Cải thiện công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 07/11/2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng của đất nước Việt Nam,
đó là: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mạithế giới (WTO) sau bao nhiêu nỗ lực ngoại giao từ hơn một thập niên qua củaChính phủ Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập rộng và sâu hơnvào nền kinh tế thế giới Hình ảnh cũng như thế lực cả về chính trị và kinh tế củaViệt Nam đang ngày càng được cải thiện trong mắt bạn bè quốc tế Các nhà đầu tưquốc tế đã tin tưởng hơn vào sức phát triển của nền kinh tế Việt Nam và đã mạnhdạn đầu tư nhiều hơn vào điểm đầu tư đầy tiềm năng và hấp dẫn này Mặt khác, việctìm kiếm thị trường mới ở ngoài biên giới quốc gia cho các doanh nghiệp Việt Namtrở nên dễ dàng hơn nhiều Do đó, cơ hội phát triển đối với nền kinh tế đất nướccũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn Song, những thách thức mà
nó mang lại cũng không ít đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải đủ mạnh vềcác nguồn lực để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốcliệt này Trong khi những nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật cònhạn chế và không phải là lợi thế để cạnh tranh với các đối thủ tầm cỡ quốc tế thìmột nguồn lực mà từ xưa đến nay trong công tác quản trị vẫn được đánh giá là đóngvai trò số một trong mọi thành công của bất kỳ tổ chức nào mà chúng ta hoàn toàn
có thể khai thác và sử dụng làm công cụ cạnh tranh hiệu quả, đó chính là nguồn lựccon người Chỉ có nguồn nhân lực với trí tuệ của con người mới có thể giúp cácdoanh nghiệp Việt Nam cạnh tranh thành công, đi tắt đón đầu trong thời đại hộinhập kinh tế quốc tế này Trong đó, đãi ngộ nhân sự nói chung và đãi ngộ tài chínhnói riêng chính là những điểm còn yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam để cóthể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và có thể thu hút, duy trì cho doanh nghiệpmình những nhân viên tài năng và nhiệt tình nhất Công tác đãi ngộ tài chính ở hầuhết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn chưa thoả mãn được nhu cầu vật chất
và tinh thần của người lao động, do đó chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có nguồn
Trang 2nhân lực của doanh nghiệp Để tồn tại và cạnh tranh thành công trên thương trườngthì đòi hỏi những doanh nghiệp Việt Nam cần phải cải thiện hơn nữa công tác đãingộ tài chính của doanh nghiệp Như vậy, có thể thấy đãi ngộ tài chính có vai tròquan trọng và rất cần có được sự quan tâm của các nhà quản trị nhân sự của các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đãi ngộ tài chính trong doanhnghiệp, nhất là trong các doanh nghiệp Việt Nam và qua thời gian ngắn thực tập tạiCông ty cổ phần sản xuất khí công nghiệp Việt Nam (Công ty), em đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài: “Cải thiện công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công
nghiệp Việt Nam” nhằm đi sâu tìm hiểu rõ hơn một số lý luận cơ bản về công tác đãi
ngộ tài chính của doanh nghiệp Từ đó, vận dụng vào thực tế ở môi trường doanhnghiệp làm rõ thực trạng công tác đãi ngộ tài chính của Công ty Đồng thời, qua đóđóng góp một số ý kiến chủ quan của bản thân nhằm thiện hơn nữa công tác đãi ngộtài chính của doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng
3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này, em sử dụng phương pháp phân tích kinh tếđược dựa trên cơ sở của nguyên lý triết học duy vật biện chứng và dựa trên cơ sởkiến thức, phương pháp nghiên cứu của các môn kinh tế, các học thuyết kinh tế Cácphương pháp nghiên cứu chủ yếu là: phương pháp phân tích thống kê, so sánh, điềutra chọn mẫu,…
4 Giới hạn nghiên cứu
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong đề tài nghiên cứu luận văn củamình, em chỉ tập trung đi sâu vào nghiên cứu và phân tích một phần của công tácđãi ngộ tài chính là đãi ngộ tài chính gián tiếp_ một mảng còn nhiều bất cập, chưađược quan tâm đúng mức ở các doanh nghiệp Việt Nam Đồng thời, em chỉ khảo sátthực trạng công tác đãi ngộ tài chính của Công ty giai đoạn 2005 – 2007 và đề xuấtmột số giải pháp nhằm cải thiện công tác này trong thời gian tới
Trang 35 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì luận văn của em được chia làm ba phần:
- Chương 1: Ảnh hưởng của đãi ngộ tài chính đối với Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
- Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm cải thiện công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, em đã được sự giúp đỡnhiệt tình của gia đình; các thầy cô giáo trong trường, trong khoa Quản trị côngnghiệp; các cô chú, anh chị trong phòng Kinh doanh của Công ty cũng như của cácbạn sinh viên; đặc biệt là sự tận tình, chu đáo chỉ bảo của thầy giáo trực tiếp hướng
dẫn em là: thầy giáo, PGS – TS Lê Công Hoa Em rất trân trọng cảm ơn những sự
giúp đỡ quý báu trên để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Đây là một đề tài không hoàn toàn là mới mẻ song rất đa dạng về phạm vicũng như cách thức nghiên cứu Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do vốn kiến thức vàtrình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được những sựđóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn
Trang 4CHƯƠNG 1:
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty.
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam, tên tiếng anh: VietnamIndustrial Gas Joint Stock Company, tên gọi tắt: ThanhGas (tiền thân là Nhà máyDưỡng khí Yên Viên) là Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khícông nghiệp, khí y tế và các dịch vụ liên quan
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 055108 do Sở kế hoạch và đầu tư Thànhphố Hà Nội cấp ngày 03/06/1999
Địa chỉ trụ sở chính: Đức Giang – Long Biên – Hà Nội; điện thoại:048273374; fax: 048273658; email: ken@fpt.vn
Các sản phẩm của công ty cung cấp bao gồm: O2, N2 dạng khí và lỏng,CO2, C2H2, C3H3, Argon, He và các loại khí hỗn hợp, khí hiếm AR-CO2, Ar-He,SO2
Thành lập năm 1960, đến nay Công ty có 3 cơ sở sản xuất tại Hà Nội và NamĐịnh Tổng công suất hiện có: 1.750m3/h (12.600.000m3/ năm) và là một công tyhoạt động trong lĩnh vực khí công nghiệp lớn nhất tại Miền Bắc với số vốn điều lệ
là 25 tỷ VN đồng Số lượng cán bộ công nhân viên 215 người, Công ty có hơn 400khách hàng thường xuyên chủ yếu ở các tỉnh, thành phố phía Bắc Việt Nam
* Các sản phẩm của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam:
Sản phẩm khí công nghiệp của Công ty với các thương hiệu sản phẩm: OxyYên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas đang được sử dụng rộng rãi trong nhiềunghành công nghiệp và các lĩnh vực của đời sống xã hội như các ngành côngnghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, đóng tàu, chế biến bảo quản thực phẩm, y tế,hóa chất, hóa dầu, luyện kim đặc biệt là các sản phẩm ứng dụng của Oxy và Nitơ
Trang 5Oxy rất cần thiết cho cuộc sống Con người có thể không ăn, không uống trongnhiều ngày nhưng không thể thiếu Oxy để thở trong 1 phút còn Nitơ rất cần chocông nghiệp, công nghiệp càng phát triển càng cần dùng nhiều Nitơ Một số lĩnhvực ứng dụng Oxy và Nitơ tiêu biểu:
+ Công nghệ hàn Oxy- Axetylence
+ Công nghệ luyện kim: tinh luyện thép, gang, đồng, sắt và các kim loại khác.+ Công nghệ làm kính
+ Công nghệ hóa chất: Oxy hóa Axetol Dehide thành Axit Axetic, tạo khí hóathan, khí dầu trong hóa dầu, lên men trong sản xuất dược, Oxy hóa H2S thành SO2
+ Công nghệ thực phẩm: lên men, bảo quản thịt
+ Bảo vệ môi trường xử lý nước
+ Y tế: khí thở, khí hỗn hợp cho chuẩn đoán và gây mê
+ Hàng hải: khí hỗn hợp cho lặn
+ Công nghệ đo lường
+ Công nghệ điện tử, thông tin
+ Luyện kim: Xử lý nhiệt, làm lạnh nhanh, làm sạch xỉ kim loại, sản xuất bộtkim loại, cắt plasma, sản xuất kính nổi
+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất, làm lạnh bê tông
+ Bảo vệ môi trường, kỹ thuật an toàn: thồi đường ống và bồn chứa, khí bảo
vệ chống cháy nổ, tái chế vật liệu Composit
+ Công nghệ sản xuất cao su và nhựa
+ Công nghệ thực phẩm: đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông lạnhnhanh, bảo quản tinh đông viên, vi khuẩn
+ Sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học, mổ lạnh
+ Công nghệ điện tử: khí bảo vệ các quá trình công nghệ
+ Nghiên cứu khoa học
Ngoài ra Công ty còn sản xuất các thiết bị chuyên ngành khi áp lực như técsiêu lạnh, van chai Oxy, các kết cấu thép thùng tháp chịu áp lực; sửa chữa, cải tạo
và đóng mới các xe vận chuyển téc; môi giới, kinh doanh bất động sản; xây dựng
Trang 6các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, công trìnhngầm dưới đất và dưới nước; xây dựng kết cấu công trình; kinh doanh dịch vụ vậntải và các hoạt động phụ trợ vận tải.
