1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng.DOC

89 730 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng
Tác giả Nguyễn Hoàng Hải
Người hướng dẫn Thầy Giáo Lục Diệu Toán
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính Công
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 535 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng Thương mại ( NHTM ) là một trung gian tài chính của nềnkinh tế thực hiện các hoạt động kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và cung ứngcác dịch vụ ngân hàng ( NH ) cho nền kinh tế Bởi vậy hoạt động kinh doanhcủa các NH cũng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro có thể xảy ra Trong đó hoạtđộng kinh doanh tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất vì nóthường có quy mô lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại nguồn lợinhuận chủ yếu cho NH Đồng thời đây cũng là hoạt động kinh doanh chứađựng nhiều rủi ro nhất và dễ xảy ra rủi ro nhất.Vấn đề đảm bảo an toàn chocác khoản vay và chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay nhất là chovay dự án đầu tư ( DAĐT ) có ý nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết.Trong thời gian thực tập tại SeABank chi nhánh ( CN ) Hai Bà Trưng,nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định các DAĐT, cùng với sựquan tâm giúp đỡ của tập thể cán bộ tại Phòng khách hàng và thẩm định cũng;

em xin thực hiện chuyên đề với đề tài: " Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng"

Chuyên đề của em, ngoài Lời mở đầu và Kết luận,gồm có 3 chương: Chương I: Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại và công tácthẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư tại SeABankchi nhánh Hai Bà Trưng

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định các dự

án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng

Tôi xin chân thành cảm ơn bà Nguyễn Hương Giang – Giám đốcSeABank CN Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được thực tậptại quý NH, ông Nguyễn Việt Dũng – Phó Trưởng phòng khách hàng và thẩmđịnh cùng toàn thể đội ngũ cán bộ trong phòng đã tận tình giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực tập; cám ơn thầy giáo Lục Diệu Toán đã tận tình chỉ bảo,

Trang 3

hướng dẫn em để em có thể hoàn thành đề tài này; cám ơn toàn thể các thầy

cô giáo trong trường đã dạy dỗ em trong suốt 4 năm học vừa qua

Vì lý do Sebank CN Hai Bà Trưng mới được thành lập từ tháng 7 năm

2006 nên em chỉ có thể thu thập được số liệu trong năm 2007 của CN, vậynên phần thực trạng không thể tránh khỏi sự thiếu phong phú, sinh động Emmong nhận được sự thông cảm từ phía NH, thầy cô giáo cũng như các bạnquan tâm đến đề tài này

Do thời gian có hạn cũng như kiến thức còn hạn chế, nên không thểtránh được những sai sót trong chuyên đề, rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ phía NH, thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên quan tâm đến

đề tài này để em có thể hoàn thiện tốt hơn chuyên đế này

Em xin chân thành cảm ơn !

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trang 4

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quýcho những người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu phải trảcho người cầm giữ hộ một khoản tiền công Khi xã hội phát triển, thương mạiphát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì NH trở thành nơi giữ tiền chonhững người có tiền và cung cấp tiền cho những người cần tiền NH là mộtđịnh chế tài chính trung gian, sẽ huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và dùngchính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại, và rất hiếm khi có tình trạngcùng một lúc tất cả chủ tiền gửi đến đòi nợ NH, đó chính là nguyên tắc cơ bảnđảm bảo cho hoạt động của NH Căn cứ vào chức năng, NH được chia làmhai loại: NHTM và Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu

Hoạt động của NHTM nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt

đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, vàphần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của NHTM Hoạt động củaNHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loạihình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, hoạt động này đòi hỏi sự sự tiếp xúc với 2 loại

cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) Các cá nhân và tổ chức tạm thờithâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và

vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng

dư trong chi tiêu tức thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu chohàng hoá, dịch vụ và vì vậy họ có tiền để tiết kiệm Sự tồn tại của 2 loại cá

Trang 5

nhân và tổ chức này hoàn toàn độc lập với NH Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển

từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi

Từ đó hình thành quan hệ tín dụng trực tiếp Tuy nhiên quan hệ tín dụngtrực tiếp bị giới hạn nhiều do sự không phù hợp về quy mô, thời gian, khônggian … Điều này làm cản trở quan hệ tín dụng trực tiếp phát triển và là điềukiện nảy sinh trung gian tài chính NH với chức năng làm trung gian tài chính,

do chuyên môn hoá đã làm tăng thu nhập của người tiết kiệm đồng thời giảmphí tổn cho nhà đầu tư, từ đó khuyến khích tiết kiệm cũng như đầu tư, hay nóirộng ra là khuyến khích sự phát triển của nền kinh tế

1.1.2.2 Tạo phương tiện thanh toán

Tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Các

NH đã không tạo được tiền kim loại Các NH thợ vàng tạo phương tiện thanhtoán khi phát hành giấy nợ với khách hàng Giấy nợ do NH phát hành với ưuđiểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều ngườichấp nhận Như vậy, ban đầu các NH đã tạo ra phương tiện thanh toán thaycho tiền kim loại dựa trên số tiền kim loại đang nắm giữ Với nhiều ưu thếdần dần giấy nợ của NH đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông

và phương tiện cất giữ, nó trở thành tiền giấy

Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ gồm nhiều bộ phận Thứ nhất

là tiền lưu thông ( M0 ), thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch tạicác, thứ ba là tiền gửi trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn …Khi NH cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tănglên, khách hàng có thể dùng mua hàng và dịch vụ Do đó, bằng việc cho vay( hay tạo tín dụng ), các NH đã tạo ra phương tiện thanh toán

Toàn bộ hệ thống NH cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoảntiền gửi được mở rộng từ NH này đến NH khác trên cơ sở cho vay Khi kháchhàng tại một NH sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu(tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một NH khác và từ

đó tạo ra các khoản cho vay mới Trong khi không một NH riêng lẻ nào có thểcho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống NH có thể tạo ra khối lượng

Trang 6

tiền gửi (tạo phương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay(tạo tín dụng).

1.1.2.3 Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng, NH thực hiện thanh toán các giá trị hànghoá và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chiphí, NH đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toánbằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanhtoán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các

NH còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng TrungƯơng hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua

NH càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mởrộng Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thốngnhất trong thanh toán không chỉ giữa các NH trong một quốc gia mà còn giữacác NH trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đãlàm tăng hiệu quả của thanh toán qua NH, biến NH trở thành trung tâm thanhtoán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

1.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại

Có thể phân chia NH theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu củangười quản lý

1.1.3.1 Các loại hình ngân hàng thương mại phân chia theo hình thức sở hữu

* Ngân hàng sở hữu tư nhân: là NH do cá nhân thành lập bằng vốn của

cá nhân Loại NH này thường nhỏ, phạm vi hoạt động trong từng địa phương( các NH này thường gắn liền với doanh nghiệp và cá nhân ở địa phương ).Chủ NH thường rất am hiểu tình hình của người vay, vì vậy hạn chế được sựlừa đảo của khách hàng Tuy nhiên, do kém đa dạng nên khi địa phương đógặp rủi ro NH thường không tránh được tổn thất

