụng bổ sung nghĩa của tiếng phụ “ngoại” “nội”, tiếng bổ

sung nghĩa là tiếng phụ, tiếng được bổ sung là tiếng

Thơm /ngátCác em thấy tiếng nào đứng trước, tiếng nào đứng sau?

 Như vậy, từ ghép có tiếng chính (đứng trước) và tiếng

phụ (đứng sau) bổ sung nghĩa cho tiếng chính thì đó là từ

ghép chính phụ

* Cho ví dụ khác : - Các em cho biết các từ ghép “quần

áo”, “trầm bổng” đâu là chính, đâu là phụ? (không phân

I Các loại từ ghép

A Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bàngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốthoảng khi cổng trường đóng lại

B Cốm không phải …, cái mùi thơm phức củalúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ

+ Bà / Ngoại + Thơm / Phức

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 7

- Vậy các từ ở ví dụ c,d chúng ta không thể phân ra được

tiếng phụ, tiếng chính Các tiếng đều bình đẳng với nhau

về mặt ngữ pháp Những từ ghép như vậy người ta gọi là

từ ghép đẳng lập

- Như vậy các em thấy có mấy loại từ ghép?

- Em nào có thể nhắc lại cho cô thế nào là từ ghép chính

phụ? (cho học sinh lấy thêm ví dụ)

- Thế nào là từ ghép đẳng lập? Lấy ví du.ï

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nghĩa của các từ ghép.

- So sánh nghĩa của các yếu tố trong các từ "máy cày" với

từ ghép "máy cày"?

- So sánh nghĩa của các yếu tố trong từ "sách vở"?

- Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa

của từ ghép đẳng lập?

Họat động 4 : Học sinh làm bài tập.

Bài tập 1/15

Sắp xếp các từ ghép sau thành hai loại

Bài tập 2/15

Điền thêm tiếng để tạo ra từ ghép chính phụ

C./ Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới …ngày khai trường

D./ Mẹ không lo … tiếng đọc bài trầm bổng

- Cày: hoạt động lật đất

 Máy cày: động cơ dùng vào việc cày đất

- Sách: in dùng để học và đọc

- Vở: ghi, viết

 Sách vở: Chỉ sách vở nói chung + Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa củacác tiếng tạo ra nó

+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa củacác tiếng tạo ra nó

III Luyện tập

+ Từ ghép chính phụ gồm: lâu đời, xanh ngắt,nhà ăn, cười nụ

+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,ẩm ướt, đầu đuôi

- Điền thêm để tạo từ ghép:

- Bút: bút bi, bút mực, bút chì

- Thước: thước kẻ, thước gỗ

- Mưa: mưa rào, mưa phùn

- Làm: làm rẫy, làm ruộng

- Ăn: ăn ý, ăn ảnh

- Trắng: trắng phau, trắng xóa

4 Củng cố:

- Giáo viên cho học sinh đọc phần đọc thêm Sgk 16/17

5 Căn dặn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị: Liên kết trong văn bản

IV Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy học bài mới:

Ở lớp 6 các em đã được tìm hiểu “văn bản và phương thức biểu đạt” Qua việc tìm hiểu ấy, các em đã hiểu văn bản phải có những tiêu chuẩn là có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc nhằm mục đích giao tiếp Như thế một văn bản tốt phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản phải như thế nào? Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay.

Hoạt động 1:

HS đọc đoạn văn

? Trong đọan văn trên có câu nào sai ngữ pháp không?

? Câu nào chưa rõ nghĩa hay không?

? Nếu em là nhân vật En-ri-cô thì em có hiểu điều người

cha muốn nói gì không?

? Theo em đoạn văn trên thiếu điều gì?

? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu và hiểu đầy đủ thì cần

phải làm gì?

? Qua đó em hiểu liên kết có vai trò như thế nào và nó là

gì?

Học sinh đọc phần ghi nhớ 1

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết trong văn bản

* Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

- Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hoànchỉnh, không sai

- Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoàn chỉnh,

ý nghĩa đầy đủ

- Gây khó hiểu cho người đọc, chưa rõ mục đíchcủa người cha Yêu cầu của người cha như thếnào, các câu văn trong đoạn văn trên không cóquan hệ chặt chẽ với nhau Chúng không cùngmột nội dung, câu này tách rời câu kia

- Thiếu tính liên kết

- Liên kết là một tính chất vô cùng quan trọngtrong văn bản

- Liên kết là tính chất mà nhờ nó những câu vănđúng ngữ pháp dặt cạnh nhau mới tạo thành vănbản Giúp văn bản liền mạch, thống nhất và dễhiểu

* Ghi nhớ: sgk/17

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 9

? Theo em ở đoạn văn trên còn thiếu ý gì khiến cho nó trở

nên khó hiểu?

? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để cho En-ri-cô hiểu được

ý người cha

GV sửa bài làm của học sinh

? Đọc đoạn văn 2 và cho biết sự thiếu liên kết của chúng?

? Nếu tách các câu ra em có hiểu được không?

? Vai trò của các từ thiếu ấy là gì?

? Vậy để liên kết văn bản phải cần có những phương tiện

- Các câu không thống nhất về nội dung, thiếucác từ nối - có tính chất liên kết

- Ghi nhớ: sgk/17

II Luyện tập

- Do sự việc sắp xếp không theo trình tự nênvăn bản rời rạc, khó hiểu, không thống nhất.Phải sắp xếp lại theo trình tự sự việc

- Về hình thức có vẻ liên kết nhưng các câukhông thống nhất về thời gian và sự việc "mẹđã mất" sáng nay - chiều nay

4 Củng cố:

- Thế nào là liên kết trong văn bản?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải thực hiện như thế nào ?

5 Căn dặn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị: Cuộc chia tay của những con búp bê

IV Rút kinh nghiệm bài day:

Trang 10

TUẦN 2: BÀI 2

Tiết: 5 + 6

Tên bài: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- KHÁNH HOÀI - ====================

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được mỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hòan cảnh gia đình bấthạnh Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn ấy

- Thấy được cái hay của chuyện là cách kể chân thật và cảm động

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua văn bản “ Mẹ tôi” em thấy tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào?

- En-Ri-Cô có hối hận về việc làm của mình hay không? Bố có thái độ gì khi En-Ri-Cô có lỗi vớimẹ?

3 Bài mới:

- Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho trẻ con

đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại co trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàn khó khăn, khổ não ở đời Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống của gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là chia tay với những người thân yêu để được sang cuộc sống khác.

- Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào?

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”.

Hoạt động 1: - Đọc và tóm tắt văn bản

- Học sinh kể tóm tắt (Giáo viên hướng dẫn)

- Cho học sinh đọc lại những đoạn văn hay

- Tìm hiểu chú thích (Giáo viên cho học sinh đọc thầm

các chú thích từ 2-6)

- Em hiểu gì về xuất xứ truyện ngắn này? (chú thích 1)

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật chính?

(Truyện viết về những em bé không may đứng trước sự

đổ vỡ của gia đình, đó là 2 anh em Thủy và Thành phải

đau đớn chia tay nhau vì bố mẹ ly hôn)

- Tại sao tên truyện lại là “cuộc chia tay của những con

I Tác giả – Tác phẩm

- Tác giả: Khánh Hòa

- Tác phẩm được trao giải nhì trong cuộc thi thơ– văn viết về quyền trẻ em do viện khoa họcgiáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ em RAT - ĐABAC – NEN - THỤY ĐIỂN tổ chức năm 1992

II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc chia tay của Thủy với anh trai

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 11

- Tên truyện có liên quan gì ý nghĩa của truyện hay

không? (Học sinh thảo luận)

* Câu hỏi gợi mở :

+ Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? Chúng đã

mắc lỗi gì? Chúng có chia tay thật không?

(Những con búp bê vốn là đồ chơi của trẻ nhỏ, thường gợi

lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội giống như

2 anh em Thành, Thủy chúng không có lỗi gì thế mà đành

phải chia xa)

- Vì sao chúng phải chia tay? (Bố mẹ ly hôn)

- Như vậy tên truyện có liên quan gì đến nội dung, ý

nghĩa, chủ đề của truyện?

(Tên truyện đã gợi ra 1 tình huống buộc người đọc phải

theo dõi và góp phần làm thể hiện được ý đồ, tư tưởng mà

người viết muốn thể hiện)

+ Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm với con

cái

+ Ca ngợi tính chất nhân hậu trong sáng, vị tha của 2 đứa

trẻ

+ Miêu tả và thể hiện nỗi đau xót, tủi hờn của 2 em bé

chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh

- Câu truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn

ngôi có tác dụng gì?

