Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Trong tình hình cạnh tranh quyết liệt trên thị trường viễn thông như hiện nay, và sự phát triển rất nhanh của mạng lưới viễn thông nội tỉnh, việc quản lý một cách có hiệu quả doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin là rất cấp thiết.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình cạnh tranh quyết liệt trên thị trường viễn thông như hiện nay,
và sự phát triển rất nhanh của mạng lưới viễn thông nội tỉnh, việc quản lý một cách
có hiệu quả doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin làrất cấp thiết
Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông
và công nghệ thông tin tích hợp với hệ thống Quản lý và chăm sóc khách hàng(BCSS) tại VNPT Hải Phòng nhằm mục đích quản lý hiệu quả, chặt chẽ các khoảndoanh thu bán hàng từ các điểm giao dịch, các đại lý; cung cấp kịp thời, chính xáccác thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ công tác hạch toán kế toán vàđiều hành kinh doanh Chương trình được tích hợp với hệ thống BCSS do đó tiếtkiệm được thời gian, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho các điểm giao dịch trongquá trình sử dụng thay vì trước kia thực hiện nhân công hệ thống sẽ tự động lấythông tin về giá bán các dịch vụ viễn thông, giá bán hàng hóa,… đồng thời khôngphải mất thời gian để đào tạo người sử dụng làm quen với chương trình Chươngtrình quản lý doanh thu cũng hỗ trợ lãnh đạo kiểm soát kinh doanh từ xa, phân tíchdoanh số bán hàng theo từng ngày, từng giờ, phân tích doanh số, lợi nhuận theo thờigian, mặt hàng, khu vực, theo điểm giao dịch,… để các lãnh đạo đưa ra các quyếtđịnh chính xác, kịp thời
Xuất phát từ thực tế trên, mục tiêu đặt ra là phải có sự quản lý đầy đủ, thốngnhất, tập trung cho hệ thống quản lý doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông vàcông nghệ thông tin Trong khuôn khổ đề tài, Tập trung khảo sát thiết kế cấu trúcCSDL cho bài toán quản lý doanh thu và Xây dựng 2 Module
1 Quản lý doanh thu trong hoạt động bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông
2 Quản lý doanh thu trong hoạt động bán hàng hóa
Trang 2Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tập đoàn BCVTViệt Nam, Ban Khoa học công nghệ – Công nghiệp và các bên liên quan đã nhiệttình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài này.
Trong quá trình xây dựng báo cáo, thuyết minh đề tài, khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, nhóm thực hiện đề tài rất mong nhận được sự góp ý của các cán bộ phảnbiện và độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn
Chủ trì đề tài
Nguyễn Đức Dũng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 5
TÀI LIỆU PHÂN TÍCH 6
THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀM 6
QUẢN LÝ DOANH THU 6
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ DOANH THU 6
1.1 Khảo sát công tác quản lý doanh thu tại Viễn Thông Hải phòng 6
1.1.1 Khảo sát công tác quản lý doanh thu trong hoạt động bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông tại Viễn Thông Hải phòng 6
1.1.2 Hiện trạng quản lý doanh thu hàng hóa tại Viễn Thông Hải phòng .6
1.2 Phân tích một số nghiệp vụ có liên quan 8
1.2.1 Mô hình tổ chức kho hàng hóa mềm 8
1.2.2 Những nghiệp vụ chính trong công tác quản lí bán hàng 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
2.1 Yêu cầu bài toán 15
2.2 Phân tích hệ thống 15
2.2.1 Chức năng quản lí bán sản phẩm dịch vụ viễn thông 15
2.2.2 Thiết kế và xây dựng module cho phép các điểm, các quầy giao dịch có thể bán hàng hóa bằng thiết bị in và đọc mã vạch 17
2.2.3 Biểu đồ phân tích chức năng của Quản lý bán hàng hóa
2.2.4 Sơ đồ thực thể liên kết 20
2.3.5 Các bảng dữ liệu 23
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH TẠI VIỄN THÔNG HẢI PHÒNG 35
3.1 Nội dung triển khai thử nghiệm 35
3.2 Đánh giá kết quả thử nghiệm 35
3.3 Định hướng phát triển tiếp theo 59
Trang 4
DANH MỤC H ÌNH VẼ Hình 1: Mô hình tổ chức kho hàng hóa mềm 8
Hình 2: Quy trình nhập hàng 10
Hình 3: Quy trình xuất hàng 11
Hình 4: Quy trình bán hàng 12
Hình 5: Quy trình nhận hàng hóa trả lại 13
Hình 6: Quản lý chiết khấu 14
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÓM SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1 Thông tin dịch vụ lắp đặt mới: 23
2 Thông tin dịch vụ di chuyển: 24
3 Thông tin dịch vụ chuyển đổi loại hình: 25
4 Thông tin dịch vụ cộng thêm: 26
5 Thông tin dịch vụ thay SIM 26
6 Thông tin dịch vụ số đẹp 26
7 Thông tin chương trình khuyến mại 27
