1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên

128 359 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1: Lượng carbon tích lũy trong các kiểu rừng Woodwell, pecan, 1973 Rừng phương bắc Rừng thường xanh ôn ñới Rừng nhiệt ñới gió mùa Đất trồng trọt Một nghiên cứu của Joyotee Smith và

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Bảo Huy

Đắk Lắk, Năm 2011

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công

bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ tên tác giả

Giang Thị Thanh

Trang 3

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS Bảo Huy, người ñã hướng dẫn khoa học, ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo và truyền ñạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến các thầy cô thuộc Bộ môn Quản

Lý Tài Nguyên Rừng và Môi Trường và Bộ môn Lâm Sinh, Trường Đại Học Tây Nguyên ñã chỉ bảo và tạo các ñiều kiện giúp ñỡ cho tác giả thu thập số liệu, xử lý mẫu ñiều tra trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến phòng ñào tạo sau ñại học, trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho tác giả học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Công ty Lâm nghiệp Nam Tây Nguyên - xã Quảng Trực, xã Quảng Tâm - huyện Tuy Đức - tỉnh Đăk Nông, Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Ka - huyện Lăk - tỉnh ĐăkLăk, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây nguyên ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác giả ñiều tra thu thập số liệu, phân tích mẫu phục vụ cho luận văn

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè, ñồng nghiệp ñã giúp

ñỡ, ñộng viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tác giả Giang thị thanh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Trên thế giới 5

1.2 Trong nước 15

1.3 Thảo luận 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 24

2.2.1 Mục tiêu tổng quát 24

2.2.2 Mục tiêu cụ thể 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 24

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 25

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 40

3.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.2 Kinh tế - Xã hội 44

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Định lượng sinh khối và carbon tích lũy trong thân cây khí sinh và trong lâm phần lồ ô 48

Trang 5

4.1.1 Ước tính sinh khối khô và lượng carbon tích lũy trong cây khí sinh với

các nhân tố ñiều tra: Đường kính ngang ngực, chiều dài và tuổi của cây 48

4.1.2 Xác ñịnh tỷ lệ carbon và khối lượng sinh khối khô tích lũy trong thân cây khí sinh 54

4.1.3 Ước tính lượng carbon tích lũy của cây khí sinh theo lâm phần lồ ô 58

4.2 Định lượng sinh khối và carbon tích lũy trong các bể chứa thảm mục, thảm tươi, cây lồ ô chết và rễ trong các trạng thái rừng lồ ô 60

4.2.1 Mô hình hóa mối quan hệ giữa sinh khối khô của thảm mục, cây lồ ô chết và rễ với các nhân tố mật ñộ, ñường kính bình quân lâm phần 61

4.2.2 Mô hình hóa mối quan hệ giữa lượng carbon tích lũy trong thảm mục, cây lồ ô chết và rễ với các nhân tố ñiều tra lâm phần 66

4.2.3 Tỷ lệ giữa carbon tích lũy trong thảm mục, cây lồ ô chết và rễ với sinh khối khô của các bể chứa 73

4.3 Khối lượng ñất khô và lượng carbon tích lũy trong ñất trong các trạng thái rừng lồ ô 74

4.3.1 Tỷ lệ phần trăm giữa carbon tích lũy trong ñất với khối lượng ñất khô.74 4.3.2 Mô hình hóa mối quan hệ giữa khối lượng ñất khô với các nhân tố mật ñộ và ñường kính bình ngang ngực quân lâm phần 76

4.4 Xác ñịnh lượng carbon tích lũy và lượng CO 2 hấp thụ trong toàn lâm phần lồ ô theo từng cấp mật ñộ và ñường kính ngang ngực bình quân lâm phần 78

4.5 Giải pháp ño tính, giám sát trữ lượng carbon rừng lồ ô 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Kết luận 84

Kiến nghị 87

Tài liệu tham khảo 89

Trang 6

tố DBH, L và A 49 Bảng 4.2: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình SKK cây khí sinh theo 3 nhân tố DBH, L và A 51 Bảng 4.3: Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh (thân, cành và lá) với các nhân tố DBH, L và A 52 Bảng 4.4: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình C cây khí sinh theo 3 nhân tố DBH, L và A 54 Bảng 4.5: Tỷ lệ C/SKK trong thân cây khí sinh lồ ô 55 Bảng 4.6: Bảng phân chia lâm phần theo N/ha và DBHbq 58 Bảng 4.7: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình C cây khí sinh theo 2 nhân tố DBHbq và N/ha 59 Bảng 4.8: Bảng ước tính C (tấn/ha) trong cây khí sinh lâm phần lồ ô theo N/ha

và DBHbq (cm) 60 Bảng 4.9: Mô hình quan hệ giữa SKK TM với các nhân tố N/ha và DBHbq 61 Bảng 4.10: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình SKK TM theo 2 nhân tố N/ha và DBHbq 62 Bảng 4.11: Mô hình quan hệ giữa SKK CC với các nhân tố N/ha và DBHbq 63 Bảng 4.12: Mô hình quan hệ giữa SKK RE với các nhân tố N/ha và DBHbq 64 Bảng 4.13: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình SKK RE theo 2 nhân tố N/ha và DBHbq 65 Bảng 4.14: Mô hình quan hệ giữa C TM với các nhân tố N/ha và DBHbq 66

Trang 7

Bảng 4.15: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình C TM theo 2 nhân tố N/ha và DBHbq 68 Bảng 4.16: Mô hình quan hệ giữa C CC với các nhân tố N/ha và DBHbq 69 Bảng 4.17: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình C CC theo 2 nhân tố N/ha và DBHbq 70 Bảng 4.18: Mô hình quan hệ giữa C RE với các nhân tố N/ha và DBHbq 71 Bảng 4.19: Kiểm tra sự phù hợp của mô hình bằng tiêu chuẩn Friedman cho mô hình C RE theo 2 nhân tố N/ha và DBHbq 72 Bảng 4.20: Tỷ lệ phần trăm giữa C thảm mục, cây lồ ô chết và rễ với SKK của các bể chứa 73 Bảng 4.21: Tỷ lệ C tích lũy trong ñất với khối lượng ñất khô trong lâm phần lồ ô75 Bảng 4.22: Kết quả phân tích phương sai sự sai khác trữ lượng C trong ñất rừng

lồ ô ở 3 loại ñất 76 Bảng 4.23: Mô hình quan hệ giữa KLK DAT với các nhân tố N/ha và DBHbq 77 Bảng 4.24: Mô hình quan hệ giữa C DAT với các nhân tố N/ha và DBHbq 78 Bảng 4.25: Lượng C tích lũy trong 5 bể chứa ở các lâm phần lồ ô khác nhau về cấp N/ha và DBHbq 79 Bảng 4.26: Lượng C bình quân 5 bể chứa và tỷ lệ trữ lượng C trong các bể chứa rừng lồ ô 80 Bảng 4.27: Lượng CO2 hấp thụ ở các lâm phần lồ ô khác nhau về cấp N/ha và DBHbq 81 Bảng 4.28: Giá trị hấp thụ CO2 của các lâm phần lồ ô khác nhau về cấp N/ha và DBHbq 82

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 : Sơ ñồ bức xạ mặt trời và hiệu ứng nhà kính 6

Hình 1.2: Tỷ lệ % C trong các loại thảm phủ 10

Hình 1.3: Lượng C tích lũy trong các thảm thực vật 11

Hình 1.4: Tổng giá trị thị trường các-bon theo các năm 14

Hình 2.1: Cây lồ ô (Bambusa procure A.Chev et A.Cam) 23

Hình 2.2: Lập ô ño ñếm các chỉ tiêu cây cá thể lồ ô và các chỉ tiêu sinh thái 25

Hình 2.3: Giải tích cây khí sinh lồ ô, ño tính sinh khối tươi các bộ phận và và lấy mẫu 28

Hình 2.4: Sơ ñồ bố trí ô mẫu 31

Hình 2.5: Thu thập số liệu sinh khối tươi và lấy mẫu thảm tươi, thảm mục và cây lồ ô chết 32

Hình 2.6: Thu thập số liệu sinh khối rễ và lấy mẫu ñất, rễ 33

Hình 2.7 : Sơ ñồ tiếp cận nghiên cứu 39

Hình 4.1: Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH 50

Hình 4.2: Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH, L và A 50

Hình 4.3: Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh với DBH 53

Hình 4.4: Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh với DBH, L và A 53

Hình 4.5: Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh với DBHbq và N/ha 59

Hình 4.6: Mô hình quan hệ giữa SKK TM với N/ha và DBHbq 62

Hình 4.7: Mô hình quan hệ giữa SKK RE với các nhân tố N/ha và DBHbq 65

Hình 4.8: Mô hình quan hệ giữa C TM với N/ha và DBHbq 67

Hình 4.9: Mô hình quan hệ giữa C CC với N/ha và DBHbq 70

Hình 4.9: Mô hình quan hệ giữa C RE với N/ha và DBHbq 72

Hình 4.10: Tỷ lệ C trong 5 bể chứa rừng lồ ô 80

Hình 4.11: Sơ ñồ 3 phương pháp ño tính, giám sát trữ lượng C ở 5 bể chứa rừng lồ ô 83

Trang 9

CDM: Clean Development Mechanism – Cơ chế phát triển sạch

CERs: Chứng chỉ giảm phát thải

CNECB: Ban tư vấn chỉ ñạo liên ngành

DAT: Đất

DBH: Đường kính ngang ngưc

DBHbq: Đường kính ngang ngực bình quân của lâm phần

DNA: Tổ công tác quốc gia về biến ñổi khí hậu

FCPF: Cơ quan ñối tác carbon rừng thuộc Ngân Hàng Thế Giới

GIS: Geography Information System – Hệ thống thông tin ñịa lý

IPCC: Intergovernmental Panel on Climate Change - Tổ chức nghiên cứu Liên chính phủ về biến ñổi khí hậu của Liên hiệp quốc