(Ngôi I: Người xưng “tôi” trong truyện (Thành) người

chứng kiến các sự việc xảy ra, cũng là người chịu nỗi đau

như Thủy Cách lựa chọn ngôi kể này đã giúp tác giả thể

hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm

trạng của các nhân vật Mặt khác kể theo ngôi này cũng

làm tăng thêm tính chân thực của truyện Do vậy tính

thuyết phục của truyện cũng cao hơn)

- Hãy tìm những chi tiết trong truyện để thấy 2 anh em

Thành, Thủy rất mực yêu thương,gần gũi,chia sẻ và quan

tâm lẫn nhau?

- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em trong câu

truyện này?

- Kết thúc truyện Thủy đã chọn cách giải quyết như thế

nào? Chi tiết này gợi lên cho em suy nghĩ gì? (cách lựa

chọn của thủy gợi lên trong lòng người đọc lòng thương

cảm 1 người em gái giàu lòng vị tha, vừa thương anh,

thương cả những con búp bê Thà mình chia lìa chứ không

để những con búp bê chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để

anh luôn có con vệ sĩ gác đêm cho anh ngủ Sự chia tay

- Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo choanh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về dắttay nhau, vừa đi vừa trò chuyện

- Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau khi buộcphải chia

+“không phải chia nữa anh cho em tất”

+“không…em để lại hết cho anh”

+ “… lấy ai gác đêm cho anh”

+ “đặt em nhỏ choàng tay con vệ sĩ”

 Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm lòng nhânhậu, vị tha Đau đớn khi phải chia tay

Trang 12

của 2 anh em thật vô lý, không nên có)

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học

làm cô giáo bàng hoàng?

(Chi tiết Thủy sẽ không đi học nữ, do nhà xa trường quá

nên “mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa để ra chợ

ngồi bán”)

- Vì sao cô giáo bàng hoàng?

(Vì quá bất ngờ vì học trò mình không chỉ bầt hạnh vì

không được đến trường)

- Trong đoạn này chi tiết nào kiến em cảm đôïng nhất? Vì

sao?

Hoạt động 3:

- Qua câu chuyên này tác giả muốn gửi đến chúng ta điều

gì?

- Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả? Cách kể

chuyện này có tác dụng gì trong việc làm rõ nội dung tiếp

theo của truyện ?

- Cách kể chuyện bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh +

nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật (nhân vật Thành: tôi)

- Lời kể giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có

sức truyền cảm cao

2 Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:

- Cô giáo mở cặp lấy 1 quyển sổ cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho em tôi

- Cô thốt lên “trời ơi” khi biết Thủy không tiếptục đi học được nữa

- … Em tôi ngẩng đầu lên nức nở

- Cuộc chia tay của Thủy với lớp học thật xúcđộng Mọi người cần yêu thương và quan tâmđến quyền lợi của trẻ em đừng làm tổn hại đếntình cảm tự nhiên, trong sáng

III Tổng kết

* Ghi nhớ: Sgk/27

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc thêm (trách nhiệm của bố mẹ)

5 Căn dặn về nhà:

- Tập tóm tắt lại truyện

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị: Bố cục và mạch lạc trong văn bản

IV Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 13

Tiết: 7

Tên bài: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

====================

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là bố cục trong một văn bản

- Vai trò của bố cục trong một văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là liên kết trong văn bản ?

- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết thì chúng ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào ? cho ví dụ minh họa

3 Dạy học bài mới:

Trong những năm học trước, các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bài Mà dàn bài lại chính là kết quả, là hình thức kể chuyện của bố cục Vì thế, bố cục trong văn bản không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế vẫn có nhiều học sinh không quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bố cục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch và hợp lý cho các bài làm.

- Em phải viết 1 lá đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết

trong đơn ấy, em phải ghi những nội dung gì?

- Những nội dung trên được xắp sếp theo trật tự như thế

nào? (Những nội dung ấy được sắp xếp theo trật tự trước

sau một cách hợp lý, chặt chẽ rõ ràng)

- Em có thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng được

không? Ví dụ có thể viết lý do vào đội trước rồi mới khai

tên em là gì? (không )

- Từ đó em thấy bố cục của văn bản cần đạt yêu cầu gì để

người đọc có thể hiểu được văn bản? (học sinh đọc ghi

nhớ ngang gạch đầu dòng T1 của khoản 2)

- Rành mạch có phải là yêu cầu duy nhất đối với bố cục

không? (mời học sinh đọc văn bản 2b Sgk/23)

