1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5 tuan 32 - 33 CKT-KN

36 371 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tải báo cáo tuần 32 - 33 lớp 5
Trường học Trường Tiểu Học Quê Em
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giao án lớp 5
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út VịnhTrả lời đợc các câu hỏi SGK II - Đồ dùng dạy – học - Bảng phụ iii- c

Trang 1

tuần thứ bamơi hai

Ngày soạn : 11 / 04/2010 Ngày dạy : Thứ hai / 12/04/2010

TAÄP ẹOẽC

út vịnh

I- Yêu cầu :

1 Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành

động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh(Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II - Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ

iii- các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ.

đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới

- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- G/thiệu truyện đọc mở đầu chủ điểm:

HĐ1: H/dẫn HS luyện đọc.

- GV chia đoạn (4 đoạn)

Đoạn 1:Từ đầu đến … ném đá lên tàu

Đoạn 2: Tiếp đến… nh vậy nữa

Đoạn 3 : Tiếp đến… …tàu hoả đến!

Đoạn 4: Phần còn lại

-GVchú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng học sinh

- Gọi HS đọc phần chú giải

Giải nghĩa từ chuyền thẻ (một trò chơi dân

gian vừa đếm que vừa tung bóng)

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm bài văn

2 Tìm hiểu bài.

- Y/Cầu HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời

từng câu hỏi cuối bài

+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm

nay thờng có những sự cố gì?

+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ

giữ gìn an toàn đờng sắt?

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng

hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và

đã thấy điều gì?

+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu

hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?

+ Em học tập đợc ở út Vịnh điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa nh thế nào?

- Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi

-Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu

đ-ờng sắt quê em;nhận việc thuyết phục

Sơn- một bạn thờng chạy trên đờng tàu hoả thả diều; đã thuyết phục đợc sơn không thả diều trên đờng tàu

-Vịnh thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi

truyền thẻ trên đờng tàu-Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn

ra khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây

ng-ời, khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

- ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định

về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảmcứu các em nhỏ

- HS nêu ND chính bài văn

Trang 2

- GV ghi nội dung chính của bài

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm.

- H/dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một

đoạn văn tiêu biểu:

- GV treo bảng phụ có đoạn viết

Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đờng tàu Thì ra hai

cô bé Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền

thẻ trên đó …… cứu sống cô bé trớc cái

chết trong gang tấc.

+Đọc mẫu

+Y/cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học;

-2 HS nối tiếp nhau nhắc lại

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn

-2 HS ngồi gần nhau đọc cho nhau nghe.-3 HS thi đọc diễn cảm

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

III Các họat động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan

- Y/C HS nêu cách viết viết kq phép chia

- Nếp sống lịch sự, văn minh nơi khu phố (Thôn xóm) mình đang sinh sống.

- Hiểu đợc mối quan hệ hàng xóm láng giềng

-Tránh xa các tệ nạn xã hội

II.Các HĐ dạy học chủ yếu:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

Trang 3

*Giới thiệu bài:

HĐ1:Thi nói về nếp sống nơi mình ở

+ Các em cần có mối quan hệ nh thế nào

đối với mọi ngời xung quanh?

- GV nhận xét,kết luận

HĐ 3:Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- HS HĐ theo nhóm Mỗi nhóm là 1 khu (nơi ở hiện tại của HS)

- Đại diện nhóm nói về nếp sống nơi mình đang ở

-Làm việc theo nhóm.(Mỗi nhóm là mộtbàn.)

+ Các nhóm liệt kê các việc cần làm để tránh xa các tệ nạn xã hội

- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị : Vở bài tập Toán 5 tập 2

III Các hoạt động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại cách cộng, phép trừ các

số tự nhiên, số thập phân, phân số

B Bài mới GTB - Ghi bảng.

C Thực hành.