Mục tiêu khách hàng của Công ty là: đảm bảo cung cấp ổn định, thỏa mãn các sảnphẩm khí công nghiệp với chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo và an toàn
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Năm 1960, Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam được thành lập tạiYên Viên, Gia Lâm, Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên Viên chuyênsản xuất khí công nghiệp cho y tế và quốc phòng đầu tiên ở Miền Bắc Việt Nam,được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m3/h và 50 công nhân.Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá hủy
Năm 1971 – 1972 Nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của Liên Xô cũ.Năm 1975, Nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125 m3/giờ của CHDC Đức.Tuy nhiên, từ năm 1982 đến năm 1987, sản xuất của Công ty rất bấp bênh, khôngđáp ứng được nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất lượng
Năm 1987, Nhà máy bắt đầu thực hiện các biện pháp khẩn trương để khôiphục sản xuất
Năm 1990, Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250 m3/giờ lắpđạt tại địa điểm mới (Đức Giang – Long Biên – Hà Nội) và nay trở thành trụ sởchính của Công ty
Năm 1995, Nhà máy được đổi tên thàn Công ty Khí Công Nghiệp trực thuộcTổng Công ty Hóa chất Việt Nam
Năm 1999, Công ty tiến hành cổ phần hóa với 100% vốn góp của cán bộcông nhân viên Công ty
Năm 2000, Công ty đầu tư mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống sản xuấtOxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m3/h do Liên Xô (cũ) chế tạo Dây chuyền nàyđược đưa vào hoạt động từ 1/7/2001 và đã đáp ứng được một phần về sản phẩmOxy lỏng cho thị trường
Trang 7Năm 2003, Công ty đầu tư mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống sản xuấtOxy, Nitơ lỏng LOX 500 của CHLB Đức và được đưa vào sản xuất từ tháng 5/
2004 Đây là thiết bị sản xuất khí công nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiến nhấtthế giới trong giai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lượng cao phục vụđược một phần cho các ngành kỹ thuật công nghệ cao
Đầu năm 2005, Công ty triển khai dự án đầu tư hệ thống sản xuất Oxy, Nitơlỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tương đương vớiCHLB Đức, được lắp đặt tại khu vực Hải Phòng và đầu năm 2006 đã đưa vào hoạtđộng chính thức
Năm 2006, cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đã đầu tưmột Nhà máy Cơ khí chế tao thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội, chuyênsản xuất thiết bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và các ngành công nghiệp khác
Trong những năm gần đây, Công ty rất mành dạn trong việc đổi mới côngnghệ bằng cách đầu tư và đưa vào hoạt động các hệ thống sản xuất tiên tiến Chođến nay, Công ty có rất nhiều hệ thống tách khí hiện đại, sản xuất các sản phẩm khícông nghiệp chất lượng cao ở Việt Nam: oxy 99,7%, nitơ 2ppm, argon 99,999%.Công ty không những sản xuất ra các loại khí công nghiệp ở dạng khí đóng chai màcòn cung cấp các loại khí ở dạng lỏng chứa trong các téc siêu lạnh và các loại thiết
bị áp lực khác
Đến nay, Công ty đã xây dựng cho mình uy tín vững chắc trên thị trường,đặc biệt là thị trường Miền Bắc Đây chính là cơ sở tốt cho sự phát triển bền vữngcủa Công ty
Định hướng hoạt động của Công ty là đảm bảo giữ vững vị trí “ Công ty
chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt Nam ”, phương châm hoạt động là liên tục
hoàn thiện và đổi mới sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đảm bảochất lượng sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo thỏa mãnnhu cầu ngày càng cao của thị trường
Trang 8Các công ty thành viên của Công ty:
* Công ty TNHH Thiết bị áp lực siêu lạnh Việt Nam:
Cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đã đầu tư một Nhàmáy Cơ khí Chế tạo Thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội, chuyên sảnxuất thiết bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và các ngành công nghiệp khác
Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Téc siêu lạnh: Chứa và vận chuyển các sản phẩm khí hoá lỏng như Oxy,Nitơ, Argon, CO2 lỏng…
+ Van khí áp lực: Van chai Oxy, Nitơ, Argon…
+ Các kết cấu thép chịu áp lực hoặc trang trí trong công nghiệp và dân dụng.+ Các thùng tháp chịu áp lực: bình khí nén, nồi hấp, và các thiết bị cho côngnghệ thực phẩm
Các sản phẩm của Nhà máy đã được cung cấp trên thị trường cả nước, chocác ngành công nghiệp, công nghệ thực phẩm, hoá dược, điện tử, y tế, nghiên cứukhoa học…
Trong đó sản phẩm téc siêu lạnh và van khí áp lực của Công ty là sản phẩmduy nhất đầu tiên được chế tạo tại Việt Nam theo các đề tài: Đề tài cấp Nhà Nướcsố: 27-49/HĐ-KHCN - chế tạo van khí áp lực
Các sản phẩm này đã được đưa ra thị trường trong nước, thay thế một phầnhang nhập ngoại từ năm 1995
* Công ty TNHH khí Công nghiệp Việt Nam.
Để đón đầu cho tương lai phát triển công nghiệp đóng tàu miền Duyên HảiViệt Nam cũng như việc chuẩn bị mọc lên một loạt nhà máy sản xuất gang thép, ximăng tại Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá Công ty trách nhiệm hữuhạn khí Công nghiệp Việt Nam (thuộc Công ty Cổ phần Khí công nghiệp ViệtNam) được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 8/2005 Hiên nay Công ty đanghoạt rất hiệu quả với công suất 360.000m3/ năm, đáp ứng nhu cầu khí công nghiệpcho các xí nghiệp đóng tàu nhỏ ở khu vực Nam Định, Thái Bình, Thanh Hoá, đồngthời cấp khí công nghiệp tại chỗ cho khu công nghiệp Hoà Xá, Nam Định
Trang 9Khi các ngành công nghiệp khu vực này có động thái gia tăng, Công tyTNHH Khí công nghiệp Việt Nam sẽ đầu tư mở rộng nâng công suất lên khoảng 2triệu m3/ năm.
