Kiến thức: Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại.. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập dạng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch.. Các ho
Trang 1Tiết 38, 39 (Tuần 20, 21) Ngày soạn: 28 / 12 / 2009
Lớp dạy Tiết dạy
(theo TKB)
12B
12D
LUYệN TậP
Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
i Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập dạng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị trớc hệ thống câu hỏi vấn đáp và một số dạng bài tập điển hình để
cho HS luyện tập
- HS chuẩn bị trớc nội dung luyện tập ở nhà Đến lớp thảo luận theo các câu hỏi của GV
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về
điều chế kim loại.
* Cơ sở khoa học của phương phỏp này
là gỡ?
* Phương phỏp này thường dựng để điều
chế kim loại nào?
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về sự
ăn mòn kim loại
* Về bản chất, sự ăn mũn húa học và sự
ăn mũn điện húa học cú gỡ giống và khỏc
nhau ?
1 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
- Cơ sở khoa học: khử ion dương kim loại trong hợp chất thành kim loại tự do
- cú 3 phương phỏp :
* Thủy luyện : điều chế kim loại yếu
* Nhiệt luyện: điều chế kim loại trung bỡnh và yếu
* Điện phõn: Điều chế kim loại mạnh (dùng phơng pháp điện phõn núng chảy), kim loại trung bỡnh và yếu (dùng phơng pháp điện phõn dung dịch)
2 SỰ ĂN MềN KIM LOẠI:
a) Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá
huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trờng xung quanh
b) Phân loại:
- Giống nhau: phản ứng oxi húa – khử
- Khỏc nhau:
Ăn mũn húa học: khụng phát sinh dũng điện.
Trang 2* Cú những biện phỏp nào được dựng để
chống ăn mũn kim loại? Thực chất của
mỗi biện phỏp là gỡ?
(Tiết 39)
Hoạt động 3: Bài tập
BT 1: (SGK, tr.103).
- Để điều chế được Ag từ dd AgNO3 ta
làm như thế nào ?
BT 2 ý b (SGK, tr.103).
- Khối lợng AgNO3 có trong 250ml
dung dịch được tớnh như thế nào ?
- Biết được khối lượng AgNO3 trong dd
rồi, ta cú thể suy ra số mol AgNO3 tham
gia phản ứng khụng ? Bằng cỏch nào ?
BT 3 (SGK, tr.103).
Ăn mũn điện húa học cú phát sinh dũng điện.
c) Chống ăn mòn kim loại:
- Biện phỏp bảo vệ bề mặt như sơn, trỏng ,
mạ, bụi dầu mỡ, phủ chất dẻo…
-Biện phỏp bảo vệ điện húa : dựng kim loại
cú tớnh khử mạnh hơn để bảo vệ -Thực chất là cỏch li kim loại với mụi trường
3 BÀI TẬP:
a, BT 1 (SGK, tr.103).
Giải
* Từ dung dịch AgNO3 điều chế Ag Có 3 cách:
- Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+
Thí dụ: Cu + 2AgNO3→Cu(NO3)2 + 2Ag
- Điện phân dung dịch AgNO3 : 4AgNO3 + 2H2O dpdd
4Ag + O2↑+ 4HNO3
- Cô cạn dd rồi nhiệt phân:
AgNO3
0
t
2Ag + NO2↑ + O2↑
* Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có một cách là cô cạn dung dịch để lấy MgCl2
khan rồi điện phân nóng chảy:
MgCl2 dpnc Mg + Cl2↑
b, BT 2 (SGK, tr.103)
ý b)
Khối lợng AgNO3 có trong 250ml dung dịch là: 250.4 10( )
100 g
- Số mol AgNO3 tham gia phản ứng là:
10.17
0, 01( ) 100.170 mol
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag 0,005 mol ← 0,01 mol -> 0,01mol
- Khối lợng của vật sau phản ứng là:
10 + (108 0,01) - (64 0,05) = 10,76(g).
BT 3 (SGK, tr.103).
Chọn C
Giải
MXOY + yH2 → xM + yH2O (1)
Trang 3- Muốn biết được đáp án C đúng thì ta
phải giải BT này như thế nào ?
Hoạt động 4: Củng cố -Dặn dò.
- C.Cố: Chủ yếu là chốt lại những kiến
thức chính của tiết luyện tập và giải đáp
những thắc mắc của HS
- Dặn dò: DÆn HS lµm các BT 4,5 vµ học
bµi theo các câu hỏi trong SGK.
Theo bµi: 2 8,96
0, 4( ).
22, 4
H
Theo (1) ta cã sè mol nguyªn tö oxi lµ 0,4 mol
=> Khèi lîng kim lo¹i M trong 23,2g oxit lµ: 23,2 - (0,4.16) = 16,8 (g)
ChØ cã sè mol kim lo¹i M lµ 0,3 vµ nguyªn tö khèi cña M lµ 56 míi phï hîp VËy: kim lo¹i M lµ Fe
Kí duyệt, ngày / / 2009
Tổ trưởng CM