- GV cho HS nêu yêu cầu từng bài tập

- Cho HS làm bài cá nhân vào vở

Bài 2 Một xã có 485,3 ha đất trồng lúa

Diện tích đất trồng hoa ít hơn diện tích đất

trồng lúa là 289,6 ha Tính tổng diện tích

đất trồng lúa và đất trồng hoa của xã đó?

Bài 3 Tính bằng hai cách khác nhau:

x = 4,91 x =

6

5

Bài 2 Bài giải

Diện tích đất trồng hoa là : 485,3 - 289,6 = 195,7(ha)Tổng diện tích đất trồng lúa và đất trồnghoa của xã đólà :

485,3 + 195,7 = 681 (ha) Đáp số : 681 ha

Bài 3 :

- HS tự thực hiện tính bằng hai cách khác nhau:

Trang 4

- GV t2 nội dung bài

- Dặn dò về nhà học bài - chuẩn bị bài sau

III Các họat động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1 HĐ1 : Ôn kiến thức có liên quan

Bài giải

Số cây lớp 5A trồng đợc là

180 x 45 :100 = 81 (cây) Lớp 5a còn phải trồng cây theo dự định là

180 – 8 1= 99 (cây) Đáp số : 99 cây

- HS chuẩn bị bài sau

*********************************

KEÅ CHUYEÄN Nhà vô địch

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

Trang 5

- Kể về việc làm tốt của một ngời bạn.

- GV nhận xét ghi điểm

2.Dạy bài mới.

*Giới thiệu bài

- GV kể lần 2, k/hợp tranh minh họa

HĐ3.HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

a) Y/cầu 1 (Dựa vào lời kể của thầy cô và

tranh minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện)

- Y/cầu HS Q/sát lần lợt từng tranh minh

hoạ truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể

lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- GV bổ sung, góp ý nhanh

b) Y/cầu 2,3 (Kể lại toàn bộ câu chuyện

bằng lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi

với các bạn về một chi tiết trong truyện, về

nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ

của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện)

- GV nhắc HS – kể lại câu chuyện theo lời

nhân vật các em cần xng “tôi”, kể theo cách

nhìn, cách nghĩ của nhân vật

- GV nhận xét, tính điểm, bình chọn ngời

thực hiện bài tập KC nhập vai đúng nhất,

ngời hiểu truyện, trả lời các câu hỏi đúng

- HS xung phong kể lần lợt từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Một HS đọc lại y/cầu 2,3

- Từng cặp HS “nhập vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện

- HS thi KC Mỗi HS nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạn trao đổi,

đối thoại

- HS chuẩn bị bài sau

*******************************************

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

I- Mục tiêu

- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùngsai(BT2,3)

II- Đồ dùng dạy – học

III- Các hoạt động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1 H/dẫn HS làm bài tập

Bài tập1 - Gọi HS đọc y/cầu và mẩu chuyện

: Dấu chấm và dấu phẩy

- Bức th đầu là của ai?

- Bức th thứ hai là của ai?

- Y/cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm

+Đọc kĩ mẩu chuyện

+Điền dấu chấm dấu phẩy vào chỗ thích

hợp

-Một HS đọc y/cầu và nội dung BT1

- Bức th đầu là của anh chàng đang tập

viết văn.

- Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na

-2HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở BT

- HS nhận xét bài làm của bạn đúng/sai

Trang 6

+Viết hoa những chữ đầu câu.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Y/cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui,

Bài tập 2

- Y/Cầu HS tự làm

Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm:

+Viết đoạn văn

+Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viết

tác dụng của dấu phẩy

-Gọi HS trình bày bài làm của mình

- Nhận xét , cho điểm HS làm bài tốt

2.Chấm chữa bài

3 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học

nếu sai thì sửa lại cho đúng

-1 HS đọc lại mẩu chuyện trả lời câu

hỏi về khiếu hài hớc của Bớc- na Sô.-1 HS đọc y/cầu trớc lớp

I.Mục tiêu

- Giới thiệu cho HS về một số mẩu chuyện trong tập “ Huyền tích về Lê Lợi và Lam Sơn”