1.2 Cơ cấu sản xuất và tổ chức của Công ty.
1.2.1 Cơ cấu sản xuất của Công ty.
Đúng với tên gọi của mình, Công ty sản xuất các loại khí công nghiệp, ngoài
ra còn sản xuất các thiết bị áp lực.Vì vậy quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩmkhác nhau là khác nhau
Có thể khái quát quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là như sau :
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất khí
Sơ đồ 1.2 : Quy trình sản xuất thiết bị áp lực
Từ sơ đồ trên ta thấy quy trình sản xuất các sản phẩm khí và các sản phẩm áplực là hoàn toàn khác nhau, chúng độc lập và hoàn toàn riêng biệt Ứng với từngquy trình , chi phí nguyên vật liệu ,tiêu hao trong quá trình sản xuất là khác nhau
* Mô hình cung cấp sản phẩm của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
Nhằm cung cấp sản phẩm khí công nghiệp một cách nhanh chóng , hiệu quả và
an toàn nhất cho khách hàng, Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam nghiên cứu,cân nhắc mọi thông số của khách hàng như khoảng cách từ nhà máy đến nới kháchhàng sử dụng, loại khí và áp suất sử dụng, điều kiện giao thông, khả năng sử dụng …đểđưa ra phương án cung cấp có lợi nhất cho người sử dụng Có phương pháp cung cấpkhí công nghiệp sau đây xếp theo thứ tự tăng dần về số lượng sử dụng:
Nạp thành phẩm
NVL Cắt Cuốn GhépHàn Kiểm tra Sơn Thành phẩm
Trang 10Bên cạnh đó, Công ty đang từng bước mở rộng thị phần của mình ở miềnNam và miền Trung thông qua các hệ thống đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
Trạm Nạp
N.m phân ly không khí ThanhGasTrạm nạp Công ty CP khí công nghiệp Việt Nam
Trang 111.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty.
a Sơ đồ tổ chức công ty :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức công ty
b Nhiệm vụ - chức năng - quyền hạn của các phòng ban:
Ban lãnh đạo công ty:
Tổng giám đốc:
* Trách nhiệm công việc :
- Là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trước hội đồng quản trị và pháp luật
-Trực tiếp phụ trách các phòng và bộ phận của Công ty
Nhà máy áp lực
Xưởng
Cơ Điện
Xưởng khí CN
Phòng KCS
Phòng Kinh Doanh
P.Bán hàng
Trang 12- Thay mặt Công ty tuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thoả ướclao động tập thể, quyết định mức lương, thưởng, phụ cấp, xử lý kỷ luật đối với ngườilao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy chế nội bộ của Công ty.
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
- Quy định thanh toán các hợp đồng nhập khẩu trong toàn bộ hệ thống, quyđịnh các giải pháp về tài chính, và đầu tư mới
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong công ty cung cấp số liệu đểphục vụ công tác quản trị
Phó tổng giám đốc kỹ thuật:
* Trách nhiệm :
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về quy trình, công nghệ sản xuất, về tình trạng kỹthuật của thiết bị trong toàn công ty ( kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn Khí CôngNghiệp Việt Nam )
- Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, sản phẩm đạt chất lượng theo tiêuchuẩn quy định hoặc theo yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo an toàn chonhân viên vận hành, tuổi thọ thiết bị bền lâu
- Trực tiếp phụ trách nhà máy thiết bị áp lực
Trang 13* Quyền hạn:
- Có quyền đề nghị Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật các trưởng /phó phòng kỹ thuật –VT, phòng KCS – an toàn, Giám đốc /Phógiám đốc /Đốc công các xưởng, nhà máy, trạm
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong công ty cung cấp số liệu đểphục vụ công tác của mình
Các phòng ban.
Phòng hành chính tổ chức:
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc các vấn đề: tuyển dụng, đào tạo và cho thôi việc
- Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước, xếp lương, thưởng và các chế
độ khác có liên quan đến quyền lợi người lao động nhằm thúc đẩy lao động sản xuất
- Xây dựng và theo dõi các quy chế về thưởng - phạt
- Nghiên cứu sắp xếp, tổ chức quản lý nhân sự, điều chuyển lao động phùhợp với khả năng và nghành nghề đào tạo
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phần hành chính - kế hoạch:
- Nhận công văn, thư từ, báo chí đến và đi, quản lý giấy giới thiệu và dấucông ty
- Quản trị văn phòng: tạp vụ, y tế, trực tổng dài, lễ tân, hướng dẫn khách đếnlàm việc của các bộ phận trong công ty Soạn thảo các văn bản, đánh máy, in ấn,photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu
- Mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm và phân phối văn phòng phẩm củacông ty
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo kỳ ( tháng, quý,năm ) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch
- Lên lịch công tác hàng tuần và các kỳ trọng điểm
- Xây dựng các phương án, dự án đầu tư mới
- Giúp Tổng giám đốc trong vấn đề đối nội, đối ngoại
- Tham gia quảng bá thương hiệu công ty
Trang 14 Phòng quản trị bảo vệ đời sống.
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Chăm lo công tác đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Thường trực bảo vệ công ty 24/24h Theo dõi vỏ chai ra, vào công ty Quản
lý bảo vệ tài sản của công ty
- Thực hiện công tác quân sự, trật tự an ninh, phòng cháy chữa cháy và vệsinh công nghiệp
- Quản lý, bảo quản nhà cửa vật kiến trúc
- Quản lý, theo dõi và điều động xe con
Phòng Kế toán.
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Cân đối thu chi và tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạch tài chính
- Hạch toán tập trung và phân tích toàn bộ các hoạt động kinh tế - tài chính củacông ty Đặc biệt là hàng tháng lập bảng báo cáo các yếu tố chi phí, phân tích so sánh,đánh giá để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm chi phí, trình Tổng Giám Đốc
- Quản lý vốn cố định, vốn lưu động, các chứng từ kế toán, theo dõi và đônđốc công nợ
- Hạch toán về tiền lương, thưởng và … các chi phí khác
Phòng Kinh doanh:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Thực hiện hoạt động tiếp thị các sản phẩm của công ty, giữ vững khách hànghiện có, mở rộng khách hàng mới và sản phẩm mới Tham gia chăm sóc khách hàng
- Khai thác ký hợp đồng bán sản phẩm với khách hàng, chuyển cho phòngbán hàng thực hiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng
- Quản lý công tác xuất nhập khẩu
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng, phân tích dữ liệuvề thị trường,khách hàng
-Xử lý và trả lời khiếu nại của khách hàng
- Kết hợp với phòng kế toán và phòng bán hàng thu hồi công nợ, thu hồi vỏ chai
Trang 15 Phòng bán hàng:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng :
- Thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng dophòng kinh doanh khai thác, cân đối việc cung cấp SP từ sản xuất đến khách hàng
- Tham gia chăm sóc khách hàng và tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng
- Theo dõi, quản lý các kho: SP, vỏ chai, vật tư
- Vận chuyển SP đến nơi sử dụng theo yêu cầu của khách hàng
- Kết hợp với phòng kế toán và phòng kinh doanh thu hồi công nợ, thuhồi vỏ chai
Phòng Kỹ thuật - vật tư:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc về chiến lược pháttriển, đầu tư công nghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của Công ty