Trang 7

* Ngân hàng sở hữu của các cổ đông ( NH cổ phần ): Ngân hàng nàyđược thành lập thông qua phát hành cổ phiếu Việc nắm giữ cổ phiếu chophép người sở hữu có thể tham gia quyết định các hoạt động của NH, thamgia chia cổ tức từ thu nhập của NH đồng thời phải gánh chịu các loại tổn thất

có thể xảy ra Do vốn sở hữu được hình thành thông qua tập trung, các NH cổphần có khả năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậy thường là các NH lớn Các tổhợp NH lớn nhất thế giới hiện nay đều là NH cổ phần Các NH cổ phầnthường có phạm vi hoạt động rộng, hoạt động đa năng, có nhiều CN hoặccông ty con Khả năng đa dạng hoá cao nên các NH cổ phần có thể giảm rủi

ro gây nên bởi tính chuyên môn hoá ( thiên tai của một vùng, sự suy thoái củamột vùng hay một quốc gia … ), song chúng thường phải gánh chịu các rủi ro

từ cơ chế quản lý phân quyền ( nhiều CN được phân quyền lớn và hoạt độngtương đối độc lập với trụ sở NH mẹ, giám đốc các CN này có thể có hành vilạm dụng hoặc bất cẩn gây ra tổn thất cho NH )

* Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước: đây là loại hình NH mà vốn sở hữu

do nhà nước cấp, có thể là Nhà nước Trung ương hoặc Tỉnh, thành phố Các

NH này được thành lập nhằm thực hiện một số mục tiêu nhất định thường là

do chính sách của chính quyền Trung ương hoặc địa phương quy định Tạicác nước đi theo con đường phát triển xã hội chủ nghĩa, Nhà nước thườngquốc hữu hoá các NH tư nhân hoặc cổ phần lớn, hoặc tự xây dựng nên các

NH Những NH thuộc sở hữu Nhà nước thường được Nhà nước hỗ trợ về tàichính và bảo lãnh phát hành giấy nợ, do vậy rất ít bị phá sản Tuy nhiên trongnhiều trường hợp, các NH này phải thực hiện các chính sách của nhà nước cóthể gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh

* Ngân hàng liên doanh: NH này được hình thành dựa trên vốn góp củahai hoặc nhiều bên, thường là giữa NH trong nước với các NH nước ngoài đểtận dụng các ưu thế của nhau

1.1.3.2 Các loại hình ngân hàng thương mại phân chia theo tính chất hoạt động

* Tính chất đơn năng:

Trang 8

Ngân hàng hoạt động theo tính đơn năng: loại NH này chỉ tập trung cungcấp một số dịch vụ NH, ví dụ như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặcđối với đất nông nghiệp; hoặc chỉ cho vay (không có bảo lãnh hay cho thuê)

… Tính chuyên môn hoá cao cho phép NH có được đội ngũ cán bộ giàu kinhnghiệm, tinh thông nghiệp vụ Tuy nhiên loại NH này thường gặp rủi ro lớnkhi ngành, hoặc lĩnh vực đang hoạt động mà NH phục vụ sa sút NH đơn năng

có thể là NH nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ không đa dạng,hoặc là những NH sở hữu của nhiều công ty ( nhiều tập đoàn công nghiệp tổchức NH để phục vụ cho các thành viên của tập đoàn )

* Tính đa năng

Là NH cung cấp mọi dịch vụ NH cho mọi đối tượng Đây là xu hướnghoạt động chủ yếu hiện nay của các NHTM NH đa năng thường là NH lớn( hoặc sở hữu công ty ) Tính đa dạng sẽ giúp các NH tăng thu nhập và hạnchế rủi ro

1.1.3.3 Các loại hình ngân hàng thương mại chia theo cơ cấu tổ chức

* Ngân hàng sở hữu công ty và NH không sở hữu công ty

Ngân hàng sở hữu công ty là NH nắm giữ phần lớn vốn của công ty, chophép NH được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty

Do luật nhiều nước cấm hoặc hạn chế NHTM tham gia trực tiếp vào một sốloại hình kinh doanh như chứng khoán, bất động sản … nên các NH lớn đãthành lập, hoặc mua lại một số công ty chứng khoán, quỹ đầu tư … nhằm mởrộng hoạt động Các NH không sở hữu công ty có thể do vốn nhỏ, hoặc quyđịnh của Luật không cho phép, hoặc do không bị cấm trong việc đưa ra cácdịch vụ tài chính

* Ngân hàng đơn nhất và NH có CN

Ngân hàng đơn nhất được hiểu là NH không có CN, tức là các dịch vụ

NH chỉ do một hội sở NH cung cấp Ngân hàng có CN thường là NH có vốntương đối lớn, cung cấp dịch vụ NH thông qua nhiều đơn vị ngân hàng Việcthành lập CN thường bị kiểm soát chặt chẽ bởi Ngân hàng Nhà nước thông

Trang 9

qua các quy định về vốn chủ sở hữu, về chuyên môn của đội ngũ cán bộ, về

sự cần thiết của dịch vụ NH trong vùng …

1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Mỗi NHTM đều có rất nhiều hoạt động, tuy nhiên về cơ bản có thể chiathành ba loại hoạt động sau: hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn

và thực hiện các dịch vụ uỷ thác theo yêu cầu của khách hàng

Một NH có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: huy động cácloại tiền gửi từ dân cư, các doanh nghiệp…; vay vốn Ngân hàng TrungƯơng ; vay vốn các tổ chức tín dụng khác; vay vốn trên thị trường vốn ( pháthành các giấy nợ như: kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ) …; trong đó, nguồn tiềngửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải đượcthanh toán khi khách hàng yêu cầu, kể cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn và chưađến hạn Nguồn tiền gửi thường chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mụctiêu tăng trưởng hàng năm của các NH

Nguồn tiền vay thường có tỷ trọng thấp hơn nguồn tiền gửi Các khoản

đi vay thường là với thời hạn và quy mô xác định trước, do vậy tạo thànhnguồn ổn định cho NH Khác với nhận tiền gửi, NH không nhất thiết phải đivay thường xuyên, NH chỉ đi vay lúc cần thiết và chủ động trong việc quyếtđịnh khối lượng vay phù hợp

1.1.4.2 Sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động quan trọng nhất đối với một NH, nótạo ra các nguồn thu nhập cho NH Nếu huy động vốn là điều kiện cần trong

Trang 10

sự tồn tại và phát triển của một NH thì sử dụng vốn chính là điều kiện đủ, huyđộng vốn và sử dụng vốn có quan hệ mật thiết với nhau Nếu huy động vốntốt sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng vốn và ngược lại sử dụng vốn tốt cũng sẽ

có những tác động tích cực đến huy động vốn Ngân hàng sử dụng vốn vàoviệc: cho vay, đầu tư, tài trợ …; trong đó hoạt động cho vay là hoạt động quantrọng nhất, có khả năng sinh lời cao Trong nền kinh tế, luôn tồn tại những cánhân hay tổ chức có nhu cầu vay vốn, với mục đích tiêu dùng hay đầu tư kinhdoanh … Tổng nhu cầu vốn của cả nền kinh tế là vô cùng lớn, thậm chí có thểnói là vô tận, vì vậy hoạt động cho vay mang lại một nguồn thu nhập rất lớncho NH

