1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam.doc

33 708 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 1

A.Phần mở đầu ……….3

Chơng 1: Những vấn đề chung về doanh nghiệp………

1.1 KháI niệm chung về doanh nghiệp……….5

1.2 Tiêu thức xác định………5

1.2.1 Quan đIểm 1:……… ……… .6

1.2.2 Quan đIểm 2:……… ……… .6

1.2.3 Quan đIểm 3:……….6

1.3 Vai trò và xu hớng phát triển của doanh nghiệp……… 7

1.3.1 Vai trò:……… 7

1.3.2 Xu hớng phát triển……… 7

1.4 Các đặc trng cơ bản của doanh nghiệp ở Việt Nam……….8

1.4.1 Các hình thức pháp lý………8

1.4.2 Hình thức pháp lý……… 8

1.4.3 Lĩnh vực và địa bàn hoạt động……… 8

1.4.4 Công nghệ và thị trờng………8

1.4.5 Trình độ tổ chức pháp lý………8

1.5 Những lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp……….9

1.5.1 Lợi thế………9

1.5.2 Bất lợi……… 10

1.6 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của doanh nghiệp…… 10

1.6.1 Các nhân tố thuộc nền kinh tế quốc dân……… 11

1.6.2 Các nhân tố quốc tế……….11

1.7.Tính tất yếu phảI đầu t và phát triển doanh nghiệp……… 12

1.7.1 Đầu t,phát triển DN chính là để huy động mọi nguồn vốn,tạo thêm nhiều việc làm,góp phần thực hiện chiến lợc CNH-HĐH………12

1.7.2 Đầu t phát triển DN tạo ra sự năng động linh hoạt cho toàn bộ nền kinh tế,trong việc thích nghi với những thay đổi của thị trờng trong nớc và quốc tế………13

1.7.3 Đầu t phát triển DN nhằm đảm bảo cho sự cạnh tranh trong nền kinh tế……….13

.Chơng 2: Thực trạng phát triển Doanh Nghiệp ở Việt Nam 2.1 Đánh giá kháI quá t…………………14

2.1.1 Qui mô vốn……… 14

2.1.2 Cơ cấu vốn đầu t……….15

a Cơ cấu vốn đầu t phân chia theo từng loại DN……….15

b Cơ cấu vốn đầu t phát triển DN trong ngành kinh tế………15

c Nguồn hình thành vốn đầu t……….16

Trang 2

d Nhịp độ thu hút vốn………17

2.1.3 Đánh giá cụ thể……… 17

a Về mặt số lợng………17

b Về mặt ngành nghề……… … 21

c Về mặt công nghệ……….23

d Nguồn nhân lực………24

2.1.4 Một số u nhợc đIểm chủ yếu……… 24

a Ưu đIểm:……….24

b Nhợc đIểm……….25

Chơng 3: Một số giải pháp hỗ trợ Doanh Nghiệp ở Việt Nam… 3.1 Đổi mới quan đIểm, phơng thức hỗ trợ……… 26

3.1.1 Đổi mới quan đIểm hỗ trợ……… 26

3.1.2.Đổi mới phơng thức hỗ trợ ………28

3.2 Tăng cờng vai trò của nhà nớc trong việc hỗ trợ……….30

3.2.1 Hình thức khung khổ pháp lý……… … .30

3.2.2 Kiện toàn hệ thống tổ chức ,quản lý của DN……… 31

3.2.3 Khuyến khích phát triển các tổ chức hỗ trợ DN……… ……… 32

3.2.4 Khuyến khích thành lập các hiệp hội và các tổ chức của DN……… 33

3.2.5.Hoàn thiện chính sách……… 33

3.2.6 Các giảI pháp thực hiện chính sách hỗ trợ ……… 38

C.Kết luận……… 40

D.TàI liệu tham khảo……… 41

Phần mở đầu

Trong sự nghiệp đổi mới để đẩy mạnh CNH-HĐH thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, các doanh nghiệp (DN) có vị trí , vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành và của cả nền kinh tế; tạo thêm hàng hoá dịch vụ; tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động ; tăng thu nhập và nâng cao

đời sống; tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nớc và đặc biệt đợc coi là “chiếc đệm giảm sóc” của thị trờng

Nhận thức đợc tầm quan trọng của các DN, Đảng và nhà nớc ta đã và

đang có những chủ trơng, chính sách, biện pháp, phơng pháp quản lí nhằm tăng cờng khuyến khích đầu t phát triển các doanh nghiệp V&N

Phát triển tốt các DN không những góp phần to lớn vào sự phát triển kinh

tế, mà còn tạo sự ổn định chính trị, xã hội trong nớc Hơn nữa các DN V&N

có lợi thế là chi phí đầu t không lớn dễ thích ứng vối sự thay đổi của thị

Trang 3

tr-ờng, phù hợp với sự quản lí của phần lớn các chủ doanh nghiệp ở nớc ta hiệnnay.

Trớc tình hình đó và để thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IXnhằm phát huy những thế mạnh , tiềm năng của các DN , thực hiệnCNH ,HĐH đất nớc ,việc cụ thể hoá những chính sách hỗ trợ nhằm khuyếnkhích đầu t phát triển những DN ngày càng trở thành nhu cầu cấp thiết Để

đóng góp phần nào nhỏ bé của mình vào việc tìm kiếm những giải pháp tíchcực hỗ trợ phát triển các DN nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này pháttriển , góp phần thực hiện sự CNH,HĐH đất nớc Do vậy em đã chọn đề tài :

"Phát triển Doanh nghiệp ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp".

Do thời gian nghiên cứu và thu thập tài liệu có hạn, kinh nghiệm thực tếcòn hạn chế, vấn đề nghiên cứu còn mới mẻ phong phú và rất phức tạp, thôngtin lại cha đầy đủ và bớc đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu nên bàiviết này chắc chắn sẽ không khỏi có những khiếm khuyết Em hy vọng bàiviết sẽ phần nào phác thảo đợc những nét cơ bản nhất về thực trạng đầu t pháttriển các DN ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những yếu kém, vớngmắc, từ đó đa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hỗ trợ cho các DN mạnh

mẽ hơn trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thị trờng

Trang 4

Chơng 1

Những vấn đề chung về doanh nghiệp

1.1.Khái niệm chung về doanh nghiệp:

DN là đơn vị tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân nhằm thực hiện cáchoạt động sản xuất, cung ứng, trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng đểtối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp của chủ sở hữu tài sản

Qua khái niệm này ta thấy DN có các đặc điểm sau:

-Là một đơn vị tổ chức kinh doanh của nền kinh tế

Đối với DN cần phải xác định và phân loại theo những tiêu thức riêng mớixác định đợc đúng bản chất, vị trí và những vấn đề có liên quan đến nó

Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam còn có nhiều bàn cãi, tranh luận và

có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau khi đánh giá, phân loại qui mô DN,nhng thờng tập trung vào các tiêu thức chủ yếu nh: vốn, doanh thu, lao động,lợi nhuận, thị phần Có hai tiêu thức phổ biến thờng dùng: Tiêu thức địnhtính và tiêu thức định lợng

Tiêu thức định tính nh trình độ chuyên môn hoá, số đầu mối quản lívv Tiêu thức này nêu rõ đợc bản chất vấn đề, song khó xác định trong thực tếnên ít đợc áp dụng

Tiêu thức định lợng nh số lợng lao động, giá trị tài sản, doanh thu lợinhuận

Ngoài hai tiêu thức trên còn căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế, tínhchất ngành nghề, vùng lãnh thổ, tính lịch sử

Nói chung có 3 tiêu thức đấnh giá và phân loại DN:

1.2.1 Quan điểm 1:

Tiêu thức đánh gia xếp loại DN phải gắn với đặc điểm từng ngành vàphải tính đến số lợng vốn và lao động đợc thu hút vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Các nớc theo quan điểm này gồm Nhật Bản, Malayxia, TháiLan v v trong bộ luật cơ bản về luật doanh nghiệp ở Nhật Bản qui định:

Trang 5

Trong lĩnh vực công nghiệp và chế biến khai thác, các DN là những doanhnghiệp thu hút vốn kinh doanh dới 100 triệu Yên ( tơng đơng với khoảng1triệu USD) ở Malayxia doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn cố định hơn500.000 Ringgit (khoảng 145.000 USD) và dới 50 lao động.

Tiêu thức đánh giá dựa vào nghành nghề kinh doanh và số lợng lao

động Nh vậy theo quan điểm này ngoài tính đặc thù của nghành cần đến ợng lao động thu hút Đó là quan điểm của các nớc thuộc khối EC ,Hàn Quốc, Hong Kong v.v ở Cộng hoà liên bang Đức các doanh nghiệp có dới 9 lao

l-động đợc gọi là doanh nghiệp nhỏ, có từ 10 đến 499 lao l-động gọi là doanhnghiệp vừa và trên 500 lao động là doanh nghiệp lớn

Trong các nớc khác thuộc EC, các doanh nghiệp có dới 9 lao động gọi làdoanh nghiệp siêu nhỏ,từ 10 đến 99 lao động là doanh nghiệp nhỏ, từ 100

đến 499 lao động là doanh nghiệp vừa và các doanh nghiệp trên 500 lao động

Hội đồng liên minh các hợp tác xã Việt Nam cho rằng các DN có vốn đầu

t từ 100 đến 300 triệu đồng và có lao động từ 5 đến 50 ngời

Theo địa phơng ở thành phố Hồ Chí Minh xác định doanh nghiệp vừa lànhững doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỉ đồng,lao động trên 1000 ngời

và doanh thu hàng năm trên 10 tỉ đồng.Dới 3 tiêu chuẩn trên các doanhnghiệp đều xếp vaò doanh nghiệp nhỏ

Nhiều nhà kinh tế đề xuất phơng pháp phân loại DN có vốn đầu t từ

100 triệu đến 300 triệu đồng và lao động từ 5 đến 50 ngời ,còn những doanhnghiệp vừa có mức vốn trên 300 triệu và số lao động trên 50 ngời

1.3 Vai trò và xu h ớng phát triển của các doanh nghiệp

1.3.1 Vai trò:

Trang 6

Các DN góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của các nghành và cả nềnkinh tế,tạo thêm nhiều hàng hoá dịch vụ và đáp ứng ngày càng cao nhu cầuthị trờng(không phải nhu cầu nào của doanh nghiệp lớn đều đáp ứng đợc).Vìvậy , DN đợc coi nh là “Chiếc đệm giảm sóc của thị trờng”.

Các DN có những đóng góp quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề xãhội nh tạo nhiều việc làm cho ngời lao động,có thể sử dụng lao động tại nhà,lao động thờng xuyên và lao động thời vụ;hạn chế tệ nạn ,tiêu cực (Dokhông có việc làm); tăng thu nhập ,nâng cao chất lợng đời sống ;tạo nguồnthu quan trọng cho ngân sách nhà nớc; thu hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗitrong dân c; khai thác đợc tiềm năng sẵn có

Các DN phát triển trong mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn,

đóng vai trò làm vệ tinh ,hỗ trợ ,góp phần tạo mối quan hệ với các loại hìnhdoanh nghiệp ,cũng nh đối với các thành phần kinh tế khác

DN có thể phát huy đợc mọi tiềm lực của thị trờng trong nớc và ngoài nớc(cả thị trờng nghách) dễ dàng tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùngkinh tế trong nớc

1.3.2 Xu hớng phát triển

Với vị trí và lợi thế của DN cần tập trung phát triển các doanh nghiệp nàytheo phơng hớng “đa hình thức , đa sản phẩm và đa lĩnh vực” Chú ý pháttriển mạnh hơn nữa các DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chếbiến Trớc đây chỉ tập trung vào dịch vụ thơng mại(buôn bán) DN phải là nơithờng xuyên sáng tạo sản phẩm để đáp ứng mọi nhu cầu mới

1.4 Các đặc tr ng cơ bản của doanh nghiệp ở Việt Nam

Trang 7

Có thể nói môi trờng pháp lý ,môi trờng kinh tế cũng nh môi trờng tâm lý

đang đợc đổi mới sẽ có tác dụng thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ các DN, mở

ra một triển vọng cho sự hợp tác với các nớc trong khu vực Châu á mà đặcbiệt là Nhật Bản

1.4.3 Lĩnh vực và địa bàn hoạt động

DN chủ yếu phát triển ở nghành dịch vụ,thơng mại(buôn bán).ở lĩnh vựcsản xuất chế biến và giao thông (tập trung ở 3 ngành: Xây dựng, côngnghiệp,nông lâm nghiệp, thơng mại ,dịch vụ) địa bàn hoạt động chủ yếu ởcác thị trấn thị tứ và đô thị

1.4.4 Công nghệ và thị trờng

Các DN phần lớn có năng lực tài chính rất thấp,có công nghệ thiết bị lạchậu,chủ yếu sử dụng lao động thủ công.Sản phẩm của các DN hầu hết tiêuthụ ở thị trờng nội địa,chất lợng sản pẩm kém;mẫu mã ,bao bì còn đơngiản,sức cạnh tranh yếu.Tuy nhiên có một số ít DN hoạt động trong lĩnh vựcchế biến nông lâm hải sản có sản phẩm xuất khẩu với giá trị kinh tế cao

1.4.5 Trình độ tổ chức quản lý

Trình độ tổ chức quản lý và tay nghề của ngời lao động còn thấp vàyếu(thuê lao động thờng xuyên và thời vụ thờng cha qua lớp đào tạo,bồi dỡng) Hầu hết các DN hoạt động độc lập ,việc liên doanh liên kết còn hạn chế và

DN dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất.Mỗi doanh nghiệp chỉ sản xuấtmột vài chi tiết hay một vài công đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩmhoàn chỉnh.Nguy cơ nhập cuộc luôn đe doạ , vì vạy các doanh nghiệp phảitiến hành hợp tác sản xuất để tránh bị đào thải.Hình thức thờng thấylà tại cácnớc trên thế giới các DN thờng là các doanh nghiệp vệ tinh cho các doanhnghiệp lớn

DN dễ dàng thu hút lao động với chi phí thấp do đó tăng hiệu suất sử dụngvốn.Đồng thời do tính dễ dàng thu hút lao động nên các DN góp phần đáng

kể tạo công ăn việc làm ,giảm bớt thất nghiệp cho xã hội

DN có thể sử dụng lao động tại nhà do đó góp phần tăng thêm thu nhậpcho một bộ phận dân c có mức sống thấp

Trang 8

DN thờng sử dụng nguyên liệu sẵn có tại địa phơng Tại các doanh nghiệp

ít xảy ra xung đột giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động Chủ doanhnghiệp có điều kiện đi sâu ,đi sát tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cũng nh có thể hiểu rõ tâm t nguyện vọng của từng lao động.Giữachủ và ngời làm công có những tình cảm gắn bó , ít có khoảng cách nh vớicác doanh nghiệp lớn , nếu xảy ra xung đột thì cũng dễ giải quyết

DN có thể phát huy tiềm lực của thị trờng trong nớc Nớc ta đang ở tronggiai đoạn hạn chế nhập khẩu , vì vậy các doanh nghiệp có cơ hội để lựa chọncác mặt hàng sản xuất thay thế đợc hàng nhập khẩu với chi phí thấp và vốn

đầu t thấp.Sản phẩm làm ra với chất lợng đảm bảo nhng lại hợp với túi tiềncủa đại bộ phận dân c,từ đó nâng cao năng lực sản xuấtvà sức mua của thị tr-ờng

Cuối cùng DN còn là nơi đào luyện các nhà doanh nghiệp và còn là các cơ

sở kinh tế ban đầu để phát triển thành các doanh nghiệp lớn.Thực tế cho thấynhiều doanh nghiệp đứng đầu các ngành của quốc gia hay liên quốc gia đềukhởi đầu từ những doanh nghiệp rất nhỏ

1.5.2 Bất lợi

DN khó khăn trong đầu t công nghệ mới , đặc biệt là công nghệ đòi hỏivốn đầu t lớn , từ đó ảnh hởng đến năng suất và hiệu quả, hạn chế sức cạnhtranh trên thị trờng

Có nhiều hạn chế về đào tạo công nhân và chủ doanh nghiệp dẫn đến trình

độ thành thạo của công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp ở mức độthấp

Các DN thờng bị động trong các quan hệ thị trờng,khả năng tiếp thị,khókhăn trong việc thiết lập và mở rộng hợp tác với bên ngoài Ngoài ra do nềnkinh tế nớc ta còn khó khăn và chậm phát triển, đặc biệt là giai đoạn chuyểnsang nền kinh tế thị trờng, trình độ quản lý của nhà nớc còn hạn chế cho nêncác doanh nghiệp còn bộc lộ những khiếm khuyết trong hoạt động sản xuấtkinh doanh:

Không đăng kí kinh doanh ,trốn thuế…

Làm hàng giả, kém chất lợng , gian lận thơng mại

Hoạt động phân tán khó quản lí

Không tuân theo pháp luật hiện hành v v

1.6.Các nhân tố ảnh h ởng đến sự phát triển các doanh nghiệp 1.6.1.Các nhân tố thuộc nền kinh tế quốc dân

Nớc ta đang trong quá trình hoà nhập với các nớc trong khu vực và trên thếgiới thông qua việc tham gia khối ASEAN và các tổ chức trong khu vực vàquốc tế khác.Đây vừa là một thách thức,vừa là một cơ hội ,một điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam , trong đó có DN , thuận lợi là ở

Trang 9

chỗ nhờ đó doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với thế giới bên ngoài

để thu nhận thông tin , phát triển công nghệ , tăng cờng hợp tác cùng cólợi.Tuy nhiên cùng với sự hoà nhập vào khu vực thì sự bảo hộ sản xuất trongnớc thông qua các hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ giảm dần đếnmứcbị xoá bỏ hoàn toàn,trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam trên thị trờng quốc tế còn rất hạn chế.Nếu không vợt qua đợc thửthách này để trởng thành thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ khó tồn taị ngaycả trên chính thị trờng trong nớc , cha nói đến thị trờng nớc ngoài

Chúng ta đang xác định vốn trông nớc là quyết định , vốn nớc ngoài làquan trọng , hiện nay và trong những năm tới sẽ có sự mất cân đối lớn giữanhu cầu về vốn và khả năng về vốn đầu t ở khắp các nớc Vì vậy việc tiếp thuvốn nớc ngoài vào Việt Nam là khó khăn, đòi hỏi phải huy động vốn ở trongnớc và nhà nớc ta sẽ tiếp tục dành cho các DN sự chú ý thích đáng nhằm thuhút mọi nguồn lực

Chúng ta đang tiếp tục đổi mới toàn bộ nền kinh tế theo hớng xây dựng mộtnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng , có sự quản lýcủa nhà nớc Trong những năm vừa qua ,thực hiện chủ trơng này nền kinh tếnớc ta đã có những biến đổi đáng kể.Đến nay tuy vẫn cha thoát khỏi là mộtnớc nghèo , nhng đã vợt qua đợc giai đoan khủng hoảng.Nền kinh tế đangtăng trởng liên tục, lạm phát đợc kiềm chế, giá trị đồng tiền trong nớc tơng

đối ổn định Đi đôi với nó là các chính sách của nhà nớc ngày càng hoànthiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ( đặc biệt là DN)

* DN đợc u tiên đầu t phát triển trên cơ sở thị trờng trong một số ngành cólựa chọn là :

+Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng , hàng thay thế nhập khẩu và hàngxuất khẩu

+ Các ngành tạo đầu vào cho các doanh nghiệp

1.6.2.Các nhân tố quốc tế

Từ năm 1997 đến nay cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã tác động rấtmạnh đến sự phát triển kinh tế ở các nớc trong khu vực trong đó có Việt Nam.Vì cuộc khủng hoảng mà các nhà đầu t nớc ngoài đã rút ra khỏi dự định đầu

Trang 10

t,hàng hoá sản xuất ra trong nớc khó có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng.Cho

đến thời điểm này cuộc khủng hoảng đã tạm thời lắng xuống nhng hậu quả

nó để lại thì vẫn còn và rất khó khắc phục

Mặt khác trong khu vực và trên thế giới xuất hiện nhiều nớc có điều kiệnthuận lợi hơn Việt Nam Điều đó đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài khôngchú ý đến môi trờng của Việt Nam nữa và họ không đầu t ở Việt Nam

1.7.Tính tất yếu phải đầu t và phát triển DN

1.7.1.Đầu t phát triển DN chính là để huy động mọi nguồn vốn, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần thực hiện chiến lợc CNH- HĐH đất nớc

Nớc ta là nớc đang phát triển, chúng ta đang cần nhiều vốn để đầu t,nhà

n-ớc chỉ có khả năng dùng ngân sách để đầu t vào cơ sở hạ tầng là chính.Cácngành sản xuất cần đợc đầu t từ các nguồn khác ,phát triển DN chính là cáchhuy động thêm các nguồn vốn đầu t của nhân dân ,để phát triển kinh tế.Nớc

ta lại đang rất thừa lao động mà DN lại rất có u thế trong việc tạo việc làmvì :vốn đầu t cho mỗi chỗ làm thấp hơn ,tạo ra việc làm mới nhanh chóng hơn

so với doanh nghiệp lớn,tổng vốn đầu t không quá lớn nên tính khả thicao,có thể phát triển ở mọi nơi để thu hút lao động,yêu cầu về tay nghề trình

độ lao động không cao.Do đó, phát triển DN là rất thích hợp với hoàn cảnhcủa Việt Nam hiện nay

Đầu t phát triển DN chính là cách để thực hiện CNH-HĐH nông thôn,chuyển dần lao động sản xuất nông nghiệp sang các ngành công nghiệp cóquy mô đợc phát triển ở vùng nông thôn, chuyển dần lao động sản xuất nôngnghiệp sang các ngành công nghiệp có quy mô đợc phát triển ở vùng nôngthôn tránh gây sứ ép về lao động , việc làm và các vấn đề xã hội do tình trạng

di c vào các thành phố và trung tâm tạo nên

1.7.2.Đầu t phát triển DN tạo ra sự năng động ,linh hoạt cho toàn bộ nền kinh tế, trong việc thích nghi với những thay đổi của thị trờng trong nớc và quốc tế

Các DN có u thế là năng động, dễ thay đổi cơ cấu sản xuất , thích ứng nhanhvới tình hình, đó là những yếu tố rất quan trọng trong kinh tế thị trờng để

đảm bảo khả năng cạnh tranh và tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Đầu

t phát triển DN còn đẩy nhanh quá trình hoà nhập của nớc ta với các nớctrong khu vực và trên thế giới

1.7.3.Đầu t phát triển DN là nhằm đảm bảo sự cạnh tranh trongnền kinh tế

Cạnh tranh là sức sống là động lực và là một đặc trng cơ bản của kinh tế thịtrờng so với cơ chế kế hoạch hoá tập trung.Để cạnh tranh thì trên thị trờngphải có nhiều chủ thể tham gia ,trong nền kinh tế thị trờng tự do , các doanh

Trang 11

nghiệp, tập đoàn lớn luôn có xu hớng bành trớng, thôn tính các doanh nghiệpnhỏ.Để tránh bị thôn tính trong điều kiện nh vậy, các DN cũng có xu thế liênkết lại để trở thành các doanh nghiệp lớn hơn nhằm cạnh tranh trên thị trờng.Kết quả là nền kinh tế chiếm đa số những chủ thể độc quyền do đó hoạt độngkém hiệu quả và ngời tiêu dùng bị thiệt hại.Phát triển DN chính là để duy trì

sự cạnh tranh cần thiết trong nền kinh tế thị trờng, tránh những méo mó do

độc quyền gây ra, duy trì đợc tính năng động và linh hoạt của các chủ thểtrong một môi trờng kinh doanh mà tính năng động và linh hoạt có vai tròquyết định cho sự sống còn của một doanh nghiệp

Chơng 2

Thực trạng phát triển doanh nghiệp ở Việt Nam

2.1.Đánh giá khái quát

Hiện nay ở nớc ta các DN tuyển dụng gần 1 triệu lao động, chiếm gần mộtnửa (49%) lực lợng lao động trong tất cả các loại hình doanh nghiệp Các DNchiếm 65,9% so với tổng số doanh nghiệp nhà nớc, chiếm 33,6% so vớidoanh nghiệp có vốn đầu t ở nớc ngoài

Sản phẩm của khu vực kinh tế t nhân (hầu hết là DN ) khoảng 25-28% GDP.Nộp ngân sách, chỉ tính riêng khoản thu thuế công,thơng nghiệp ngoài quốcdoanh hàng năm bằng 30% thu thuế từ kinh tế quốc doanh (khoảng 8000 tỷ

đồng năm 1999)

DN chiếm khoảng 31% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp hằngnăm Chiếm 78% tổng mức bán lẻ của ngành thơng nghiệp và 64% tổng lợngvận chuyển hành khách và hàng hoá

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tăng hiệu quả kinh tế ,tăng tốc độ ápdụng công nghệ mới trong sản xuất

t Mức vốn đầu t năm 1993 là 21.221 tỉ đồng đã tăng 13.519 tỉ đồng so vớinăm 1992 tơng ứng với tốc độ tăng so với năm 1992 là 275% Từ năm 1993

đến nay, nhìn chung hàng năm nền kinh tế cũng thu thêm đợc lợng vốnkhông nhỏ Tuy nhiên mức độ tăng thêm có giảm dần bởi những năm đầuphát triển, nhiều nhà đầu t thấy cơ chế chính sách thông thoáng, thấy đầu t

Trang 12

vào đó thuận lơi , nhng sau vài năm đi vào hoạt động nhiều doanh nghiệp làm

ăn không hiệu quả, không đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh khốcliệt của cơ chế thị trờng, một số doanh nghiệp đã bị phá sản, làm cho một sốnhà đầu t giảm sút lòng tin vào các doanh nghiệp này Mặt khác lúc này, thịtrờng trong những lĩnh vực béo bở đã dần dần bị thu hẹp, nhu cầu vốn chocác hoạt động kinh doanh ngắn hạn chớp nhoáng đã tơng đối bão hòa Tuynhiên do vốn nhu cầu dài hạn cho nên nền kinh tế vẫn còn rất cao

Cũng trong thời gian này, Nhà nớc đã có chủ trơng sắp xếp lại các doanhnghiệp Nhà nớc, do đó đã rất hạn chế việc thành lập mới các doanh nghiệp cóqui mô vừa và nh, do đó vốn đầu t của Nhà nớc vào khu vực này giảm Chínhvì vậy mà đồng vốn đầu t vào các DN có xu hớng giảm và đến năm 1997 con9.612 tỉ đồng

2.1.2 Cơ cấu vốn đầu t:

a Cơ cấu vốn đầu t phân chia theo loại hình doanh nghiệp:

Qua số liệu nghiên cứu cho thấy năm 1991 vốn dành cho doanh nghiệpNhà nớc chiếm 1.428 tỉ đồng trong tổng số vốn đầu t cả năm là 1.543 tỉ đồng,tơng đơng 93.57% tổng vốn đầu t trong năm Nhng đến năm 1994, cơ cấunày đã thay đổi theo hớng giảm dần tỉ trọng vốn của các doanh nghiệp Nhànớc chuyển sang tăng dần vốn đầu t của các thành phần kinh tế khác Từ6,4% năm 1991 đến năm 1994 tăng lên 14,2% trong đó doanh nghiệp Nhà n-

ớc và các công ty TNHH tăng mạnh nhất Đến năm 1997 mức vốn của doanhnghiệp t nhân đã chiếm tới 18,6% tăng vốn đầu t trong năm và ngợc lạinguồn vốn của Nhà nớc giảm từ 17.420 tỉ năm 1994 xuống còn 7.828 tỉ năm

1997 hay tỉ trọng giảm từ 93.5% năm 1991 xuống 85,8% năm 1994 và xuống81,4% năm 1997

Hiện nay, Nhà nớc ta vẫn đang tiến hành sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhànớc, xu hớng chỉ giữ lại các doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong nềnkinh tế hay những doanh nghiệp mà t nhân không tham gia đợc hoặc t nhânhoạt động không có hiệu quả…nên trong những năm tới tỉ trọng vốn thuộc sởhữu Nhà nớc sẽ tiếp tục giảm và thay vào đó là sự tăng thêm mạnh mẽ về vốncủa các thành phần kinh tế khác

b Cơ cấu vốn đầu t phát triển doanh nghiệp cho ngành kinh tế:

Qua tài liệu em thấy, vốn đầu t của các DN trong 6 năm (1992-1997) tậptrung chủ yếu vào lĩnh vực thơng mại - dịch vụ và công nghiệp chế biến.Riêng trong hai lĩnh vực này số doanh nghiệp chiếm 77,2% và vốn đầu tchiếm 69,2% tổng số vốn đầu t cả thời kỳ Sau đó là tập trung vốn cho ngànhxây dựng chiếm 4.338 tỉ đồng tơng ứng 15,6% tổng số vốn đầu t cả thời kỳ.Chỉ còn lại một lợng vốn nhỏ cho các ngành khác, điều đó chứng tỏ cơ cấuphân bố doanh nghiệp và phân bổ vốn đầu t là cha hợp lý Đòi hỏi Nhà nớccần có những chính sách thích hợp để thu hút vốn đầu t cho các ngành khác

Trang 13

Đây là một hạn chế cho trong thực trạng đầu t phát triển của các hệ thốngcác DN, nó đã phần nào hạn chế vai trò của khu vực kinh tế này trong toàn

bộ nên kinh tế quốc dân Điều đó còn phản ánh sự bất cập trong các chínhsách của Nhà nớc Nhà nớc vẫn cha hớng đợc nhà đầu t bỏ tiền vào nhữnglĩnh vực không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu t mà còn cho nên kinh tế

Với các doanh nghiệp t doanh thì hoàn toàn phải kinh doanh theo hình thứchạch toán kinh doanh độc lập Nguồn vốn để đầu t của các doanh nghiệp chủyếu là do sự vay mợn của bản thân chủ đầu t Nguồn vốn này đợc huy động

từ các thân hữu, bạn bè thông qua hình thức đi vay mợn với lãi suất thỏathuận Chính vì hình thức này tuy đã huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi rấtlớn trong dân mà kết quả làm cho thị trờng bị lũng đoạn trong những nămvừa qua do sự kiểm soát thiếu chặt chẽ của Nhà nớc Nhiều ngời đã bị mấtcác khoản tiền rất lớn do các con nợ của họ – các công ty làm ăn khônghiệu quả bị phá sản… mà cũng chính điều này làm cho nguồn vốn đầu t chonăm 1994 bị giảm sút

Ngoài ra còn nguồn vốn tín dụng vay ngân hàng này còn rất hạn chế vì để

đợc vay phải trải qua nhiều thủ tục nghiêm ngặt, phiền hà và thế chấp chặtchẽ, doanh nghiệp phải có luận chứng cụ thể của phơng án kinh doanh mới đ-

ợc vay vốn Đây chính là một hạn chế lớn trong chính sách hỗ trợ của Nhà

n-ớc cho các DN

Do các nguyên nhân trên mà vấn đề cần đặt ra là Nhà nớc phải khuyếnkhích các doanh nghiệp huy động vốn từ thị trờng tài chính chính thức và làmgiảm bớt các thủ tục, các khâu trong quá trình cho vay Nh vậy mới đảm bảo

đợc sự phát triển ổn định cho nền kinh tế

d Nhịp độ thu hút vốn:

Từ thời kì đổi mới đến nay, tốc độ tăng vốn đầu t tăng mạnh nhất trong 2năm: 1993, 1994, tơng ứng là 275,5% và 263,7% so với năm 1992 Tuy

Trang 14

nhiên sau đó giảm dần và đến năm 1997 vốn đầu t chỉ tăng 24,8% so với vốn

đầu t năm 1992

Nếu xét ở tốc độ phát triển liên hoàn vốn đầu t thì nhịp độ thu hút vốn đầu

t của các DN tăng khá nhanh từ năm 1992 đến 1997 Tốc độ vốn tăng bìnhquân chung là 22,68% /năm Tuy nhiên các năm có tốc độ tăng giảm khácnhau Năm 1993 so với năm 1992 tăng lên 275,5%, năm 1994 bằng 95,7% sovới năm 1993, năm 1995 bằng 59,6% so với năm 1994, năm 1996 bằng11,1% so với năm 1995, năm 1997 bằng 71,5% so với năm 1996

Nếu xét riêng từng loại doanh nghiệp thì thấy công ty cổ phần vẫn có vốn

đầu t trung bình hằng năm tăng nhanh nhất là 94,1%

Qua đây một lần nữa ta có thể khẳng định rằng vốn đầu t của các doanhnghiệp t nhân tăng rất mạnh Tuy nhiên với qui mô vốn trong các doanhnghiệp này không nhiều làm cho mức vốn đầu t của các DN nói chung chỉtăng ở mức trung bình

2.1.3 Đánh giá cụ thể:

a.Về mặt số lợng:

Bảng 1 chỉ ra xu thế phát triển của các loại hình doanh nghiệp đợc thànhlập mới từ 1991-1997 Qui mô trung bình của doanh nghiệp giảm từ 1991(1073 triệu /doanh nghiệp) đên 1994 (361 triệu /doanh nghiệp) và sau đó lạităng đến 956 triệu /doanh nghiệp năm 2000

Bảng 1: Số lợng và vốn đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốcdoanh giai đoạn 1991-2000

Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

Số lợngDN 110 3985 7493 7175 6158 5490 3657 3022 3601 14417 Vốn(tỷ đồng) 118 3015 3458 2588 2880 25806 1784 2204 3435 13783 Vốn trunng bình 1

Doanh nghiệp

(triệu đồng)

1073 757 461 361 468 456 488 729 954 956

Nguồn:Vụ Doanh nghiệp, Bộ kế hoạch và Đầu t

Cơ cấu vốn của các doanh nnghiệp mới thành lập Theo số liệu

bảng6(d-ới đây), cônng ty TNHH và doanh nghiệp t nhân (loại hình chủ yếu của cácDN) đang tăng lên mạnh mẽ về số lợng và quy mô vốn.Trong số gần 41000doanh nghiệp đợc thành lập mới từ năm 1991-1997, gần 34000 doanh nghiệp

là doanh nghiệp t nhân(24000)và công ty TNHH(10000), chiếm 83%.Về vốncủa các doanh nghiệp thành lập mới, trong giai đoạn 1991-1997 với tổng sốvốn 120.688.874 (tr.đ) trong đó doanh nghiệp t nhân và công ty TNHH (Loạihình chủ yếu của DN) chiếm 11.19% tơng ứng với số vốn 13.515.874(tr.đ).Bảng 2 Số lợng và vốn của các doanh nghiệp mới thành lập

Tổng DNT nhân Công ty TNHH Công ty CP DNNN

Năm số lợng Vốn (tr Số l- Vốn (tr Số lợng Vốn (tr Số Vốn (tr Số l- Vốn (tr

Trang 15

23877 4408731 9908 9107143 221 3837225 6511 10328525

6

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t:

(a): 1 công ty hợp danh với số vốn là 600 triệu đồng; (b) không kể sốliệu của năm 2000

Bảng 3: Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp (triệu đồng)

Nguồn: Tính toán theo số liệu bảng 6

(a): 1 công ty hợp danh với số vốn là 600 triệu đồng; (b) không kể sốliệu của năm 2000

Trong giai đoạn từ 1991-1997, quy mô vốn trung bình của các doanhnghiệp t nhân đợc thành lập mới là 184 triệu đồng; công ty TNHH thành lậpmới là 920 triệu đồng; công ty cổ phần thành lập mới là trên 17,5 tỷ đồng vàDNNN là khoảng 15,9 tỷ đồng

Theo tiêu chí phân loại dựa vào tổng giá trị vốn, trong tổng số 23.078doanh nghiệp trên phạm vi cả nớc tại thời điểm 01/7/1995, có tới 20.856doanh nghiệp là DN, chiếm tỷ lệ 87,97% Xem bảng 4 dới đây:

Bảng 4: Tỷ trọng các DN theo tiêu chí vốn trong các loại hình doanh nghiệp.

Trang 16

Doanh nghiệp Tổng số

DN

DN

Số lợng DN

Tỷ trọng DN trên tổng số

Xét cả số tơng đối lẫn số tuyệt đối thì các DN tập trung nhiều 0nhất ởkhu vực ngoài quốc doanh với loại hình doanh nghiệp t nhân có 10.868doanh nghiệp trong tổng số 20.856 DN chiếm 52,11%, sau đó là công tyTNHH với 4.018 doanh nghiệp chiếm 19,26%

Bảng 5: Sự phân bổ các DN trong các khu vực kinh tế

Nguồn: Báo cáo của BKH&ĐT trình Thủ tớng tháng 5/2000 (dựa vào báo cáo của các Bộ, địa phơng trong toàn quốc).

Theo chỉ tiêu vốn, số lợng doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ đồng là 43.772doanh nghiệp, chiếm 91% tổng số các doanh nghiệp (48.133 doanh nghiệp);

DN ngoài quốc doanh là 40.100 doanh nghiệp, chiếm 94,5% trong tổng sốdoanh nghiệp ngoài quốc doanh (42.415 doanh nghiệp gồm: các doanhnghiệp t nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần và hợp tác xã)

Bảng 6: Tỷ trọng DN có vốn dới 1 tỷ và từ 1-5 tỷ trong tổng số DN theo

loại hình doanh nghiệp

Vốn < 1 tỷ VND Vốn từ 1-5 tỷ VND

Ngày đăng: 07/09/2012, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lợng và vốn đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 1991-2000 - Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam.doc
Bảng 1 Số lợng và vốn đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 1991-2000 (Trang 14)
Bảng 5: Sự phân bổ các DN trong các khu vực kinh tế - Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam.doc
Bảng 5 Sự phân bổ các DN trong các khu vực kinh tế (Trang 16)
Bảng 7: Phân bố các DN theo ngành kinh tế căn cứ vào tiêu chí vốn - Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam.doc
Bảng 7 Phân bố các DN theo ngành kinh tế căn cứ vào tiêu chí vốn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w