b.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên bảng lớp.. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Họ
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai, ngày12 thỏng 4 năm 2010
Tiết 2+3: Tập đọc
NGƯỠNG CỬA I.Mục tiờu:
- ẹoùc trụn caỷ baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ: ngửụừng cửỷa, nụi naứy, cuừng quen, daột voứng, ủi men.
Bửụực ủaàu bieỏt nghổ hụi ụỷ cuoỏi mỗi doứng thụ, khoồ thụ.
- Hieồu noọi dung baứi: Ngửụừng cửỷa là nơi đứa trẻ tập đi những bớc đầu tiên, rồi lớn lên đi xahơn nữa
- Traỷ lụứi ủửụùc caõu hoỷi 1, 2 (SGK).
-HS khá, giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ
II.Đồ dựng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Người bạn tốt” và trả lời cỏc cõu hỏi
trong SGK
Nhận xột KTBC
2.Bài mới:
1 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
và rỳt tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khú:
- Giỏo viờn gạch chõn cỏc từ ngữ
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
Gọi học sinh đọc trơn cõu thơ theo cỏch
đọc nối tiếp Luyện đọc đoạn và bài: (theo
3 đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Trang 235’
5’
Luyện tập:
2 Ôn các vần ăt, ăc
- GV gäi HS nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL
khổ thơ em thích
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
thơ
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Trang 3
Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Tốn
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100;
- Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ.
a.Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
GVcho HS làm vào vở rồi chữa bài Cho
học sinh so sánh các số để bước đầu nhận
biết về tính chất giao hốn và quan hệ
giữa phép cộng và trừ
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên
bảng lớp Cho các em nêu mối quan hệ
giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhĩm
tiếp sức, mỗi nhĩm đại diện 4 học sinh
Trang 4Tiết 2: Luyện Toán
LUYỆN luyÖn tËp
I.Mục tiêu:
- Cñng cè cho HS vÒ céng, trõ trong ph¹m vi 100 kh«ng nhí
- VËn dông lµm bµi to¸n cã lêi v¨n
II.Các hoạt động dạy học:
Bài 3: Bài toán:
GV gọi HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết em được nghỉ bao nhiêu ngày
em làm phép tính gì?
? Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
GV yêu cầu HS giải vào vở
1 tuần = 7 ngày Bài giải:
1 tuần lễ = 7 ngày
Số ngày em được nghỉ tết là:
7 + 3 = 10 ( ngày) Đáp số: 10 ngày
Trang 5
- -Tiết 3: Chính tả (tập chép)
NGƯỠNG CưA I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: : 20 chữ trong khoảng 8- 10 phút.
- Điền đúng vần ăt, ăc; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK).
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
III.Các hoạt động dạy học :
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be tống Tơi sẽ chữa lành.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
-GV nªu tiÕng hay viÕt sai : đường, xa
tắp, vẫn, viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
+ Giáo viên đọc thong thả,
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ cĩ sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
Học sinh sốt lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhĩm, mỗi nhĩm đại
Trang 64’ thi đua giữa các nhĩm.
Nhận xét, tuyên dương nhĩm thắng
cuộc
5.Nhận xét, dặn dị:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
diện 5 học sinh
Giải Bắt, mắc
Gấp, ghi, ghế
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau
Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2010
Tiết 1+2: Tập đọc
KĨCHO BÉ NGHE I.Mục tiêu:
Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
- Trả lời được câu hỏi 2 (SGK).
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
5’
1’
19’
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngưỡng cửa”
và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
a.GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút tựa bài ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
- Giáo viên gạch chân các từ ngữ
Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên:
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc hai dịng thơ (dịng
thứ nhất và dịng thứ hai)
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dịng thơ bắt đầu
em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Đọc nối tiếp 4 em
Trang 7Thi đọc cả bài thơ.
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
*Nghỉ giữa tiết
Luyện tập:
Ôn vần ươc, ươt.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ươc ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt ?
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Tiết 2c.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Em hiểu con trâu sắt trong bài là
2 Hỏi đáp theo bài thơ:
Gọi 2 học sinh hỏi đáp theo mẫu
Gọi những học sinh khác hỏi đáp các câu
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp
2 em đọc lại bài thơ
Con trâu sắt là cái máy cày Nó làm thayviệc con trâu nhưng người ta dùng sắt đểchế tạo nên gọi là trâu sắt
Em 1 đọc: Hay nói ầm ĩ
Em 2 đọc: Là con vịt bầu
Học sinh cứ đọc như thế cho đến hết bài
Hỏi: Con gì hay nói ầm ĩĐáp: Con vịt bầu
Nhiều học sinh hỏi đáp theo nhiều câuhỏi khác nhau về con vật em biết
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà
Trang 8Làm quen với mặt đồng hồ, biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mơ hình đồng hồ bằng bìa cĩ kim ngắn, kim dài
-Đồng hồ để bàn loại cĩ 1 kim ngắn và 1 kim dài
III.Các hoạt động dạy học :
kim chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.