Tất cả những ai có nhu cầu vay đều có thể đến NH xin vay nếu họ có thểđáp ứng đủ các yêu cầu mà NH đề ra Nếu phân chia theo mục đích sử dụng,

có ba hình thức cho vay là: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ

dự án Còn nếu phân loại cho vay theo thời hạn sử dụng tiền vay có thể phânthành các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Hoạt động cho vaymang lại nguồn thu nhập lớn nhất nhưng đồng thời cũng là hoạt động ẩn chứanhiều rủi ro nhất Vì vậy các NH thường rất thận trọng trong việc cho vay đểhạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra Khi khách hàng đến NH vayvốn họ phải chứng minh được tính chất pháp lý của họ (nếu là các tổ chức),

họ phải chứng minh được năng lực tài chính, năng lực kinh doanh của họ …Ngoài ra khi các cá nhân đến NH vay vốn họ phải có tài sản đảm bảo và phảichứng minh được thu nhập thực tế của họ Nguồn thu định kì của khách hàngchính là yếu tố quan trọng để NH xem xét khách hàng khi cho vay

1.1.4.3 Thực hiện các dịch vụ theo uỷ thác của khách hàng.

* Bảo quản tài sản hộ

Các NH thực hiện việc lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sảnkhác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két ) Ngânhàng thường giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ có giá, hoặc những giấy tờquan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện

* Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Trang 11

Khi khách hàng gửi tiền vào NH, NH không chỉ bảo quản mà còn thựchiện các lệnh chi trả hộ cho khách hàng Thanh toán qua NH đã mở đầu chothanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến NH

để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả hộ cho khách hàng, khách hàng manggiấy đến NH sẽ nhận được tiền Các ưu điểm của loại thanh toán này (an toàn,nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí ) đã góp phần rút ngắn thời giankinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng.Cùng với sự phát triển củacông nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi,nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng thẻ, điện …

* Quản lý ngân quỹ

Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thungân, nhiều NH cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó

NH đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hànhđầu tư phần thặng dư tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và các tín dụngngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

* Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của NH cho một khách hàng là rất lớn và do NHnắm giữ một khối lượng lớn tiền gửi của khách hàng cho nên NH rất có uy tíntrong việc bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho kháchhàng của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán,vay vốn của tổ chức tín dụng khác Trong những năm gần đây nghiệp vụbảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh

* Cho thuê thiết bị trung hạn

Nhằm để bán được các thiết bị đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn, nhiềuhãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị Cuối hợp đồng thuê,khách hàng có thể mua do vậy còn có thể gọi là hợp đồng thuê mua Trong

đó NH mua các thiết bị, máy móc rồi cho các khách hàng thuê với điều kiệnkhách phải trả tới hơn 70% hoặc 100% giá trị tài sản cho thuê Do vậy, cho

Trang 12

thuê của NH cũng có nhiều điểm giống như cho vay và được xếp vào tíndụng trung và dài hạn.

* Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính NH nên các NH có rất nhiềuchuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.Vì vậy nhiều cá nhân và doanhnghiệp đã nhờ NH quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ

uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác pháthành, uỷ thác đầu tư … Nhiều khách hàng còn coi NH như một chuyên gia tưvấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính, vềthành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp

* Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán

Nhiều NH đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phépkhách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do khiến các

NH bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng

cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác Trong một vàitrường hợp, các NH đứng ra tổ chức công ty chứng khoán hoặc công ty môigiới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới

* Cung cấp dịch vụ bảo hiểm

Từ nhiều năm nay, các NH đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đóđảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế hay gặprủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán Ngân hàng còn liên doanhvới công ty bảo hiểm hoặc tổ chức công ty bảo hiểm con, NH cung cấp dịch

vụ tiết kiệm gắn liền với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí …

* Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều NH trong quá trình hoạt động không thể thiết lập CN hoặc vănphòng ở khắp mọi nơi Nhiều NH cung cấp dịch vụ làm đại lý cho các NHkhác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm NH đầu mốitrong đồng tài trợ …

Trang 13

1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Dự án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.

Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau: về bản chất,DAĐT là tập hợp những đề xuất về việc sử dụng vốn để mở rộng hoặc cải tạonhững đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng Về số lượng, cảitiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian xác định Về hình thức trình bày, DAĐT là tài liệu do chủđầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó có thể hiện một cách đầy đủ, khoa học

và toàn diện toàn bộ nội dung, các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư,nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn và bảo đảm hiệu quảcủa vốn đầu tư

Tóm lại, DAĐT bao gồm 4 phần chính

từ dự án biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá thị trường Kết quả kinh tế là lợiích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị, tính theo giá kinh tế Giá kinh tế là giá trị

Trang 14

chi phí các nguồn lực hoặc các khoản thu nhập từ dự án xét trên góc độ chungcủa quốc gia Kết quả xã hội là kết quả được biểu hiện dưới dạng các lợi ích

xã hội (trình độ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, bảo đảm môitrường…) Kết quả này biểu hiện rất phong phú và thường không thể đolường một cách chính xác

1.2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư

DAĐT có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư màcòn đối với Nhà nước và các bên liên quan :

- Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư

- Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư theo dõi, đôn đốc và kiểmtra quá trình thực hiện đầu tư

- Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tíndụng cho vay vốn để tiến hành đầu tư

- Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai tháccông trình

- Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranhchấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư

Riêng đối với chủ đầu tư, dự án còn là cơ sở để xin phép được đầu tư,xin phép nhập khẩu vật tư máy móc, xin hưởng các ưu đãi về đầu tư, xin gianhập khu chế xuất, khu công nghiệp…

* Yêu cầu cơ bản của dự án :

Với vai trò quan trọng của mình, DAĐT phải đảm bảo những tính chấtsau :

- Tính khoa học : Được thể hiện trên các mặt, thông tin, số liệu phải đảmbảo trung thực Hình thức phải đảm bảo rõ ràng, sạch đẹp Phương pháp lýgiải phải đảm bảo tính logic và chặt chẽ giữa các nội dung đã nêu trong dự án.Phương pháp tính toán phải đảm bảo độ chính xác

Trang 15

- Tính thực tiễn : Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xácđịnh trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàncảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư (Về thờigian và không gian).

- Tính thống nhất : Được thể hiện từ những bước tiến hành đến nội dunghình thức, cách trình bày của dự án cần tuân thủ những quy định chung mangtính quốc tế

1.2.1.3 Nội dung của dự án đầu tư

Một DAĐT thông thường bao gồm những nội dung chính sau :

+ Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu tư xây dựng dự án Cần nêucăn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và thựchiện toàn bộ dự án

+ Nghiên cứu về thị trường của dự án, cần đề cập đến các vấn đề :

- Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn đưa vào sản xuất kinhdoanh theo dự án

- Các luận cứ về thị trường đối với sản phẩm được chọn

- Dự báo nhu cầu hiện tại, tương lai của sản phẩm dịch vụ đó

- Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó

- Xem xét, xây dựng mạng lưới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của các dựán

+ Nghiên cứu về phương diện kỹ thuật – công nghệ của dự án theo cácnội dung sau :

- Xác định địa điểm xây dựng dự án

- Xác định quy mô chương trình sản xuất

- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phươngthức cung cấp

- Lựa chọn công nghệ và thiết bị

Trang 16

+ Nghiên cứu về tổ chức quản trị dự án Tuỳ theo từng dự án cụ thể đểxác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc tínhtoán nhu cầu nhân lực.