KL: Khối lượng

L: Chiều dài cây

N: Mật ñộ

PES: Chi trả dịch vụ môi trường nước

RE: Rễ cây lồ ô

REDD: Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation - Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng

SKK: Sinh khối khô

SKT: Sinh khối tươi

TM: Thảm mục

TT: Thảm tươi

Trang 10

UNFCCC: United Nations Framework Convention on Climate Change - Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến ñổi khí hậu

UN-REDD: Chương trình giảm khí thải do phá rừng và suy thoái rừng của Liên Hợp quốc

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phụ thuộc của chúng ta ngày càng lớn vào nguồn năng lượng có nguồn gốc carbon ñã tạo ra một lượng tích luỹ khí nhà kính ñáng kể trong bầu khí quyển Phá rừng ñể lấy ñất chăn nuôi hay trồng những loại cây thu lời, lấy than củi, những thói quen ñó ñã không chỉ làm tăng một lượng lớn CO2 phát thải mà còn phá huỷ một nguồn tài nguyên rừng quý giá có khả năng hấp thụ carbon khí quyển, tiếp tục góp phần vào biến ñổi khí hậu

Các nhà khoa học ñã dự báo rằng ñến năm 2050, nhiệt ñộ trái ñất sẽ tăng lên từ 1,8 – 4oC nữa và mực nước biển có thể sẽ dâng cao 1,5 – 2 m do hiệu ứng nhà kính Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng các chất khí nhà kính (bao gồm: Dioxyt carbon (CO2), methane (CH4), các oxyt nitơ, ozon (O3), chloroflurocarbon (CFC), và hơi nước trong khí quyển ñã ngăn chặn quá trình thoát nhiệt từ trái ñất làm cho nhiệt ñộ khí quyển tăng lên Trong nhóm khí ñó,

CO2 phong phú và phổ biến, gây tác ñộng biến ñổi khí hậu lớn nhất

Theo dự báo, ñến giữa thế kỷ 21 hàm lượng dioxyt carbon (CO2) trong khí quyển sẽ tăng gấp ñôi so với hiện nay Nguồn phát thải CO2 lớn nhất là nhiên liệu dầu mỏ, than ñá, cùng các loại nhiên liệu hữu cơ khác bị ñốt cháy trong sử dụng nguồn nguyên liệu này lên tới 5,4 tỷ tấn/năm Nạn cháy rừng, mất rừng, chủ yếu là ở vùng nhiệt ñới tham gia vào phát thải 1,6 tỷ tấn CO2/năm Ngoài nguồn phát thải lớn ñó còn có những nguồn phát thải khí nhà kính như ñầm lầy, ñất nông nghiệp, chất thải sinh hoạt, sự phân giải của các chất hữu cơ tuy nhỏ nhưng ở diện rộng ñã làm cho hàm lượng dioxyt carbon trong khí quyển tăng lên

3000 triệu tấn/năm

Phát thải khí nhà kính xảy ra trên Trái Đất là một quá trình tự nhiên, trước ñây do dân số ít, công nghiệp chưa phát triển, mức ñộ sử dụng nhiên liệu chưa cao, rừng còn nhiều, cân bằng giữa phát thải và hấp thụ CO2 ñược duy trì, không xảy ra hiệu ứng nhà kính Rừng và cây xanh nói chung có vai trò rất quan trọng trong sự ñiều tiết hàm lượng CO2 ñược ví như bể hấp thụ loại khí này

Trang 12

Khi một diện tích rừng bị mất thảm thực vật thì tác hại xảy ra trên hai khía cạnh: Mất khả năng hấp thụ dioxyt carbon và sinh khối bị phân giải là nguồn phát thải khí nhà kính Khả năng hấp thụ dioxyt carbon hay phát thải khí nhà kính phụ thuộc chủ yếu vào thảm thực vật rừng

Các nhà khoa học ñã chỉ ra rằng, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng sẽ

là một biện pháp bảo vệ khí hậu trái ñất hiệu quả và tương ñối rẻ tiền hơn so với các giải pháp khác Trong bối cảnh ñó, REDD ra ñời như là một giải pháp hiệu quả nhằm hạn chế tác ñộng của biến ñổi khí hậu cũng như tạo sinh kế cho người dân nghèo bên cạnh những nỗ lực thích nghi, phòng chống biến ñổi khí hậu REDD là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh - Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation in Developing Countries - Nghĩa là Giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng và suy thoái rừng ở các nước ñang phát triển Đây là sáng kiến ñược ñưa ra tại Hội nghị lần thứ 11 (COP11) các bên tham gia Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến ñổi khí hậu (UNFCCC) ñược tổ chức tại thành phố Monal, Canada năm 2005

Sáng kiến này xuất phát từ thực tế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng ñang ñóng góp một tỉ lệ lớn, khoảng 15 - 20% tổng lượng khí nhà kính do các hoạt ñộng của con người gây ra trên phạm vi toàn cầu Nói cách khác, ñây là một nguồn phát thải khí nhà kính ñáng kể góp phần làm biến ñổi khí hậu Tình trạng này xảy ra chủ yếu ở các nước ñang phát triển ở vùng nhiệt ñới

Tại Hội nghị lần thứ 13 (COP13) diễn ra tại Bali, Indonesia vào tháng 12/2007, các bên ñã thông qua Kế hoạch Hành ñộng Bali (Bali Action Plan) trong ñó có ñề xuất lộ trình xây dựng và ñưa REDD trở thành một cơ chế chính thức thuộc hệ thống các biện pháp hạn chế biến ñổi khí hậu trong tương lai, ñặc biệt là sau khi giai ñoạn cam kết ñầu tiên của Nghị ñịnh thư Kyoto hết hiệu lực vào năm 2012 Hội nghị kêu gọi các bên tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm REDD

và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn làm cơ sở ñể Hội nghị lần thứ 15 (COP15) sẽ ñược tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch vào tháng 12 năm 2009 xem xét, quyết ñịnh Cho ñến nay các cơ sở về khoa học về REDD, các chương trình thí ñiểm

Trang 13

quốc gia, các dự án REDD ñã bắt ñầu khởi ñộng ở nhiều quốc gia ở Châu Á, Nam Mỹ; và cộng ñồng khoa học lâm nghiệp và môi trường toàn cầu ñang chờ quyết ñịnh cuối cùng ñể thực hiện chi trả REDD ở COP17 sẽ diễn ra ở Nam Phi vào tháng 11 năm 2011

Khi trở thành một cơ chế tài chính chính thức trong các thỏa thuận quốc tế thì trước hết REDD sẽ góp phần làm hạn chế mất và suy thoái rừng và giảm nhẹ biến ñổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu Bên cạnh ñó, thực hiện REDD cũng ñồng nghĩa với việc rừng ñược quản lý và sử dụng bền vững, ña dạng sinh học và các dịch vụ môi trường của rừng ñược bảo tồn, góp phần cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ, thúc ñẩy phát triển kinh tế, xã hội và xóa ñói giảm nghèo tại các nước ñang phát triển có diện tích rừng tự nhiên lớn Theo ñó các nước phát triển sẽ ñáp ứng một số mục tiêu giảm phát thải của nước họ bằng cách mua các tín dụng carbon của các nước ñang phát triển từ những cánh rừng hấp thụ CO2

Đối với Việt Nam, sự biến ñổi khí hậu ñang dần có những tác ñộng mạnh

mẽ Theo tính toán của các nhà khoa học, cứ một thập kỷ, nhiệt ñộ trung bình tại Việt Nam tăng 0,1 ñộ C Ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long, mực nước dự kiến sẽ tăng khoảng 33 cm ñến năm 2050 và 1 m ñến năm 2100 Điều ñó sẽ ảnh hưởng ñến cuộc sống của hàng triệu người dân tại khu vực này [9], [1111], [14], [1515]

Trước bối cảnh ñó, ñể tham gia vào chương trình giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng (REDD), làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trường, Việt Nam cần xác ñịnh ñược lượng CO2 hấp thụ trong các kiểu rừng khác nhau ở Việt Nam Trong ñó có kiểu rừng lồ ô, một kiểu rừng có diện tích ñáng kể trong hệ sinh thái rừng tự nhiên ở Việt Nam

Rừng lồ ô ngoài vai trò cung cấp lâm sản ngoài gỗ (như: măng, nguyên liệu sản xuất ñồ thủ công mỹ nghệ,…) còn có vai trò ñiều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt lồ ô có khả năng thích nghi cao ở những nơi có ñiều kiện sinh thái khắt nghiệt như: ñất bỏ hoá sau canh tác nương rẫy, ñất cát ven sông, suối,… nên có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ ñất, ñiều tiết nguồn

Trang 14

nước,… Tuy nhiên, hiện nay rừng lồ ô vẫn chưa ñược quan tâm nhiều, nhiều diện tích rừng này ñang bị chặt phá, chuyển ñổi sang canh tác nông nghiệp, ñiều này làm mất ñi nguồn tài nguyên quý giá, ñồng thời làm mất ñi khả năng phòng

hộ môi trường và góp phần ñáng kể trong phát thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính Nhằm tạo cơ sở cho việc chi trả phí dịch vụ môi trường trong tham gia chương trình REDD từ việc quản lý bảo vệ các diện tích rừng lồ ô, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ñề tài “Xác ñịnh lượng CO 2 hấp thụ của rừng lồ ô vùng Tây Nguyên”