Cho học sinh xem đồng hồ đêû bàn và
hỏi học sinh mặt đồng hồ cĩ những gì?
Giáo viên giới thiệu: Mặt đồng hồ cĩ
kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12
Kim ngắn và kim dài đều quay được và
quay theo chiều từ số bé đến số lớn Khi
kim dài chỉ đúng số 12, kim ngắn chỉ
đúng vào số nào đĩ; chẳng hạn: chỉ vào
số 9 thì 9 giờ
Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc
“chín giờ”
Cho học sinh thực hành xem đồng hồ ở
các thời điểm khác nhau dựa theo nội
dung các bức tranh trong SGK
Lúc giờ sáng kim ngắn chỉ số mấy ? (số
5), kim dài chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ
sáng em bé làm gì ? (đang ngũ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực
hành xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với
Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,
5 giờ: em bé đang ngũ, 6 giờ: em bé tậpthể dục, 7 giờ: em bé đi học
Trang 9Hỏi tên bài.
Tổ chức cho các em chơi trị chơi: “Ai
nhanh hơn” bằng cách giáo viên quay
kim trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào các
giờ đúng và hỏi học sinh là mấy giờ?
Ai nĩi đúng và nhanh là thắng cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,
4 giờ
Nhắc lại tên bài học
Học sinh thực hành theo hướng dẫn củagiáo viên trên mặt đồng hồ
Thực hành ở nhà
Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: Tốn
THỰC HÀNH I.Mục tiêu :
Biết đọc đúng giờ, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày.
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
+ Giáo viên quay kim trên mặt đồng hồ
và hỏi học sinh về một số giờ đúng: 12
giờ, 9 giờ, …
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh thưc hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời được:
Lúc 3 giờ kim dài chỉ số mấy? Kim ngắn
+ Học sinh trả lời theo hướng dẫn củagiáo viên trên mặt đồng hồ
Học sinh nhắc tựa
Lúc 3 giờ kim dài chỉ số 3, kim ngắn chỉ
số 12, … và ghi “ 3 giờ”, …
Trang 10chỉ số mấy? và ghi theo mẫu bài tập 1
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
rồi chữa bài trên bảng lớp
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nối
các tranh vẽ từng hoạt động với mặt
đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh vẽ để
làm bài tập (vẽ kim ngắn chỉ gìơ thích
hợp vào tranh)
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
“buổi chiều học nhóm” với mặt đồng hồchỉ 3 giờ, “buổi tối nghỉ ở nhà” với mặtđồng hồ chỉ 10 giờ
Lúc đi vào buổi sáng có thể là 6,7 hay 8giờ (có mặt trời mọc)
Lúc đến nhà có thể là trưa 11 giờ hay 12giờ (tuỳ theo phương tiện để đi)
Nhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
Tiết 2: Luyện Toán
- -LUYỆN: ĐỒNG HỒ, THỜI GIAN I.Mục tiêu: Giúp các em:
- Biết xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Xác định vị trí của các kim ứng với giờ đúng trên mặt kim đồng hồ
II.Đồ dùng dạy học :
GV + HS : Mặt đồng hồ
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài- ghi đề:
2.Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1:Thức hành quay các kim đồng hồ để
chỉ:
- Gv yêu cầu HS lấy mặt đồng hồ
- GV yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút
- GV đọc giờ: 1 giờ, 9 giờ, 7 giờ, 12 giờ, 4
giờ, 3 giờ, 6 giờ
- GV đọc: 5 giờ, 8 giờ, 2 giờ
HS lấy mặt kim đồng hồ
HS chỉ kim giờ, kim phút
HS quay các kim để chỉ số giờ
HS thực hành quay kim đồng hồ
Trang 11- GV nhận xét , sữa sai cho HS
Bài 2: Nối số chỉ giờ đúng với đồng hồ thích
hợp
GV gọi HS đọc yêu cầu
GV cho HS mở VBT trang 53
GV hướng dẫn HS làm bài tập
GV yêu cầu HS đọc giờ đã cho
GV yêu cầu HS nối
GV quan sát giúp đõ HS yếu
GV gọi HS lên bảng chữa bài
HS đọc: 8 giờ, 5 giờ, 1 giờ, 3 giờ, 11 giờ,
10 giờ, 7 giờ, 9 giờ
- Nghe - viết chính xác 8 dòng đầu bài thơ Kể cho bé nghe trong khoảng 10-15 phút
- Điền đúng vần ươc, ươt; chữ ng, ngh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK).