+ Nghiên cứu về phương diện tài chính của dự án Cần giải quyết các nộidung chủ yếu sau đây :

- Xác định tổng vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ

- Đánh giá khả năng sinh lời của dự án

- Xác định khả năng hoàn vốn của dự án

- Đánh giá mức độ rủi ro của dự án

+ Nghiên cứu mặt kinh tế – xã hội của dự án Cần đánh giá so sánh giữalợi ích do các dự án tạo ra và cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng cácnguồn lực trên các mặt chủ yếu sau :

- Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách

- Tạo công ăn việc làm

- Nâng cao mức sống của nhân dân

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

+ Kết luận và kiến nghị Thông qua các nội dung nghiên cứu trên, cầnkết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và nhữngthuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất nhữngkiến nghị đối với các tổ chức có liên quan đến dự án

1.2.1.4 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư.

Để hình thành và vận hành một DAĐT phải trải qua nhiều bước, nhiềugiai đoạn kế tiếp nhau được gọi là chu trình của dự án

Có nhiều cách phân chia, xem xét liên quan đến quá trình hình thành vàquản lý dự án Để phù hợp với yêu cầu của công tác chuẩn bị đầu tư và hoạtđộng chủ yếu trong quá trình hình thành và quản lý vận hành dự án, có thểphân chia chu trình dự án thành các giai đoạn được mô tả theo sơ đồ sau :

Trang 17

Sơ đồ :

+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư : Giai đoạn này có nhiều ý tưởng ban đầu về

dự án được hình thành dựa trên cơ sở cảm tính trực quan hoặc là dựa trên cơ

sở quy hoạch định hướng phát triển của từng khu vực hay của quốc gia Kếtthúc giai đoạn này có kết quả là một kế hoạch mang tính chỉ đạo về phươnghướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

+ Nghiên cứu tiền khả thi :

Là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của DAĐT như vịtrí, quy mô, thiết bị, công nghệ, nhu cầu về vốn cũng như tổ chức thực hiện

dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định chỉ tiêu cơ bản để đánhgiá hiệu quả cơ bản của dự án để làm cơ sở cho việc xem xét lựa chọn dự án.Kết quả của giai đoạn này làm cơ sở cho việc quyết định tiếp tục hoặcchấm dứt việc nghiên cứu dự án ở các bước tiếp theo

+ Nghiên cứu khả thi :

Qua công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu tiềnkhả thi, nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theo các chỉ tiêu phântích thì có thể nghiên cứu khả thi

Trong giai đoạn này cần phải nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tốcủa dự án Ngoài ra trong giai đoạn này cần thực hiện một số nghiên cứuriêng như nghiên cứu địa chất, thủy văn, thị trường và các điều kiện pháp lý,

Nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi

Kết thúc dự án

Trang 18

chính sách… trong trường hợp các nghiên cứu này có tính chất quyết định đốivới sự thành công của dự án hoặc điều kiện tiên quyết để thực hiện dự án.Nghiên cứu khả thi được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết có độchính xác cao hơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở quyết địnhđầu tư và làm căn cứ để triển khai thực hiện dự án trên thực tế.

+ Thực hiện DAĐT

Giai đoạn này là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằmđưa dự án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạnnày bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kếđến khi đưa dự án vào vận hành, khai thác Nó bao gồm các công đoạn chínhsau :

- Thiết kế : Bao gồm tất cả các khâu khảo sát, tính toán, thiết kế và thựchiện các nội dung thiết kế trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Một số khâu thiết kế có thể thực hiện trong quá trình xây dựng

- Xây dựng : Gồm các khâu chuẩn bị mặt bằng (giải phóng mặt bằng), tổchức đấu thầu, xây dựng mua sắm và đo lắp đặt kết cấu, trang thiết bị đếnkhâu vận hành thử trước khi đưa vào vận hành chính thức

Đây là giai đoạn hết sức quan trọng có liên quan chặt chẽ với việc đảmbảo chất lượng, ảnh hưởng đến quản lý chi phí và tiến độ thực hiện của dự án

và các hiệu quả đầu tư

+ Vận hành DAĐT :

Giai đoạn này kể từ khi đưa DAĐT đi vào hoạt động, khai thác cho đếnkhi kết thúc dự án Giai đoạn này bao gồm các hoạt động theo chức năng của

dự án và quản lý dự án theo các kế hoạch đã tính trước

Tuy nhiên có một số dự án có thể vận hành và khai thác ngay cả trongthời đoạn thực hiện (sử dụng từng phần, từng công đoạn) Một số dự án đượcchia thành giai đoạn phát triển nên quá trình khai thác và sử dụng có thể tiếnhành xen kẽ nhau

Trang 19

+ Đánh giá sau dự án.

Thực chất của giai đoạn này là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh

tế – kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác Đánh giá tronggiai đoạn này nhằm :

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã dự kiếntrong nghiên cứu khả thi trên cơ sở phát hiện và tìm các biện pháp cần thiết đểđảm bảo các thông số vận hành của dự án

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tốcủa dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo tính hiệu quả của dự

án Dựa vào kết quả đánh giá, phân tích tình hình vận hành khai thác dự án để

có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạtđộng của dự án

+ Kết thúc dự án :

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án nhưthanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác.Trong công tác nghiên cứu soạn thảo một DAĐT, các giai đoạn đượcnghiên cứu rất kỹ lưỡng, tỉ mỉ nhưng không tránh được khỏi những sai sót

Do đó, chúng ta cần có một quy trình thẩm định các DAĐT nhằm phát hiện

và sửa chữa những sai sót đó, đồng thời bổ sung thêm các biện pháp để đảmbảo tính khả thi cao cho việc thực hiện dự án

1.2.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.

1.2.2.1 Khái niệm.

Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan có khoahọc và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi củamột dự án Từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Thẩm định DAĐT nhằm phân tích và làm sáng tỏ về một loạt vấn đề cóliên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án : thị trường, côngnghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong thời gian

Trang 20

hoạt động, về quản lý dự án góp phần đóng góp, khả năng kinh tế của dự ánvào sự tăng trưởng của nền kinh tế với các thông tin về bối cảnh các giả thiết

sử dụng trong dự án này Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đemlại nguồn lợi và lợi ích về mặt kinh tế xã hội hay không, nếu có thì bằng cáchnào và liệu có đạt được mục tiêu về hiệu quả tài chính hay không để có thểmang lại lợi ích cho chủ đầu tư và các đơn vị, các tổ chức có liên quan khác

Từ các đánh giá phân tích ở trên ta có thể đưa ra một khái niệm chung vềthẩm định DAĐT như sau :

Thẩm định các dự án đầu tư là hoạt động thẩm tra, đánh giá lại tính hợp lý, tính hiệu quả và khả thi của dự án một cách có khoa học, khách quan và toàn diện các nội dung của dự án, dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật phân tích, so sánh, đánh giá; nhằm thoả mãn những nhu cầu của hoạt động quản lý đầu tư: chủ yếu là đưa ra quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư.