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Mãi ñến năm 1949, sau khi khảo sát hiện tượng tăng nhiệt ñộ trong không khí ở Âu Châu và Bắc Mỹ từ năm 1850 ñến 1940 so với các nơi khác trên thế giới, các nhà nghiên cứu Anh ñã ñi ñến kết luận là sự phát triển ở các quốc gia

kỹ nghệ ñã làm tăng lượng ô nhiễm thán khí trong không khí, do ñó làm cho mặt ñất ở hai vùng này nóng mau hơn so với các vùng chưa phát triển

Đến năm 1958, các cuộc nghiên cứu ở phòng thí nghiệm Mauna Loa Observatory (Hawai) ñặt ở ñộ cao 3.345m ñã chứng minh ñược khí CO2 là nguyên nhân chính yếu của sự gia tăng nhiệt ñộ này

Đến năm 1976, các chất khí methane (CH4), chlorofluorocarbon (CFC), nitrogen oxide (NO2) cũng ñược xác nhận là nguyên nhân của hiệu ứng nhà kính Các cuộc nghiên cứu mới nhất do hai khoa học gia Karl và Nberth trên tạp chí Sciences số tháng 12/2003 nói lên tính khẩn thiết của vấn ñề này Theo ước tính của hai ông thì từ 1990 ñến 2100, nhiệt ñộ trên mặt ñịa cầu sẽ tăng từ 3,1 ñến 8,9oF (1,6 ñến 4,2oC); sự tăng nhiệt ñộ này sẽ làm nóng chảy hai tảng băng ở Greenland và Antartica và có thể làm ngập lụt các bờ biển (và người ta cũng ước tính ñược rằng CO2 trong không khí ñã tăng 30% từ năm 1750 ñến nay) Điều

Trang 16

này sẽ làm thu hẹp diện tích ñất sống của con người trên quả ñịa cầu, ñể rồi từ ñó sinh ra nhiều hệ lụy như sau:

- Trái ñất sẽ chịu ñựng những luồng khí nóng bất thường;

- Hạn hán sẽ thường xuyên hơn và xảy ra ở nhiều nơi;

- Mưa to, bão tố xảy ra bất thường cũng như không thể tiên liệu trước như hiện nay;

- Hệ thực vật, sinh vật bị thay ñổi;

- Và sau cùng mực nước biển sẽ dâng cao ở nhiều nơi ước tính khoảng 75cm năm 2100

Hình 1.1 : Sơ ñồ bức xạ mặt trời và hiệu ứng nhà kính [20]

Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí ñược xếp thứ tự theo tỷ

lệ ñược trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Tỷ lệ ñóng góp gây hiệu ứng nhà kính của các loại khí trong khí quyển

Trang 17

Các báo cáo của Tổ chức nghiên cứu Liên chính phủ về biến ñổi khí hậu của Liên hiệp quốc (IPCC) và nhiều trung tâm nghiên cứu có uy tín hàng ñầu trên thế giới công bố trong thời gian gần ñây cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin và dự báo quan trọng Theo ñó, nhiệt ñộ trung bình trên bề mặt ñịa cầu ấm lên gần 1°C trong vòng 80 năm (từ 1920 ñến 2005) và tăng rất nhanh trong khoảng

25 năm nay (từ 1980 ñến 2005) Theo một công bố mới ñây của Chính phủ Anh công bố về biến ñổi khí hậu toàn cầu, báo cáo cho rằng nếu không thực hiện ñược chương trình hành ñộng giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính theo Nghị ñịnh thư Kyoto, ñến năm 2035 nhiệt ñộ bề mặt ñịa cầu sẽ tăng thêm 2°C Về dài hạn, có hơn 50% khả năng nhiệt ñộ tăng thêm 5°C [9], [12], [25]

1.1.2 Rừng và khả năng hấp thụ dioxit carbon (CO 2 ), khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính

Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học Úc về “carbon xanh” và vai trò của nó ñối với biến ñổi khí hậu, rừng nguyên sinh có khả năng lưu giữ CO2nhiều hơn gấp 3 lần so với ước tính trước kia và nhiều hơn 60% so với rừng trồng

Có thể hiểu một cách ñơn giản, carbon xanh là khối carbon ñược lưu giữ trong các khu rừng tự nhiên, carbon nâu ñược tìm thấy ở trong các khu rừng trồng công nghiệp hay trong các vườn ươm, carbon xám có mặt trong nguyên liệu hoá thạch và carbon lục có trong các ñại dương

Các nhà khoa học thuộc trường Đại học Quốc gia Úc cho biết, cho ñến nay vai trò của các khu rừng nguyên sinh và sinh khối carbon xanh của các khu rừng này chưa ñược ñánh giá ñúng mức trong cuộc chiến chống lại sự nóng lên của trái ñất Các nhà khoa học cho rằng Uỷ ban Liên Chính phủ về Biến ñổi Khí hậu (IPCC) và Nghị ñịnh thư Kyoto ñã không nhận ra sự khác biệt về khả năng hấp thụ carbon giữa rừng trồng và rừng nguyên sinh Báo cáo cho biết rừng nguyên sinh có thể hấp thụ lượng carbon nhiều gấp 3 lần so với ước tính hiện thời Hiện nay, khả năng hấp thụ carbon của rừng ñược tính toán chủ yếu dựa theo rừng

Trang 18

trồng Chính sự khác biệt trong việc ñịnh nghĩa một khu rừng cũng dẫn ñến việc ñánh giá không ñúng mức sinh khối carbon trong các khu rừng lâu năm [12] Hàng năm, trên trái ñất nhờ quang hợp của thực vật ñã tạo ra 150 tỷ tấn chất hữu cơ, tiêu thụ 300 tỷ tấn dyoxyt carbon và phát thải 200 tỷ tấn oyx Quá trình sinh lý này của thực vật rất quan trọng ñối với sự sống của con người (mỗi người cần 400 kg oxy/năm, tính ra cần có 0,1 - 0,3 ha rừng) Trong ñiều kiện của những khu công nghiệp tập trung, khói bụi và không khí chứa nhiều hoá chất thì quá trình sinh lý của cây không ñược diễn ra bình thường, do ñó khả năng quang hợp của cây giảm ñi nhiều

Năng suất quang hợp của rừng phụ thuộc nhiều vào kiểu rừng và loại cây

Ở rừng kín rậm ôn ñới khả năng hấp thụ CO2 khoảng 20 - 25 tấn/ha/năm và thải

ra 15 - 18 tấn O2/ha/năm, tạo ra 14 - 18 tấn/ha/năm chất hữu cơ Ở rừng mưa nhiệt ñới thường xanh, mức hấp thụ CO2 khoảng 150 tấn/ha/năm, thải 110 tấn

O2/ha/năm, tạo ra 40 tấn/ha/năm chất hữu cơ [9]

1.1.3 Nghị ñịnh thư Kyoto, Nhật Bản (1997) về cắt giảm lượng khí thải dioxit carbon (CO 2 ) và các chất khí gây hiệu ứng nhà kính

Nghị ñịnh thư Kyoto ñược 159 quốc gia ký năm 1997 tại Kyôtô (Nhật Bản)

với mục tiêu giảm lượng khí thải dioxit carbon (CO2) và các chất khí gây hiệu ứng nhà kính, làm khí hậu Trái Đất nóng lên Tuy nhiên, ñể triển khai Nghị ñịnh này, sự tham gia của các nước có phát thải khí nhà kính lớn là Mỹ, Nga, Úc lại chưa phê chuẩn Sau nhiều tranh cãi, ngày 11/3/1999 Nga ñã chính thức phê chuẩn văn kiện có ý nghĩa quan trọng vì nó làm cho Nghị ñịnh Kyoto có hiệu lực

Nghị ñịnh thư quy ñịnh, trong giai ñoạn ñầu có hiệu lực, từ năm 2008 ñến năm 2012, Nga cũng như các nước công nghiệp phát triển phải cắt giảm lượng khí thải CO2 xuống mức 5,2% như năm 1990 bằng việc giảm sử dụng than, dầu

và khí thiên nhiên, chuyển sang sử dụng năng lượng sạch như năng lượng mặt trời và sức gió

Trang 19

Thời kỳ sau năm 2012, mọi trách nhiệm giữa các nước sẽ ñược quy ñịnh trong quá trình ñàm phán ñược bắt ñầu vào năm 2005 Tuy nhiên, ñể có hiệu lực, Nghị ñịnh thư Kyoto cần phải ñược tối thiểu 55 nước chịu trách nhiệm về 55% lượng khí thải toàn cầu, chủ yếu là các nước công nghiệp phát triển, phê chuẩn nhưng cho ñến thời ñiểm ngày 30/9/2004 khi chính phủ Nga thông qua dự luật ''Phê chuẩn Nghị ñịnh thư Kyoto trong khuôn khổ Công ước khung của Liên Hợp Quốc về thay ñổi khí hậu", các nước ñã phê chuẩn Nghị ñịnh thư Kyoto mới chỉ chịu trách nhiệm 44,2% lượng khí thải toàn cầu [17]

1.1.4 Sự tích luỹ carbon trong các hệ sinh thái rừng

Theo Schimel và cộng sự (2001) (Dẫn theo Phạm Tuấn Anh [1]), trong chu trình carbon toàn cầu, lượng carbon lưu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lòng ñất khoản 2,5Tt; trong khi ñó khí quyển chỉ chứa 0,8Tt Theo chu trình trên, trong tổng số 6,3Gt – 6,6Gt lượng carbon thải ra từ các hoạt ñộng của con người,

có khoảng 0,7 – 1,7Gt ñược hấp thụ bởi các hệ sinh thái bên trên bề mặt trái ñất

Và hầu hết lượng carbon trên trái ñất ñược tích lũy trong sinh khối cây rừng, ñặc biệt là rừng mưa nhiệt ñới Từ những nghiên cứu trong lĩnh vực này, Woodwell

