GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNGPHƯƠNG PHÁP VÉC TƠ ” Quy trình chung để giải bài toán hình học không gian bằng phương pháp véctơ Bước 1.Lựa chọn một số véctơ mà ta gọi là “ hệ véctơ cơ
Trang 1GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN BẰNG
PHƯƠNG PHÁP VÉC TƠ ” Quy trình chung để giải bài toán hình học không gian bằng phương pháp véctơ
Bước 1.Lựa chọn một số véctơ mà ta gọi là “ hệ véctơ cơ sở’’; “phiên dịch” các giả thiết, kết luận của bài toán hình học không gian đã cho ra “ngôn ngữ” véctơ
Bước 2 Thực hiện các yêu cầu của bài toán thông qua việc tiến hành các phép biến đổi các
hệ thức véctơ theo hệ vectơ cơ sở.
Bước 3 Chuyển các kết luận vectơ sang các tình chất hình học không gian tương ứng
Một số dạng toán
Dạng 1 Phần quan hệ song song
Bài toán 1 Hai đường thẳng phân biệt AB và CD song song với nhau khi và chỉ khi AB kCD
.
đó :AB//(P) AB xa yb
Bài toán 3 Cho hai mặt phẳng phân biệt ( ABC) và (MNP).
1 1
(ABC) / / MNP AB xMN yMP
Ví dụ 1
Cho lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 Giả sử M, N, E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác
AA1B1, A1B1C1, ABC, BCC1 Chứng minh : MN // EF
Lời giải:
Bước1:Chọn hệ véc tơ cơ sở
AA1 a AB b AC c, ,
Theo bài ra:
+M là trọng tâm của tam giác AA1B1:
1
3
(1) +N là trọng tâm của tam giác A1B1C1:
1( 1 1 1)
3
(2) +E là trọng tâm của tam giác ABC:
1( )
3
(3) +F là trọng tâm của tam giác BCC1:
1
3
(4) + MN/ /EF MN k EF
B1
B
E
F M
N
Bước 2: Biến đổi các biểu thức véc tơ
Từ (1), (2): MN AN AM 13a c
(5)
Trang 2Từ (3), (4): EFAF AE 13a c
(6)
Từ (5), (6): MN EF
(7)
Bước 3: Chuyển ngôn ngữ véc tơ sang ngôn ngữ hình học không gian
Từ (7) : MN // EF
Ví dụ 2
Cho hình hộp ABCD.A1B1C1D1.Giả sử M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AA1, B1C1 Chứng minh: MN // (DA1C1)
L i gi i:ời giải: ải:
Bước 1: Chọn hệ véc tơ cơ sở
DA a DC c DD , , 1b
+ M là trung điểm AA1: 1
1 2
(1) + N là trung điểm B1C1: 1 1
1 2
(2) +MN / / DA C 1 1 MNxDC1yDA1
(3)
Bước 2: Biến đổi các biểu thức véc tơ
2
12c a c b
A1
D1
C B
N
M
Suy ra: 1 1
1 2
(4)
Bước 3: Chuyển ngôn ngữ véc tơ sang ngôn ngữ hình học không gian
Từ (4) : MN // (DA1C1)
Ví dụ 3
Cho lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AA1, CC1 và G là trọng tâm của tam giác A1B1C1
Chứng minh: (MGC1) // (AB1N)
L i gi i:ời giải: ải:
Bước 1: Chọn hệ véc tơ cơ sở AA1a AB b AC c, ,
+ M là trung điểm AA1: 1
1 2
(1) + N là trung điểm CC1: 1
1 2
(2) + G là trọng tâm của tam giác A1B1C1:
1
3
(3)
1 1 1 1
(MGC ) / / AB N MG xAB y AN
G
A
B 1
B
C
N M
Bước 2: Biến đổi các biểu thức véc tơ
Ta có:
Trang 3
(5)
1
2
Từ (5) và (6) , do , ,a b c không đồng phẳng nên ta có:
1
3
1
3
x y
1
(7)
Ta có:
1 1
(8)
1 (9) 2
Từ (8) và (9): MC 1 AN (10)
Bước 3: Chuyển ngôn ngữ véc tơ sang ngôn ngữ hình học không gian
MG//mp(AB )
(11)
Từ (10) :MC1 AN MC1/ /mp AB N( 1 )
(12)
Từ (11) và (12) :mp MGC( 1) / /mp AB N ( 1 )
Bài tập vận dung
G là trọng tâm tam giác A 1 B 1 C 1.
Chứng minh:
1 (MGC 1 )//(BA 1 N)
2 (A 1 GN)//(B 1 CE).
Dạng 2 Phần góc và khoảng cách
Bài toán 4 Góc giữa hai đường thẳng AB và CD được tính theo công thức:
os
AB CD
c
AB CD
cách từ M đến l.
Phương pháp giải:
, gọi N là hình chiếu của M lên l.
Trang 4Bài toán 7 Cho (ABC), điểm M không thuộc (ABC).Tính khoảng cách từ M đến (ABC) và góc giữa MA và (ABC).
Phương pháp giải:
, gọi N là hình chiếu của M lên (ABC).
xa yb m a
xa yb m b
Khi cho biết x,y ta tìm được khoảng cách từ M đến (ABC) bằng xa yb m 2 .Nếu
0
xa yb thì góc giữa AM và (ABC) bằng góc giữa m và xa yb , còn xa yb 0 thì AM
d 2 đi qua A 2 và có véc tơ chỉ phương a2
Tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng trên.