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung 8 dịng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3
III.Các hoạt động dạy học :
5’
1’
20’
1.KTBC :
Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết
các từ ngữ sau: buổi đầu tiên, con
đường (vào bảng con)
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
Giáo viên đọc dịng thơ đầu, theo dõi
các em đã biết viết hay chưa Nếu học
sinh chưa biết cách giáo viên hướng
dẫn lại Giáo viên đọc nhắc lại lần thứ
Cả lớp viết bảng con: buổi đầu tiên, conđường
Trang 124’
hai, thứ ba Chờ học sinh cả lớp viết
xong Giáo viên nhắc các em đọc lại
những tiếng đã viết Sau đĩ mới đọc
tiếp cho học sinh viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì
để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả để học sinh
sốt và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch
chân những chữ viết sai, viết vào bên
lề vở
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt (bài tập 2 b và bài tập
3)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ cĩ sẵn
2 bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhĩm
Nhận xét, tuyên dương nhĩm thắng
cuộc
5.Nhận xét, dặn dị:
HDVN
Học sinh dị lại bài viết của mình và đổi vở
và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Bài tập 2: Điền vần ươc hay ươt
Bài tập 3: Điền chữ ng hay nghCác em làm bài vào VBT và cử đại diệncủa nhĩm thi đua cùng nhĩm khác, tiếp sứcđiền vào chỗ trống theo 2 nhĩm, mỗi nhĩmđại diện 6 học sinh
Giải Bài tập 2:
Mượt, thước
Bài tập 3:
Ngày, ngày, nghỉ, người
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viếtlần sau
- -Tiết 4: Tập viết
TƠ CHỮ HOA Q, R I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: Q, R
- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươc; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập Viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần).
HS khá giỏi: Viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 13Gọi 4 em lờn bảng viết, cả lớp viết bảng
con cỏc từ: con cừu, ốc bươu, con hươu,
Hướng dẫn tụ chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sỏt và nhận
xột:
Nhận xột về số lượng và kiểu nột Sau đú
nờu quy trỡnh viết cho học sinh, vừa núi
vừa tụ chữ trong khung chữ Q, R
Nhận xột học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dừi nhắc nhở động viờn một số
em viết chậm, giỳp cỏc em hoàn thành
bài viết tại lớp
Học sinh nờu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sỏt chữ hoa Q, R trờn bảngphụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sỏt giỏo viờn tụ trờn khungchữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc cỏc vần và từ ngữ ứng dụng,quan sỏt vần và từ ngữ trờn bảng phụ vàtrong vở tập viết
Luyện đọc, viết bài: NGƯỠNG CửA
Trang 14I.Mục tiêu:
-§äc, Viết đúng đoạn 1 của bài “Ngưỡng cửa”
-Viết đúng: cũng quen, dắt vòng, ngưỡng cửa,
-Giáo dục HS ý thức rèn chữ viết
II.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Điền iên hay in?
Đàn k đang đi Ông đọc bảng t
GV gọi 2-3HS đọc lại đoạn viết
GV yêu cầu HS tìm tiếng khó viết
GV yêu cầu HS luyện viết bảng con
GV đọc bài cho HS luyện viết vào vở
? Đoạn văn có mấy dòng?
? Bắt đầu viết từ ô bao nhiêu?
GV nhắc HS tư thế ngồi viết
GV đọc bài cho HS so¸t bài
GV yêu cầu HS đổi vở so¸t bài bạn
HS tìm và nêu các tiếng khó viết
HS luyện viết bảng con và đọc phân tích tiếng khó:
+ cũng quen, dắt vòng, ngưỡng cửa
HS luyện viết vào vở
Trang 15- Kể lại một đoạn truyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu Sói Sói bị thất bại, tiu nghỉu bỏ đi.
- HS khá giỏi: Kể được toàn bộ câu chuyện.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK
-Mặt nạ Dê mẹ, dê con, Sĩi
III.Các hoạt động dạy học :
Gọi học sinh kể lại câu chuyện Sĩi và Sĩc
Học sinh thứ 2 kể xong nêu ý nghĩa câu
chuyện
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa
Một con Sĩi muốn ăn thịt đàn Dê
con Liệu Dê con cĩ thốt nạn khơng? Hơm
nay, cơ sẽ kể cho các em nghe câu chuyện
“Dê con nghe lời mẹ”để các em hiểu rõ
điều đĩ.
Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần
Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện
Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp
học sinh nhớ câu chuyện
Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem
tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới
tranh
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
+ Câu hỏi dưới tranh là gì ?
Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi
Học sinh lắng nghe câu chuyện
Học sinh lắng nghe và theo dõi vàotranh để nắm nội dung và nhớ câutruyện
Học sinh quan sát tranh minh hoạ theotruyện kể
Dê mẹ ra khỏi nhà quay lại nhắc
các con đĩng cửa thật chặt, nếu cĩ người lạ gọi cửa khơng được mở
Trước khi đi Dê mẹ dặn con thế
nào? Chuyện gì đã xãy ra sau đĩ?
Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đĩngvai và kể
Lần 1: Giáo viên đĩng vai người dẫnchuyện và các học sinh để kể lại câuchuyện
Các lần khác học sinh thực hiện(khoảng 4 ->5 nhĩm thi đua nhau Tuỳ