Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út VịnhTrả lời đợc các câu hỏi SGK II - Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ iii- c
Trang 1tuần thứ bamơi hai
Ngày soạn : 11 / 04/2010 Ngày dạy : Thứ hai / 12/04/2010
TAÄP ẹOẽC
út vịnh
I- Yêu cầu :
1 Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành
động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh(Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II - Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
iii- các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ.
đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
- G/thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm:
HĐ1: H/dẫn HS luyện đọc.
- GV chia đoạn (4 đoạn)
Đoạn 1:Từ đầu đến … ném đá lên tàu
Đoạn 2: Tiếp đến… nh vậy nữa
Đoạn 3 : Tiếp đến… …tàu hoả đến!
Đoạn 4: Phần còn lại
-GVchú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng học sinh
- Gọi HS đọc phần chú giải
Giải nghĩa từ chuyền thẻ (một trò chơi dân
gian vừa đếm que vừa tung bóng)
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ
2 Tìm hiểu bài.
- Y/Cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
từng câu hỏi cuối bài
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm
nay thờng có những sự cố gì?
+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đờng sắt?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và
đã thấy điều gì?
+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu
hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
+ Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa nh thế nào?
- Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi
-Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đ-ờng sắt quê em;nhận việc thuyết phục
Sơn- một bạn thờng chạy trên đờng tàu hoả thả diều; đã thuyết phục đợc sơn không thả diều trên đờng tàu
-Vịnh thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi
truyền thẻ trên đờng tàu-Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn
ra khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây
ng-ời, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng
- ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu các em nhỏ
- HS nêu ND chính bài văn
Trang 2- GV ghi nội dung chính của bài
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm.
- H/dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một
đoạn văn tiêu biểu:
- GV treo bảng phụ có đoạn viết
Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai
cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền
thẻ trên đó …… cứu sống cô bé trớc cái
chết trong gang tấc.
+Đọc mẫu
+Y/cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học;
-2 HS nối tiếp nhau nhắc lại
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn
-2 HS ngồi gần nhau đọc cho nhau nghe.-3 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan
- Y/C HS nêu cách viết viết kq phép chia
- Nếp sống lịch sự, văn minh nơi khu phố (Thôn xóm) mình đang sinh sống.
- Hiểu đợc mối quan hệ hàng xóm láng giềng
-Tránh xa các tệ nạn xã hội
II.Các HĐ dạy học chủ yếu:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Trang 3*Giới thiệu bài:
HĐ1:Thi nói về nếp sống nơi mình ở
+ Các em cần có mối quan hệ nh thế nào
đối với mọi ngời xung quanh?
- GV nhận xét,kết luận
HĐ 3:Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS HĐ theo nhóm Mỗi nhóm là 1 khu (nơi ở hiện tại của HS)
- Đại diện nhóm nói về nếp sống nơi mình đang ở
-Làm việc theo nhóm.(Mỗi nhóm là mộtbàn.)
+ Các nhóm liệt kê các việc cần làm để tránh xa các tệ nạn xã hội
- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : Vở bài tập Toán 5 tập 2
III Các hoạt động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại cách cộng, phép trừ các
số tự nhiên, số thập phân, phân số
B Bài mới GTB - Ghi bảng.
C Thực hành.
- GV cho HS nêu yêu cầu từng bài tập
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
Bài 2 Một xã có 485,3 ha đất trồng lúa
Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất
trồng lúa là 289,6 ha Tính tổng diện tích
đất trồng lúa và đất trồng hoa của xã đó?