- Quản lý các dây chuyền thiết bị sản xuất, xây dựng kế hoạch bảo dưỡngthiết bị định kỳ và lập kế hoạch dự trù vật tư, linh kiện để phục vụ sửa chữa
- Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và các giải pháp kỹ thuật, hợp lý hoá côngnghệ nhằm nâng cáo năng suất và ổn định về mặt chất lượng
- Lập quy trình và hướng dẫn công nhân vận hành các dây chuyền thiết bịcủa công ty Lập và hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm cho khách hàng
- Lên kế hoạch và thực hiện mua sắm vật tư, phụ tùng phục vụ quá trình sảnxuất của công ty Khảo sát giá cả thị trường để đề xuất giá mua bán vật tư cho công ty.Đánh giá các nhà cung ứng để lập danh sách các nhà cung ứng trình Tổng giám đốc
Phòng KCS – an toàn:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát (KCS) chất lượng của tất cả các sảnphẩm đầu vào và đầu ra của toàn công ty
- Chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát công tác an toàn lao động, phòngchống cháy nổ của toàn công ty
- Tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng về mặt chất lượng sản phẩm
Trang 16- Làm thủ tục đăng ký hợp cách chất lượng SP với các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính tổ chức các khoá đào tạo về antoàn lao động cho cán bộ công nhân viên
Xưởng cơ điện:
* Chức năng, nhiệm vụ của xưởng:
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa toàn bộ thiết bị sản xuất của Công ty
- Kiểm tra gia hạn các loại chai chứa sản phẩm khí theo yêu cầu của phòngbán hàng
- Gia công cơ khí các chi tiết phục vụ cho quá trình sửa chữa, bảo dưỡngthiết bị hoặc gia công van chai, gia công cơ khí theo đơn đặt hàng
- Nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, vật tư, thiết bị, triển khai sản xuấtC2H2 theo kế hoạch được giao
- Lập và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa trạm cấp lỏng tại nơi sửdụng của khách hàng
Nhà máy thiết bị áp lực:
* Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy:
- Nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, vật tư, thiết bị triển khai, chế tạo, giacông cơ khí thiết bị áp lực theo kế hoạch được giao Trực tiếp quản lý lao động -thiết bị của nhà máy
- Đôn đốc, nhắc nhở công nhân sản xuất thực hiện tốt các định mức kinh tế
kỹ thuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động - an toàn phòng chống cháy
nổ, các quy định về kỹ thuật - công nghệ sản xuất
- Thống kê nhà máy phải bám sát thực tế, ghi chép đầy đủ, nhân công,nguyên vật liệu đầu vào, thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, phế liệu để giúpcho lãnh đạo, các phòng ban có số liệu thực để quản lý, đầu tư theo dõi, hạch toán
- Cùng với phòng kỹ thuật - vật tư và phòng KCS – an toàn chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm
- Bảo hành bảo trì sản phầm do nhà máy sản xuất
Trang 17 Trạm CO2:
* Chức năng, nhiệm vụ của trạm:
- Nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, thiết bị, kiểm tra vỏ chai trước khitriển khai nạp C02 theo kế hoạch được giao
- Đôn đốc, nhắc nhở công nhân sản xuất chấp hành tốt các nội quy về antoàn lao động - an toàn phòng chống cháy nổ, các quy định về kỹ thuật - côngnghệ sản xuất
- Quản lý vỏ chai và sản phẩm CO2
- Bán CO2 theo đơn đặt hàng của khách hàng
Nhận xét, đánh giá về tính hiệu quả, tính xã hội:
Sau khi Công ty Cổ phần sản xuất khí công nghiệp Việt Nam chuyển sang cổphần hóa, công ty đã chuyển sang một giai đoạn phát triển hoàn toàn khác với sự rađời của cổ phần phát hành có các đối tượng trong Công ty Khi đó công nhân viênchức là chủ thực sự của Công ty và quyết định sự phát triển của Công ty, đó là tácđộng lớn đến việc tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt Đồng thờicác trang thiết bị máy móc cũng được cải tiến cho phù hợp hơn với tình hình sảnxuất trên địa bàn mà Công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểncủa Công ty Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lực nội bộ trongCông ty, phát huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí mua sắm các thiết bịmáy móc cần thiết để phục vụ sản xuất (đầu tư dây chuyền thiết bị mới) Từ đó tathấy rằng sự tác động lớn của việc cồ phần hóa đến tính hiệu quả kinh tế của Công
ty là rất lớn và hiệu quả kinh tế là phải tăng cao rõ rệt
Cũng chính vì sự cổ phần hóa mà số lao động đã bị cắt bớt để tạo sự pháttriển thực sự về mọi mặt, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng đã tạo ra sự thấtnghiệp cho đông đảo người lao động trước đó vẫn làm cho Công ty (do cắt bớt sốlao động không có nhu cầu sử dụng tại Công ty sau khi cổ phần hóa) và có thể tạo
ra sự mất ổn định trong xã hội Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa Công ty sẽ mở rộngthị trường sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn tỉnh, tăng thêm việc làm cho sốlao động ít việc và tạo điều kiện thu hút lao động sau khi đã cắt giảm số lượng lao
Trang 18động dư thừa khi đó giảm bớt số người lao động thất nghiệp và tạo lại sự ổn địnhtrong xã hội Điều này có thể dẫn đến tăng hiệu quả kinh tế rất lớn, thu hút được lựclượng lao động có đủ trình độ về văn hóa hay chuyên môn
1.2.3 Các hoạt động quản trị chủ yếu của Công ty.
Báo cáo tài chính của Công ty trình bày phù hợp với các chuẩn mực Kế toánViệt Nam do Bộ Tài chính ban hành
a Trích khấu hao tài sản cố định
Công ty áp dụng tỷ lệ khấu hao của các thiết bị theo quy định tại Quyết định206/2003/QĐ - BTC của Bộ Tài chính Tài sản cố định được khấu hao theo phươngpháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản qua suốt thời gian hữu dụng ướctính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc : 5 - 20 năm
Máy móc thiết bị : 5 - 7 năm
Phương tiện vận tải : 6 - 7 năm
Thiết bị văn phòng : 4 - 5 năm
TSCĐ vô hình : 5 năm
b Mức thu nhập bình quân:
Mức lương bình quân Đồng/người/ tháng 2.650.000 3.450.000
c Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ và khoản vay củacông ty
d Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế VAT, thuếthu nhập doanh nghiệp theo các quy định của Nhà nước
e Trích lập các quỹ
Theo Điều lệ của Công ty, hàng năm, Công ty sẽ phải trích lợi nhuận sauthuế của mình một khoản vào Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ theo quy định củapháp luật Khoản trích này không được vượt quá năm phần trăm (5%) lợi nhuận sau
Trang 19thuế của Công ty và được trích cho đến khi quỹ dự trữ bằng 10% vốn điều lệ củaCông ty.
f Chính sách lương thưởng, phúc lợi :
Hình thức trả lương theo thời gian được Công ty cổ phần khí công nghiệp ápdụng cho người lao động theo thời gian làm việc , theo ngành nghề và trình độ kỹthuật chuyên môn của người lao động Tuỳ theo ngành nghề cụ thể mà có thánglương riêng trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ kỹ thuật chuyên môn màchia làm các bậc lương khác nhau với những mức lương nhất định Lao động trựctiếp tại công ty được hưởng lương theo số ngày lao động và được xác định như sau :
Mức lương ngày = Mức lương tháng theo cấp bậc / số ngày làm việc trongtháng (26 ngày)
Tiền lương phải trả trong tháng = Mức lương 1 ngày x Số ngày làm việcthực tế trong tháng
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2003 – 2007.