ñã ñưa ra bảng thống kê lượng carbon theo kiểu rừng như sau:

Bảng 1.2: Lượng carbon tích lũy trong các kiểu rừng (Theo Woodwell, Pecan,

1973 – Dẫn theo Phạm Tuấn Anh [1])

Trang 20

Hình 1: Lượng carbon tích lũy trong các

kiểu rừng (Woodwell, pecan, 1973)

Rừng phương bắc

Rừng thường xanh ôn ñới

Rừng nhiệt ñới gió mùa

Đất trồng trọt

Một nghiên cứu của Joyotee Smith và Sara J.Scherr (2002) ñã ñịnh lượng ñược lượng carbon lưu giữ trong các kiểu rừng nhiệt ñới và trong các loại hình

sử dụng ñất ở Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong sinh khối thực vật

và dưới mặt ñất từ 0 – 20 cm Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng carbon lưu trữ trong thực vật giảm dần từ kiểu rừng nguyên sinh ñến rừng phục hồi sau nương rẫy và giảm mạnh ñối với các loại ñât nông nghiệp Trong khi ñó phần dưới mặt ñất lượng Carbon ít biến ñộng hơn, nhưng cũng có xu hướng giảm dần từ rừng tự nhiên ñến ñất không có rừng [2]

Trang 21

Hình 2: Lượng C lưu giữ trong TV & dưới mặt đất

theo các kiểu rừng (Joyotee, 2002)

Rừng bỏ hĩa sau nương rẫy

Đất nơng lâm kết hợp

Cây trồng ngắn ngày

Đồng cỏ chăn thả gia súc

Kiểu rừng/kiểu canh tác

Hình 1.3: Lượng C tích lũy trong các thảm thực vật

Từ biểu đồ trên cho thấy: Ở các kiểu rừng tự nhiên, lượng carbon tích lũy trong thực vật lớn gấp nhiều lần so với các loại hình sử dụng đất nơng nghiệp Hay nĩi cách khác, sự suy giảm lượng carbon tích lũy trong sinh khối thực vật từ trạng thái rừng nguyên sinh đến đồng cỏ diễn ra rất mạnh Về vấn đề này Maine van Noorwijk đưa ra nhận định: “Một ha đất nơng nghiệp thối hĩa hoặc một ha đất đồng cỏ khơng hấp thụ được dù chỉ là một chút khí carbonic, nhưng nếu chuyển sang canh tác nơng lâm, một ha cĩ thể lưu giữ được hơn 03 tấn carbon”

Vì vậy, cần cĩ những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ rừng tự nhiên nĩi chung, rừng nhiệt đới nĩi riêng và những chương trình khuyến khích nơng dân sử dụng đất theo hướng nơng lâm [2]

1.1.5 Phương pháp xác định carbon tích luỹ trong thực vật

Trong những năm gần đây, các phương pháp nghiên cứu định lượng, xây dựng các mơ hình dự báo sinh khối cây rừng đã được áp dụng thơng qua các mối quan hệ giữa sinh khối cây với các nhân tố điều tra cơ bản, dễ đo đếm như

đường kính ngang ngực, chiều cao cây, giúp cho việc dự đốn nhanh sinh khối

và tiết kiệm chi phí

Trang 22

Một số nghiên cứu ñã xác ñịnh hàm lượng carbon thông qua sinh khối khô bằng cách nhân sinh khố khô với hệ số 0,5 [21], [22], [23], [24] Khi nghiên cứu lượng carbon lưu trữ trong rừng trồng nguyên liệu giấy, Romain Piard (2005) ñã tính lượng carbon lưu trữ trên tổng sinh khối tươi trên mặt ñất, thông qua lượng sinh khối khô (không còn ñộ ẩm) bằng cách lấy tổng sinh khối tươi nhân với hệ

số 0,49 sau ñó nhân sinh khối khô với hệ số 0,5 ñể xác ñịnh lượng carbon lưu trữ trong cây [23]

Ngoài ra carbon ñược xác ñịnh thông qua việc tính toán sự thu nhận và ñiều hòa CO2 và O2 trong khí quyển của thực vật bằng cách phân tích hàm lượng hóa học của carbon, hydro, oxy, nitơ và tro trong 01 tấn chất khô Ví dụ ñối với cây Vân sam, hàm lượng kg/1 tấn chất khô lần lượt là: C = 510,4; H = 61,9; O = 408,0; N = 5,3 và tro = 14,4 Từ ñây tính ñược lượng CO2 và lượng O2 mà loài này ñã hấp thu và ñiều hòa trong khí quyển ứng với 01 tấn chất khô (Below (1976), dẫn theo Nguyễn văn Thêm (2002))

Từ phương trình hóa học: CO2 = C + O2 (1), ta thấy rằng: Để tạo ñược

510,4 kg carbon, cây rừng (Vân sam) cần phải hấp thụ 01 lượng CO2 là:

Kg

5 , 1871

=

×

Tương tự, từ phương trình hóa học: H2O = H2 + ½ O2 (2), ta thấy rằng: Trong

quá trình hình thành 61,9 kg hydro, cây rừng (Vân sam) ñã “sản xuất ra một lượng O2 là: 495 , 2Kg

2

16 9 , 61

=

×

Để tạo ra ñược 01 tấn chất khô, cây rừng (Vân sam) ñã hấp thụ ñược 1871,5 kg CO2 và thải ra khí quyển (1361,1 + 495,2) – 408,0 = 1448,3 kg O2 Như vậy, dựa vào lượng carbon trong sinh khối thực vật, chúng ta xác ñịnh ñược lượng CO2 mà cây ñã hấp thụ ñược trong không khí

Để tính carbon trong cây, Erica A H Smithwick cùng cộng sự ñã phân chia cây mẫu thành các bộ phận khác nhau, ño ñường kính của toàn bộ cây trong

ô tiêu chuẩn Sinh khối của từng bộ phận ñược tính toán thông qua các hàm hồi

Trang 23

quy sinh trưởng riêng cho từng loài Trong một số trường hợp loài nào ñó chưa xây dựng hàm hồi quy sinh trưởng thì áp dụng hàm sinh truởng của loài tương ñối gần gũi Nghiên cứu cũng chỉ ra tỷ lệ carbon chiếm trong từng bộ phận như cành chiếm: 5,9 ± 0,4%; thân chiếm: 33,8 ± 1,7%; vỏ chiếm: 5,1 ± 1,4% Tuy nhiên nghiên cứu của Roger M Gifford cho thấy carbon chứa trong loài thông

bản ñịa Pinus radiate khoảng 50 ± 2%

Theo Sara BethGann (2003) [8], carbon cần ñược tính ñối với tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, cành nhánh, rễ, tuy vậy việc tính toán carbon cần phải phù hợp với ñiều kiện thực tế cũng như chi phí ñể thực hiện

Nói chung, việc tính toán carbon thường ñựơc tính theo phương pháp chung là tính toán và dự báo khối lượng sinh khối khô của rừng trên từng ñơn vị diện tích (tấn/ha) tại thời ñiểm cần thiết trong quá trình sinh trưởng Từ ñó tính trực tiếp lượng CO2 hấp thụ và tồn trữ trong vật chất hữu cơ của rừng, hoặc tính khối lượng carbon với bình quân là 50% của khối lượng sinh khối khô (biomass) rồi từ carbon suy ra CO2 [8]

và chiếm chủ yếu trong 4 loại khí gây hiệu ứng nhà kính, bởi vậy từ lâu nay người ta vẫn quen gọi ñây là “thị trường carbon” (carbon market) Theo Ngân hàng Thế giới, tính ñến năm 2007, thị trường này ñã ñạt xấp xỉ 3.000 tỉ tấn carbon, tương ñương khoảng 64 tỉ USD Mỹ (47 tỉ Euro)

Trang 24

Màu ñỏ sẫm: Theo số liệu; Màu vàng: Ước tính (Nguồn: IPCC)

Hình 1.4: Tổng giá trị thị trường các-bon theo các năm

Trên thị trường carbon, việc mua bán carbon hay chính xác hơn là việc mua bán sự phát thải khí CO2, ñược thực hiện thông qua tín chỉ carbon (carbon credit) Mỗi một công ty gây ô nhiễm sẽ có một hạn mức thải CO2 nhất ñịnh mà nếu muốn vượt quá hạn mức này cần phải bỏ tiền ra mua thêm hạn mức, gọi là tín chỉ carbon Tín chỉ carbon có thể thu ñược thông qua ñầu tư một số dự án góp phần làm giảm phát thải CO2 hoặc ñược mua lại từ các công ty khác

Với việc thay thế carbon trực tiếp bằng tín dụng carbon, CO2 trở thành một loại hàng hóa ñược ñem ra mua bán trên thị trường và do ñó, giá cả của nó sẽ do thị trường tự ñiều tiết Điều này giúp tránh ñược các ý kiến phê phán việc mức thuế carbon do chính phủ ñưa ra không hợp lý và việc sử dụng tiền thuế thu ñược

có thể không ñúng với mục ñích hoặc thiếu hiệu quả [19]

Trang 25

1.2 Trong nước

1.2.1 Điểm qua tình hình triển khai chương trình REDD ở Việt Nam

Việt Nam ñã tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến ñổi khí hậu (UNFCCC) vào tháng 11/1994 và phê chuẩn Nghị ñịnh thư Kyoto vào tháng 9/2002 nên chúng ta có ñầy ñủ cơ sở pháp lý và tiêu chí quốc tế ñể tham gia REDD [10]

Nhà nước ta rất quan tâm ñến bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội và xóa ñói giảm nghèo ở vùng nông thôn miền núi Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004), Luật Bảo vệ Môi trường (2005) và Luật Đa dạng sinh học (2008) ñều có quy ñịnh về nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng Quản lý rừng bền vững là một trong năm Chương trình trọng yếu của Chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia giai ñoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020

ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 18/2007/QĐ-TTg ngày 5/2/2007

Bảo vệ và phát triển rừng bền vững cũng là một nội dung quan trọng trong khung Kế hoạch ứng phó với biến ñổi khí hậu của Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Quyết ñịnh số 2730/QĐ-BNN-KHCN ngày 5/9/2008) và Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến ñổi khí hậu (tại Quyết ñịnh số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008)

Tại Quyết ñịnh 158/2008/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ nêu rõ cần phải huy ñộng các nguồn lực ñể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến ñổi khí hậu, trong ñó sự tài trợ của cộng ñồng quốc tế là hết sức quan trọng Hấp thụ carbon ñược coi là một dịch vụ môi trường do rừng ñem lại, do vậy thực hiện REDD sẽ góp phần hoàn thiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Quyết ñịnh số 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Việt Nam có lợi thế là chúng ta có hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành lâm nghiệp thống nhất từ Trung ương ñến ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc triển khai REDD và REDD hứa hẹn sẽ là một cơ chế tài chính hiệu quả ñể thực hiện các chủ trương, ñường lối này

Trang 26

Cùng với chính sách thí ñiểm chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Quyết ñịnh 380/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, việc thực hiện REDD hy vọng sẽ tạo nguồn tài chính mới, bền vững là ñộng lực mạnh mẽ khuyến khích người dân và mọi thành phần kinh tế tham gia quản lý và sử dụng rừng bền vững góp phần xóa ñói, giảm nghèo, ñặc biệt là vùng nông thôn, miền núi

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, tính ñến 31/12 năm 2008, diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam là 10,35 triệu hecta (tương ñương với 31% tổng diện tích tự nhiên) Mặc dù trong những năm vừa qua ñộ che phủ của rừng có tăng (từ 28% năm 1993 lên 38,7% năm 2008), tình trạng mất rừng và suy thoái rừng tự nhiên vẫn tiếp diễn, ñặc biệt là ở Đông Nam

Bộ và Tây Nguyên Như vậy sự gia tăng diện tích chủ yếu là rừng trồng hoặc các loài cây công nghiệp ñược tính vào là rừng, trong khi ñó diện tích và chất lượng rừng tự nhiên ñang giảm sút nghiêm trọng Rừng tự nhiên nước ta có tính ña dạng sinh học cao, là nơi hội tụ của các luồng ñộng, thực vật từ Đông sang Tây

và từ Bắc xuống Nam Như vậy, xét theo 3 tiêu chí của Quỹ ñối tác carbon trong lâm nghiệp (FCPF): Diện tích rừng tự nhiên hiện có, ña dạng sinh học và diễn

biến tài nguyên rừng thì Việt Nam ñủ tiêu chuẩn ñược lựa chọn là nước thí ñiểm

tham gia thực hiện REDD

Theo Nghị ñịnh số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

và Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến ñổi khí hậu, Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong ñó có ngành lâm nghiệp - là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường (cơ quan ñầu mối quốc gia thực thi UNFCCC) và các Bộ, ngành, ñịa phương nghiên cứu triển khai REDD ở Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã giao cho Cục Lâm nghiệp là

cơ quan chủ trì, phối hợp với các ñơn vị trong và ngoài Bộ, các tổ chức quốc tế xây dựng và triển khai REDD

Trang 27

Thực hiện Quyết định số 02 của Hội nghị lần thứ 13 các bên tham gia UNFCCC (COP13), tháng 02/2008, Việt Nam đã gửi tới Ban Thư ký của Cơng ước tài liệu nêu quan điểm về phương pháp cũng như lộ trình thực hiện REDD, trong đĩ cĩ đề xuất các hoạt động cần sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của cộng đồng quốc tế

Từ ngày 03 - 06/11/2008 tại Hà Nội, Bộ Nơng nghiệp & Phát triển nơng thơn Việt Nam đã tổ chức hội thảo quốc tế: “Quản lý rừng bền vững ở các quốc gia lưu vực sơng Mê Kơng để lưu giữ carbon trong chương trình REDD – Chuẩn

bị các khía cạnh kỹ thuật cho REDD” Kết quả hội thảo cho thấy cần xây dựng

hệ thống ước tính carbon lưu giữ quốc gia, bao gồm xây dựng đường cơ sở, giám sát sự thay đổi diện tích rừng, chất lượng rừng, tính tốn lượng CO2 hấp thụ của rừng tự nhiên và nâng cao năng lực cho cộng đồng trong giám sát hấp thụ CO2 của rừng

Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cũng đã gửi thư bày tỏ sự quan tâm và mong muốn được tham gia REDD tới Văn phịng thường trực của Liên hợp quốc tại Việt Nam Đáp lại, Chính phủ Na Uy và Chương trình giảm khí thải

do phá rừng và suy thối rừng của Liên Hợp quốc (UN-REDD) đã cử đồn chuyên gia cao cấp sang Việt Nam vào tháng 01/2009 để tìm hiểu mối quan tâm cũng như nhu cầu trợ giúp của Việt Nam trong quá trình xây dựng và triển khai REDD, đồng thời tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu về REDD, cơ hội và thách thức trong quá trình thực hiện

Trong quý II năm 2009, UN-REDD và FCPF đã cử một đồn cơng tác đến Việt Nam bàn thảo về khả năng phối hợp giữa Chính phủ Việt Nam với Ngân hàng thế giới, UN-REDD và các nhà tài trợ khác trong việc thực thi REDD; Bên cạnh đĩ, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn cũng đã tiến hành trao đổi với các nhà tài trợ tiềm năng khác như Hà Lan, Phần Lan, Nhật Bản, Úc, Thụy Sĩ, Đan Mạch, ADB…để tìm kiếm thêm nguồn tài trợ và đã đạt được những kết quả khả quan

Trang 28

Nhằm tăng cường khả năng phối hợp và lống ghép Chương trình, dự án, huy ñộng tối ña và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cũng như huy ñộng mọi thành phần kinh tế và các nhà tài trợ tham gia thực thi REDD, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng Chương trình REDD quốc gia

Dưới sự chỉ ñạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Cục Lâm nghiệp - là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Lâm nghiệp, ñã phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế và các chuyên gia của FFI, SNV, JICA và một số tổ chức khác xây dựng Bản ñể xuất ý tưởng dự án (R-PIN) kêu gọi sự tài trợ của FCPF và ñến tháng 07/2008, bản ñề xuất này ñã ñược FCPF phê duyệt và Việt Nam ñã chính thức trở thành 1 trong 14 nước ñầu tiên tham gia FCPF Theo ñó, Việt Nam sẽ ñược tài trợ 200.000 USD ñể xây dựng văn kiện ñề xuất chi tiết (R-Plan) Nếu R-Plan ñược thông qua, Việt Nam sẽ ñược nhận khoản tài trợ khoảng

2 triệu USD ñể thực hiện thí ñiểm REDD

Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñại diện của Cục Lâm nghiệp ñã bảo vệ thành công ñề xuất ý tưởng Chương trình REDD của Việt Nam tại phiên họp ñầu tiên của Hội ñồng chính sách của UN-REDD ñược tổ chức ngày 10/03/2009 tại Panama Theo ñó, UN-REDD tài trợ cho Việt Nam khoản kinh phí ban ñầu khoảng 4,38 triệu USD nhằm nâng cao năng lực cấp quốc gia và ñịa phương ñể thực thi REDD Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã triển khai chương trình UN-REDD ở tỉnh Lâm Đồng trên hai huyện là Lâm Hà và Đơn Dương Cho ñến nay chương trình UN-REDD Việt Nam ñã thực hiện ñược một số bước ban ñầu như: Đào tạo, nâng cao nhận thức cho cộng ñồng, nhà quản lý, thảo luận ñể thiết lập cơ chế Giám sát – Báo cáo – Thẩm ñịnh (MRV) và ñã thử nghiệm phương pháp giám sát carbon rừng có sự tham gia – PCM (Bảo Huy, 2010)

Hiện nay, Nhà nước ta ñã và ñang tiến hành giao, cho thuê ñất gắn với rừng cho các thành phần kinh tế xã hội (gồm những tổ chức, doanh nghiêp, hộ gia ñình và cộng ñồng) Khi nhận ñất rừng, họ chính là những người chủ thực sự

Trang 29

tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Họ là người ñược hưởng trực tiếp và phần lớn lợi ích từ các hoạt ñộng trên sau khi ñã trích nộp các khoản phí theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành Chủ trương của Nhà nước là khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện REDD, Nhà nước sẽ chỉ ñóng vai trò quản lý và ñiều phối các hoạt ñộng nhằm ñảm bảo tính thống nhất Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñang phối hợp với các bên có liên quan nghiên cứu mô hình tổ chức và thực hiện

Trong tương lai, REDD sẽ hoạt ñộng theo cơ chế thị trường Do vậy, sự tham gia của ña dạng các thành phần kinh tế và các bên có liên quan sẽ ñảm bảo tính minh bạch và bền vững của cơ chế này

1.2.2 Định hướng xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các ñối tượng chủ rừng của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Thủ tướng Chính phủ ñã chỉ ñạo giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì nghiên cứu xây dựng chính sách thí ñiểm chi trả dịch vụ môi trường nước (PES) và thực hiện thí ñiểm tại hai tỉnh Lâm Đồng và Sơn La, ñây

là 2 tỉnh có vùng lưu vực sông quan trọng nhất của Việt Nam phải bảo ñảm ñiều hoà và cung cấp ñủ nước cho các trung tâm công nghiệp thuỷ ñiện lớn nhất của Việt Nam Thành lập Ban ñiều hành Trung uơng ñặt tại Bộ, do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm trưởng ban, Thành viên của Ban Chỉ ñạo là ñại diện lãnh ñạo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và môi trường , ñồng thời Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ ñạo các ñịa phương ñược chọn làm thí ñiểm thành lập các Ban chỉ ñạo thí ñiểm PES tại các tỉnh (Lâm Đồng và Sơn La) [13]