1.2.2.2 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư.

Nội dung của thẩm định là những vấn đề của dự án mà các cơ quan, cánhân thẩm định phải xem xét đến, hay là các phương diện của dự án mà các

cơ quan thẩm định phải thẩm định Thẩm định dự án có 3 giai đoạn chính,mỗi giai đoạn có một nội dung khác nhau Mức độ chi tiết của nội dung thẩmđịnh tùy thuộc vào quy mô, tầm quan trọng của DAĐT, hình thức, nguồn vốn

và yêu cầu của hoạt động quản lý của Nhà nước về đầu tư, về DAĐT Nhũngnội dung của thẩm định về cơ bản bao gồm :

A GIAI ĐOẠN RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ.

Thực chất của việc thẩm định trong giai đoạn này là thẩm định kết quảcủa nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi

+ Thẩm định tổng quát dự án đầu tư.

- Thẩm định các điều kiện pháp lý của dự án

Trang 21

Xem xét kiểm tra tính pháp lý của các văn bản trong hồ sơ trình duyệtcủa chủ đầu tư, kiểm tra các nội dung, các bước của dự án xem có đúng thủtục và hợp lệ hay không… Trong thẩm định các điều kiện pháp lý phải đặcbiệt chú ý tới tư cách pháp nhân của chủ đầu tư và năng lực kinh doanh củachủ đầu tư Nội dung xem xét vấn đề sau :

* Quyết định thành lập, thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nước hoặcgiấy phép hoạt động của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác

* Người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ, giao dịch

* Năng lực kinh doanh : được thể hiện bằng năng lực tài chính (khả năng

về vốn tự có, điều kiện thế chấp, tình trạng nợ) Sở trường, uy tín của chủ đầu

tư, năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh

Đối với các DAĐT của nước ngoài cần kiểm tra thêm

* Các cam kết thực hiện dự án nếu được phê duyệt và cấp giấy phép

* Các cam kết đã cung cấp thông tin chính xác với những vấn đề liênquan đến liên doanh mà phía trong nước và cơ quan quản lý yêu cầu

* Một số văn bản về thoả thuận, cam kết tuân thủ pháp luật của phíanước ngoài

- Thẩm định sự cần thiết đầu tư và mục tiêu của DAĐT

Xem xét dự án có thật sự cần thiết hay không, nó có đóng góp vào mụctiêu chung về phát triển kinh tế của đất nước như thế nào, nếu thực hiện sẽ tồntại những vấn đề gì? Bao nhiêu các khía cạnh cụ thể cần xem xét: Dự án có vịtrí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển chung, có nằm trong ngànhnghề được ưu tiên khuyến khích hay không Các mục tiêu trước mắt và lâudài của dự án và ảnh hưởng của nó tới quá trình thực hiện, khai thác dự án tớimục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của các vùng các ngành haykhông, có khả năng huy động tiềm lực để thực hiện mục tiêu chiến lược củaquốc gia, của các ngành, các vùng…

- Thẩm định hình thức đầu tư

Trang 22

Xem xét các hình thức đầu tư lựa chọn trong dự án và trong từng giaiđoạn của dự án Các DAĐT trực tiếp nước ngoài có thể có các hình thức: Hợpđồng hợp tác kinh doanh doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu

tư 100% vốn nước ngoài, khu chế xuất – khu công nghiệp, các hình thứcBOT, BT, BTO Các DAĐT trong nước có các hình thức: doanh nghiệp nhànước, Công ty tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hợptác xã

- Thẩm định thời hạn DAĐT

Xem thời hạn đầu tư có phù hợp với quy mô, tầm quan trọng của dự án,thời gian để dự án hoàn vốn và có lãi Liệu dự án có đóng góp vào mục tiêuchung của xã hội, cũng như mục tiêu riêng của chủ đầu tư bao nhiêu năm.DAĐT cần thiết kéo dài bao nhiêu năm là vừa và có hiệu quả, khi nào thì kếtthúc, khi nào cần đầu tư bổ sung

Xem xét tính hợp lý về thời gian của từng giai đoạn trong dự án, đánhgiá phân tích thời gian dự phòng cho các hoạt động, các công việc của dựán…

+ Thẩm định chi tiết dự án đầu tư.

- Thẩm định sản phẩm và thị trường của dự án

Đánh giá khả năng cạnh tranh của dự án về sản phẩm, khả năng cungứng, xu hướng phát triển của các nguồn đầu vào Mức độ đáp ứng nhu cầutrong hiện tại, tương lai của dự án về sản phẩm, các giải pháp sản phẩm thịtrường

Xem xét tỷ lệ sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm tiêu thụ trong nước sảnphẩm xuất khẩu

Xem xét đến các quy định của nhà nước có liên quan đến việc khuyếnkhích hay hạn chế sản xuất tiêu dùng hay sản phẩm, các ưu đãi dành cho dự

án khi tham gia vào thị trường sản phẩm

Đánh giá chi phí sản phẩm: Định mức tiêu hao nguyên liệu lao động,công nghệ…giá bán của sản phẩm trên thị trường

Trang 23

Xem xét đến các khả năng, giải pháp phân phối tiêu thụ các hình thứcthanh toán…

- Thẩm định về công nghệ dự án: Thẩm định công nghệ là quá trình xemxét đánh giá thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung vàcác mục tiêu của DAĐT trên cơ sở các chủ trương chính sách của nhà nướctại thời điểm thẩm định dự án để đưa ra kiến nghị về việc quyết định đầu tưhoặc cấp giấy phép đầu tư cho dự án

Thực chất của quá trình này là so sánh công nghệ sử dụng trong dự án,các chỉ tiêu của công nghệ với các tiêu chuẩn, các định mức kinh tế – kỹthuật

* Xem xét thẩm tra xuất xứ của công nghệ, trang thiết bị trong dâytruyền công nghệ

* Xem xét đánh giá các phương hướng dự án công nghệ, quy trình sảnxuất Đánh giá mức độ trình độ, tính hợp lý kinh tế và hạn chế, ưu việt củacông nghệ được lựa trọng trong dự án

* Đánh giá khả năng lựa chọn chuyển giao công nghệ các thiết bị phụtùng thay thế, các điều kiện vận hành bảo dưỡng…trong hiện tại và tương lai

* Kiểm tra tính đồng bộ của thiết bị, công suất mức độ tiêu hao nguyênliệu, nhiên liệu, tuổi thọ công nghệ

* Kiểm tra các điều kiện nhập khẩu (khi công nghệ nhập) trách nhiệmcủa các bên tham gia

* Xem xét việc bảo dưỡng, cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu do côngnghệ, bán thành phẩm, chất thải của công nghệ, đánh giá các giải pháp bảo vệmôi trường

* Kiểm tra giải pháp xây dựng (nếu có) căn cứ vào yêu cầu công nghệ,các định mức, tiêu chuẩn xây dựng của dự án, các công trình phụ trợ…

* Đánh giá các chi phí đầu tư, hỗ trợ như chi phí đào tạo, quản lý côngnghệ, bảo dưỡng…Đánh giá bố trí lao động, sắp xếp công nghệ sản xuất…

Trang 24

- Thẩm định địa điểm của dự án.