1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Trang 20Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2003 – 2007)
TL (%)
1 Doanh thu thuần (Đồng) 5.791.092.845 34.260.714.971 40.267.906.423 47.886.363.358 70.666.261.469 28.469.622.126 491,61 6.010.591.452 17,53 7.618.456.935 18,92 22.779.898.111 47,57
2 Gía trị tổng SL (Đồng) 4.388.462.996 25.601.928.991 26.902.319.265 32.526.742.593 48.484.961.173 21.213.466.000 483,39 1.300.390.634 5,07 5.624.423.328 20,91 15.958.218.580 49,06 3` Nộp ngân sách (Đồng) 245.600.000 1.185.118.000 1.249.000.000 1.650.000.000 3.100.000.000 935.518.000 382,54 63.882.000 5,39 401.000.000 32,11 1.450.000.000 87,88
4 Lợi nhuận sau thuế (Đồng) 225.963.798 3.163.620.824 1.856.671.574 2.384.755.183 5.103.192.795 2.937.657.035 1300,06 -1.036.949.250 -41,31 528.083.609 28,44 2.718.437.612 113,99
5 Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (%) 3,9 8,67 4,6 4,98 7,22 4,77 122,31 -4,07 -46,94 0,38 8,26 2,24 44,98
6 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH (%) 0,98 13,1 7,43 9,53 20,1 13,37 1.364,2
9 -5,67 -43,28 2,1 28,26 10,57 110,91
(Nguồn: Phòng Kết toán)
Trang 21Qua bảng kết quả kinh doanh của 5 năm trở lại đây (từ năm 2003 - 2007)chúng ta thấy rằng:
a.Giá trị tổng sản lượng:
- Năm 2004 so với năm 2003: Giá trị tổng sản lượng tăng 21.213.466.000
đồng tương ứng với tăng 483,39%
- Năm 2005 so với năm 2004: Giá trị tổng sản lượng tăng 1.300.390.634
đồng tương ứng với tăng 5,07%
- Năm 2006 so với năm 2005: Giá trị tổng sản lượng tăng 5.624.422.968
đồng tương ứng với tăng 20,91%
- Năm 2007 so với năm 2006: Giá trị tổng sản lượng tăng 15.958.218.580
đồng tương ứng với tăng 49,06%
Ta thấy rằng từ năm 2004 giá trị tổng sản lượng của công ty tăng vọt, sở
dĩ vậy vì sau khi tiến hành cổ phần hoá, Công ty đã đi vào đầu tư hệ thống thiết bịmới, mở rộng quy mô sản xuất Bằng việc thay toàn bộ trang thiết bị đã cũ , xuốngcấp và lỗi thời bằng các thiết bị tiến tiến hiện đại nhập khẩu từ Cộng hòa liên bangĐức và Trung Quốc, giá trị tổng sản lượng của công ty năm 2004 đã tăng vọt gấp 4lần so với năm 2003
Giá trị sản lượng từ năm 2005 - 2007 cũng theo xu hướnng ngày càng tăng,
tỷ lệ tăng năm nay cao hơn so với năm trước Sở dĩ có điều này vì từ năm 2005 đếnnay, công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất, liên tục đầu tư trang thiết bị, xâydựng thêm 2 nhà máy mới ở Hà Nội và Nam Định
Thông qua tốc độ tăng giá trị tổng sản lượng đã khẳng định, năng lực sảnxuất của công ty đang ngày càng được củng cố và lớn mạnh
b.Doanh thu thuần:
- Năm 2004 so với năm 2003 : Doanh thu thuần tăng 28.469.622.126 đồng
tương ứng tăng 491,61%
- Năm 2005 so với năm 2004 : Doanh thu thuần tăng 6.010.591.452 đồng
tương ứng tăng 17,53%
Trang 22- Năm 2006 so với năm 2005: Doanh thu thuần tăng 7.618.456.935 đồng
tương ứng với 18,92 %
- Năm 2007 so với năm 2006: Doanh thu thuần tăng 22.779.898.111 đồng
tương ứng với 47,57%
Giá trị sản lượng tăng kéo theo doanh thu từ năm 2004 tăng mạnh Sở dĩ
có điều này vì công ty chú trọng vào việc đầu tư thiết bị công nghệ, mở rộng thịtrường …Doanh thu ngày càng tăng chứng tỏ công ty đã và đang được thị trườngchấp nhận và uy tín của công ty ngày một nâng cao
c Các khoản nộp ngân sách Nhà nước:
- Năm 2004 so với năm 2003: Nộp ngân sách tăng 939.518.000 đồng tương
d Lợi nhuận sau thuế:
- Năm 2004 so với năm 2003: Lợi nhuận sau thuế tăng 2.937.657.035 đồng
Trang 23 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2004-2007 tăng giảm kođều: Năm 2004 tăng vọt so với năm 2003, trong khi đến năm 2005 lại giảm đến41,31% so với năm 2004 Tuy nhiên trong 2 năm trở lại đây, lợi nhuận sau thuế tiếptục tăng và ổn định hơn Điều đó chứng tỏ sự phát triển của công ty trong thời gianvừa qua.
e.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu :
- Năm 2004 so với năm 2003: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 3,9%
g Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu (vốn CSH)
- Năm 2004 so với năm2003: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH tăng từ 0,98 % đến 13.1 %
- Năm2005 so với năm2004: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH giảm từ 13,1%
xuống 7,43%
- Năm 2006 so với năm 2005: tỷ suất lợi nhuận / vốn CSH tăng tử 7.43%
đến 9,53%
- Năm 2007 so với năm2006: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH tăng từ 9,53% đến 20,1 %
Tỷ suất lợi nhuận trong các năm qua có nhiều biến động, vào năm 2003 nó
hạ xuống mức thấp nhất 0,98%, Công ty phát triển ko mang lại hiệu quả Đến 2004,
do công ty thực hiện nhiều biện pháp về cải tiến kỹ thuật, phương thức bán hàng, …nên tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn CSH đã tăng và ổn định hơn Điều này chứng tỏ
Trang 24doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao Công ty đang từng bước phát triển vững mạnh
* Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2003 - 2007 :
Chuyển sang cổ phần hóa, Công ty đã chuyển sang một giai đoạn phát triểnhoàn toàn khác với sự ra đời của cổ phần phát hành có các đối tượng trong công ty.Khi đó công nhân viên chức là chủ thực sự của công ty và quyết định sự phát triểncủa công ty, đó là tác động lớn đến việc tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh
tế rõ rệt Đồng thời các trang thiết bị máy móc cũng được cải tiến cho phù hợp hơnvới tình hình sản xuất trên địa bàn mà công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến
sự phát triển của công ty Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lựcnội bộ trong công ty, phát huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí muasắm các thiết bị máy móc cần thiết để phục vụ s ản xuất (đầu tư dây truyền thiết bịmới) Từ đó ta thấy rằng sự tác động lớn của việc cồ phần hóa đến tính hiệu quảkinh tế của công ty là rất lớn và hiệu quả kinh tế là phải tăng cao rõ rệt
Cũng chính vì sự cổ phần hóa mà số lao động đã bị cắt bớt để tạo sự pháttriển thực sự về mọi mặt, tăng thu nhập cho người lao động, nhưng đã tạo ra sự thấtnghiệp cho đông đảo người lao động trước đó vẫn làm cho công ty (do cắt bớt sốlao động không có nhu cầu sử dụng tại công ty sau khi cổ phần hóa) và có thể tạo ra
sự mất ổn định trong xã hội Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa công ty sẽ mở rộng thịtrường sản xuất kinh doanh rộng khắp trên toàn tỉnh, tăng thêm việc làm cho số laođộng ít việc và tạo điều kiện thu hút lao động sau khi đã cắt giảm số lượng lao động
dư thừa khi đó giảm bớt số người lao động thất nghiệp và tạo lại sự ổn định trong xãhội Điều này có thể dẫn đến tăng hiệu quả kinh tế rất lớn, thu hút được lực lượnglao động có đủ trình độ về văn hóa hay chuyên môn
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam bắt đầu hoạt động theo mô hình
cổ phần hoá từ năm 1999 Trong 4 năm từ 1999-2003, hiệu quả sản xuất của công ty
đã đạt được những thành tựu không nhỏ so với thời kỳ trước đó Từ năm 2003 trở
đi, công ty đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất khiến cho
Trang 25giá trị tổng sản lượng, doanh thu tăng vọt Điều đó chứng tỏ công ty hoạt động ngàycàng có hiệu quả.
Năm 2003 là năm mà hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngcao: nó thể hiện qua sự tụt giảm về giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷsuất lợi nhuận sau thuế / doanh thu, tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu
Năm 2004 trở đi, các chỉ số này lại tăng lên và đang trở lên dần ổn định.Điều này chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực rất lớn trong thời gian đầu của cổphần hoá và đổi mới công nghệ Và nó cũng chứng tỏ rằng, quyết định cổ phần hoácủa công ty cũng là đi đúng hướng, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty, khẳng định chỗ đứng và uy tín của công ty trên thị trường, nâng cao sứccạnh tranh của công ty, đồng thời củng cổ niềm tin của cán bộ công nhân viên đốivới công ty
1.3.2 Hiệu quả kinh doanh của Công ty
Các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế /Doanh Thu thuần 3.9% 8.76% 4,61% 4.98% 7.22%
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế /Vốn kinh doanh 0.98% 13.1% 7,43% 9.53% 20.1%
Nhìn chung qua hai chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty tốt dần qua các năm Lợi nhuận thu được so với lượng vốn bỏ ra cũng tăngdần Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh là 20.1% cao hơn hẳn
so với năm 2003 chứng tỏ năm 2007 Công ty đã sử dụng một cách hiệu quả hơnnguồn vốn bỏ ra