II Chuẩn bị:

- GV: Tài liệu “ Huyền tích về Lê Lợi và Lam Sơn”

- HS: Su tầm một số mẩu chuyện về Lê lợi và Lam Kinh

III Hoạt động dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên 5 nhân vật nổi tiếng trong lịch sử

Thanh hoá và nêu cảm nghĩ của em về một

trong 5 nhân vật đó

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới * Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu về một số mẩu chuyện

trong tập “Huyền tích về L.Lợi và L.Sơn”

- GV đọc cho HS nghe 3 mẩu chuyện :

Chuyện vua sinh; Hai mốt Lê Lai – Hai hai

Lê Lợi; Tục ăn kiêng thịt chim cuốc

- Y/C HS nêu tóm tắt lại ND chính của

từng câu chuyện

- Cho HS nêu cảm nghĩ của em về một

trong các nhân vật đó

HĐ2: Kể chuyện về L.Lợi và Lam Kinh

- Y/C HS kể những mẩu chuyện mà em đã

* Nghe để xác định MT của bài

- Nghe, ghi nhớ các chi tiết chính

Trang 7

- Biết cách lắp và lắp đợc Rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tơng đối chắc chắn

Với HS khéo tay: lắp đợc Rô- bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn Tay Rô-bốt có thể nâng lên, hạ xuống đợc

II Chuẩn bị:

- Một rô- bốt đã lắp sẵn - Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Các hoạt động dạy học:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS

- HS nêu các chi tiết của rô- bốt

- HS các nhóm chọn các chi tiết để vào nắp

hộp

b/ Lắp từng bộ phận.

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong

SGK và nội dung của từng bớc lắp - HS

- Sau khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên,

hạ xuống của tay rô- bốt

- Nhận xét quá trình lắp ráp của học sinh

Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.

- GV tổ chức HS trng bày sản phẩm theo

nhóm

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- HS nêu quy trình tháo rời các chi tiết

* Hoạt động nối tiếp:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Lắp mô hình tự chọn (Lắp

xe chở hàng).

- HS nờu

- Hoùc sinh chọn đúng và đủ các chi tiết

- Hoùc sinh quan sỏt và laộp caực boọ phaọn theo yờu cầu cuỷa giaựo viờn

Ngày dạy : Thứ t /14/04/2010

TAÄP ẹOẽC Những cánh buồm

I- Yêu cầu

1 Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

2 Hiểu ND ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha ớc mơ về cuộc sống tốt đẹp của ngời con (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ;Thuộc 1,2 khổ thơ trong bài)

Trang 8

3.Học thuộc lòng bài thơ.

II - Đồ dùng dạy – học

-Bảng phụ

Iii Các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét ghi điểm

2.Dạy học bài mới.

- Giới thiệu bài

HĐ1 H/dẫn HS luyện đọc.

a) Luyện đọc

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ

thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS (nếu có)

- Y/Cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng

đọc cho HS

HĐ2 Tìm hiểu bài.

+Dựa vào hình ảnh đã đợc gợi ra trong

bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảch

hai cha con dạo chơi trên bãi biển?

+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện

cuộc trò chuyện giữa hai cha con?

+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai

cha con bằng lời của em?

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con

- Giúp HS đọc thể hiện đúng lời các

nhân vật: lời của con – ngây thơ, háo

- Hai HS tiếp nối nhau đọc bài út Vịnh, trả lời câu hỏi về bài đọc

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài -5 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- 1HS đọc chú giải , lớp đọc thầm -2HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng khổ thơ

- HS thực hiện theo y/cầu của GV

- Sau trận ma đêm, bầu trời …… Cậu contrai bụ bẫm, lon ton bớc bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch

Con: - Cha ơi!