* Vị trí của địa điểm : Dự án nằm ở hoặc của địa phương nào ? Xem xét

sự phù hợp của dự án với quy hoạch xây dựng, kiến trúc, phòng cháy chữachát trong khu vực đến việc bảo vệ di tích lịch sử, bảo tồn thiên nhiên

* Đánh giá các điều kiện tự nhiên như khi tượng thuỷ văn, nguồn nước,địa hình địa chất…

* Xem xét cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở địa điểm như đường giao thông,điện nước, lao động, tài nguyên, y tế giáo dục, an ninh quốc phòng

* Các điều kiện xã hội : phong tục tập quán truyền thống, tín ngưỡng tôngiáo văn hoá của nhân dân

* Đánh giá việc giải phóng mặt bằng, san lấp đền bù và các chi phí liênquan đến việc này

- Thẩm định lao động tiền lương

Là quá trình xem xét đánh giá khả năng sử dụng nguồn lao động của dự

án và thu nhập của người lao động trong dự án cũng như các chế độ nghỉngơi của họ Nội dung cơ bản như sau : Đánh giá so sánh về việc sử dụng laođộng, trả lương, các chế độ đãi ngộ, nghỉ ngơi, thưởng phạt đối với cán bộ vàcông nhân hoạt động trong dự án, với các quy định trong các văn bản phápluật của Nhà nước về tiền lương, lao động cho các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước như mức lương tối thiểu, số giờ làm việc tối đa trong ngày, chế độthi tuyển nhân viên, chế độ ốm đau, bảo hiểm trợ cấp, an toàn vệ sinh laođộng, các cam kết giữa lao động và chủ, các hình thức lao động, độ tuổi laođộng…

- Thẩm định tổ chức quản lý

* Thẩm định tổ chức quản lý nhằm xem xét đánh giá số lượng, cơ cấu bộmáy quản lý, bố trí lao động sản xuất kinh doanh

Trang 25

* Xem xét cơ chế, nguyên tắc hoạt động của bộ máy quản lý, các quyđịnh về phân cấp, uỷ quyền, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ công nhânviên trong bộ máy quản lý

* Đánh giá tính toán hợp lý các chi phí quản lý…thành phần cán bộ quản

lý của các bên tham gia dự án

- Thẩm định về môi trường :

Là xem xét đánh giá những ảnh hưởng đối với môi trường của dự án vàocác quy định về bảo vệ môi trường của nhà nước đặt ra Đánh giá những giảipháp phương án về môi trường của dự án để từ đó đặt ra quyết định đầu tư Nội dung bao gồm :

* Đánh giá tác động toàn diện của dự án tới các yếu tố môi trường Tácđộng đối với các dạng môi trường vật liệu, thuỷ quyển, khí quyển, thanhquyển Tác động tới các dạng tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái Tácđộng đối với các tài nguyên và môi trường được sử dụng như nông nghiệp,thuỷ lợi, năng lượng, khai khoáng

* Đánh giá tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống, điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, mỹ thuật, kiến trúc…

* Đánh giá các diễn biến của môi trường hiện tại và trong tương lai, cácảnh hưởng mang tính dây truyền khi thực hiện và vận hành theo từng phương

án, những tổn thất về tài nguyên môi trường theo từng phương án, những tổnthất về tài nguyên môi trường theo từng phương án đầu tư, do việc khai tháctài nguyên đầu vào và chất thải đầu ra Đồng thời dự báo biến động các tácđộng, tổn thất này

Xem xét đánh giá các phương án giải pháp môi trường, các phương tiện

sử dụng để chống ô nhiễm, bảo vệ môi trường Các giải pháp xử lý ô nhiễmmôi trường Các tính toán khối lượng, mức độ độc hại của các loại chất thải.Trình bày so sánh các giải pháp có tính kỹ thuật, công nghệ tổ chức điều hành

mà dự án đưa ra

- Thẩm định về tài chính của dự án :

Trang 26

Đây là nội dung quan trọng nhất của thẩm định DAĐT Tích hợp lý, hiệuquả và khả thi của dự án phụ thuộc rất lớn vào khía cạnh tài chính của dự án.Tất cả các tiêu đề, các giai đoạn của dự án nếu liên quan đến tài chính (chiphí, thu nhập…) đều phải thẩm định một cách chi tiết và đầy đủ Đối với cácđịnh chế tài chính thì thẩm định tài chính là nội dung quan trọng nhất Nộidung thẩm định tài chính bao gồm :

* Thẩm định nguồn vốn :

Đánh giá tổng nhu cầu về vốn và từng mức đầu tư của dự án (có vốn cốđịnh và vốn lưu động) khả năng huy động vốn của chủ đầu tư và vốn tự cócủa họ

Thẩm định tổng mức đầu tư, chi tiết tới từng loại vốn cần thiết cho từnggiai đoạn của dự án và cho từng hành động Xem xét thời gian phát sinh hànhđộng đòi hỏi vốn và bao nhiêu vốn cho các hoạt động đó

Xem xét nhu cầu về vốn và xu hướng biến động của vốn đầu tư Đánhgiá tính hợp lý, hợp lệ của các nguồn vốn và việc sử dụng chúng (đánh giátính khả thi của các nguồn vốn đó)

* Thẩm định cơ cấu nguồn vốn :

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh tính an toàn và khả thi của dự án và quyếtđịnh đến việc sử dụng của vốn Trong dự án vốn từ các nguồn khác nhau sẽ

sử dụng vào công việc có tính chất khác nhau

Xem xét kiểm tra, đánh giá các nguồn vốn, các loại vốn (vốn tự có, vốnvay, vốn huy động, vốn được cấp, được tài trợ…)

Đánh giá tính hợp lý, an toàn của các nguồn vốn tỷ trọng của các nguồnvốn trong tổng mức đầu tư Chi phí cho các loại vốn huy động, thời hạn cácnguồn vốn đó

Xem xét khả năng đảm bảo về vốn, những cam kết về vốn của các tổchức tài chính, các đối tác, tốc độ và quy mô cung cấp vốn trong các giai đoạncủa dự án

Trang 27

- Thẩm định chi phí và thu nhập của dự án

Kiểm tra các chi phí về xây lắp, chi phí điều hành, khảo sát thu thập sốliệu phục vụ cho dự án, chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án, các chi phídịch vụ khác

Đánh giá các loại chi phí ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện và vậnhành dự án, như chi phí đào tạo, vận hành quản lý, các chi phí liên quan đếnlương, lãi phải trả trong các giai đoạn, chi phí khấu hao (trong đó có cách tính

và phân bổ khấu hao cho từng thời kỳ)

Đánh giá thu nhập của dự án trong từng thời kỳ tồn tại và trong từng giaiđoạn, các phương án phân phối thu nhập và phân phối bù lỗ

Kiểm tra các phương pháp, các giả thiết tính toán chi phí và thu nhập của

- Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án :

Thực chất của việc thẩm định hiệu quả tài chính là xem xét đánh giá cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án, so sánh tính hiệu quả tài chínhcủa các phương án đầu tư, các dự án độc lập

Xác định đầy đủ, hợp lý các chi phí của dự án đã thu nhập của dự án Thẩm tra các chỉ tiêu tài chính (phương pháp tính chỉ tiêu, cách sử dụngchỉ tiêu)