Bài 3 Tính bằng hai cách khác nhau:
x = 4,91 x =
6
5
Bài 2 Bài giải
Diện tích đất trồng hoa là : 485,3 - 289,6 = 195,7(ha)Tổng diện tích đất trồng lúa và đất trồnghoa của xã đólà :
485,3 + 195,7 = 681 (ha) Đáp số : 681 ha
Bài 3 :
- HS tự thực hiện tính bằng hai cách khác nhau:
Trang 4- GV t2 nội dung bài
- Dặn dò về nhà học bài - chuẩn bị bài sau
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1 HĐ1 : Ôn kiến thức có liên quan
Bài giải
Số cây lớp 5A trồng đợc là
180 x 45 :100 = 81 (cây) Lớp 5a còn phải trồng cây theo dự định là
180 – 8 1= 99 (cây) Đáp số : 99 cây
- HS chuẩn bị bài sau
*********************************
KEÅ CHUYEÄN Nhà vô địch
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Trang 5- Kể về việc làm tốt của một ngời bạn.
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài
- GV kể lần 2, k/hợp tranh minh họa
HĐ3.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
a) Y/cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và
tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện)
- Y/cầu HS Q/sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể
lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Y/cầu 2,3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi
với các bạn về một chi tiết trong truyện, về
nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ
của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện)
- GV nhắc HS – kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi”, kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- GV nhận xét, tính điểm, bình chọn ngời
thực hiện bài tập KC nhập vai đúng nhất,
ngời hiểu truyện, trả lời các câu hỏi đúng
- HS xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Một HS đọc lại y/cầu 2,3
- Từng cặp HS “nhập vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện
- HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi,
đối thoại
- HS chuẩn bị bài sau
*******************************************
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I- Mục tiêu
- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùngsai(BT2,3)
II- Đồ dùng dạy – học
III- Các hoạt động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
HĐ
1 H/dẫn HS làm bài tập
Bài tập1 - Gọi HS đọc y/cầu và mẩu chuyện
: Dấu chấm và dấu phẩy
- Bức th đầu là của ai?
- Bức th thứ hai là của ai?
- Y/cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm
+Đọc kĩ mẩu chuyện
+Điền dấu chấm dấu phẩy vào chỗ thích
hợp
-Một HS đọc y/cầu và nội dung BT1
- Bức th đầu là của anh chàng đang tập
viết văn.
- Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na
Sô
-2HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở BT
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai
Trang 6+Viết hoa những chữ đầu câu.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Y/cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui,
Bài tập 2
- Y/Cầu HS tự làm
Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm:
+Viết đoạn văn
+Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viết
tác dụng của dấu phẩy
-Gọi HS trình bày bài làm của mình
- Nhận xét , cho điểm HS làm bài tốt
HĐ
2.Chấm chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 HS đọc lại mẩu chuyện trả lời câu
hỏi về khiếu hài hớc của Bớc- na Sô.-1 HS đọc y/cầu trớc lớp
I.Mục tiêu
- Giới thiệu cho HS về một số mẩu chuyện trong tập “ Huyền tích về Lê Lợi và Lam Sơn”
II Chuẩn bị:
- GV: Tài liệu “ Huyền tích về Lê Lợi và Lam Sơn”
- HS: Su tầm một số mẩu chuyện về Lê lợi và Lam Kinh
III Hoạt động dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên 5 nhân vật nổi tiếng trong lịch sử
Thanh hoá và nêu cảm nghĩ của em về một
trong 5 nhân vật đó
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới * Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu về một số mẩu chuyện
trong tập “Huyền tích về L.Lợi và L.Sơn”
- GV đọc cho HS nghe 3 mẩu chuyện :
Chuyện vua sinh; Hai mốt Lê Lai – Hai hai
Lê Lợi; Tục ăn kiêng thịt chim cuốc
- Y/C HS nêu tóm tắt lại ND chính của
từng câu chuyện
- Cho HS nêu cảm nghĩ của em về một
trong các nhân vật đó
HĐ2: Kể chuyện về L.Lợi và Lam Kinh
- Y/C HS kể những mẩu chuyện mà em đã
* Nghe để xác định MT của bài
- Nghe, ghi nhớ các chi tiết chính
Trang 7- Biết cách lắp và lắp đợc Rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tơng đối chắc chắn
Với HS khéo tay: lắp đợc Rô- bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn Tay Rô-bốt có thể nâng lên, hạ xuống đợc
II Chuẩn bị:
- Một rô- bốt đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
- HS nêu các chi tiết của rô- bốt
- HS các nhóm chọn các chi tiết để vào nắp
hộp
b/ Lắp từng bộ phận.