Nhng nơi đó cha cha hề đi đến.

Con:- Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,

cha mỉm cời bảo: “Cứ theo cánh buồm kia

đi mãi sẽ thấy cây, thấy nhà cửa Nhng nơi

đó chua cũng cha hề đi đến” Ngời cah

trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời, cậu bé lại trỏ cảnh buồm bảo: “Cha hãy mợn cho

con những cánh buồm trắng kia nhé, để con đi…” Lời đứa con làm ngời cha bồi

hồi, cảm động - đólà lời của ngời cha, là mơ ớc của ông thời còn là một cậu bé nh con trai ông bây gìơ, lần đầu đợc đứng trớcbiển khơi vô tận Ngời cha đã gặp lại chínhmình trong ớc mơ của con trai

- Con ớc mơ đợc nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con ngời ở phía chân trời xa./ Con ớc mơ đợc khám phá những điều cha biết về biển, những điều cha biết trong cuộc sống…

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình

Trang 9

hức, khao khát hiểu biết; lời cha: ấm áp,

tiếp tục HTL bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

-3 HS đọc diễn cảm

-5HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ.(2 lợt)

-2 HS đọc thuộc lòng toàn bài

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- Chuẩn bị bài sau

III Các họat động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

Bài 3 : Củng cố cho HS về giải toán

tính thời gian biết VT và QĐ

- Y/C HS làm rồi lên bảng chữa

Trang 10

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ - Chấm điểm dàn ý

miêu tả một trong các cảnh ở đề bài trang

134 SGK của HS

- Nhận xét ý thức học bài của HS

2.Dạy bài mới.

* Giới thiệu bài

HĐ1.Nhận xét k/quả bài viết của HS

- GV viết lên bảng lớp đề bài của tiết Viết

bài văn trả con vật (tuần 30):

* Hãy tả một con vật mà em yêu thích

a) Nhận xét chung về kết quả bài viết của

a) H/dẫn HS chữa lỗi chung

- GV chữa lại cho đúng (nếu sai)

b) H/dẫn HS sửa lỗi trong bài

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

c) H/dẫn HS học tập những đoạn văn, bài

văn hay

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có

ý riêng, sáng tạo của HS

d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay

hơn

- GV chấm điểm những đoạn văn viết hay

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Chấm điểm dàn ý bài làm của 3 HS

- HS phân tích đề: kiểu bài (tả con vật),

đối tợng miêu tả (con vật với những đặc

điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài,

về HĐ

- HS lắng nghe

- Hai HS tiếp nối nhau đọc các nhiệm vụ

2, 3, 4 của tiết Trả bài văn tả con vật

- Một số HS lên bảng chữa lỗi

- HS cả lớp trao đổi về bài chữa

- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo,

đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, viết vào VBT các lỗi trong bài làm theo từng loại lỗi, sửa lỗi Đổi bài, cho bạn bên cạnh để rà soát lại

- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay,cái đáng học của đoạn văn, bài văn

- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạtviết lại cho hay hơn – viết lại đoạn tả hình dáng hoặc đoạn tả HĐ của con vật; viết lại theo kiểu khác với đoạn mở bài, kết bài đã viết

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết

- HS chuẩn bị bài sau

Trang 11

- Phiếu học tập

III Các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ:

-Môi trờng là gì ? Môi trờng nhân tạo

gồm những thành phần nào?

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới.

