+ Hình tròn1 Dùng các sợi cùng đường kính, bện cùng một chiều xoắn, nhưng giữa các lớp có bước xoắn khác nhau, + Hình tròn giữa các sợi có tiếp xúc điểm nhưng lại có khe hở khoảng trống
Trang 14.2 Thùng rót g
- Dùng để vận chuyển các vật phẩm dạng lỏng, nhiệt độ cao,
- Có các dạng kết cấu như sau:
Hình 3-16 Thùng rót đứng
Trang 25 Nam châm điện từ
- Dùng để vận chuyển các vật liệu rời có từ tính như sắt thép phế;
- Ưu điểm: chất tải, dỡ tải nhanh chóng và hình thù vật phẩm khá
đa dạng;ạ g;
- Sử dụng nhiều trong nhà máy luyện kim và bến cảng;
- Độ an toàn không cao;
- Có các dạng kết cấu: chữ nhật, tròn
Hình 3-18 Nam châm mâm chữ nhật Hình 3-19 Nam châm mâm tròn
Trang 31 Cấu tạo và phân loại
¾ Cấu tạo:
- Là loại dây được chế tạo từ các sợi thép cacbon cao (thép
60 thép 65) có giới hạn bền được tăng lên rất cao (gấp 2÷3 lần);
- Đường kính sợi ds = 0,1 ÷ 0,3 mm.
¾ Phân loại: ạ
- Theo tiết diện có các loại:
+ Hình 6 cạnh
- Các sợi cùng đường kính, bện 1
lần, cùng bước xoắn, giữa các sợi
tiếp xúc đường, sợi này lọt vào khe p g y
của các sợi kia.
- Nhược điểm cứng khó uốn, dễ
đứt sợi ở góc và cào xước chi tiết
đứt sợi ở góc và cào xước chi tiết
quấn => rất ít dùng. Hình 3-20 Cáp hình 6 cạnh
Trang 4+ Hình tròn
1 Dùng các sợi cùng đường kính, bện cùng một
chiều xoắn, nhưng giữa các lớp có bước xoắn khác nhau,
+ Hình tròn
giữa các sợi có tiếp xúc điểm nhưng lại có khe hở
(khoảng trống) khá lớn ;
- Ưu điểm mềm hơn so với loại
6 cạnh, dễ uốn nhưng dễ tự lỏng
các sợi thép;
- Được sử dụng ở các cơ cấu
chỉ quấn quanh tang, không có
palăng hoặc dùng để buộc
Hình 3 21 Cáp hình tròn Hình 3-21 Cáp hình tròn
tiếp xúc điểm
Trang 52 Dùng các sợi có đường kính khác nhau, bện 1 lần có bước
xoắn như nhau, giữa các sợi có tiếp xúc đường, khoảng trống giữa các sợi và các lớp rất ít ;
- Ưu điểm có độ bền cao độ bóng bề mặt khá tốt nhưng cứng khó uốn, ít dùng trong cơ cấu nâng, thường dùng để chằng néo hoặc dùng làm đường trượt hoặc ˝dây ray” Để tránh hỏng bề mặt cáp ở vỏ ngoài được bọc 1 lớp cao su bảo vệ
hỏng bề mặt cáp, ở vỏ ngoài được bọc 1 lớp cao su bảo vệ.
Hình 3-22 Cáp tròn tiếp xúc đường Hình 3-23 Cáp tròn có vỏ bọc
Trang 6+ Hình cánh hoa:
- Cáp được bện qua ít nhất 2 bước Đầu tiên dùng sợi thép bện
thành các dánh, sau đó các dánh bện thành sợi cáp có tiết diện như hình cánh hoa quanh lõi sợi đay hoặc sợi thép;q ợ y ặ ợ p;
Hì h 3 24 Cá hì h á h h
Hình 3-24 Cáp hình cánh hoa
9 Lõi đay có tác dụng dễ uốn vừa có tác dụng chứa được chất bôi trơn cáp;p;
9 Lõi thép làm tăng độ bền cho cáp
Trang 7- Theo chiều bện cáp được phân thành:
+ Cáp bện xuôi: chiều bện của sợi thép trong dánh cùng chiều với chiều bện của dánh Loại này tiếp xúc đường, mềm, dễ uốn, bề mặt có độ bóng cao nhưng dễ tự lỏng ra chỉ dùng ở cơ cấu nâng
không có palăng.
+ Cáp bện chéo: chiều bện của sợi thép trong dánh ngược chiều với chiều bện của dánh Loại này có ưu điểm là lực đàn hồi theo hai hướng ngược chiều nhau nên cáp ít bị vặn, khó tự lỏng ra, tuy nhược điểm là khá cứng, khó uốn, độ bóng bề mặt không cao, chóng mòn
(vì tiếp xúc điểm) Loại chiều bện này được dùng nhiều nhất trong các cơ cấu nâng cỡ lớn và trung bình
Hình 3-25 Cáp bện xuôi Hình 3-26 Cáp bện chéo
Trang 8+ Cáp bện hỗn hợp:
+ Cáp bện hỗn hợp:
Hai dánh cáp kề nhau có
chiều bện ngược nhau Loại
này ít dùng trong máy trục Hình 3-27 Cáp bện hỗn hợp
TK.6x19+1o.C LK.6x19+7x7o.C LK-P.6x19+1o.C
TK-P.6 x 19 + 1o.C
TK.6x19 1o.C
Kiểu
tiếp xúc
và cách
Số dánh cáp
Số sợi
Số lõi và
l i
LK-P0.6x36+1o.C LK-2.6x25+1o.C TLK-0.6x27+1o.C
xắp xếp
p
cáp 1 dánh
loại lõi
TK: kiểu tiếp xúc điểm
Hình 3-28 Một số loại cáp thông dụng
LT: kiểu tiếp xúc đường
Trang 92 Tính toán cáp
Cáp được tính toán cho trường hợp chịu tải nặng nhất khi nó vòng qua puli hoặc quấn quanh tang Như vậy ngoài chịu kéo nó còn chịu uốn:
D
d E
F
u
k + σ = + α σ
=
trong đó:
S: lực căng dây cáp, N;
F: diện tích tiết diện cáp, khi có z sợi có cùng đường kính ds thì:
4
d
z F
2 s
π
dc: đường kính cáp, mm;
D: đường kính puli hoặc tang, mm;
E: môđun đàn hồi của vật liệu, E = 2,15.105, MPa;
α: hệ số điều chỉnh kể đến độ cong của các sợi cáp bện kép,
α = 3/8
Trang 10Ngoài ứng suất kéo và ứng suất uốn như trên còn có ứng suất dập do các sợi thép tiếp xúc với nhau và khi cáp chịu tải, các sợi thép đè lên nhau; ứng suất nén xuất hiện khi cáp chịu tải và đặt lên rãnh tang tuy nhiên khi tính toán ở đây ta
- Vì cáp là chi tiết tiêu chuẩn , nên trong thực tế chỉ tính
chịu tải và đặt lên rãnh tang, tuy nhiên khi tính toán ở đây ta
có thể bỏ qua các thành phần này.
Vì cáp là chi tiết tiêu chuẩn , nên trong thực tế chỉ tính toán để chọn cáp theo tải trọng kéo đứt.
[S] = Sđ = Smax.k , N
trong đó:
Smax: lực căng cáp lớn nhất, N;
k: hệ số an toàn bền;
[S]: lực căng cho phép, N;
Sđ: tải trọng kéo đứt, N (được cho trong các sổ tay).
Trang 113 Tuổi thọ của cáp
3 Tuổi thọ của cáp
Tuổi thọ cáp thép phụ thuộc vào ứng suất mỏi tiếp xúc sinh ra khi quấn cáp vào puli hoặc tang Người ta thường dùng số lần uốn tới hạn của cáp qua puli hoặc tang cho tới khi sợi bị đứt vì mỏi để làm chỉ tiêu tính toán Trong thực tế người ta quy định ˝báo phế”
cáp bằng chỉ số sợi cáp bị đứt trong 1 bước xoắn cáp Nếu số sợi p g ợ p ị g p ợ đứt chưa vượt quá trị số này thì cáp có thể làm việc an toàn.
Hư hỏng cáp bị mòn
+ Bước vặn của cáp và số sợi dây bị đứt trên 1 bước vặn:
Bước vặn = số dánh + 1;
+ Số sợi đứt/1 bước vặn: Số sợi đứt/1 bước vặn:
- Nếu trên chiều dài 1 bước vặn mà phát hiện số sợi đứt lớn hơn tiêu chuẩn thì dây cáp không dùng được;
- Khi cáp mòn tới 40% đường kính ban đầu thì cũng không Khi cáp mòn tới 40% đường kính ban đầu thì cũng không dùng được.
Trang 12Bảng 3 1 Báo phế cáp thép theo số sợi đứt/1 bước cáp
6x19 144 6x37 222 6x61 366 18x19 342 6x19+1 6x37+1
Bảng 3-1 Báo phế cáp thép theo số sợi đứt/1 bước cáp
an toàn
k
6x19=144 6x37=222 6x61=366 18x19=342 6x19+1 6x37+1
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
bện xuôi
bện chéo
k ≤ 6 6 12 11 22 18 36 18 36
k ≤ 6
k = 6 ÷ 7
7 ≤ k
6 7 8
12 14 16
11 13 15
22 26 30
18 19 20
36 38 40
18 19 20
36 38 40
k ≤ 9
k = 9÷ 10
k =10÷12
k =12÷14
7 8 9 10
14 16 18 20
12 13 14 15
23 26 29 32
k =12÷14
k =14÷16
16 ≤ k
10 11 12
20 22 24
15 16 17
32 35 38
Trang 13Bảng 3-2 Số sợi đứt/một bước cáp khi cáp bị mòn
Ăn mòn hoặc mài mòn
sợi thép % Hệ số giảm số sợi đứt %
10 15 20
85 75 70
20 25
30 ÷ 35
70 60 50
Trang 144 Sử dụng và bảo quản dây cáp
- Cáp bị gập rất nhanh hỏng nên khi dỡ và khi cuộn cần phải chú ý để cuộn cáp sao cho đường kính cáp thẳng góc với mặt đất;
- Dây cáp đang dùng hoặc chưa dùng đều phải bôi trơn và đặt ở chỗ
- Dây cáp đang dùng hoặc chưa dùng đều phải bôi trơn và đặt ở chỗ khô ráo, sạch sẽ; cáp nâng thì hai tháng bôi dầu một lần còn cáp treo thì nửa tháng bôi dầu một lần;
- Trước khi dùng cáp phải rửa (bằng dầu hoả), chải sạch rồi bôi dầu (dầu không có axít, kiềm, khi bôi thì nung dầu lên khoảng nhiệt độ
60oC); Lượng tiêu thụ dầu cho dây cáp: khoảng 0,3kg cho 100m cáp có
đ ờ kí h 1 t hiê ế á ới dù thì tă lê 1 5 lầ ố
- Cáp làm việc ở phân xường luyện kim cần phải tránh năng lượng
đường kính 1mm, tuy nhiên nếu cáp mới dùng thì tăng lên1,5 lần số
dầu so với khi bôi cho cáp cũ;
- Khi cắt dây cáp, các đầu thép sẽ bị tở ra nên chỗ cắt phải quấn một sợi dây thép đã ủ; khoảng cách giữa hai đoạn quấn dây từ (3 0 ÷ 3 5) d
bức xạ nhiệt, do đó phải chú ý tới việc bôi trơn hơn nữa;
sợi dây thép đã ủ; khoảng cách giữa hai đoạn quấn dây từ (3,0 ÷ 3,5).dc
và chiều dài đoạn quấn dây khoảng (4 ÷ 5).dc
Trang 151 Xích hàn
ấ 1.1 Cấu tạo và phân loại
+ Cấu tạo
Xích hàn gồm những mắt xích hình ôvan
Xích hàn gồm những mắt xích hình ôvan,
được chế tạo từ thép tròn uốn cong rồi hàn
lại Vật liệu chế tạo xích hàn thường là thép ít
cacbon như CT34 CT38 thép 15 Hì h 3 29 Xí h hà
L
+ Phân loại
* Theo kết cấu
cacbon như CT34, CT38, thép 15 Hình 3-29 Xích hàn
* Theo độ chính xác chế tạo:
- Xích mắt dài: L ≥ 5d, loại này ít dùng;
- Xích mắt ngắn: L ≤ 5d, loại này được dùng nhiều
Theo độ chính xác chế tạo:
- Xích quy cách thô: độ chính xác chế tạo thấp (sai số kích thước B,
t đến ± 10%), chỉ dùng neo buộc tải, cơ cấu quấn cáp vào tang trơn;
Xí h á h ti h độ hí h á hế t ( i ố kí h th ớ B
- Xích quy cách tinh: độ chính xác chế tạo cao (sai số kích thước B,
t đến ± 3%), dùng nhiều trong cơ cấu nâng quay tay như palăng xích, …
Trang 16chiều kết cấu đĩa xích nhỏ gọn do đó mà cơ cấu nâng cũng nhỏ gọn
chiều, kết cấu đĩa xích nhỏ gọn, do đó mà cơ cấu nâng cũng nhỏ gọn Tuy nhiên bên cạnh đó xích hàn có nhược điểm là trọng lượng bản thân lớn, làm việc ồn, dễ đứt đột ngột, do vậy xích hàn thường làm việc với tốc độ nhỏ
việc với tốc độ nhỏ.
1.2 Tính toán xích hàn
- Ứng suất sinh ra trong tiết S
diện mắt xích chủ yếu là ứng
π.d 2.
- Khi quấn quanh tang hoặc quấn qua puli, mắt xích còn chịu uốn,
do đó:
[ ]k
2
π d
S
4
π.d 2
2 S
2
[ ]
4
π.d σ
2α
⇒
Trang 17S = k S N
Sđ = k.Smax, N
k: hệ số an toàn, phụ thuộc vào điều kiện làm việc
+ Làm việc bằng tay:
êm: k = 4 ÷ 5 => [σ ] = 600 MPa
êm: k = 4 ÷ 5 => [σk] = 600 MPa
rung: k = 5 ÷ 6 => [σk] = 500 MPa
+ Làm việc bằng máy:
êm: k = 6 ÷ 7 => [σ ] = 450 MPa
êm: k = 6 ÷ 7 => [σk] = 450 MPa
rung: k = 7 ÷ 8 => [σk] = 350 MPa
Kích thước khâu tính, mm
L tá d tấ
,
Lực tác dụng, tấn
5
6
10 19
19 21
0,64 1,00 7
13
16
20
21 36 40 56
24 43 53 66
, 1,60 6,60 10,20 16,00 32
35
91 98
104 114
, 41,00 46,4
Trang 182 Xích bản lề
1 Cấu tạo xích bản lề
- Xích bản lề được chế tạo từ nhiều dãy các
má xích (tấm) nối với nhau bằng trục bản lề
má xích (tấm) nối với nhau bằng trục bản lề.
- Vật liệu chế tạo má xích (tấm) bản lề thường
là thép 40, 45, 50, 40X, 40XH, 30XH3;
Vật liệu chế tạo trục bản lề thường là thép 15
- Vật liệu chế tạo trục bản lề thường là thép 15,
20, 15X, 12XH3, 20XH3A, 20XH4A, 30XH3;
- Xích bản lề được tiêu chuẩn hoá Xích phải
làm việc ở nơi ít bụi và luôn lau dầu Tốc độ di
chuyển của xích nhỏ hơn 25 m/s;
- Xích bản lề chỉ uốn được trong mặt phẳng
vuông góc với trục bản lề
vuông góc với trục bản lề.
Hình 3-30 Má xích bản
lề và chốt.
Hình 3-31 Cấu tạo phòng lỏng má xích bản lề.
Trang 192.2 Tính toán kiểm tra và chọn xích bản lề
[ ]
k
=
+ Kiểm tra tại tiết diện nguy hiểm của tấm ở chỗ biến dạng kéo:
trong đó:
[ ]k
k
a ).
d B
.(
−
=
Pk: lực kéo, N;
i: số tấm má xích;
d: đường kính của lỗ nhỏ (cổ ngõng), mm;
B: chiều rộng tấm tại tiết diện nguy hiểm, mm;
a: chiều dày của tấm tính, mm
[ ]
P
+ Kiểm tra biến dạng bị cắt:
ắ
[ ]c
2
c c
4
d
2
P
τ
≤ π
=
Pc: lực cắt, N
Trang 20+ Kiểm tra áp suất lên bề mặt tiếp xúc của tấm trên ngõng trục
+ Kiểm tra áp suất lên bề mặt tiếp xúc của tấm trên ngõng trục
bản lề:
i.d.a
P
i.d.a
+ Vì xích bản lề là chi tiết được tiêu chuẩn hoá nên thường
chọn theo tải trọng kéo đứt:
k: hệ số an toàn phụ thuộc vào điều kiện làm việc
k: hệ số an toàn, phụ thuộc vào điều kiện làm việc.
+ Dẫn động bằng tay, êm: k = 5;
+ D D ẫn động bằng tay rung: k = 6; ẫn động bằng tay, rung: k 6;
+ Dẫn động bằng máy: êm: k = 7 ÷ 8;
+ Dẫn động bằng máy: rung: k = 8 ÷ 10.