1.3.3 Các thuận lợi và khó khăn của Công ty.
a Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban đổi mới doanhnghiệp của Tỉnh và sự giúp đỡ của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể giúp cho Công ty tiếnhành cổ phần hóa doanh nghiệp theo đúng tiến độ, kế hoạch
Trang 26- Nội bộ Công ty đoàn kết, nhất trí cao, cán bộ công nhân viên nhận thứcđúng đắn chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
- Có sự cải tiến máy móc thiết bị: Hiện nay Công ty đã tiến hành sản xuấttrên hệ thống sản xuất oxy và nitơ dạng lỏng có công suất 1000m3/h Đồng thờicông ty có nhiều hệ thống tách khí hiện đại, sản xuất sản phẩm khí công nghiệp chấtlượng cao nhất ở Việt Nam, xứng đáng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực khícông nghiệp lớn nhất miền Bắc
- Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam luôn đặt vấn đề an toàn trongsản xuất và sử dụng sản phẩm lên hàng đầu Công ty được thanh tra Nhà nước về antoàn cấp giấy phép kiểm tra gia hạn lưu hành chai chứa khí áp lực Tất cả các chaiđều được kiểm tra nghiêm ngặt trước khi xuất hàng Quản lý chai bằng vi tính giúpkiểm soát nhanh chóng các thông số về khách hàng và vỏ chai, các khách hàng lấysản phẩm lần đầu đếu được cấp bảng hướng dẫn sử dụng theo đúng chỉ tiêu an toàn.Mọi thắc mắc hay yêu cầu được giúp đỡ của khách hàng trong quá trình sử dụngđều được công ty cử nhân viên kỹ thuật đến giúp đỡ giải quyết
- Đội ngũ nhân viên quản lý hành chính, nhân viên văn phòng của Công ty cổphần sản xuất khí Công Nghiệp Việt Nam đều có năng lực cao Đa số đều tốtnghiệp đại học, trên đại học với chuyên ngành phù hợp
- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tay nghề cao của Công ty định kỳ sửa chữanhững téc lỏng, phương tiện cung cấp sản phẩm cho khách hàng cho dù những thiết
bị đó là do Công ty đầu tư hay của khách hàng mà Công ty chỉ cung cấp sản phẩm
- Về thị trường cung cấp sản phẩm: Công ty cổ phần sản xuất khí côngnghiệp Việt Nam vẫn là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực khí công nghiệp lớnnhất ở miền Bắc Sản phẩm của công ty được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vựccủa sản xuất và đời sống Với luợng khác hàng thường xuyên là hơn 400 tổ chức ,
cơ quan, doanh nghiệp ở khắp các tỉnh thành phố phía Bắc Việt Nam
b Khó khăn và tồn tại:
- Về máy móc: Tuy Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam đã đầu tưnhiều máy móc thiết bị hiện đại, tuy nhiên nếu so sánh với một số công ty cùng
Trang 27ngành (Ví dụ: Sovigaz với hệ thống dây truyền thiết bị sản xuất oxy và nitơ hóalỏng là 2500-3000m3/h) thì máy móc thiết bị của Công ty còn sản xuất với côngsuất thấp (sản xuất oxy, nitơ dạng lỏng có công suất 1000m3/h) so với nhu cầu củathị trường
- Về bộ máy tổ chức hành chính: Còn khá cồng kềnh
- Về tiền lương: Do áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho cả bộ phậnsản xuất trực tiếp và gián tiếp Hình thức này không gắn lợi ích của người lao độngvới kết quả chung của quá trình sản xuất Hình thức này chưa thật sự khuyến khíchngười lao động làm việc có hiệu quả, phát huy tinh thần tự chủ của người lao động
- Về tổ chức thị trường: Công ty cổ phần khí công nghiệp mới chỉ cung cấpsản phẩm ở khu vực miền Bắc Vẫn chưa mở rộng thị trường ra khu vực miềnTrung và miền Nam
Năng lực sản xuất hiện nay của Công ty cổ phần sản xuất khí Công nghiệphiện nay chưa tương xứng với yêu cầu phát triển, còn ở mức thấp so với các Công
ty khác hoạt động trong lĩnh vực cùng ngành Hóa chất nói chung và sản xuất khícông nghiệp nói riêng là một ngành công nghiệp nặng có những đặc thù riêng cầnđược Nhà nước có chính sách bảo hộ và thúc đẩy, song vì nhiều lý do mà trongnhững năm qua cơ chế thúc đẩy của Nhà nước còn hạn chế Bản thân công tác quản
lý của công ty vẫn chưa thực hiện được nghiêm túc nên chưa phát huy được hết
năng lực sản xuất và phát triển của doanh nghiệp.
1.4 Vai trò của đãi ngộ tài chính đối với Công ty.
Trong các mặt quản lý của Công ty, nội dung quản lý phức tạp, khó khănnhất, đó là quản lý con người, mà cơ sở để phát sinh ra sự phức tạp khó khăn đóchính là vấn đề phân phối Có thể nói rằng: Muốn cho các mặt quản lý của Công ty
đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao, một vấn đề quan trọng là phải có một chế độ tiềnlương hợp lý Chế độ tiền lương của Công ty hợp lý sẽ tạo động lực mạnh mẽ đểthúc đẩy sản xuất phát triển và ngược lại nó sẽ kìm hãm sản xuất Nếu tiền lương
mà Công ty trả cho công nhân viên bảo đảm đủ trang trải và có tích lũy, sẽ tạo điềukiện cho người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, đó chính là động lực thúc đẩy
Trang 28phát triển Ngược lai, sẽ làm cho mức sống của họ giảm sút Gặp khó khăn về kinh
tế, không tạo ra động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển Ngoài ra, tiền lương cònảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm của người lao động đối với Công ty, tiền lương cao
sẽ có ảnh hưởng tích cực Ngược lại, họ sẽ không tha thiết với Công ty, chán nảncông việc, oán trách xã hội, thậm chí mất lòng tin vào xã hội, vào tương lai
Đãi ngộ nói chung và đãi ngộ tài chính nói riêng trong Công ty có ý nghĩakhông chỉ đối với bản thân người lao động, đối với Công ty mà nó còn có vai trò rấtquan trọng đối với xã hội trong việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực
1.4.1 Đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đãi ngộ tài chính là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Nguồn nhân lực chính là nguồn lực quantrọng nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào, là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn được như vậy thì trướctiên nguồn nhân lực đó phải là nguồn nhân lực có chất lượng tốt, trình độ chuyênmôn cao Và để có thể hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất thì họ phải
có ước muốn được làm việc, gắn bó với công việc và tận tâm với công việc để pháthuy hết năng lực và tiềm năng của bản thân Điều này chỉ có thể đạt được khi nhucầu của họ được thoả mãn Đãi ngộ tài chính là một công cụ hữu hiệu trong việcthúc đẩy động cơ làm việc của người lao động, từ đó giúp hoàn thành mục tiêu củaCông ty
Đãi ngộ tài chính còn góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định của Công ty,
vì nó cung cấp điều kiện vật chất cho quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộngsức lao động Với tư cách là một nguồn lực quyết định, có ảnh hưởng đến sự thànhcông hay thất bại của Công ty, nhân sự cần phải được duy trì và không ngừng cảithiện cả về mặt lượng và mặt chất Thông qua các hình thức đãi ngộ tài chính, cảthể lực và trí lực của người lao động_sau quá trình làm việc đã bị hao mòn, đều cóthể được bù đắp Ngoài ra, đãi ngộ tài chính còn làm cho người lao động trở nêngắn bó với Công ty hơn
Trang 29Bên cạnh đó, đãi ngộ tài chính còn mang lại tác dụng tích cực đối với cáchoạt động thuộc các nội dung khác của quản trị nhân sự, nó luôn đi cùng và hỗ trợcho các hoạt động này đạt kết quả cao Các chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợcấp, phúc lợi sẽ tạo điều kiện thu hút nhân viên và nâng cao khả năng tuyển chọnnhân viên có chất lượng cao cho Công ty, đồng thời tăng cường khả năng phát triểnnhân sự thông qua việc tạo động lực cho mọi thành viên trong Công ty Mặt khác,việc đãi ngộ tài chính đúng đắn thể hiện chuẩn mực, công bằng, hợp lý của quátrình đánh giá nhân sự và ngược lại.