*Giới thiệu bài

HĐ1:Các loại TNTN và t/dụng của

- Khi có lệnh “bắt đầu”, ngời đứng trên

cùng của mỗi đội cầm phấn lên bảng viết

tên một TNTN khi viết xong xuống và đa

phấn cho bạn tiếp theo lên viết công dụng

của tài nguyên đó hoặc tên TNTN khác…

- Trong cùng một Thời gian, đội nào viết

đợc nhiều tên TNTN và công dụng của tài

-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung

- HS tham gia chơi thành 2 đội có số

ng-ời bằng nhau - 2 đội đứng thành hai hàngdọc, cách bảng một khoảng cách nh nhau

- Số HS còn lại sẽ cổ động cho 2 đội

I Yêu cầu: Tiếp tục giúp HS

- Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dấu phẩy

- Nâng cao kỹ năng sử dụng loại dấu câu trên

- Giáo dục HS biết sử dụng đúng dấu câu trên trong đặt câu, viết văn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm , VBT trắc nghiệm L5

III Các hoạt động dạy học:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

Trang 12

1 Kiểm tra: Gọi HS nhắc lại cách dùng

dấu phẩy trong trờng hợp nào

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi HS chữa bài

* Củng cố cách đặt dấu câu( dấu phẩy)

* Hớng dẫn HS làm bài tập 13

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Gọi HS chữa bài

* Yêu cầu HS giải thích tại sao điền các

dấu phẩy vào những chỗ đó và tìm xem

câu chuyện buồn cời ở chỗ nào.

- Chữa bài

Bài 2:( Bài tập nâng cao TV5 trang 97)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

****************************************

Ngày soạn : 11 / 04/2010 Ngày dạy : Thứ năm /15/04/2010

III Các họat động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1 HĐ1: Ôn kiến thức có liên quan

Đáp số :a = 400m ; b = 9600m2 ; 0,96 ha

Trang 13

Lu ý HS cần phải tìm chiều rộng khi đã

biết chiều dài

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

ôn tập về dấu chấm câu (Dấu hai chấm)

I- Yêu cầu:

1 Hiểu tác dụng của dấu hai chấm: (BT1)

2 Biết sử dụng dấu hai chấm.(BT2,3)

II - Đồ dùng dạy – học

-Vở BT

III.Các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1- Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS đọc y/cầu của BT

+ Dấu hai chấm dùng để làm gì?

+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai

chấm dùng để báo hiệu lời nói?

-Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm

và treo bảng phụ có phần ghi nhớ

b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự

thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học

-Hai, ba HS làm lại các BT2, tiết LTVC

tr-ớc - đọc đoạn văn nói về HĐ trong giờ ra chơi ở sân trờng và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy đợc dùng trong đoạn văn

-Nghe và xác định nhiệm vụ y/cầu

- HS đọc y/cầu của bài

+… báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là

lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho một bộ phận đứng trớc

+Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu haichấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

-2HS đọc to lại phần ghi nhớ

- HS tự làm bài vào vở

-2 HS nối tiếp nhau chũa bài miệng

- Lớp theo dõi nhận xét

Tác dụng của dấu hai chấm

- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc

-1HS đọc thành tiếng trớc lớp

- HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác

định chỗ lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm

- HS phát biểu ý kiến.HS nhận xét

- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Trang 14

- Đồng ý là tao chết…

b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn

để chờ đợi…khi tha thiết cầu xin: “Bay

đi, diều ơi! Bay đi!”

c) Từ Đèo Ngang nhìn về hớng nam, ta

bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì

vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng điệp,

+ Ngời bán hàng hiểu lầm ý của khách

nên ghi trên dải băng tang

+ Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm ông

khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu

- Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu

đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận

đứng trớc

- HS đọc nội dung BT3

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Chỉ

vì quên một dấu câu, làm bài vào VBT.

-2-3 HS lên bảng thi làm bài tập

-Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.

(hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang)

kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ lên thiên đàng.

(hiểu là nếu còn chỗ trên thiên đàng)Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng

- HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để

sử dụng cho đúng

- HS lắng nghe thực hiện

****************************************

KHOA HOẽC

vai trò của môi trờng Tự Nhiên

đối với đời sống con ngời

I.Mục tiêu:

- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng TN có ảnh hởng lớn đến đời sống con ngời

- Trình bày tác động của con ngời đối với TNTN và môi trờng

II.Đồ dùng dạy – học

- Hình trang 132 SGK

- Phiếu học tập

III.Các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ.