1.2.3 Các nghiên cứu dự báo khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Việt Nam

Một số nghiên cứu liên quan ñến vấn ñề này ñã ñược nghiên cứu trên một

số loại rừng trồng (thông nhựa, keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm và bạch ñàn uro) của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Các tác giả ñã lập ô tiêu chuẩn chọn một số cây ñể ño ñếm khối lượng sinh khối tươi và khô sau ñó phân tích mẫu ñể xác ñịnh lượng CO2 hấp thụ Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu ñã

Trang 30

xây dựng các phương trình tương quan hồi quy tuyến tính giữa CO2 hấp thụ hàng năm và năng suất gỗ trên các loại rừng trồng nói trên Bằng các phương pháp nghiên cứu ño ñếm sinh trưởng, năng suất và sinh khối của rừng trên các lập ñịa khác nhau ở nhiều nơi ñã ñưa ra phân hạng mức ñộ thích hợp cho từng loại cây trồng chủ yếu phổ biến hiện nay Qua phân tích lượng carbon trong sinh khối rừng, nghiên cứu cũng ñã tìm ra mối quan hệ tương quan giữa trữ lượng - năng suất gỗ và lượng CO2 hấp thụ hàng năm của từng loài và tìm ra một hệ số chuyển ñổi quan trọng

Nghiên cứu của trung tâm sinh thái và môi trường, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về xác ñịnh trữ lượng cácbon của thảm tươi cây bụi tương ứng với trạng thái Ia, Ib theo hệ thống phân loại rừng Việt Nam Việc xác ñịnh sinh khối tưới, khô ñược thực hiện theo từng bộ phận thân, cành và lá Trữ lượng các bon ñược xác ñịnh thông qua sinh khối khô của các bộ phận và hệ số chuyển ñổi 0,5 là hệ số ñã ñược công nhận của IPCC (2003) [8]

Phạm Tuấn Anh năm (2007) [1] ñã khởi xướng cho việc nghiên cứu hấp thụ CO2 của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên, từ ñây ñã xây dựng phương pháp lập ô, lấy mẫu, phân tích carbon trong thực vật rừng và xây dựng các mô hình ước tính carbon trong cây rừng và lâm phần Đây là cơ sở ñể tiếp tục nghiên cứu lượng Carbon trong các hệ sinh thái rừng tự nhiên ở Việt Nam Bảo Huy (2010) trong một ñề tài cấp Bộ trọng ñiểm ñã tiếp tục nghiên cứu trữ lượng carbon trong rừng lá rộng thường xanh làm cơ sở ñể tham gia chương trình REDD Đề tài này bao gồm việc xây dựng các mô hình ước tính carbon trong cây, lâm phần và cả 6 bể chứa, xây dựng phần mềm ước tính carbon rừng

và ứng dụng viễn thám GIS trong quản lý giám sát trữ lượng carbon khi tham gia chương trình REDD [5] Đồng thời tác giả ñã phát triển phương pháp giám sát carbon rừng có sự tham gia (PCM) ñể hỗ trợ cho chương trình UN-REDD Việt Nam ở Lâm Đồng, trong ñó ñưa ra các phương pháp công cụ thích hợp ñể người dân, cán bộ lâm nghiệp cơ sở có thể tham gia trực tiếp vào quá trình thu thập mẫu, ño tính và giám sát 6 bể chứa carbon rừng khi tham gia REDD [4]

Trang 31

Riêng về rừng lồ ô, cho ñến nay chưa có một nghiên cứu nào công bố về khả năng hấp thụ CO2 của kiểu rừng này, trong khi ñó ñây là một ñối tượng quan trọng trong chương trình REDD, ñồng thời nếu giữ ñược rừng lồ ô không chỉ tiếp nhận ñược chi trả tín chỉ carbon mà còn duy trì ñược một nguồn nguyên liệu quan trọng cho thủ công mỹ nghệ và bảo vệ môi trường ñất nước

1.3 Thảo luận

Điểm qua những nghiên cứu liên quan ñến vai trò hấp thụ CO2 của rừng ñối với biến ñổi khí hậu trái ñất, những cơ sở pháp lý quốc tế và ở Việt Nam về dịch

vụ chi trả môi trường rừng trong những năm qua, chúng tôi nhận thấy rằng:

- Rừng có khả năng hấp thụ một lượng lớn carbon trong khí quyển nhưng việc ñịnh lượng carbon mà rừng hấp thụ là vấn ñề rất phức tạp và mới mẻ Chúng liên quan ñến quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật; sự tăng trưởng của cây rừng và ñào thải của chúng theo thời gian; việc nghiên cứu ñòi hỏi nhiều kinh phí ñầu tư và nguồn nhân lực cũng như thiết bị kỹ thuật…

- Việt Nam cũng là quốc gia phê chuẩn Nghị ñịnh thư Kyoto khá sớm và ñã tham gia ñầy ñủ các ñiều kiện ñể thực hiện các dự án từ Nghị ñịnh thư như cơ chế phát triển sạch (CDM) Nhưng việc thực hiện các dự án trên mới chỉ dừng lại

ở các lĩnh vực dầu khí, giao thông… và chưa có những cơ sở khoa học ñầy ñủ Hiện tại chương trình REDD ñã mở ra cơ hội cho ngành lâm nghiệp trong thu nhận ñược nguồn tài chính từ cơ chế mua bán tín chỉ carbon từ quản lý bền vững các khu rừng tự nhiên

- Việc nghiên cứu hấp thụ CO2 của rừng chủ yếu tập trưng ở rừng trồng, rừng tự nhiên cũng ñã ñược xây dựng phương pháp luận và có những kết quả ban ñầu Các phương pháp nghiên cứu này là cơ sở ñể ứng dụng trong nghiên cứu trữ lượng carbon trong các hệ sinh thái rừng

- Đối với rừng lồ ô, việc nghiên cứu năng lực hấp thụ carbon của rừng chưa ñược quan tâm, trong khi ñó kiểu rừng này ñang mang lại nhiều giá trị về kinh tế như cung cấp thực phẩm (măng), vật liệu sản xuất ñồ thủ công mỹ nghệ và phòng hộ môi trường ñất và nước; ñồng thời lồ ô các khả năng sinh trưởng

Trang 32

nhanh, do ñó hấp thụ nhanh và lưu giữ một trữ lượng lớn carbon trong cây và trong hệ rễ Tuy nhiên với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, nếu chỉ ñánh giá giá trị kinh tế của các sản phẩm hữu hình như măng, vật liệu cho sản xuất ñồ thủ công mỹ nghệ, thì rừng lồ ô có nguy cơ bị chuyển ñổi sản kiểu canh tác ñộc canh khác như trồng rừng, cao su với mong muốn có ñược thu nhập cao hơn; do vậy nếu khẳng ñịnh thêm giá trị môi trường của hấp thụ CO2 của rừng lồ ô sẽ giúp cho việc quản lý kiểu rừng có hiệu quả và bền vững hơn Vì vậy việc ñưa rừng lồ

ô và chương trình REDD là cần thiết, tuy nhiên thiếu các cơ sở dữ liệu về hấp thụ Carbon

Do ñó ñặt vấn ñề nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng lồ ô là rất cần thiết trong giai ñoạn hiện này, nó giúp khẳng ñịnh vai trò môi trường của rừng và nâng cao giá trị kinh tế của nó, giúp cho việc quản lý kiểu rừng này có hiệu quả hơn

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Kiểu rừng, trạng thái nghiên cứu: Rừng lồ ô tự nhiên ở Tây Nguyên ở các trạng thái ứng với các cấp mật ñộ và ñường kính bình quân khác nhau

- Loài nghiên cứu là lồ ô (Bambusa procure A.Chev et A.Cam) với các ñặc

ñiểm sau: Thân mọc cụm, cao 13 – 15 m, ñường kính 7 – 10cm, vách dày 0,4 – 0,8cm Mo thân mặt ngoài có lông xám dài, tai mo không phát triển Phân cành

từ 1/3 chiều dài thân Cụm hoa hình chùy lớn, bông chét màu tím, mang 5 – 7 hoa, trong ñó có 3 – 4 hoa hữu thụ Lồ ô mọc thành rừng diện tích lớn ở ñộ cao

100 – 400m trên mặt nước biển Ở ñộ cao 600 – 700m cây mọc cụm rải rác Mọc trên các loại ñất feralit Trong các rừng gỗ nguyên sinh lồ ô mọc rải rác từng bụi, từng ñám Cây ra hoa từng bụi rồi chết Lồ ô phân bố từ Quảng Trị trở vào Nam, tập trung ở Đăk Lăk, Đăk Nông và các tỉnh miền Đông nam bộ

Hình 2.1: Cây lồ ô (Bambusa procure A.Chev et A.Cam)

- Bể chứa carbon của rừng lồ ô: Bao gồm 6 bể chứa: Thân khí sinh lồ ô, rễ

lồ ô, thảm mục, thảm tươi, thân lồ ô ngã ñỗ và trong ñất rừng lồ ô

- Vị trí nghiên cứu: Lâm phần lồ ô ở hai tỉnh Đăk Nông (Huyện Tuy Đức)

và (Huyện Lak) tỉnh Đăk Lăk

Trang 34

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Cung cấp các cơ sở dữ liệu và phương pháp ước tính, giám sát hấp thụ CO2phục vụ cho việc chi trả phí dịch vụ môi trường từ việc quản lý bảo vệ rừng lồ ô trong chương trình UN-REDD quốc gia