Mặt khác, đãi ngộ tài chính còn nhằm tạo lập môi trường văn hóa nhân văntrong doanh nghiệp, thể hiện rõ triết lý quản trị và kinh doanh, và do vậy, giúp chotinh thần doanh nghiệp được củng cố và phát triển
1.4.2 Đối với việc thoả mãn nhu cầu của người lao động
Đãi ngộ tài chính tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc Động cơlàm việc của người lao động trong Công ty là được thoả mãn nhu cầu cả về vật chất
và tinh thần Nhu cầu này luôn biến động và không ngừng phát triển Trong quátrình làm việc, người lao động được thừa hưởng thành quả thông qua hình thức đãingộ tài chính, được thoả mãn nhu cầu, điều đó lại thúc đẩy họ làm việc có năng suất
và hiệu quả hơn
Đãi ngộ tài chính còn tạo điều kiện để người lao động không ngừng nângcao đời sống vật chất, giúp họ hoà đồng với xã hội ngày càng văn minh và hiện đại
Về mặt vật chất, các hình thức đãi ngộ tài chính như tiền lương, tiền thưởng, trợcấp, phúc lợi sẽ giúp người lao động nuôi sống bản thân và gia đình họ Hơn thếnữa, chúng còn làm tăng quyền tự hào của người lao động khi có thu nhập cao, giúpthể hiện giá trị, địa vị, uy tín của họ đối với gia đình, đồng nghiệp, người thân
1.4.3 Đối với việc duy trì và phát triển nguồn nhân lực xã hội
Đãi ngộ tài chính góp phần quan trọng vào việc duy trì và phát triển nguồnnhân lực cho xã hội, giúp cho xã hội và nền kinh tế có được lực lượng lao độnghùng hậu, đáp ứng nhu cầu về sức lao động cho phát triển kinh tế - xã hội của đất
Trang 30nước, theo quan điểm “dân giàu, nước mạnh” Thông qua các hình thức đãi ngộ tàichính, người lao động sẽ có điều kiện chăm lo gia đình, nuôi dạy con cái ngày càngtốt hơn, tạo ra những thế hệ nhân lực có trí lực cao hơn và có khả năng tiếp thu kiếnthức được nhiều hơn.
Hơn nữa, đãi ngộ tài chính cũng tạo điều kiện thuận lợi và góp phần trực tiếpvào việc thực hiện chiến lược phát triển con người quốc gia Vì đãi ngộ tài chínhtrong các doanh nghiệp luôn là biện pháp lâu dài mang tính chiến lược cho sự pháttriển của mỗi doanh nghiệp_một tế bào của nền kinh tế cũng như của đất nước
Trang 31CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Đánh giá tình hình sử dụng, quản lý lao động của Công ty.
2.1.1 Đặc điểm lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007.
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trongngành sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp Do đó đội ngũ lao động của Công ty
có đặc điểm tương ứng Bảng 2.1 ở trang bên phản ánh phần nào đặc điểm lao độngcủa Công ty giai đoạn 2005 - 2007 dưới hai góc độ chủ yếu là giới tính và trình độlao động
Từ những dữ liệu ở bảng 2.1, ta có thể đánh giá đặc điểm lao động của Công
ty giai đoạn 2005 -2007 như sau:
Về tổng số lao động:
Tổng số lao động của Công ty năm 2006 tăng 12,87% hay 56 người so vớinăm 2005 và tăng 4,40% tương ứng là 22 người vào năm 2007 so với năm 2006.Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể được đánh giá dựa vào sự biến động củalao động về mặt cơ cấu như sau:
Cơ cấu lao động theo giới tính:
Năm 2006 so với năm 2005: Số lượng lao động nam tăng 19,29% hay 49người, tỷ trọng lao động nam trong tổng số lao động tăng 3,34% Số lượng lao động
nữ tăng 3,83% hay 7 người, tỷ trọng của nó trong tổng số lao động của Công tygiảm 3,34%
Năm 2007 so với năm 2006: Số lượng lao động nam tăng 5,61% hay 17 người,
tỷ trọng lao động là nam giới tăng 0,68% Trong khi đó số lượng lao động là nữ tăng2,63% hay 5 người, tỷ trọng số lượng lao động nữ trong tổng số lao động giảm 0,68%
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007
Số laođộng TT (%)
Số laođộng TT (%)
Số laođộng TL (%) TT (%)
Số laođộng TL (%) TT (%)
Trang 33Luận văn tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
33
Trang 34Luận văn tốt nghiệp
Do tính đặc thù của ngành sản xuất là lao động trực tiếp nặng nhọc, cần laođộng có sức khỏe cho nên số lượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn, là lựclượng lao động chủ yếu trong Công ty Tốc độ tăng trưởng của lượng lao động lànam giới luôn cao hơn lao động nữ và lao động nam ngày càng chiếm tỷ trọng caohơn trong tổng số lao động so với lao động nữ
Cơ cấu lao động theo trình độ:
Năm 2006 so với năm 2005:
- Số lượng lao động có trình độ đại học tăng 7,37% hay 7 người, tỷ trọngcủa nó trong tổng số lao động giảm 1,05%
- Số lượng lao động có trình độ cao đẳng tăng 3,28% hay 2 người, tỷ trọngcủa lao động này trong tổng số lao động giảm 1,18%
- Số lượng lao động có trình độ trung cấp tăng 20% hay 5 người, tỷ trọnglao động trung cấp tăng 0,37% trong tổng số lao động
- Số lượng lao động là thợ bậc 4 trở lên tăng 5,04% hay 7 người, tỷ trọngcủa lao động này giảm 2,2% trong tổng số lao động
- Lượng lao động còn lại trong Công ty bao gồm những công nhân kỹ thuật,công nhân kỹ thuật đào tạo tại công ty, lao động có bậc thợ thấp và lao động phổthông tăng 29,91% hay 35 người, tỷ trọng của nó trong tổng số lao động tăng4,06%
Năm 2007 so với năm 2006:
- Số lượng lao động có trình độ đại học tăng 3,92% hay 4 người, tỷ trọngcủa nó trong tổng số lao động của Công ty giảm 0,11%
- Số lượng lao động có trình độ cao đẳng không đổi, tỷ trọng của lao độngnày giảm 0,55%
- Số lượng lao động có trình độ trung cấp tăng 16,67% hay 5 người, tỷ trọngtrong tổng số lao động tăng 0,71%
- Số lượng lao động là thợ bậc 4 trở lên tăng 2,74% hay 4 người, tỷ trọngcủa nó trong tổng số lao động giảm 0,48%
34
Trang 35Luận văn tốt nghiệp
- Lượng lao động còn lại của Công ty tăng 5,92% hay 9 người, tỷ trọng củalao động này tăng 0,43%
Lao động có trình độ đại học trong Công ty bao gồm: các kỹ sư như: cơ khí,
mỏ, cơ điện, bảo hộ lao động; các cử nhân như: kinh tế, luật, tài chính kế toán, kinh
tế lao động, công nghệ thông tin,…Trong 3 năm qua, lượng lao động này tăngnhưng tốc độ tăng ngày một giảm và tỷ trọng của nó trong tổng số lao động cũnggiảm dần
Lao động có trình độ cao đẳng trong Công ty đã tốt nghiệp các trường caođẳng như: kỹ thuật dạy nghề, quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật giai đoạn 2005 -
2007 có tăng trừ năm 2007 là giữ nguyên; tỷ trọng của lượng lao động này giảm dầntrong 3 năm
Lao động là trung cấp của Công ty bao gồm trung cấp cơ khí, điện, cấp thoátnước, kế toán,…Số lượng lao động này trong 3 năm tăng lên
Số lượng thợ bậc cao trong Công ty trong giai đoạn này tăng dần nhưng tốc
độ tăng năm sau thấp hơn năm trước, tỷ trọng của nó trong tổng số lao động cũnggiảm dần qua 3 năm
Số lượng lao động còn lại của Công ty bao gồm những lao động có tay nghềthấp và lao động phổ thông, đây là lực lượng lao động chủ yếu của Công ty, chiếm