8 Thông tin trả trước dịch vụ viễn thông: 27
9 Thông tin thay đổi bảng giá: 28
THÔNG TIN QUẢN LÍ BÁN HÀNG HÓA 1 Thông tin hàng hóa: 29
2 Thông tin loại hàng: 29
3 Thông tin mặt hàng: 30
4 Thông tin đơn vị tính 30
5 Thông tin nhà cung cấp 30
6 Thông tin nhập hàng 30
7 Thông tin xuất hàng 31
8 Thông tin thanh toán 31
8 Thông tin trả góp: 32
9 Thông tin khuyến mại: 32
10 Thông tin chiết khấu: 33
11 Thông tin thay đổi bảng giá: 33
Trang 61.1 Khảo sát công tác quản lý doanh thu tại Viễn Thông Hải phòng
1.1.1 Khảo sát công tác quản lý doanh thu trong hoạt động bán sản phẩm dịch
vụ Viễn thông tại Viễn Thông Hải phòng
Đối với doanh thu cước đấu nối hòa mạng, thu cước viễn thông và doanh thukhác đã được VNPT Hải Phòng theo dõi tập trung và thống kê số liệu trên hệ thốngcác chương trình phần mềm Quản lý và chăm sóc khách hàng Tuy nhiên vẫn cònmột số bất cập sau:
Việc thiết lập bảng cước trên hệ thống Quản lý và chăm sóc khách hàng củaVNPT Hải Phòng mới chỉ quản lí được bảng cước đấu nối hoà mạng theo quy địnhchung, chưa quản lí được các biến động giá cước theo chính sách chăm sóc kháchhàng và các chương trình khuyến mại giảm giá riêng cho từng đối tượng khách hàng,từng loại hình dịch vụ và chính sách lắp đặt một lần nhiều dịch vụ Do vậy, đối vớinhững trường hợp biến động thì giao dịch viên phải tự thay đổi giá cước nên việcquản lí, theo dõi và đối soát rất mất thời gian nếu giao dịch viên nhập sai giá cước
Chưa có thống nhất tiêu chí và mẫu biểu báo cáo chung áp dụng cho việc quản lítheo dõi và tổng hợp doanh thu theo thời gian
1.1.2 Hiện trạng quản lý doanh thu hàng hóa tại Viễn Thông Hải phòng
Hoạt động bán sản phẩm dịch vụ viễn thông được chia làm các nhóm hàng sau:
- Nhóm hàng 1: là các sản phẩm dịch vụ viễn thông do Viễn thông Hải Phòng cungcấp: điện thoại cố định, GPhone trả sau và trả trước, di động Vinaphone trả sau,Internet-MegaVNN, Internet-FTTH, MyTV, VipTV, Truyền số liệu.,
- Nhóm hàng 2: là các hàng hóa nhập từ nhà cung cấp khác bán ra cho khách hàng
Trang 7- Nhóm hàng 3: là sản phẩm dịch vụ do VNPT Hải Phòng tự sản xuất: dịch vụVNTracking,
Các khoản mục phải thu của khách hàng gồm:
1 Doanh thu thu cước đấu nối hòa mạng các dịch vụ viễn thông gồm:
+ Hòa mạng mới, chuyển đổi từ trả trước sang trả sau đối với thuê bao
di động, GPhone
+ Dịch chuyển dịch vụ
+ Chuyển đổi loại hình: thay đổi gói cước, chuyển đổi dịch vụ
+ Dịch vụ cộng thêm: dịch vụ gia tăng trên mạng PSTN, mạng băngrộng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác có thu cước đăng ký dịch vụ
2 Doanh thu thu cước viễn thông trả sau
3 Doanh thu khác:
+ Thu tiền số đẹp
+ Thu tiền vi phạm cam kết
4 Doanh thu bán hàng hóa
5 Các khoản thu khác:
+ Thu cước viễn thông trả trước theo quy định gói cước trả trước
+ Thu tiền đặt cọc cước sử dụng đối với trường hợp lắp đặt mới
+ Thu tiền đặt cọc cước sử dụng đối với trường hợp đổi thiết bị+ Thu tền đặt cọc cước roaming quốc tế
+ Thu tiền kí quỹ
+ Thu hộ cước viễn thông trả sau cho các tỉnh
- Đối với doanh thu cước đấu nối hòa mạng, thu cước viễn thông và doanhthu khác được quản lí, theo dõi và thống kê số liệu trên hệ thống CSS Tuy nhiên vẫncòn một số bất cập sau:
+ Hiện nay việc thiết lập bảng cước trên hệ thống CSS mới chỉ quản lí đượcbảng cước đấu nối hoà mạng theo quy định chung, chưa quản lí được các biến độnggiá cước do vậy, đối với những trường hợp biến động thì giao dịch viên phải tự thayđổi giá cước nên việc quản lí, theo dõi và đối soát rất mất thời gian nếu giao dịchviên nhập sai giá cước
Trang 8+ Chưa có thống nhất tiêu chí và mẫu biểu báo cáo chung áp dụng cho việcquản lí theo dõi và tổng hợp doanh thu theo thời gian
- Đối với doanh thu bán hàng hóa:
+ Phần thiết bị bán kèm với dịch vụ viễn thông được quản lí, theo dõi trên hệthống CSS
+ Phần hàng hóa khác được theo dõi nhân công bằng sổ sách và cập nhật vàofile excel
Vì vậy, Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lí bán sản phẩm dịch vụ viễn thông - CNTT chưa được tin học hóa hoàn toàn các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lí bán hàng vẫn phải theo dõi nhân công, nên rất khó khăn và mất thời gian trong việc quản lí, theo dõi và tổng hợp doanh thu bán hàng
1.2 Phân tích một số nghiệp vụ có liên quan
1.2.1 Mô hình tổ chức kho hàng hóa mềm
Hình 1: Mô hình tổ chức kho hàng hóa mềm
1.2.2 Những nghiệp vụ chính trong công tác quản lí bán hàng
Trang 9vật tư tương ứng trên hệ thống kế toán), giá bán, ngày sản xuất, đơn vị cungcấp, Thông tin chi tiết theo phụ lục 3.