Trang 28

Xem xét tính hợp lý, hiệu quả của các tham số, hệ số, tỷ lệ sử dụng tínhtoán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính, đặc biệt là tỷ suất chiết khấu

So sánh hiệu quả tài chính của các phương án các DAĐT, soát lại các chỉtiêu hiệu quả Chú ý các chỉ tiêu sau thời gian hoàn vốn, hệ số hoàn vốn (cảchưa chiết khấu và chiết khấu), tỷ suất sinh lợi hiệu giá các dòng thu nhập chiphí, giá trị hiện tại thuần, giá trị tương lai, tỷ suất thu hồi nội bộ, thời gianhoàn vốn nước ngoài, tỷ lệ lợi ích, chi phí và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả vớicác định mức hiệu quả

- Thẩm định về kinh tế – xã hội

Đây là nội dung không thể thiếu được của DA đầu tư Thẩm định kinh tế

xã hội của dự án thực chất là thẩm định hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án.Không chỉ là hiệu quả trực tiếp mà còn là hiệu quả gián tiếp của dự án Baogồm các nội dung cơ bản sau :

* Đánh giá sự đóng góp của dự án lên các mục tiêu của xã hội, như giátrị gia tăng, việc làm ổn định kinh tế Sử dụng hiệu quả nguồn lực, nâng caotrình độ quản lý, trình độ công nghệ quốc gia, tăng phúc lợi công cộng, đảmbảo an ninh quốc phòng, tăng thu nhập cho các tầng lớp dân cư

* Xem xét và kết luận về các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế quốc dâncủa dự án

* Đánh giá tác động 2 mặt của dự án tới các vấn đề xã hội, sự đóng gópcủa dự án vào việc phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, đối với các ngànhviệc sử dụng tài nguyên và với sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, môitrường tự nhiên

* Quá trình đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án căn cứ vào cáctiêu chuẩn sau ; giá trị gia tăng, tỷ lệ giá trị gia tăng trên các yếu tố như vốn,lao động, tài nguyên, doanh thu, tỷ lệ và mức doanh lợi, hiệu quả giá trị giatăng, chỉ tiêu phản ánh mức độ tiết kiệm ngoại tệ

B GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 29

Thẩm định trong giai đoạn này là thẩm định các nội dung liên quan đếnviệc chuẩn bị đưa dự án vào thực hiện với mục tiêu chính là kiểm tra tính hợp

lý các công việc chuẩn bị dự án Về cơ bản nội dung trong giai đoạn này baogồm :

* Thẩm định thiết kế kỹ thuật

* Thẩm định tổng dự toán

* Thẩm định đánh giá tác động của môi trường

* Thẩm định về vốn vay của NH và các định chế tài chính

* Thẩm định kết quả đấu thầu

Giai đoạn vận hành dự án

Thực chất thẩm định trong giai đoạn này là so sánh chỉ tiêu đạt đượctrong thực tế đối với các chỉ tiêu đã đưa ra trong các dự án khả thi Mục tiêuthẩm định không phải là đề ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư, cấpvốn cho vay…mà là để thực hiện các công việc hiệu chỉnh các quyết định,giấy phép cho phù hợp với thực tế hay để rút ra bài học kinh nghiệm cho côngtác thẩm định cũng như hoạt động quản lý DAĐT

C QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

- Thẩm định DAĐT theo một quy trình nhất định, hợp lý và có logic làmột công tác rất quan trọng của cơ quan thẩm định dự án Dư án đầu tư phảitrải qua 3 giai đoạn : giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án vàgiai đoạn khai thác dự án Muốn cho quản lý dự án được tốt đòi hỏi thẩm địnhphải được tiến hành từng bước theo một quy trình tương ứng với các giaiđoạn của dự án

Quy trình thực hiện thẩm định DAĐT được tiến hành theo sơ đồ sau :

Trang 30

Chuẩn bị dự

án

Thẩm định trong giai đoạn ra quyết định

Thẩm định kết quả nghiên cứu

cơ hội đầu tư

Thẩm định dự án tiền khả thi

Thẩm định dự án khả thi

Triển khai

thực hiện dự

án

Thẩm định trong giai đoạn triển khai thực hiện dự

án

Thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán

Thẩm định đánh giá tác động môi trường

Thẩm định vốn vay của các định chế tài chính

Trang 31

Khai thác và

kết thúc dự

án

Thẩm định trong giai đoạn vận hành và kết thúc

dự án

Thẩm định công trình hoàn thành

Thẩm định kết quả dự án

Trang 32

1.2.2.3 Vai trò của công tác thẩm định của NHTM.

+ Đối với nền kinh tế: để đảm bảo được tính thống nhất trong hoạt động

đầu tư của toàn bộ nền kinh tế, tạo ra một tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, đồngthời tránh được những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì cần phải có sựquản lý chặt chẽ của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư cơ bản Thẩm địnhDAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một phương thức hữuhiệu giúp Nhà nước có thể thực hiện được chức năng quản lý vĩ mô của mình.Công tác thẩm định sẽ được tiến hành thông qua một số cơ quan chức năngthay mặt Nhà nước để thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư.Trong thực tế để tạo điều kiện cho các cơ quan thẩm định dự án, các DAĐTđược chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở sự phân loại này, có sự phâncấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt

+ Đối với NHTM: Đối với các NHTM thẩm định DAĐT có ý nghĩa sau

đây:

- Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư hoặc quyết định cho vay đúng đắn, có

cơ sở đảm bảo hiệu quả và sự an toàn của vốn

- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việctriển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đốitượng và tiết kiệm vốn trong quá trình thực hiện

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự

án cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư

- Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn

- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án

1.2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của công tác thẩm định.

Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án

Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của

dự án

Trang 33

Việc xác định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận phải tính riêng chotừng năm hoạt động của cả đời dự án.

- Việc xác định chi phí sản xuất hàng năm gồm: Chi phí về nguyên vậtliệu, nhiên liệu, năng lượng các bán thành phẩm và dịch vụ mua ngoài, chitiền nước cho sản xuất, lương và bảo hiểm xã hội và các khoản khác

- Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính sảnphẩm phụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thukhác Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, NH phải xácđịnh dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:

NCF i = B i - C i

Trong đó: Bi là các nguồn thu năm thứ (i)

Ci là các nguồn chi năm thứ (i)NCFi là dòng tiền ròng hàng năm của dự án năm thứ (i)

Trên cơ sở đó tiến hành thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dựán

Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng của dự án NPV (Net Present

Value)

n n NPV =  Bi* ( 1 + r ) - i -  Ci *( 1 + r ) - i

i= 0 i = 0

Trong đó : NPV : là giá trị hiện tại

Bi : thu nhập năm thứ (i) của dự án

Trang 34

Ci : chi phí năm thứ (i) của dự án

R : lãi suất ( tỷ lệ chiết khấu của dự án )

n : thời gian đầu tư vào hoạt động của dự án

i : năm thứ (i) của dự án Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa thu và chi của DAĐTtại thời điểm hiện tại NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án sau khi đã hoànchỉnh vốn đầu tư Khi tính toán chỉ tiêu này phải dựa trên cơ sở xác định giátrị hiện tại, tức là phải chiết khấu các dòng tiền xảy ra vào các năm khác nhaucủa đời dự án