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong
SGK và nội dung của từng bớc lắp - HS
- Sau khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên,
hạ xuống của tay rô- bốt
- Nhận xét quá trình lắp ráp của học sinh
Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.
- GV tổ chức HS trng bày sản phẩm theo
nhóm
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
- HS nêu quy trình tháo rời các chi tiết
* Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Lắp mô hình tự chọn (Lắp
xe chở hàng).
- HS nờu
- Hoùc sinh chọn đúng và đủ các chi tiết
- Hoùc sinh quan sỏt và laộp caực boọ phaọn theo yờu cầu cuỷa giaựo viờn
Ngày dạy : Thứ t /14/04/2010
TAÄP ẹOẽC Những cánh buồm
I- Yêu cầu
1 Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
2 Hiểu ND ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của ngời con (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ;Thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)
Trang 83.Học thuộc lòng bài thơ.
II - Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ
Iii Các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét ghi điểm
2.Dạy học bài mới.
- Giới thiệu bài
HĐ1 H/dẫn HS luyện đọc.
a) Luyện đọc
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ
thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- Y/Cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng
đọc cho HS
HĐ2 Tìm hiểu bài.
+Dựa vào hình ảnh đã đợc gợi ra trong
bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảch
hai cha con dạo chơi trên bãi biển?
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện
cuộc trò chuyện giữa hai cha con?
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
cha con bằng lời của em?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con
- Giúp HS đọc thể hiện đúng lời các
nhân vật: lời của con – ngây thơ, háo
- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời câu hỏi về bài đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc cả bài -5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- 1HS đọc chú giải , lớp đọc thầm -2HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS thực hiện theo y/cầu của GV
- Sau trận ma đêm, bầu trời …… Cậu contrai bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
Con: - Cha ơi!
Nhng nơi đó cha cha hề đi đến.
Con:- Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
cha mỉm cời bảo: “Cứ theo cánh buồm kia
đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi
đó chua cũng cha hề đi đến” Ngời cah
trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cảnh buồm bảo: “Cha hãy mợn cho
con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” Lời đứa con làm ngời cha bồi
hồi, cảm động - đólà lời của ngời cha, là mơ ớc của ông thời còn là một cậu bé nh con trai ông bây gìơ, lần đầu đợc đứng trớcbiển khơi vô tận Ngời cha đã gặp lại chínhmình trong ớc mơ của con trai
- Con ớc mơ đợc nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa./ Con ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết trong cuộc sống…
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
Trang 9hức, khao khát hiểu biết; lời cha: ấm áp,
tiếp tục HTL bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
-3 HS đọc diễn cảm
-5HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ.(2 lợt)
-2 HS đọc thuộc lòng toàn bài
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ
- Chuẩn bị bài sau
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Bài 3 : Củng cố cho HS về giải toán
tính thời gian biết VT và QĐ
- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa
Trang 10HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ - Chấm điểm dàn ý
miêu tả một trong các cảnh ở đề bài trang
134 SGK của HS
- Nhận xét ý thức học bài của HS
2.Dạy bài mới.