Mỗi mặt hàng trước khi nhập kho phải được đánh dấu bằng một mãvạch theo nguyên tắc sau:
- Đối với mặt hàng có sẵn mã vạch: sử dụng ngay mã vạch in sẵn trênmặt hàng
- Đối với mặt hàng chưa có mã vạch: sử dụng mã vật tư là mã chuẩn
để in mã vạch theo chuẩn free code 39, sau đó thực hiện dán mã vạch trên
hàng hóa Mã vạch được dán vào vị trí dễ đọc
- Đối với nhóm hàng 1: không áp dụng
- Đối với nhóm hàng 2:
+ Xuất hiện khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp khác
+ Cách thực hiện: in và dán mã vạch đối mặt hàng không in sẵn mãvạch trên hàng hóa
+ Đơn vị thực hiện: Phòng Kế toán - Viễn thông Hải Phòng hoặcPhòng kế toán của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng
Nghiệp vụ nhập hàng :
- Đối với nhóm hàng 1: không áp dụng
- Đối với nhóm hàng 2:
+ Xuất hiện khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp khác
+ Thực hiện chức năng nhập kho hàng hóa+ Đơn vị thực hiện: Phòng Kế toán - Viễn thông Hải Phòng hoặcPhòng kế toán của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng
+ Thực hiện chức năng xuất kho hàng hóa theo mô hình phân cấp
+ Đối với nhóm 2: thực hiện chức năng lập phiếu thanh toán
- Đơn vị thực hiện: Các kênh bán hàng
Trang 10 Nghiệp vụ nhận hàng bán trả lại:
- Xuất hiện khi khách hàng đề nghị đổi hoặc trả lại do chất lượng hàng hóa,chất lượng dịch vụ không đảm bảo trong quá trình sử dụng với thời hạn quy địnhđối với từng hàng hóa
- Đối với nhóm hàng 1: Thực hiện chức năng thu hồi dịch vụ nếu không đamrbaor chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng
- Đối với nhóm hàng 2: Thực hiện nhận lại hàng hóa đã bán, xuất hàng mớihoặc trả lại tiền tùy theo từng tình huống cụ thể
- Đơn vị thực hiện: Các kênh bán hàng
Hàng không
có mã vạch
Hàng có mã vạch
Thực hiện in và dán mã vạch
Kết thúc
Cập nhật danh mục loại
hàng
Phân loại hàng hóa
Trang 11Hết hàng
Còn hàng
Đề nghị nhập hànghoặc mua hàng
Kết thúc
Trang 12- In phiếu thanh toán hoặc
in hóa đơn trong trường hợp KH yêu cầu
- Lưu phiếu thanh toán hoặc hóa đơn
Trang 13Quy trình nhận hàng hóa trả lại:
Hình 5: Quy trình nhận hàng hóa trả lại
Bắt đầu
Tiếp nhận hàng trả lại
Xác định hàng
Trang 14Quản lý chiết khấu
Hình 6: Quản lý chiết khấu
Đối tượng chiết khấu
Chương trình,
sự kiện khuyến mại Chiết khấu hàng hóa
Quản lý chiết khấu
Quản lý chiết khấu
Khu vực chiết khấu
Áp dụng CK
Bán hàng
Trang 15CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Yêu cầu bài toán
Nhằm hỗ trợ cho công quản lý doanh thu trên mạng viễn thông của Viễnthông Hải phòng, hổ trợ trong công việc bán hàng và tổng hợp báo cáo một cách cóhiệu quả, chính xác thì việc xây dựng phần mềm quản lý là rất cần thiết Vì vậy mụcđích của đề tài là xây dựng một hệ thống theo mô hình Client/Server trên mạngLAN bao gồm các module quản lý doanh thu bán các sản phẩm dịch vụ Viễn thông
và bán hàng hóa, cũng như có thể cung cấp các báo cáo thống kê phục vụ cho côngtác quản lý
Hệ thống phải đáp ứng được các chức năng sau:
- Thống kê được doanh thu bán sản phẩm dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch
2.2.1 Chức năng quản lí bán sản phẩm dịch vụ viễn thông
Quản lí sản phẩm dịch vụ viễn thông theo các tiêu chí:
Kiểu dịch vụ (lắp đặt mới, chuyển đổi loại hình, dịch vụ cộng thêm, di chuyển, )
Địa chỉ lắp đặt thuộc khu vực 1 hay khu vực 2:
+ Khu vực 1 gồm : Q1, Q2,…
+ Khu vực 2 gồm : Q5, Q6,…
Kiểu lắp đặt:
+ Lắp đặt mới chưa có đường dây
+ Lắp mới trên đường dây có sẵn (trên thoại có sẵn, trên Mega có sẵn, trên IPTV có sẵn)
+ Lắp mới nhiều dịch vụ trên cùng đường dây
Đối tượng khách hàng (hiện chưa áp dụng)
Khách hàng lớn
Khách hàng lắp đặt một lần nhiều máy: có nhiều mức, mỗi mức 01 giá (hiện nay đang áp dụng 03 mức):
Trang 16+ Mức 1: từ 2 máy đến 5 máy.