- Văn bản được nêu trong ví dụ gồm mấy đoạn? (2 đoạn)

- Nội dung của đọan văn ấy có tương đối thống nhất

không? (Tương đối thống nhất như văn bản kể trong ngữ

I Bài học

1 Bố cục:

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ

- Nguyện vọng gia nhập đội

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 14

văn 6)

+ Đoạn đầu nói đến một anh tính hay khoe, đang muốn

khoe nhưng chưa được

+ Đoạn hai : Anh đã khoe được

- Vậy kể chuyện theo cách này có quá thiếu rành mạch

hay không? (không đến nỗi quá lộn xộn thiếu rành mạch)

- Nhưng cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa phê phán và

làm cho ta buồn cười hay không? (Không vì làm mất đi

yếu tố bất ngờ khiến cho tiếng cười không bật ra được và

câu chuyện không thể tập trung vào nhân vật chính được)

- Từ đây em rút ra bài học gì về bố cục trong văn bản?

(ghi nhớ)

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc chia tay của những con

búp bê"?

- Nhận xét về bố cục vừa tìm được

II Luyện tập

+ Mẹ bảo phải chia đồ chơi+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trường chia tay thầy cô vàbạn bè

+ Hai anh em chia tay nhau

- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra sựviệc, có mở đầu có kết thúc

+ Báo cáo thành tích học của cá nhân+ Mở bài:

+ Thân bài: Thành tích học tập của bản thân

- Bản thân đã học ở nhà, ở lớp như thế nào+ Kết bài: Chúc đại hội thành công

4 Củng cố:

- HS đọc lại ghi nhớ

5 Căn dặn về nhà :

- Đọc phần đọc thêm trang 31

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị: Mạch lạc trong văn bản

IV Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 15

Tiết: 8

Tên bài: MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

====================

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là mạch lạc trong một văn bản

- Vai trò của mạch lạc trong văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

- Qua tiết học trước em rút ra được bài học gì về bố cục trong văn bản ?

- Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lý? Cho ví dụ minh họa

3 Dạy học bài mới:

Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn bản với những phương thức biểu đạt tương ứng Ta thấy dù là kiểu văn bản nào thì nó cũng đòi hỏi 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp ký Ngoài bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc, người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học ngày hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản.trong các bài tập làm văn

Hoạt động 1: Học sinh đọc phần 1 Sgk

- Em hiểu “mạch lạc” nghĩa là gì?

- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các

ý theo 1 trình tự hợp lý Em có tán thành ý kiến đó

không? Vì sao? (Vì các câu, các ý ấy thống nhất xoay

quanh một ý chung tán thành)

- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk

? 2a Toàn bộ sự việc xoay quanh vấn đề 2 anh em Thành

và Thủy buộc phải xa nhau, nhưng các em nhất định

không để cho tình cảm anh em mình chia lìa Trong đó có

sự chia tay và “Những con bú bê” là sự kiện chính, Thành

và Thủy là nhân vật chính của truyện Văn bản không hề

thiếu mạch lạc

? 2b Các sự việc nêu trên đã liên kết xoay quanh 1 chủ

đề thống

? 2c các đọan văn ấy được nối với nhau theo một quan hệ

tác giả

- Vậy cần những điều kiện nào để văn bản có tính mạch

lạc? (Học sinh đọc ghi nhớ, sách giáo khoa)

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1: Lão nông và các con.

I Tìm hiểu bài

1 Mạch lạc trong văn bản

- Mạch lạc có tính chất thông suốt, liên tục,không đứt đoạn

 Không làm mất đi sự liên kết, chặt chẽ giữacác phần, các đoạn trong văn bản

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạchlạc:

* Ghi nhớ: Sgk

II Luyện tập.

Bài thơ được xây dựng theo bố cục 3 phần

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 16

Bài tập 2: Văn bản của nhà văn Tô Hoài.

a Mở bài: 2 dòng đầu

b Thân bài: Phú nông … bội thu

c Kết bài: Đoạn còn lại

- Bố cục rành mạch và hợp lý

- Ý tứ chỉ đạo xuyên suốt đoạn căn Sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong TG ( mùa đông, giữa ngày mùa) và khônggian (làng quê)

+ Sau đó tác giả nêu lên những biểu hiện củasắc vàng trong thời gian và không gian đó.+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm xúc về màu vàngđó

- Một tình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràngnhư thế đã làm cho mạch lạc thông suốt và bốcục của đoạn văn trở nên mạch lạc

4 Củng cố:

- Như thế nào là 1 bố cục rành mạch vàhợp lý

- Em hãy cho ví dụ minh họa về tính mạch lạch trong văn bản?