* Giới thiệu bài
HĐ1.Nhận xét k/quả bài viết của HS
- GV viết lên bảng lớp đề bài của tiết Viết
bài văn trả con vật (tuần 30):
* Hãy tả một con vật mà em yêu thích
a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của
a) H/dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chữa lại cho đúng (nếu sai)
b) H/dẫn HS sửa lỗi trong bài
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) H/dẫn HS học tập những đoạn văn, bài
văn hay
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có
ý riêng, sáng tạo của HS
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn
- GV chấm điểm những đoạn văn viết hay
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chấm điểm dàn ý bài làm của 3 HS
- HS phân tích đề: kiểu bài (tả con vật),
đối tợng miêu tả (con vật với những đặc
điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài,
về HĐ
- HS lắng nghe
- Hai HS tiếp nối nhau đọc các nhiệm vụ
2, 3, 4 của tiết Trả bài văn tả con vật
- Một số HS lên bảng chữa lỗi
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa
- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo,
đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, viết vào VBT các lỗi trong bài làm theo từng loại lỗi, sửa lỗi Đổi bài, cho bạn bên cạnh để rà soát lại
- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay,cái đáng học của đoạn văn, bài văn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạtviết lại cho hay hơn – viết lại đoạn tả hình dáng hoặc đoạn tả HĐ của con vật; viết lại theo kiểu khác với đoạn mở bài, kết bài đã viết
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 11- Phiếu học tập
III Các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ:
-Môi trờng là gì ? Môi trờng nhân tạo
gồm những thành phần nào?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới.
*Giới thiệu bài
HĐ1:Các loại TNTN và t/dụng của
- Khi có lệnh “bắt đầu”, ngời đứng trên
cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết
tên một TNTN khi viết xong xuống và đa
phấn cho bạn tiếp theo lên viết công dụng
của tài nguyên đó hoặc tên TNTN khác…
- Trong cùng một Thời gian, đội nào viết
đợc nhiều tên TNTN và công dụng của tài
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác
bổ sung
- HS tham gia chơi thành 2 đội có số
ng-ời bằng nhau - 2 đội đứng thành hai hàngdọc, cách bảng một khoảng cách nh nhau
- Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội
I Yêu cầu: Tiếp tục giúp HS
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dấu phẩy
- Nâng cao kỹ năng sử dụng loại dấu câu trên
- Giáo dục HS biết sử dụng đúng dấu câu trên trong đặt câu, viết văn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm , VBT trắc nghiệm L5
III Các hoạt động dạy học:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
Trang 121 Kiểm tra: Gọi HS nhắc lại cách dùng
dấu phẩy trong trờng hợp nào
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi HS chữa bài
* Củng cố cách đặt dấu câu( dấu phẩy)
* Hớng dẫn HS làm bài tập 13
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS chữa bài
* Yêu cầu HS giải thích tại sao điền các
dấu phẩy vào những chỗ đó và tìm xem
câu chuyện buồn cời ở chỗ nào.
- Chữa bài
Bài 2:( Bài tập nâng cao TV5 trang 97)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
****************************************
Ngày soạn : 11 / 04/2010 Ngày dạy : Thứ năm /15/04/2010
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan
Đáp số :a = 400m ; b = 9600m2 ; 0,96 ha
Trang 13Lu ý HS cần phải tìm chiều rộng khi đã
biết chiều dài
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
ôn tập về dấu chấm câu (Dấu hai chấm)
I- Yêu cầu:
1 Hiểu tác dụng của dấu hai chấm: (BT1)
2 Biết sử dụng dấu hai chấm.(BT2,3)
II - Đồ dùng dạy – học
-Vở BT
III.Các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1- Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc y/cầu của BT
+ Dấu hai chấm dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai
chấm dùng để báo hiệu lời nói?
-Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm
và treo bảng phụ có phần ghi nhớ
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
-Hai, ba HS làm lại các BT2, tiết LTVC
tr-ớc - đọc đoạn văn nói về HĐ trong giờ ra chơi ở sân trờng và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy đợc dùng trong đoạn văn
-Nghe và xác định nhiệm vụ y/cầu
- HS đọc y/cầu của bài
+… báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là
lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho một bộ phận đứng trớc
+Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu haichấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
-2HS đọc to lại phần ghi nhớ
- HS tự làm bài vào vở
-2 HS nối tiếp nhau chũa bài miệng
- Lớp theo dõi nhận xét
Tác dụng của dấu hai chấm
- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
-1HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác
định chỗ lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
- HS phát biểu ý kiến.HS nhận xét
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Trang 14- Đồng ý là tao chết…
b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn
để chờ đợi…khi tha thiết cầu xin: “Bay
đi, diều ơi! Bay đi!”
c) Từ Đèo Ngang nhìn về hớng nam, ta
bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng điệp,
+ Ngời bán hàng hiểu lầm ý của khách
nên ghi trên dải băng tang
+ Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm ông
khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu
- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trớc
- HS đọc nội dung BT3
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Chỉ
vì quên một dấu câu, làm bài vào VBT.