+ Mức 2: từ 6 máy đến 10 máy
+ Mức 3: trên 10 máy
- Quản lí chương trình khuyến mại
- Quản lí thay đổi giá sản phẩm dịch vụ viễn thông
2.2.2 Thiết kế và xây dựng module cho phép các điểm, các quầy giao dịch có thể bán hàng hóa bằng thiết bị in và đọc mã vạch
2.2.2.1 Mã số hàng hóa và mã vạch
Mã số hàng hóa ký hiệu bằng một dãy số nguyên thể hiện như một thẻ đểchứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốcgia (vùng) này tới các thị trường trong nước hoặc một quốc gia (vùng) khác trênkhắp thế giới Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được gắn một dãy số duy nhất Đây làmột sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia khác nhau, tương tự như sựkhác biệt về số điện thoại Trong viễn thông cũng quy định mã số, mã vùng khácnhau để liên lạc nhanh, đúng, và không bị nhầm lẫn
Để tiện dụng cho quá trình quản lý hàng hóa bằng các thiết bị máy móc tựđộng người ta mã hóa mã số hàng hóa thành mã vạch để cho máy quét có thể đọcđược Mã vạch (BarCode) là hình ảnh tập hợp ký hiệu các vạch (đậm, nhạt, dài,ngắn) thành nhóm vạch và định dạng khác nhau để các máy đọc gắn đầu Laser nhận
và đọc được các ký hiệu đó Các sản phẩm hàng hóa dán mã vạch có thể mã hóa đủloại thông tin liên quan đến hàng hóa như:
Trang 172.2.2.2 Dán mã vạch cho sản phẩm hàng hóa
Sau khi sản phẩm đã được đặt mã, sử dụng máy in mã vạch để in mã vạch chosản phẩm Có thể sử dụng máy in chuyên dụng để in mã vạch, tùy vào nhu cầu, tachọn loại máy phù hợp và tiết kiệm nhất Mã vạch sẽ được in lên giấy decal, sau đóđược gỡ ra và dán lên sản phẩm
2.2.2.3 Đọc mã vạch
Để đọc mã vạch người ta dùng thiết bị gọi là máy quét mã vạch, đây là thiết
bị đầu đọc quang học dùng tia laser Khi nhìn vào ký hiệu mã vạch trên một mặt
hàng, có khi người ta thấy một dãy số nằm ngay bên dưới ký hiệu mã vạch đó nhưngcũng có khi không có gì cả Vấn đề có số hay không có số do phần mềm in mã vạch tạo ra giúp con người có thể nhận dạng được bằng mắt thường, nó chỉ quan trọng đốivới con người chứ không quan trọng đối với máy và máy không hiểu được các con
số này mà chỉ có thể đọc được chính bản thân các ký hiệu mã vạch
Để máy đọc được mã vạch thì ký hiệu mã vạch phải rõ ràng Mã vạch sau khiquét sẽ được giải mã bằng chương trình để cho ra mã hàng hóa sản phẩm
2.2.2.4 Nhập, xuất kho
Mỗi mặt hàng đều được dán mã vạch Nhân viên nhập kho hoặc xuất kho với
sự hỗ trợ của máy quét mã vạch lần lượt đọc mã vạch trên lô hàng nhập kho, cácthông tin này sẽ được đưa vào máy tính để tạo phiếu nhập hoặc xuất kho với cácthông tin cần quản lý khác liên quan đến lô hàng Kể từ lúc này các sản phẩm sẽđược quản lý thông qua mã trên mã vạch
2.2.2.5 Bán hàng
Nhân viên bán hàng sẽ quét mã vạch của các hàng hóa mã khách hàng đãchọn bằng máy đọc mã vạch Thông qua mã vạch hàng hóa, máy tính hiển thị thôngtin mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn vị tính, thời hạn bảo hành, giá bán hàng hóa, tỷ lệchiết khấu, chương trình khuyến mại,… của hàng hóa đó trên giao diện bán hàng.Sau khi quét hết các hàng hóa khách hàng đã chọn, chương trình sẽ cho in phiếu thubán hàng cho khách Mỗi lần bán hàng đều phải in phiếu thu cho khách hàng baogồm, số lượng bán hàng, đơn giá, thành tiền, tiền VAT, tiền khuyến mại, tiền chiếtkhấu (nếu có)
Trang 182.2.2.6 Lợi ích của việc áp dụng mã vạch trong quản lý hàng hóa
Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản
lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm hàng hóa Tronggiao lưu thương mại quốc tế, các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiệntượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng, sản phẩm hànghóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lại lịch của nó cũng như độđảm bảo chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh Trong giao dịch muabán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không
bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện Với một máy quét mã vạch cầm tay là cóthể cho hàng hóa bán tại các cửa hàng, các quầy giao dịch và nhanh chóng tính tiềnbằng chương trình Công nghệ này rất đơn giản và chi phí cũng rất thấp mà hoàntoàn có thể trang bị, quản lý và điều khiển chúng một cách dễ dàng Theo sơ đồ sau:
Tóm lại, những lợi ích nhìn thấy được khi áp dụng mã vạch :
Giảm chi phí hoạt động do tiết kiệm được nhân công hơn
Hệ thống mã vạch xác định chính xác và nhanh chóng mã xếp giá cũngnhư các mã hiệu khác nhau của sản phẩm , tăng tốc độ của nghiệp vụnhập, xuất kho
Trang 19 Với sự tích hợp và hỗ trợ chặt chẽ trong hệ thống quản lý nghiệp vụ, mã
vạch cho phép giảm các thao tác nhập số liệu, hạn chế tối đa nhầm lẫntrong các hoạt động nghiệp vụ
2.2.3 Biểu đồ phân tích chức năng của Quản lý bán hàng hóa
Quản lí bán hàng hóa
toánQuản lí hàng hóa
Tra cứu loạihàng
Tra cứu nhàcung cấp
Tra cứu chươngtrình KM
Tra cứu nhậpkho
Tra cứu xuất kho
Tra cứu phiếuthanh toán
Thống kê doanhthu bán hàng
Thống kê hàngtồn trong kho
Thống kê phiếunhập kho
Thống kê phiếuxuất
Thống kê hànghóa đã bán
Thay đổi giá
hàng hóa
Hàng bán trả lại
Thống kê hàngbán trả lại
Trang 202.2.4 Sơ đồ thực thể liên kết
Liên kết bảng khuyến mại đến thông tin lắp đặt dịch vụ viễn thông
Trang 21Liên kết giữa các bảng dữ liệu trong việc lưu trữ thông tin hàng hóa
Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết module quản lý thiết bị truyền dẫn
Liên kết các bảng trong thực hiện quy trình nghiệp vụ nhập hàng, xuất hàng, luânchuyển hàng hóa
Trang 22Liên kết giữa các bảng trong quy trình nhập hàng
Liên kết các bảng trong quy trình bán hàng
Trang 232.3.5 Các bảng dữ liệu
THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÓM SẢN PHẨM DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1 Thông tin dịch vụ lắp đặt mới:
1. Loại hình dịch vụ (*) Là các loại hình dịch vụ viễn thông hiện VNPT
Hải Phòng đang cung cấp để phân biệt dịch vụ khách hàng đăng kí như: ĐTCĐ, GPhone, MegaVNN, Internet-FTTH, Truyền số liệu, MyTV, VipTV
Tham chiếu bảng dữ liệu hiện có
2 Loại hình thuê bao (*) Tương ứng với từng loại hình dịch vụ gồm nhiều
loại hình thuê bao Ví dụ dịch vụ MegaVNN có
05 gói dịch vụ nghĩa là tương ứng với 05 loại hình thuê bao
Tham chiếu bảng dữ liệu hiện có
3 Khu vực (*) Là trường thông tin để phân biệt vị trí lắp đặt của
khách hàng theo địa dư hành chính
Định nghĩa khu vực theo địa dữ hành chính trong bảng cước Hiện nay gồm 2 khu vực Khuc vực 1 gồm 05 quận (HB, LC, NQ, HA,KA), khu vực 2 gồm các quận, huyện còn lại
4 Kiểu lắp đặt (*) - Đối với dịch vụ có dây: kiểu lắp đặt để phân biệt
thuê bao lắp đặt trên đôi cáp riêng hay trên cáp cósẵn và lắp đặt đồng thời bao nhiêu dịch vụ trên cùng đôi cáp
- Đối dịch vụ không dây: để phân biệt hòa mạng mới hay chuyển đổi từ trả trước sang trả sau
Tham chiếu bảng kiểu lắp đặt
5 Đối tượng thuê bao (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng Mỗi đối
tượng có chính sách cước lắp đặt khác nhau Tham chiếu bảng đối tượng thuê bao
6 Đối tượng khách hàng (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng khách
Trang 24hàng (khách hàng đặc biệt, khách hàng lớn 1SAO, 2SAO, 3SAO
7 Số lượng thuê bao lắp đặt Để phân biệt giá cước lắp đặt cho khách hàng lắp
đặt cùng một lúc nhiều thuê bao trong cùng một loại hình dịch vụ
8 Tiền lắp đặt (chưa thuế)
9 Thuế VAT
10 Tổng tiền
11 Ngày cập nhật
2 Thông tin dịch vụ di chuyển:
1. Loại hình dịch vụ (*) Là các loại hình dịch vụ viễn thông hiện VNPT
Hải Phòng đang cung cấp để phân biệt dịch vụ khách hàng đăng kí như: ĐTCĐ, GPhone, MegaVNN, Internet-FTTH, Truyền số liệu, MyTV, VipTV
Tham chiếu bảng dữ liệu hiện có
2 Khu vực cũ (*) Là trường thông tin để phân biệt vị trí lắp đặt cũ
của khách hàng thuộc khu vực nào Định nghĩa khu vực theo địa dữ hành chính trong bảng cước Hiện
nay gồm 2 khu vực Khuc vực 1 gồm 04 quận nội thành (HB, LC,
NQ, HA), khu vực 2 gồm các quận huyện còn lại
3 Khu vực mới (*) Là trường thông tin để phân biệt vị trí lắp đặt
mới của khách hàng thuộc khu vực nào
4 Kiểu di chuyển (*) Áp dụng đối với dịch vụ có dây: kiểu di chuyển
để phân biệt thuê bao lắp đặt trên đôi cáp riêng hay trên cáp có sẵn và di chuyển đồng thời bao nhiêu dịch vụ trên cùng đôi cáp
Tham chiếu bảng kiểu lắp đặt
5 Đối tượng thuê bao (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng Mỗi
đối tượng có chính sách cước lắp đặt khác nhau
Tham chiếu bảng đối tượng thuê bao
6 Đối tượng khách hàng (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng khách
Trang 25hàng (khách hàng đặc biệt, khách hàng lớn 1SAO, 2SAO, 3SAO
7 Tiền lắp đặt (chưa thuế)
8 Thuế VAT
9 Tổng tiền
10 Ngày cập nhật
3 Thông tin dịch vụ chuyển đổi loại hình:
1. Kiểu chuyển đổi (*) Thông tin quản lí kiểu chuyển đổi loại hình
như: chuyển đổi loại hình thuê bao (thay đổi góitốc độ), chuyển đổi loại hình dịch vụ (thay đổi dịch vụ: từ dịch vụ MegaVNN sang FTTH, )
2 Loại hình thuê bao cũ (*) Ap dụng đối với trườnghợp chuyển đổi loại
hình thuê bao Tham chiếu bảng loại hình thuê bao
3 Loại hình thuê bao mới
4 Loại hình dịch vụ cũ (*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển đổi loại
hình dịch vụ
5 Loại hình dịch vụ mới (*)
6 Đối tượng khách hàng Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng Mỗi
đối tượng có chính sách cước lắp đặt khác nhau Tham chiếu bảng đối tượng thuê bao
7 Loại khách hàng (*) Để phân loại cước lắp đặt theo chính sách chăm
sóc khách hàng doanh thu cao (khách hàng đặc biệt, khách hàng lớn 1SAO, 2SAO, 3SAO
8 Số lượng thuê bao lắp đặt Để phân biệt giá cước lắp đặt cho khách hàng
lắp đặt cùng một lúc nhiều thuê bao trong cùng một loại hình dịch vụ
9 Giá cước (chưa thuế)
10 Thuế VAT
11 Tổng tiền (VNĐ)
12 Ngày cập nhật
Trang 264 Thông tin dịch vụ cộng thêm:
1. Tên dịch vụ Để phân biệt tiền đăng ký theo từng dịch vụ
công thêm Danh sách dịch vụ được tham chiếutrong bảng dịch vụ có sẵn
2 Tiền đăng ký
3 VAT đăng ký
4 Tổng tiền
5 Ngày cập nhật
5 Thông tin dịch vụ thay SIM
1. Loại hình dịch vụ Áp dụng đối với dịch vụ không dây do VNPT
1. Loại hình dịch vụ Áp dụng đối với dịch vụ điện thoại cố định có
dây và không dây
Danh sách dịch vụ được tham chiếutrong bảng dịch vụ có sẵn
3 Tiền số đẹp
4 VAT số đẹp
5 Tổng tiền
6 Ngày cập nhật
Trang 277 Thông tin chương trình khuyến mại
1. Mã chương trình Là hệ thống mã quản lí từng chương trình
khuyến mại
Hệ thống tự sinh mã
2 Tên chương trình Tên chương trình khuyến mại
3 Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu chương trình khuyến mại
4 Ngày kết thúc Ngày kết thúc chương trình khuyến mại
5 Loại hình dịch vụ (*) Tên chương trình khuyến mại
6 Loại hình thuê bao (*)
7 Khu vực Để quản lí theo địa bàn áp dụng chương trình
khuyến mại
8 Kiểu lắp đặt (*) Để xác định khách hàng để xác định kiểu lăps
đặt: Lắp đặt trên đôi cáp riêng, lắp đặt trên dịch
vụ có sẵn, lắp đặt đặt đồng thời 02 dịch vụ hoặc
03 dịch vụ
Tham chiếu bảng kiểu lắp đặt
10 Loại khách hàng (*) Khách hàng lớn, khách hàng đặc biệt,
11 Tiền KM cước lắp đặt (*)
12 Tiền KM thiết bị
13 Tiền đặt cọc
8 Thông tin trả trước dịch vụ viễn thông:
1. Loại hình dịch vụ (*) Để xác định dịch vụ được thanh toán theo gói
cước trả trước
Tham chiếu bảng dịch vụ
3 Chu kỳ (*) Quản lí gói cước trả trả theo chu kỳ: 01 tháng, Tham chiếu bảng chu kì
Trang 2803 tháng, 06 tháng,
4 Tiên cước (trước VAT) Ngày bắt đầu chương trình khuyến mại
5 Thuế VAT
9 Thông tin thay đổi bảng giá:
2 Giá bán cũ (trước VAT) Giá bán trước thời điểm thay đổi
3 Giá bán mới (trước VAT) Giá bán tại thời điểm thay đổi
4 Thuế VAT
Trang 29THÔNG TIN QUẢN LÍ BÁN HÀNG HÓA
1 Thông tin hàng hóa:
1. Mã vạch - Mã vạch trùng với mã hàng hóa đối với trường hợp trên hàng hóa
không in sẵn mã vạch
- Mã vạch khác mã hàng hóa và có độ dài 13 kí tự theo cấu trúcchuẩn của hệ thống mã vạch quốc tế đối với trường hợp trên hànghóa có in sẵn mã vạch
2 Mã hàng hóa Là mã vật tư theo chương trình kế toán
3 Tên hàng hóa Trùng với tên vật tư tương ứng với mã vật tư theo chương trình kế
toán
4 Đơn vị tinh (*)
5 Loại hàng hóa (*) Hàng hóa thuộc loại hàng nào
6 Mặt hàng (*) Loại hàng hóa thuộc mặt hành nào
8 Giá bán (trước VAT) Giá bán ra cho khách hàng
9 Thuế VAT
10 Thành tiền Thành tiền = Giá bán (trước VAT)+Thuế VAT
2 Thông tin loại hàng:
1 Mã loại hàng Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động theo cấu trúc LHxxx
3 Mặt hàng Loại hàng hóa thuộc mặt hàng nào
Trang 303 Thông tin mặt hàng:
1. Mã mặt hàng Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động
4 Thông tin đơn vị tính
1 Mã đơn vị tính Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động
5 Thông tin nhà cung cấp
1. Mã phiếu nhập Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động theo cấu trúc PNKxxxx Một phiếu nhập có thể có nhiều
hàng hóa
Trang 317 Thông tin xuất hàng
1. Mã phiếu xuất Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động theo cấu trúc PXKxxxx Một phiếu nhập có thể có nhiều
hàng hóa
giao dịch
5 Số lượng
8 Thông tin thanh toán
1. Mã phiếu thanh toán Là hệ thống mã do hệ thống sinh tự động theo cấu trúc PTTxxxx Một phiếu nhập có thể có nhiều
hàng hóa
3 Hình thức thanh toán Lựa chọn hình thức thanh toán : tiền mặt, CK
4 Phương thức thanh toán Lựa chọn phương thức thanh toán: trả ngay, trả chậm (thời hạn tối
9 Khuyến mại/Chiết khấu Khuyến mại tính băng tiền trước VAT
Chiết khấu tính theo tỉ lệ phần trăm trên giá bán ra theo mặt hàng
Tham chiếu thông tin khuyến mại/chiết khấu (nếu có)
10 VAT VAT= (Giá tiền – Khuyến mại)* tỷ lệ thuế GTGT theo luật định
( 10%; 5%; 0%) Trường hợp không chịu thuế thì gạch bỏ khôngghi mục này
Trang 3211 Thành tiền Thành tiền = (Giá tiền – Khuyến mại) + VAT Tham chiếu thông tin hàng hóa
12 Tiền trả trước Tiền trả trước áp dụng cho trường hợp trả góp hoặc trả chậm
13 Tổng tiền Tổng tiền thanh toán của các mặt hàng
8 Thông tin trả góp:
1. Mã chương trình Là hệ thống mã tự động hệ thống sinh ra để quản lí các chương
trình trả góp theo thời gian
Một phiếu nhập có thể có nhiềuhàng hóa
2 Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu áp dụng chương trình trả góp
3 Ngày kết thúc Ngày kết thúc chương trình trả góp
4 Tên hàng hóa (*) Tên hàng hóa áp dụng chương trình trả góp Tham chiếu bẳng hàng hóa
5 Đối tượng khách hàng (*) Đối tượng khách hàng được áp dụng khuyến mại Tham chiếu bảng đối tượng khách
9 Thông tin khuyến mại:
1. Mã chương trình Là hệ thống mã tự động hệ thống sinh ra để quản lí các chương
trình khuyến mại theo thời gian Một phiếu nhập có thể có nhiềuhàng hóa
2 Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu áp dụng chương trình khuyến mại
3 Ngày kết thúc Ngày kết thúc chương trình khuyến mại
4 Tên hàng hóa (*) Tên hàng hóa áp dụng chương trình khuyến mại Tham chiếu bẳng hàng hóa
5 Đối tượng khách hàng (*) Đối tượng khách hàng được áp dụng khuyến mại Tham chiếu bảng đối tượng khách
hàng
6 Tiền khuyến mại (trước VAT)
Trang 3310 Thông tin chiết khấu:
1. Mã chương trình Là hệ thống mã tự động hệ thống sinh ra để quản lí các chương
trình chiết khấu theo thời gian
Một phiếu nhập có thể có nhiềuhàng hóa
2 Ngày bắt đầu Ngày bắt đầu áp dụng chương trình chiết khấu
3 Ngày kết thúc Ngày kết thúc chương trình khuyến mại
4 Tên hàng hóa (*) Tên hàng hóa áp dụng chương trình khuyến mại Tham chiếu bảng hàng hóa
5 Đối tượng khách hàng (*) Đối tượng khách hàng được áp dụng khuyến mại Tham chiếu bảng đối tượng khách
hàng
6 Số lượng
7 Tổng tiền thanh toán
8 Tỉ lệ (%) Chiết khấu theo số lượng hàng hóa hoặc chiết khấu trên giá trị tổng
tiền chiết khấu (quy định theo ngưỡng từ bao nhiêu đên bao nhiêu)
11 Thông tin thay đổi bảng giá:
7 Giá bán cũ (trước VAT) Giá bán trước thời điểm thay đổi
8 Giá bán mới (trước VAT) Giá bán tại thời điểm thay đổi
9 Thuế VAT
10 Ngày áp dụng Ngày bắt đầu áp dụng giá bán mới
Trang 34CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
TẠI VIỄN THÔNG HẢI PHÒNG 3.1 Nội dung triển khai thử nghiệm
Theo nội dung đã xây dựng cũng như các chức năng của hệ thống đã đượcthiết kế trong các phần trước, sản phẩm đã được Giám đốc Viễn thông Hải Phòng raquyết định triển khai thử nghiệm tại các bộ phận bán hàng tại Trung tâm Dịch vụkhách hàng từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/01/2012
Về hệ thống CSDL: Triển khai trên máy chủ CSDL Dell 6600 có sẵn tại đơn
vị, sử dụng Hệ quản trị CSDL Oracle 10
Các bộ phận thử nghiệm đã tiến hành cập nhật thông tin liên quan đến doanhthu bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ viễn thông và thông tin về các hàng hóađược bán
3.2 Đánh giá kết quả thử nghiệm
Về cơ bản, hệ thống đã đáp ứng được những yêu cầu đặt ra theo nội dungthiết kế
Đối với Module quản lý bán các sản phẩm dịch vụ viễn thông, các thông tin
về cước lắp đặt, cước khuyến mại, cước di chuyển, cước dịch vụ,… đã được nhậpvào hệ thống, theo đó toàn bộ tiền mà khách hàng phải trả hoặc tiền khuyến mại củakhách hàng được tự động cập nhật tương ứng
Việc triển khai chương trình đã khắc phục được tình trạng thiếu đồng bộ vềgiá tiền, cho phép đưa ra các thống kê báo cáo tổng quan cũng như cụ thể về doanhthu bán các hàng hóa dịch vụ viễn thông trên mạng Hệ thống cho phép lưu vết cáclần lăp đặt, thu hồi hay di chuyển, lưu thông tin việc sửa chữa hay thay đổi giá tiềntương ứng với các tiêu chí về dịch vụ viễn thông, loại thuê bao, đối tượng, loại kháchhàng, kiểu lắp đặt,…
Đối với module quản lý doanh thu hàng hóa, trong quá trình thử nghiệm,Trung tâm dịch vụ Khách hàng đã tiến hành cập nhật các loại hàng hóa được phépbán tại Viễn thông Hải Phòng như sim thẻ, điện thoại,…
Trang 35Hệ thống cho phép cập nhật thông tin khuyến mại, kiểu chiết khấu, thay đổibảng giá một cách linh hoạt giúp cho người dùng có thể dễ dàng trong quá trình sửdụng mà không bị nhầm lẫn về giá bán Hệ thống cho phép thống nhất một giá bántrên toàn mạng tương ứng với đối tượng khách hàng, số lượng mua, tổng tiền mua,…
Việc triển khai chương trình đã khắc phục được tình trạng thiếu đồng bộ vềdoanh thu, cho phép đưa ra các thống kê báo cáo tổng quan cũng như cụ thể vềdoanh thu trên mạng bao gồm doanh thu bán các sản phẩm dịch vụ viễn thông vàdoanh thu bán hàng hóa hiện có Đồng thời nó còn giảm thiểu việc thao tác trênexcel, giúp các lãnh đạo cũng như những bộ phận giám sát có thể dễ dàng quản lýdoanh thu một các nhanh chóng, chính xác
Một số hình ảnh triển khai hệ thống
Đăng nhập hệ thống
Trang 36I, Quản lý doanh thu bán các sản phẩm dịch vụ viễn thông
Cập nhật giá lắp đặt mới
Trang 37Liên kết giá lắp đặt mới trong form lắp đặt thuê bao mới
Trang 38Cập nhật giá dịch vụ di chuyển
Liên kết giá lắp đặt trong form di chuyển
Trang 39Chức năng cập nhật giá dịch vụ chuyển đổi loại hình:
Trang 40Liên kết giá trong form chuyển đổi loại hình
Chức năng cập nhật giá dịch vụ cộng thêm