5 Căn dặn về nhà :

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị: Liên kết trong văn bản

IV Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 17

TUẦN 3: BÀI 3: CA DAO DÂN CA

Tiết: 9

Tên bài: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

====================

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủđề tính chất giáo dục

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là liên kết trong văn bản?

3 Dạy học bài mới:

Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thịt Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao, dân ca mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa ca dao – dân ca

- Học sinh đọc chú thích sgk

- Em hiểu ca dao, dân ca là gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4 bài ca dao.

- Lời của từng bài ca dao là lời của ai nói với ai?

+ Bài 1: Mẹ ru con

+ Bài 2: Người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ quê

mẹ

+ Bài 3: Con cháu nói với ông bà

+ Bài 4: Ông bà cô bác nói với cháu, hoặc cha mẹ nói

với con

- Gọi học sinh đọc bài 1

- Tính chất bài 1 muốn diễn tả là tính chất gì?

- Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm điệu, ngôn ngữ của

bài ca dao này

a Hình ảnh: Bài ca dao lấy cái to lớn, vĩnh hằng của

thiên nhiên làm hình ảnh so sánh với công cha, nghĩa mẹ

2 hình ảnh núi, biển được nhắc lại 2 lần có ý nghĩa biểu

tượng của văn hóa phương Đông, so sánh cha - trời, mẹ

-biển, cha - núi, mẹ - đất Chỉ những hình ảnh to lớn ấy

I Thế nào là dân ca, ca dao

Học Sgk /55

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nội dung:

Bài 1: Công lao biển trời của cha mẹ, trách

nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Hình ảnh so sánh

- Phép đối xứng

- Âm điệu sâu lắng tình cảm

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 18

mới diễn tả nổi công ơn sinh thành của cha mẹ Núi ngất

trời, biển mêng mông không thể nào đo được, cũng như

công cha, nghĩa mẹ đối với con Với những hình ảnh so

sánh ấy bài ca dao không phải là lời giáo huấn về chữ

“hiếu” khô khan nữa mà trở nên cụ thể, sinh động hơn

b Về âm điệu: Là lời nhắn gửi về bổn phận làn con được

thể hiện trong lời ru, câu hát Lời ru nghe gần gũi, ấm áp,

thiêng liêng Do đó âm điệu bài ca dao này là âm điệu

tâm tình, thành kính, sâu lắng

c Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc.

- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ

như thế?

* Bài 2: Học sinh đọc.

- Em có suy nghĩ gì về từ “chiều chiều”

- Thời gian không phải là một buổi chiều mà là nhiều

buổi chiều Buổi chiều gợi lên nỗi nhớ Chiều hôm là thời

điểm trở về đoàn tụ với gia đình Vậy mà người con gái

lấy chồng xa vẫn bơ vơ nơi xứ lạ quê người

- “Ngõ sau” là nơi vằng lặng heo hút Vào thời điểm

chiều hôm ngõ sau càng thêm vắng lặng Không gian ấy

chỉ sự cô đơn của nhân vật, số hận của người phụ nữ

trong gia đình dưới chế độ phong kiến

- Người con gái “trông về quê mẹ” nhưng biết bao giờ

mới được về? Đó là nỗi đau, buồn tủi của người con phải

xa cách cha mẹ, không được sớm hôm đỡ đần cha mẹ lúc

- Hãy cho biết nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao?

(Ẩn dụ - ngõ sau - nghĩ đến cảnh vật cô đơn của nhân vật)

* Bài 3 : Đọc bài ca dao :

- Bài ca dao này nói lên điều gì?

 Diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà

- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào? (bằng

hình thức gì)

(Được diễn tả bằng hình thức so sánh Kiểu so sánh này

khá phổ biến trong ca dao: “bao nhiêu…bấy nhiêu”

- Nêu cái hay của cách diễn tả đó? (so sánh mức độ ngày

càng tăng)

+ “ngó lên” - thể hiện sự tôn trong,tôn kính

Bài 2: Nỗi niềm của người con gái lấy chồng xa

quê, nhớ về quê mẹ

- Biện pháp ẩn dụ  ngõ sau

Bài 3: Diễn tả nỗi nhớ, sự biết ơn đối với ông

Ngày đăng: 06/07/2014, 19:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w