-2-3 HS lên bảng thi làm bài tập
-Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.
(hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang)
kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ lên thiên đàng.
(hiểu là nếu còn chỗ trên thiên đàng)Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
- HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để
sử dụng cho đúng
- HS lắng nghe thực hiện
****************************************
KHOA HOẽC
vai trò của môi trờng Tự Nhiên
đối với đời sống con ngời
I.Mục tiêu:
- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng TN có ảnh hởng lớn đến đời sống con ngời
- Trình bày tác động của con ngời đối với TNTN và môi trờng
II.Đồ dùng dạy – học
- Hình trang 132 SGK
- Phiếu học tập
III.Các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ.
- TNTN là gì ? Nêu lợi ích của tài nguyên
động vật và tài nguyên thực vật ?
- GV nhận xét ghi điểm
2,Bài mới.
*Giới thiệu
HĐ1: ảnh hởng của môi trờng TN đến
đ/sống con ngời và con ngời tác động
trở lại môi trờng TN.
- HS làm việc theo nhóm
- Q/sát các hình trang 132 SGK để phát
hiện: Môi trờng TN đã cung cấp cho con
ngời những gì và nhận từ con ngời những
gì?
- GV y/cầu HS nêu thêm ví dụ về những
gì môi trờng cung cấp cho con ngời và
những gì con ngời thải ra môi trờng
K/luận: - Môi trờng TN cung cấp cho con
Trang 15+ Thức ăn, nớc uống,…
+ Các nguyên vật liệu và nhiên liệu
(quặng kim loại, than, ) dùng trong sản
xuất, làm cho đời sống của con ngời đợc
nâng cao hơn.
- Môi trờng còn là nơi tiếp nhận những
chất thải trong sinh hoạt, …
HĐ2;Vai trò của môi trờng đối với đời
sống con ngời.
- GV y/cầu các nhóm thi đua liệt kê vào
giấy những gì môi trờng cung cấp hoặc
nhận từ các HĐ sống và sản xuất của con
ngời (hình thức trò chơi)
- GV y/cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
cuối bài ở trang 133 SGK
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời khai thác
TNTN một cách bừa bãi và thải ra môi
trờng nhiều chất độc hại?
- Các nhóm đổi VBT và báo cáo KQ
- TNTN sẽ bị cạn kiệt, môi trờng sẽ bị ô nhiễm,…
- HS chuẩn bị bài sau
****************************************
CHÍNH TAÛ Bầm ơi
I- Yêu cầu
1 Nhớ – viết đúng chính tả bài Bầm ơi Trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát
2 Làm đợc bài tập 1, 2
II - Đồ dùng dạy – học
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ
qan, tổ chức, đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2
iii- các HĐ dạy – học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
1.Kiểm tra bài cũ.
- Chữa bài tập 3
- GV nhận xét ghi điểm
2.Dạy bài mới.
*Giới thiệu bài.:
HĐ
2 H/dẫn HS nhớ viết.
A,Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Y/Cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Điều gì gơi cho anh chiến sĩ nhớ tới
mẹ?
-Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
-Luý những từ ngữ các em dễ viết sai
- Y/Cầu HS luyện viết các từ khó
- Nhận xét sửa lỗi cho HS ( nếu có)
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
-3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non , tay mẹ run lên vì rét
- Đọc và viết các từ khó
- HS nhớ và viết bài vào vở
Trang 16B, Nhà xuất bản Giáo dục.