Nếu NPV=0 nghĩa là các luồng tiền của dự án chỉ vừa đủ để hoàn vốnđầu tư và cung cấp 1 tỷ lệ lãi suất yêu cầu cho khoản vốn đó

Nếu NPV>0 nghĩa là dự án tạo ra nhiều tiền hơn lượng cần thiết để trả

nợ và cung cấp 1 lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư Số tiền vượt quá đó thuộc vềnhà đầu tư Vì thế khi thực hiện một dự án có NPV>0 thì NH sẽ dễ dàng chấpnhận cho vay

Chỉ tiêu NPV chỉ được dùng để lựa chọn phương án về mặt tài chính.Trong trường hợp có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất

sẽ được lựa chọn Do NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu nên để đạt đượchiệu quả thì ta phải xác định thu, chi một cách chính xác

Tỷ suất thu hồi nội bộ của dự án IRR (Internal Rate Of Return)

Tỷ suất thu hồi nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó tổng giá trịhiện tại thu nhập bằng tổng giá trị hiện tại chi phí (tức NPV = 0)

Trang 35

+ Phương pháp tính: Dùng nội suy toán học theo 3 bước:

- Lập công thức tính NPV với r là ẩn số

- Chọn r1, r2 sao cho r2 >r1 và r2- r15%

Thay vào đó để tìm NPV1 và NPV2 sao cho NPV1>0 và NPV2<0 vì IRRlàm cho cân bằng giữa các giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại củachi phí của dự án , cho nên với một mức chi phí > IRR thì dự án sẽ bị lỗ vốn

và không có tính khả thi Ngược lại với chi phí vốn  IRR thì dự án mới khảthi Trong thực tế diễn ra 2 trường hợp:

-Đối với dự án độc lập thì Điều kiện lựa chọn IRRDA >IRR định mức.Nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay thì IRR  lãi suất tiền vay NH

-Cũng có thể so sánh IRR tính toán với IRR của những dự án tương tự đã

và đang được thực hiện

Thời gian hoàn vốn đầu tư (T) của dự án:

Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá trị hiện tại thuhồi bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Trang 36

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư R0I (Return On

Trong đó : I là tổng vốn đầu tư để thực hiện dự án

Pr là lợi nhuận sau thuế hàng năm

ROI tính xong được đem so sánh với ROI của các doanh nghiệp, các dự

án khác cùng ngành nghề và lĩnh vực

Chỉ số B/C của dự án (Benefits - Cost ratio)

B/C là tỷ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu

được và chi phí bỏ ra Lợi ích và chi phí của dự án có thể tính về thời điểmhiện tại hoặc thời điểm tương lai Việc quy về thời điểm tương lai để tính chỉtiêu này ít được sử dụng Chỉ tiêu B/C thường được xác định theo công thức:

n Bi  -

B i=0 ( 1 + r ) i

- =

C n Ci  -

Trang 37

i=0 ( 1 + r ) i

Xác định điểm hoà vốn của dự án nh i m ho v n c a d án đ ểm hoà vốn của dự án à vốn của dự án ốn của dự án ủa dự án ự án.

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu của dự án vừa đúngbằng tổng chi phí hoạt động Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng số đơn vị sảnphẩm hoặc giá trị của doanh thu

x : Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc bán được

xo : Khối lượng sản phẩm tại điểm hoà vốn

dự án đi vào hoạt động ổn định

Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng.

Trang 38

Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phảihoàn trả NH đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể trả lạicho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với các dự án khác Trong quátrình thẩm định DAĐT, NHTM đặc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả củachủ đầu tư khi đến kì hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanh nghiệp chủđầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Dự án xin vay là DAĐT mới hayDAĐT chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinhdoanh của dựa án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác.

Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

Có thể thẩm định về phương diện này theo một số khía cạnh như: hiệuquả giá trị gia tăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho người laođộng; mức độ đóng góp cho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác;phát triển khu nguyên vật liệu; góp phần phát triển kinh tế địa phương; tăngcường kết cấu hạ tầng từng địa phương; phát triển các dịch vụ thương mại, dulịch tại địa phương

Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay:

Với bất kì một khoản vay nào thì NH cũng cần có vật bảo đảm Mụcđích cho vay của NH không phải để lấy vật bảo đảm Tuy nhiên cán bộ tíndụng phải xem xét kĩ đánh giá chính xác vật đảm bảo để phòng trường hợpkhông thu được nợ Việc đánh giá bao gồm:

+ Hình thức bảo đảm tiền vay: Thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh

+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay theo quy chế hiện hành như: tính hợp

lý và hợp pháp của tài sản, uy tín của người bảo lãnh

+ Xác định các khoản bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơnnghĩa vụ trả nợ

Thời gian thẩm định dự án.

Thời gian thẩm định của dự án sẽ quyết định viêc giải ngân nhanh haychậm đối với dự án thẩm định Điều đó cũng nói lên tính minh bạch và tính

Trang 39

chính xác, xác thực về thông tin của dự án, tạo diều kiên thuận lợi cho côngtác thẩm định của cán bộ thẩm định.

Đối với các khoản vay ngắn hạn thời gian dưới 1 năm : thời gian thẩmđịnh từ 5 -7 ngày

Đối với các khoản vay trung và dài hạn thời gian từ 1-5 năm : thời gianthẩm định từ 25- 30 ngày

Chi phí thẩm định

Trên thực tế chi phí thẩm định đã được tính vào tổng chi phí của dự án

và do bên cần thẩm định chịu trách nhiệm Trong trường hợp dự án thẩm địnhquá lớn mang tầm cỡ cấp quốc gia hoặc quốc tế với nhiều hạng mục cần thẩmđịnh thì việc thẩm định sẽ được mở rộng bằng cách thuê thêm thẩm định hoặckêu gọi đồng thẩm định dự án Chi phí thẩm định ở phần này sẽ được tính vàophần chi phí phát sinh trong dự án

Kết quả thẩm định dự án

Kết quả phản ánh xác thực nhất hiệu quả của việc thẩm định dự án làviệc thu nợ của NH thẩm định dự án, thu nợ gốc và lãi của dự án dự án cóhoàn trả gốc và lãi đúng kì không? Có nợ gia hạn, nợ quá hạn không?

Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức:

Tổng số nợ gốc phải trả

Số kỳ trả nợ dự kiến =

Số gốc trả mỗi kỳ

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic S.Mishkin (2001), “Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính”, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài, “ Lý thuyết tài chính tiền tệ”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
4. TS. Phan Thị Thu Hà (2004), “ Ngân hàng thương mại “, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
5. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), “ Tiền tệ ngân hàng”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
3. PGS.TS.Lưu Thị Hương, “ Thẩm định tài chính dự án “, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
6. Luận văn tốt nghiệp khóa 44, 45 trường đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 và các tài liệu khác do SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng cung cấp Khác
9. Pháp lệnh Ngân hàng nhà nước 1990 Khác
13. Một số tài liệu từ trang web: www.saga.com.vn 14. Báo điện tử Vietnamnet: www.vietnamnet.vn Khác
15. Thời báo kinh tế Việt Nam – www.vneconomy.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng.DOC
Sơ đồ : (Trang 17)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w