Phương pháp giải:
1 2
os
a a c
a a
+Đoạn vuông góc chung P 1 P 2 ( P 1 thuộc d 1 , P 2 thuộc d 2 ), khi đó: PP1 2 xa1m ya 2
Do
1 2 1
1 2 2
,
PP a
x y
PP a
1 2 ( 1 2)
Ví dụ 4
Cạnh đáy của lăng trụ tam giác đều ABC.A1B1C1 bằng a, các điểm O và O1 tương ứng trọng tâm của các dáy ABC và A1B1C1.Độ dài hình chiếu của đoạn thẳng AO1 trên đường thẳng B1O bằng 5
4
a
.Hãy tính đường cao của lăng trụ
Lời giải:
Chọn hệ véc tơ cơ sở
AA1m AB n AC, , p
Giả sử hm
Ta có:
1 1 1 1
1
3
Suy ra:
2 2
1 1
2 2
2 2
1
3
Vì: AO c os =5a
A1
A
B1
C1
B
C O1
O
Trang 5nên
2 2 2 2
2 2
h
Ví dụ 5
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có SA=4.Điểm D nằm trên cạnh SC, CD=3, còn khoảng cách từ A đến đường thẳng BD bằng 2 Tính thể tích của hình chóp
Lời giải:
Chọn hệ véc tơ cơ sở SA a SB b SC c , ,
Đặt là góc phẳng ở đỉnh của hình chóp
N là hình chiếu vuông góc của điểm A trên
đường thẳng BD
) (1 )
Do ANDB
(17 1) 8( 1) os 0 (1)
S
A
B
C D
N
Mặt khác:AN 2 AN2 4 17x2 2x13 8( x1) cos2 0 (2)
Từ (1) và (2) ta được 7
9
64
c
Ta tính độ dàiđường cao của hình chóp SO
Vì O là trọng tâm của tam giác ABC nên
2 2
4
9 2
Vậy:
2
3
S ABC
AB
Ví dụ 6
Đáy của hình chóp S.ABC là tam giác đều ABC cạnh bằng 4 2 , cạnh bên SC vuông góc với đáy và có độ dài bằng 2 M,N lần lượt là trung điểm BC, AB.Hãy tìm số đo của góc và khoảng cách giữa SM và CN
Lời giải:
Trang 6Ta chọn hệ véc tơ cơ sở
CA a CB b CS c , ,
+Ta tìm góc giữa SM và CN?
Ta có:
1 ( 2 ) 2
1
2
Khi đó:
2
SM CN c
SM CN
A
S
B
C
M N
Q
P
+Tính khoảng cách giữa SM và CN?
Gọi P thuộc SM và Q thuộc CN Khi đó:
1
2
Do PQ là đoạn vuông góc chung của SM và CN nên:
2
3
x
Ví dụ 7
Đáy của hình chóp S.ABC là tam giác đều ABC với cạnh bằng 1, cạnh SA vuông góc vuông góc với đáy, SA 3 Mặt phẳng song song với các đường thẳng SB và AC, mặt phẳng song song với các đường thẳng SC và AB Tính giá trị của góc giữa hai mặt phẳng và Lời giải:
Chon hệ véc tơ cơ sở
AS a AB b AC c , ,
Giả sử ,m n là các véc tơ bất kì khác
0,
tương ứng vuông góc hai mặt phẳng
và ,
còn góc hai mặt phẳng và
Thế thì: os .
m n c
m n
Đặt m xa yb zc
A
S
B
C
b c xa yb zc
SB m m
Trang 7
23
1
2
y
Số phương trình bé hơn số ẩn, điều đó chứng tỏ m
không được xác định duy nhất
Chọn z 1 x1,y4 nên m a 4b 2c
là một trong các véc tơ vuông góc với
1
2
n ta ub vc
Chọn :u 2 v4,t 1 n a 2b4c
Khi đó : os . 1
5
m n c
m n
Bài tập vân dụng.
Bài 1 Cho tứ diện ABCD có AB=CD=a, CA=BD=b, AD=BC=c Tính cosin của góc giữa các cạnh đối diện.
góc:
1.Giữa AB 1 và BC 1
Bài 3 Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB=a, BC=b, CC’=c Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BC’ và CD’.
Bài 4 Cho tứ diện đều SABC cạnh bằng 1 BD là đường cao của tam giác ABC Tam giác đều BDE nằm trong mặt phẳng tạo với cạnh AC góc , biết rằng các điểm S và E nằm về một phía đối với mặt phẳng (ABC) Tính SE.
Dạng 3 Phần quan hệ vuông góc
.
0
AB a
AB b
Ví dụ 8
Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 M và N là các điểm thuộc các đường chéo BA1 và CB1
sao cho:
1 1
,
MA NB Chứng minh rằng: MN BA MN1, CB1.
Lời giải:
Chọn hệ véc tơ cơ sở BA a BB , 1b BC c,
Khi đó: a b c a a b c b a c; 0
Theo bài ra :
1 1
1 1
BM
MA
CN
NB
A1
B1
A
B
C D
M
N
Mặt khác:
Trang 8
1 2 3 1 3
Do đó:
1
3 1
3
Ví dụ 9
Cho hình hộp ABCD.A1B1C1D1 có các mặt là các hình thoi bằng nhau.Các góc phẳng của góc tam diện đỉnh A1 bằng nhau
Chứng minh rằng: A C1 (AB D1 1)
Lời giải:
Chọn hệ véc tơ cơ sở
A A a A B1 , 1 1 b A D, 1 1 c
Theo giả thiết :
1 1 1 1 1 1 1
Gọi m là độ dài cạch hình hộp
Ta có:
1 1
(1)
1 1
1 1
(2)
Từ (1) và (2) suy ra A C1 (AB D1 1)
O1 A1
B1
A
B
C D
Bài tập vân dụng.
Bài 1 Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ Gọi M,N lần lượt là trung điểm cạnh AD và BB’
90
hai điếm sao cho:
MB MS
Bài 3 Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC, đáy ABC là tam giác cân tại A