C, Trờng Mầm non Sao mai
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc y/cầu của bài tập
- 1HS làm bài trên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảngLớp làm bài vào VB
+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Biển Đông) viết hoa theo quy tắc viết tên ngời, tên địa lí V.Nam – viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- HS đọc y/cầu của BT3; sửa lại tên các cơ quan, đơn vị
-3HS lên bảng lớp làm Mỗi em chỉ viết tên một cơ quan hoặc đơn vị
- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học
- Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ
II Chuẩn bị
- Bảng phụ , bảng nhóm
III Các họat động dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
A, Kiểm tra bài cũ : Y/C HS nêu lại CT
Bài 4 : củng cố cách tính chiều cao HT
biết DT hình thang và hai đáy
* Đáp số :a=400m ; b=9900m2 ; 0,96 haBài 2 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lênbảng chữa
Trang 17HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
HĐ1 Giới thiệu bài
Bốn đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh
hôm nay cũng là 4 đề của tiết Ôn tập về
tả cảnh cuối tuần 31 Trong tiết học ở
tuần trớc, mỗi em đã lập dàn ý và trình
bày miệng bài văn tả cảnh theo dàn ý
Tiết học này các em sẽ viết hoàn chỉnh
bài văn
HĐ
2 H/dẫn HS làm bài.
- GV nhắc HS:
+ Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập
Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể
chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở
tiết học trớc
+ Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn kiểm
tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó,
dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn
- Tìm hiểu về dân c và kinh tế của tỉnh ta (T.Hoá)
- Hiểu ở mức độ đơn giản về mối quan hệ giữa địa hình , khí hậu với kinh tế
II Chuẩn bị :
- HS su tầm tài liệu có liên quan;
- GV : Địa lí T.Hoá
III HĐ dạy học
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ
HĐ1:tìm hiểu vị trí kinh tế của T.Hoá
-Y/C HS nghe GV đọc tài liệu “ Địa lí
T.Hoá” trang 76 sau đó nêu miệng về đặc
điểm dân c T.Hoá
- Tổ chức cho HS trình bày
- GV chốt KQ đúng:T.Hoá là tỉnh đông
dân thứ hai trong toàn tỉnh; có nhiều dân
tộc khác nhau nhng ngời Kinh chiếm số
- Nghe GV đọc tài liệu sau đó phát biểu ýkiến
- Lớp nhận xét thống nhất+ T.Hoá là tỉnh có số dân đông Thứ hai trong cả nớc
+Có 7 dân tộc sinh sống trên toàn bộ lãnhthổ nhng chủ yếu là ngời Kinh (chiếm 83,6% số dân toàn tỉnh) sống chủ yếu ở
Trang 18đông
HĐ2: Tìm hiểu sơ lợc về kinh tế T.Hoá
- GV đọc tiếp tài liệu trang 118,Y/C HS
nghe kết hợp với những hiểubiết cảu em
và nêu sơ lợc về đặc điểm nền kinh tế
- HĐ nhóm đôi để nêu đợc đặc điểm kinh tế
− HS các nhóm khác nhận xét bổ sung : Nền kinh tế T.Hoá đa dạng nhng chủ đạo vẫn là nghành trồng trọt chiếm 81,9%; Tập đoàn cây ơng thực của T.Hoá khá phong phú: lúa, ngô, khoai, sắn, dong riềng ngoài racây lơng thực và cây ăn quả cũng rất phong phú; Ngành chăn nuôi
Tập đọc Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Yêu cầu
- Biết cách đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản
- Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới :
* Giới thiệu bài
a, luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền lợi của trẻ em Việt Nam?
Đặt tên cho mỗi quyền lợi nói trên?
- Điều luật nào trong bài nói về bổn phận
của trẻ em?
- Nêu những bôn phận của rẻ em đợc
quy định trong luật?
- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì
cần tiếp tục cố gắng để thực hiện?
- Qua 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, em hiểu đợc điều gì?
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm
- Điều 16: Quyền đợc học tập của trẻ em
- Điều 17: Quyền đợc vui chơi, giải trí của trẻ em
- Điều 21
- Trẻ em có các bổn phận sau:
Phải có lòng hân ái; Phải có ý thức nâng