- TNTN là gì ? Nêu lợi ích của tài nguyên

động vật và tài nguyên thực vật ?

- GV nhận xét ghi điểm

2,Bài mới.

*Giới thiệu

HĐ1: ảnh hởng của môi trờng TN đến

đ/sống con ngời và con ngời tác động

trở lại môi trờng TN.

- HS làm việc theo nhóm

- Q/sát các hình trang 132 SGK để phát

hiện: Môi trờng TN đã cung cấp cho con

ngời những gì và nhận từ con ngời những

gì?

- GV y/cầu HS nêu thêm ví dụ về những

gì môi trờng cung cấp cho con ngời và

những gì con ngời thải ra môi trờng

K/luận: - Môi trờng TN cung cấp cho con

Trang 15

+ Thức ăn, nớc uống,…

+ Các nguyên vật liệu và nhiên liệu

(quặng kim loại, than, ) dùng trong sản

xuất, làm cho đời sống của con ngời đợc

nâng cao hơn.

- Môi trờng còn là nơi tiếp nhận những

chất thải trong sinh hoạt, …

HĐ2;Vai trò của môi trờng đối với đời

sống con ngời.

- GV y/cầu các nhóm thi đua liệt kê vào

giấy những gì môi trờng cung cấp hoặc

nhận từ các HĐ sống và sản xuất của con

ngời (hình thức trò chơi)

- GV y/cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi

cuối bài ở trang 133 SGK

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời khai thác

TNTN một cách bừa bãi và thải ra môi

trờng nhiều chất độc hại?

- Các nhóm đổi VBT và báo cáo KQ

- TNTN sẽ bị cạn kiệt, môi trờng sẽ bị ô nhiễm,…

- HS chuẩn bị bài sau

****************************************

CHÍNH TAÛ Bầm ơi

I- Yêu cầu

1 Nhớ – viết đúng chính tả bài Bầm ơi Trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát

2 Làm đợc bài tập 1, 2

II - Đồ dùng dạy – học

-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Tên các cơ

qan, tổ chức, đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Ba, bốn tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở BT2

iii- các HĐ dạy – học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

1.Kiểm tra bài cũ.

- Chữa bài tập 3

- GV nhận xét ghi điểm

2.Dạy bài mới.

*Giới thiệu bài.:

2 H/dẫn HS nhớ viết.

A,Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Y/Cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Điều gì gơi cho anh chiến sĩ nhớ tới

mẹ?

-Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?

-Luý những từ ngữ các em dễ viết sai

- Y/Cầu HS luyện viết các từ khó

- Nhận xét sửa lỗi cho HS ( nếu có)

- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học

-3HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ

-Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non , tay mẹ run lên vì rét

- Đọc và viết các từ khó

- HS nhớ và viết bài vào vở

Trang 16

B, Nhà xuất bản Giáo dục.

C, Trờng Mầm non Sao mai

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc y/cầu của bài tập

- 1HS làm bài trên bảng lớp, phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảngLớp làm bài vào VB

+ Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Biển Đông) viết hoa theo quy tắc viết tên ngời, tên địa lí V.Nam – viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

- HS đọc y/cầu của BT3; sửa lại tên các cơ quan, đơn vị

-3HS lên bảng lớp làm Mỗi em chỉ viết tên một cơ quan hoặc đơn vị

- Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học

- Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ

II Chuẩn bị

- Bảng phụ , bảng nhóm

III Các họat động dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

A, Kiểm tra bài cũ : Y/C HS nêu lại CT

Bài 4 : củng cố cách tính chiều cao HT

biết DT hình thang và hai đáy

* Đáp số :a=400m ; b=9900m2 ; 0,96 haBài 2 : Nêu Y/C rồi làm sau đó lênbảng chữa

Trang 17

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

HĐ1 Giới thiệu bài

Bốn đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh

hôm nay cũng là 4 đề của tiết Ôn tập về

tả cảnh cuối tuần 31 Trong tiết học ở

tuần trớc, mỗi em đã lập dàn ý và trình

bày miệng bài văn tả cảnh theo dàn ý

Tiết học này các em sẽ viết hoàn chỉnh

bài văn

2 H/dẫn HS làm bài.

- GV nhắc HS:

+ Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập

Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể

chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở

tiết học trớc

+ Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn kiểm

tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó,

dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn

- Tìm hiểu về dân c và kinh tế của tỉnh ta (T.Hoá)

- Hiểu ở mức độ đơn giản về mối quan hệ giữa địa hình , khí hậu với kinh tế

II Chuẩn bị :

- HS su tầm tài liệu có liên quan;

- GV : Địa lí T.Hoá

III HĐ dạy học

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA THAÀY HOAẽT ẹOÄNG CUÛA TROỉ

HĐ1:tìm hiểu vị trí kinh tế của T.Hoá

-Y/C HS nghe GV đọc tài liệu “ Địa lí

T.Hoá” trang 76 sau đó nêu miệng về đặc

điểm dân c T.Hoá

- Tổ chức cho HS trình bày

- GV chốt KQ đúng:T.Hoá là tỉnh đông

dân thứ hai trong toàn tỉnh; có nhiều dân

tộc khác nhau nhng ngời Kinh chiếm số

- Nghe GV đọc tài liệu sau đó phát biểu ýkiến

- Lớp nhận xét thống nhất+ T.Hoá là tỉnh có số dân đông Thứ hai trong cả nớc

+Có 7 dân tộc sinh sống trên toàn bộ lãnhthổ nhng chủ yếu là ngời Kinh (chiếm 83,6% số dân toàn tỉnh) sống chủ yếu ở

Trang 18

đông

HĐ2: Tìm hiểu sơ lợc về kinh tế T.Hoá

- GV đọc tiếp tài liệu trang 118,Y/C HS

nghe kết hợp với những hiểubiết cảu em

và nêu sơ lợc về đặc điểm nền kinh tế

- HĐ nhóm đôi để nêu đợc đặc điểm kinh tế

− HS các nhóm khác nhận xét bổ sung : Nền kinh tế T.Hoá đa dạng nhng chủ đạo vẫn là nghành trồng trọt chiếm 81,9%; Tập đoàn cây ơng thực của T.Hoá khá phong phú: lúa, ngô, khoai, sắn, dong riềng ngoài racây lơng thực và cây ăn quả cũng rất phong phú; Ngành chăn nuôi

Tập đọc Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

I Yêu cầu

- Biết cách đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản

- Hiểu nội dung 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giao viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét và cho điểm

2 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài

a, luyện đọc:

- Cho HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b, Tìm hiểu bài

- Những điều luật nào trong bài nêu lên

quyền lợi của trẻ em Việt Nam?

Đặt tên cho mỗi quyền lợi nói trên?

- Điều luật nào trong bài nói về bổn phận

của trẻ em?

- Nêu những bôn phận của rẻ em đợc

quy định trong luật?

- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì

cần tiếp tục cố gắng để thực hiện?

- Qua 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em, em hiểu đợc điều gì?

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm

- Điều 16: Quyền đợc học tập của trẻ em

- Điều 17: Quyền đợc vui chơi, giải trí của trẻ em

- Điều 21

- Trẻ em có các bổn phận sau:

Phải có lòng hân ái; Phải có ý thức nâng

Ngày đăng: 06/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Tên TNTN Công dụng - Giao an lop 5 tuan 32 - 33 CKT-KN
nh Tên TNTN Công dụng (Trang 11)
Hình chữ nhật - Giao an lop 5 tuan 32 - 33 CKT-KN
Hình ch ữ nhật (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w