tỷ trọng lớn nhưng tỉ trọng của nó trong tổng số lao động đã giảm dần qua 3 năm
* Nhận xét chung về đặc điểm lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007:
Đội ngũ lao động của Công ty có số lượng tương đối lớn và trong 3 năm qua
số lượng lao động không ngừng tăng Tốc độ tăng của năm 2006 so với năm 2005cao hơn vào năm 2007 so với năm 2006 Số lượng lao động là nam giới và lao động
có trình độ trung cấp tăng dần trong 3 năm và lao động là nam giới chiếm tỷ trọnglớn trong tổng số lao động Vì Công ty hoạt động trong ngành sản xuất công khícông nghiệp nên lao động của Công ty mang đặc tính của lao động của ngành này,mặt khác số lượng đơn đặt hàng…mà Công ty đảm nhận trong 3 năm qua ngày càngnhiều cả về số lượng và giá trị Chính vì vậy, số lượng lao động là nữ và lao động
35
Trang 36Luận văn tốt nghiệp
gián tiếp giai đoạn 2005 - 2007 có tăng nhưng tỷ trọng của nó trong tổng số laođộng của Công ty giảm dần
2.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng - quản lý lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007
Qua bảng 2.2.dưới đây, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng và quản lý laođộng của Công ty trong 3 năm gần đây như sau:
Năm 2006 so với năm 2005:
- Về doanh thu: Tổng doanh thu của Công ty tăng 18,92% hay 7.619 triệu đồng
- Về lợi nhuận: Lợi nhuận của Công ty tăng 28,45% hay 528 triệu đồng
- Về quỹ lương thực hiện: Tổng quỹ lương thực hiện tăng 53,31% hay 454,3triệu đồng
- Về lao động: Tổng số lao động của Công ty tăng 12,87% hay 56 người
36
Trang 37Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.2 Hiệu quả sử dụng - quản lý lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2007
1 Doanh thu (DT) Triệu đồng 40.267 47.886 70.666 +7.619 +18,92 +22.780 +47,57
3 Tổng quỹ lương thực hiện Triệu đồng 852,150 1.306,450 1.776,750 +454,3 +53,31 +470,3 +36
5 Tỷ lệ DT/LĐ Triệu đồng/người 92,14 97,13 137,22 +4,99 +5,42 +40,09 +41,27
7 Thu nhập bình quân 1 người 1tháng Triệu đồng 1,950 2,650 3,450 +0,7 +35,9 +0,8 +30,19
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam trong 3 năm 2005, 2006, 2007)
37
Trang 38Luận văn tốt nghiệp
- Về tỷ lệ doanh thu/lao động: Tỷ lệ này tăng 5,42% hay 4,99 triệu đồng/người
- Về tỷ lệ lợi nhuận/lao động: Tỷ lệ này tăng 13,88% hay 0,59 triệuđồng/người
- Về thu nhập bình quân người/tháng: thu nhập bình quân 1 tháng của 1người lao động trong Công ty tăng 35,9% hay 0,7 triệu đồng
Năm 2007 so với năm 2006:
- Về doanh thu: Tổng doanh thu của Công ty tăng 47,57% hay 22.780 triệu đồng
- Về lợi nhuận: Lợi nhuận của Công ty tăng 114,05% hay 2.719 triệu đồng
- Về quỹ lương thực hiện: Tổng quỹ lương thực hiện tăng 36% hay 470,3triệu đồng
- Về lao động: Tổng số lao động của Công ty tăng 4,40% hay 22 người
- Về tỷ lệ doanh thu/lao động: Tỷ lệ này tăng 41,27% hay 40,09 triệuđồng/người
- Về tỷ lệ lợi nhuận/lao động: Tỷ lệ này tăng 104,75% hay 5,07 triệuđồng/người
- Về thu nhập bình quân người/tháng: thu nhập bình quân 1 tháng của 1người lao động trong Công ty tăng 30,19% hay 0,8 triệu đồng
* Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng và quản lý lao động của Công ty giai đoạn 2005 - 2007:
Năm 2006 so với năm 2005, tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăngcủa tổng quỹ lương thực hiện và lợi nhuận của Công ty lại tăng cho thấy tình hình sửdụng và quản lý lao động của Công ty đã thực hiện tốt Nhưng trong năm 2007, mặc
dù doanh thu và lợi nhuận của Công ty đã tăng cao nhưng tốc độ tăng của doanh thu lạinhanh hơn tốc độ tăng của tổng quỹ lương thực hiện Như vậy năm 2007, trình độ sửdụng và quản lý lao động của Công ty đã kém hơn so với năm trước
Tỷ lệ doanh thu/lao động của Công ty đều tăng qua các năm và tốc độ tăngnăm sau cao hơn năm trước Còn tỷ lệ lợi nhuận/lao động năm 2006 so với năm
2005 tăng, trong năm 2007, tỷ lệ này lại tăng với tốc độ tăng nhanh hơn năm trước,
38
Trang 39Luận văn tốt nghiệp
đạt mức lớn nhất trong 3 năm Điều đó cho thấy năng suất lao động của Công tytăng dần trong 3 năm, và năng suất lao động năm 2007 là cao nhất
Mức thu nhập hàng tháng của một lao động trong Công ty tăng dần với tốc
độ tăng cao hơn năm trước do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệuquả ngày càng cao có thể đánh giá được rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty và chính sách đãi ngộ thông qua công cụ tiền lương là tốt
Như vậy, trong 3 năm qua, tình hình sử dụng và quản lý lao động của Công
ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam có hiệu quả ngày càng cao
2.2 Thực trạng công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty.
2.2.1.Đãi ngộ tài chính trực tiếp
Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam thực hiện công tác đãi ngộ tàichính trực tiếp thông qua hai công cụ chủ yếu là tiền lương và tiền thưởng
2.2.1.1 Tiền lương
a.Thực trạng chung công tác đãi ngộ tài chính thông qua tiền lương
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động trong Công ty Do
đó, người lao động luôn mong muốn một mức lương xứng đáng với mức độ hoànthành công việc và năng lực của bản thân
Công tác trả lương cho người lao động của Công ty cổ phần khí công nghiệpViệt Nam trong giai đoạn 2005 – 2007 được thể hiện thông qua bảng 2.3 ở trangbên Qua đó, ta thấy thực trạng công tác đãi ngộ tài chính thông qua công tác tiềnlương của Công ty trong giai đoạn này như sau:
- Tổng quỹ lương thực hiện năm 2006 tăng 53,31% hay 454,3 triệu đồng sovới năm 2005 và năm 2007 tăng 36% tương ứng với 470,3 triệu đồng so với năm2006
- Tổng số lao động năm 2006 tăng 12,87% hay 56 người so với năm 2005
và năm 2007 tăng 4,40% hay 22 người so với năm 2006
- Thu nhập bình quân 1 người/1 tháng năm 2006 tăng 35,9% hay 0,8 triệu đồng
so với năm 2005, năm 2007 tăng 30,19% ứng với 0,8 triệu đồng so với năm 2006
39
Trang 40Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, tổng quỹ lương thực hiện qua 3 năm đều tăng nhưng tốc độ tăngnăm 2007 so với 2006 thấp hơn năm 2006 so với 2005 Tổng số lao động qua 3 nămcũng tăng nhưng tốc độ tăng lại có xu hướng giảm Bên cạnh đó, tốc độ tăng củatổng quỹ lương luôn lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động Thu nhập bình quânmột tháng của một người lao động cũng liên tục tăng trong những năm vừa qua vớitốc độ tăng của năm sau cao hơn rõ rệt so với năm trước Qua đó cho thấy Công tycũng đã rất chú trọng đến công tác tiền lương, không ngừng cải thiện đời sống củangười lao động Điều này là hợp lý vì năng suất lao động trong giai đoạn 2005 –
2007 là luôn tăng
40