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

i) Lập ñược các mô hình ước tính sinh khối và lượng carbon tích lũy trong các bể chứa carbon của lâm phần lồ ô

ii) Đưa ra phương pháp ño tính, giám sát trữ lượng carbon rừng lồ ô

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

i) Nghiên cứu ñịnh lượng sinh khối và carbon tích lũy trong cây khí sinh và lâm phần lồ ô

ii) Nghiên cứu ñịnh lượng sinh khối và carbon tích lũy trong các bể chứa là thảm tươi, thảm mục, cây lồ ô chết, rễ, ñất trong các trạng thái rừng lồ ô

iii) Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu trong giám sát, ño tính trữ lượng carbon rừng lồ ô

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Sinh khối và lượng carbon tích lũy ở các bể chứa trong rừng lồ ô có mối quan hệ hữu cơ, ñồng thời năng lực tích lũy carbon của lồ ô biến ñộng theo theo tuổi cây, ñất rừng có mối quan hệ với các nhân tố sinh thái và thay ñổi theo trạng thái, mật ñộ Do ñó phương pháp nghiên cứu chủ yếu là rút mẫu thực nghiệm theo từng ñối tượng ñể ước lượng sinh khối, phân tích hóa học xác ñịnh lượng carbon lưu giữ trong các bộ phận cây khí sinh lồ ô (thân, cành và lá), thảm mục, thảm tươi, trong rễ, trong ñất và ứng dụng phương pháp hàm ña biến ñể xây dựng các mô hình ước lượng sinh khối, carbon tích lũy, CO2 hấp thụ thông qua

Trang 35

các biến số ñiều tra rừng có thể ño ñếm trực tiếp Từ ñây làm cơ sở cho việc áp dụng ước tính CO2 hấp thụ trong các trạng thái rừng lồ ô

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Nghiên cứu ñịnh lượng sinh khối và lượng carbon tích lũy trong thân cây khí sinh lồ ô:

i) Thu thập số liệu các chỉ tiêu nghiên cứu theo phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC):

Phương pháp OTC 10 x 10 m áp dụng cho lồ ô mọc phân tán Diện tích ô là: 100 m2 (10x10m)

Trong ô ñiều tra các chỉ tiêu: Mật ñộ N/ô; Đường kính ngang ngực DBH (0,1cm); Tuổi A (năm); Chiều cao H (0,1m); Phẩm chất cây Các chỉ tiêu sinh thái: nhân tố lâm phần (kiểu rừng, trạng thái,), loài thực bì, % phần trăm che phủ thực bì, ñộ tàn che (1/10), nhân tố khí hậu (ñộ ẩm không khí %, ánh sáng, nhiệt

ñộ không khí (0C), tốc ñộ gió (m/s)), nhân tố ñất ñai (loại ñất, màu sắc ñất, ñộ dày tầng ñất, pH ñất, nhiệt ñộ ñất, ñộ ẩm ñất, vi sinh vật (% giun) ñộ kết von, ñộ

ñá nổi), nhân tố ñịa hình (vị trí, ñộ dốc (o), hướng phơi (oB), chiều dài dốc (m)),

ñộ cao so với mặt biển (m), nhân tác (loại hình tác ñộng, mức ñộ tác ñộng, mức

ñộ lửa rừng)

Hình 2.2: Lập ô ño ñếm các chỉ tiêu cây cá thể lồ ô và các chỉ tiêu sinh thái

Trang 36

Để tiến hành ño ñếm các chỉ tiêu trên, sử dụng một số dụng cụ, thiết bị như: Địa bàn cầm tay, GPS, máy Laser Criterion RD 1000, thước dây, máy ño pH ñất, máy ño gió, máy ño Lux, thước ño ñường kính, Sunto,…

Tiến hành ñiều tra thu thập số liệu ở các lâm phần lồ ô của hai tỉnh Đăk Lăk

và Đăk Nông Kết quả ñã thu thập ñược 17 ô, trong ñó 5 ô ñầu thu thập ñược ở

xã Quảng Trực – huyện Tuy Đức – tỉnh Đăk Nông là kế thừa năm 2010, ô 6 và ô

7 thu thập ñược cũng ở xã ở Quảng Trực – huyện Tuy Đức – tỉnh Đăk Nông, từ

ô 8 ñến ô 12 thu thập ñược ở xã Quảng Tâm – huyện Tuy Đức – tỉnh Đăk Nông,

từ ô 13 ñến ô 17 thu thập ñược ở xã Nam Ka – huyện Lăk – tỉnh Đăk Lăk

ii) Nghiên cứu ñịnh lượng sinh khối cây khí sinh lồ ô:

Thu thập số liệu sinh khối tươi trên cơ sở rút mẫu theo cây tiêu chuẩn tỷ lệ theo tuổi:

Tiến hành giải tích cây lồ ô theo tiêu chuẩn: Chia làm 5 tuổi, mỗi tuổi giải tích 1 cây/ô Đo ñếm các chỉ tiêu: Đường kính (DBH), tuổi (A), chiều dài (L)

Đo tính khối lượng sinh khối tươi của các bộ phận thân, cành, lá Mỗi bộ phận cây giải tích (thân, cành, lá) lấy 1 mẫu, mỗi mẫu 100 g

Lồ ô sinh trưởng mạnh về chiều cao và ñường kính trong 1 – 2 tuổi ñầu, sau

ñó ngừng sinh trưởng và biến ñổi chủ yếu về ñộ cứng, chất lượng sợi tăng lên

Lồ ô không hình thành vòng năm nên việc xác ñịnh tuổi phải thông qua hình thái bên ngoài, màu sắc thân cây Theo phương pháp xác ñịnh tuổi thân sinh khí của Lâm Xuân Sanh và Châu Quang Hiền – 1984, tuổi của lồ ô ñược xác ñịnh như sau:

- Tuổi 1: cây mới hoàn thành sinh trưởng vào mùa mưa trước ñó, có ñặc ñiểm:

+ Mo nang còn tồn tại, thường gần gốc

+ Thân chính màu xanh thẫm, phủ một lớp phấn trắng, chưa có ñịa y

Trang 37

+ Nhiều cành nhỏ (cành bên) xuất hiện suốt dọc theo thân chính, chưa hoặc chỉ có một vài cành chính còn non mọc ở ngọn cây

Tuổi 2: Có ñặc ñiểm:

+ Mo nang không còn tồn tại

+ Thân chính màu xanh tươi, phủ lớp phấn trắng ít hơn, chưa có ñịa y hoặc chỉ có một vài ñốm gần gốc

+ Cành chính xuất hiện rõ, có thể có cành cấp 2 còn non

+ Thân chính chuyển sang màu vàng, ñịa y vẫn phát triển dày ñặc

+ Bắt ñầu quá trình mục hóa, ngã ñổ

Để tiến hành ño ñếm các chỉ tiêu trên, sử dụng một số dụng cụ, thiết bị như: Dao rựa, kéo cắt cành, cân ñiện tử, bao bì ñựng mẫu,…

Trang 38

Hình 2.3: Giải tích cây khí sinh lồ ô, ño tính sinh khối tươi các bộ phận và và

lấy mẫu

Tổng số cây lồ ô ñã giải tích ñược là 83 cây ở các tuổi từ 1 ñến 5

Mã số các loại mẫu cây giải tích ñược ký hiệu như sau:

Kiểu rừng lồ ô (L), Số thứ tự ô, số thứ tự cây, bộ phận lấy mẫu

Bộ phận lấy mẫu: Thân: T; Cành: C; Lá: L

Ví dụ:

L1.1.T: Rừng lồ ô, ô thứ 1, cây 1, mẫu thân

L1.1.C: Rừng lồ ô, ô thứ 1, cây 1, mẫu cành

L1.1.L: Rừng lồ ô, ô thứ 1, cây 1, mẫu lá

iii) Phân tích xác ñịnh lượng sinh khối khô và carbon tích luỹ trong cây khí sinh lồ ô:

Trang 39

Sấy khô mẫu tươi ở nhiệt 1050C, ñến khi mẫu khô hoàn toàn, có khối lượng không ñổi nữa, có ñược sinh khối khô; và phân tích hàm lượng carbon trong từng bộ phận dựa trên cơ sở oxy hoá chất hữu cơ bằng K2Cr2O7 (Kali bicromat) theo phương pháp Walkley – Black; xác ñịnh lượng carbon bằng phương pháp

so màu xanh của Cr3+ tạo thành (K2Cr2O7) tại bước sóng 625 nm Từ ñây suy ngược lại theo tỷ lệ rút mẫu ñược khối lượng carbon cho từng bộ phận thân cây Tổng số mẫu phân tích carbon cho cây khí sinh là 123 mẫu bao gồm thân,

kg

Trong ñó:

SKK: Sinh khối khô của bộ phận cây lồ ô (kg)

KLT: Khối lượng tươi của bộ phận cây lồ ô (kg)

KLKm: Khối lượng khô của 100g mẫu bộ phận (g)

Từ ñây tính ñược tổng khối lượng khô của mỗi cây

Khối lượng Carbon cho từng bộ phận: Thân, cành, là ñược tính theo công thức:

100

%)

Trong ñó:

C: Khối lượng Carbon cho từng bộ phận thân, cành, lá (kg)

KLT: Khối lượng tươi của từng bộ phận thân, cành, lá (kg)

% C: Phần trăm Carbon trong sinh khối tươi từng bộ phận (%)

Từ khối lượng carbon của từng bộ phận tính ñược khối lượng carbon trong thân cây khí sinh cho từng cây giải tích:

Trang 40

Nha: Số cây trên 1 hecta

Nô: Số cây trên 1 ô tiêu chuẩn

iv) Xây dựng mô hình ước tính sinh khối và carbon tích lũy trong cây khí sinh và lâm phần lồ ô

Từ cơ sở dữ liệu giải tích cây lồ ô, lập ñược dữ liệu sinh khối khô (SKK), carbon (C) theo ñường kính (DBH), chiều dài cây (L) và tuổi (A) Tiến hành xây dựng các hàm ước tính SKK và C cây khí sinh lồ ô (bao gồm 3 bộ phận là thân,

lá, cành) theo dạng tổng quát y = f(xi), trong ñó y = SKK hoặc C và xi là các nhân tố ñiều tra cây cá thể lồ ô như A, DBH và L (Phương pháp mô hình hóa trình bày ở phần tiếp theo)

Phân chia lâm phần thành các nhóm theo các chỉ tiêu mật ñộ và ñường kính bình quân lâm phần, và xác ñịnh phân bố số cây trên 1 hecta theo cấp ñường kính, từ các mô hình cây cá thể khí sinh ñây suy ñược khối lượng khô và lượng carbon tích lũy trong từng nhóm lâm phần Từ ñây suy ra ñược khối lượng CO2hấp thụ trong thân cây khí sinh trong lâm phần, với lượng CO2 = 3,67C

2.4.2.2 Nghiên cứu ñịnh lượng sinh khối và carbon tích lũy trong thảm mục, thảm tươi, cây lồ ô chết, ñất và rễ trong các trạng thái rừng lồ ô

i) Thu thập số liệu khối lượng cây bụi thảm tươi, thảm mục, cây lồ ô chết trên ô mẫu phụ

Trong ô mẫu chính 10 x10 m, lập một ô mẫu phụ: 2 x 2 m

Ngày đăng: 06/07/2014, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tuấn Anh (2007): Dự báo năng lượng hấp thụ CO2 rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông. Luận văn thạc sỹ - Mã số 60.62.60. Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo năng lượng hấp thụ CO2 rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Phạm Tuấn Anh
Năm: 2007
2. Bảo Huy (2005): Bài giảng Lõm học nhiệt ủới cho lớp Cao học. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lõm học nhiệt ủới cho lớp Cao học
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2005
3. Bảo Huy (2009): Phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên làm cơ sở tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái rừng và mất rừng ở Việt Nam. Tạp chí NN PTNT số 1/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên làm cơ sở tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái rừng và mất rừng ở Việt Nam
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2009
5. Bảo Huy (2010): Xây dựng mô hình ước lượng năng lực hấp thụ CO 2 của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên làm cơ sở tham gia chương trình REDD. Đề cương ủề tài nghiờn cứu cấp bộ trọng ủiểm trong hai năm 2010 – 2011. Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình ước lượng năng lực hấp thụ CO"2" của rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên làm cơ sở tham gia chương trình REDD
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2010
6. Trương Thị Phin: Đỏnh giỏ khả năng cố ủịnh CO 2 của một số trạng thỏi rừng phũng hộ khu vực ủầu nguồn sụng Bồ tỉnh Thừa Thiờn Huế. Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ khả năng cố ủịnh CO"2" của một số trạng thái rừng phũng hộ khu vực ủầu nguồn sụng Bồ tỉnh Thừa Thiờn Huế
7. Dương Ngọc Quang (2010): Xõy dựng ủường cơ sở (Baseline) và ước tớnh nănglực hấp thụ CO2 của rừng thường xanh tỉnh ĐakNông. Luận Văn Thạc Sĩ Lâm nghiệp. Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xõy dựng ủường cơ sở (Baseline) và ước tớnh nănglực hấp thụ CO2 của rừng thường xanh tỉnh ĐakNông
Tác giả: Dương Ngọc Quang
Năm: 2010
8. Ngô Đình Quế và cộng sự: Khả năng hấp thụ CO 2 của một số loài rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng hấp thụ CO"2" của một số loài rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam
21. Alves, D. S.; J. V. Soares, et al. (1997): Biomass of primary and secondary vegetation in Rondonia, western Brazilian Amazon. Global Change BioLNy 3:415-462 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomass of primary and secondary vegetation in Rondonia, western Brazilian Amazon
Tác giả: Alves, D. S.; J. V. Soares, et al
Năm: 1997
22. Md. Mahmudur Rahman (2004): Estimating Carbon Pool and Carbon Release due to Tropical Deforestation Using Highresolution Satellite Data.Faculty of Forest, Geo and Hydro Sciences, Dresden University of TechnoLNy, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating Carbon Pool and Carbon Release due to Tropical Deforestation Using Highresolution Satellite Data
Tác giả: Md. Mahmudur Rahman
Năm: 2004
23. Romain Pirard (2005): Pulpwood plantations as carbon sinks in Indonesia: MathodoLNical challenge and impact on livelihoods. Carbon Forestry, Center for International Forestry Research, CIFOR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pulpwood plantations as carbon sinks in Indonesia: "MathodoLNical challenge and impact on livelihoods
Tác giả: Romain Pirard
Năm: 2005
9. Web site: http://203.162.12.202/thongtinmt/noidung/nnptnt_29_06_06.htm 10. Web site: http://www.thiennhien.net (thiennhien_2-4.htm) Link
11. Web site: http://www2.thanhnien.com.vn/Khoahoc/2008/5/19/239452.tno (Vai tro cua rung va lam nghiep giam nhe khi nha kinh.doc) Link
13. Web site: http://cmsdata.iucn.org/downloads/pes_nguyen_tuan_phu.pdf (pes_nguyen_tuan_phu.pdf) Link
14. Web site: Chương trình hỗ trợ phát triển LNXH. http://www.socialforestry.org.vn (Bao cao tom tat de tai CO 2 Tuan Anh.Vn.pdf) 15. Web site: http://www.baovietnam.vn/phap-luat/8861/12 /Ngay-Moi- truong-The-gioi-2008--Tu-bo-thoi-quen-thai-CO2 Link
18. Web site: http://www.vietnamnet.vn (CDM và những tiềm năng cho Việt Nam (Kì I)) Link
19. Web site: http://www.vietnamnet.vn (Tài chính các-bon: Thị trường còn bỏ ngỏ) Link
20. Web site: http://tangvantan.blogspot.com/2009/09/hieu-ung-nha-kinh.html Tiếng Anh Link
4. Bảo Bảo Huy (2010): Hướng dẫn ủo tớnh carbon rừng cú sự tham gia. UN- REDD Việt Nam, FAO, SNV Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1 : Sơ ủồ bức xạ mặt trời và hiệu ứng nhà kớnh [20]. - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 1.1 : Sơ ủồ bức xạ mặt trời và hiệu ứng nhà kớnh [20] (Trang 16)
Hình 1: Lượng carbon tích lũy trong các  kiểu rừng (Woodwell, pecan, 1973) - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 1 Lượng carbon tích lũy trong các kiểu rừng (Woodwell, pecan, 1973) (Trang 20)
Hỡnh 2: Lượng C lưu giữ trong TV & dưới mặt ủất  theo các kiểu rừng (Joyotee, 2002) - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2: Lượng C lưu giữ trong TV & dưới mặt ủất theo các kiểu rừng (Joyotee, 2002) (Trang 21)
Hình 1.4: Tổng giá trị thị trường các-bon theo các năm. - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 1.4 Tổng giá trị thị trường các-bon theo các năm (Trang 24)
Hình 2.1: Cây lồ ô (Bambusa procure A.Chev et A.Cam) - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 2.1 Cây lồ ô (Bambusa procure A.Chev et A.Cam) (Trang 33)
Hỡnh 2.2: Lập ụ ủo ủếm cỏc chỉ tiờu cõy cỏ thể lồ ụ và cỏc chỉ tiờu sinh thỏi - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2.2: Lập ụ ủo ủếm cỏc chỉ tiờu cõy cỏ thể lồ ụ và cỏc chỉ tiờu sinh thỏi (Trang 35)
Hỡnh 2.3: Giải tớch cõy khớ sinh lồ ụ, ủo tớnh sinh khối tươi cỏc bộ phận và và  lấy mẫu - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2.3: Giải tớch cõy khớ sinh lồ ụ, ủo tớnh sinh khối tươi cỏc bộ phận và và lấy mẫu (Trang 38)
Hỡnh 2.4: Sơ ủồ bố trớ ụ mẫu - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2.4: Sơ ủồ bố trớ ụ mẫu (Trang 41)
Hình 2.5: Thu thập số liệu sinh khối tươi và lấy mẫu thảm tươi, thảm mục  và cây lồ ô chết - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 2.5 Thu thập số liệu sinh khối tươi và lấy mẫu thảm tươi, thảm mục và cây lồ ô chết (Trang 42)
Hỡnh 2.6: Thu thập số liệu sinh khối rễ và lấy mẫu ủất, rễ - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2.6: Thu thập số liệu sinh khối rễ và lấy mẫu ủất, rễ (Trang 43)
Hỡnh 2.7 : Sơ ủồ tiếp cận nghiờn cứu - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
nh 2.7 : Sơ ủồ tiếp cận nghiờn cứu (Trang 49)
Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích trong khu BTTN Nam Ka - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Bảng 3.1 Cơ cấu diện tích trong khu BTTN Nam Ka (Trang 50)
Hình 4.1: Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 4.1 Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH (Trang 60)
Hình 4.2: Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH, L và A - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 4.2 Mô hình quan hệ giữa SKK cây khí sinh với DBH, L và A (Trang 60)
Hình 4.4: Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh với DBH, L và A - xác định lượng co2 hấp thụ của rừng lồ ô ( bambusa procure a.chev et a.cam) vùng tây nguyên
Hình 4.4 Mô hình quan hệ giữa C cây khí sinh với DBH, L và A (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm