MẠ VÀNG DUNG DỊCH XYANUA Đặc điểm công nghệ Vàng tồn tại dưới dạng AuCN2-, dung dịch còn có lượng nhất định xyanua tự do Dung dịch có phân cực catốt lớn, khả năng phân bố tốt Hiệu
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ CHÍ MINH
- KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
- TIỂU LUẬN MÔN CHUYÊN ĐỀ PHÂN TÍCH TRONG CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN
- -GVGD : TRẦN T.THANH THÚY SVTH : NHÓM 1
LỚP : DHPT6
ĐỀ TÀI
QUY TRÌNH MẠ VÀNG - QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BỂ MẠ
Trang 31 MẠ VÀNG DUNG DỊCH XYANUA
Đặc điểm công nghệ
Vàng tồn tại dưới dạng Au(CN)2-, dung dịch còn có lượng nhất định xyanua tự do
Dung dịch có phân cực catốt lớn, khả năng phân bố tốt
Hiệu suất dòng điện cao (gần 100%), tạp chất kim loại khó kết tủa cùng, do đó lớp mạ có độ tinh khiết cao
Lớp mạ có độ cứng thấp, lỗ xốp nhiều Khi cho vào dung dịch ion kim loại như niken, coban… có thể nâng cao độ mài mòn lớp mạ
Cho một ít kim loại khác (như đồng xyanua, bạc xyanua) lớp bạc có màu đỏ, màu vàng kim loại nhạt hoặc màu xanh
Trang 41 MẠ VÀNG DUNG DỊCH XYANUA
Duy trì công nghệ
Mạ vàng xyanua dùng mật độ dòng điện catôt thấp
Khi lớp mạ có màu đỏ mờ, nên giảm mật độ dòng điện hoặc nâng cao nhiệt độ
để tránh tạp chất kim loại kết tủa
Dung dịch mạ đồng xyanua ít nhạy với tạp chất kim loại, nhưng phải tránh tạp chất đồng, nhôm… rơi vào dung dịch, để tránh tạp chất có hàm lượng cao, ảnh hưởng đến cấu tạo, bề mặt lớp mạ, làm giảm tính hàn và độ dẫn điện lớp mạ Dung dịch có Cl- làm giảm độ bám chắc lớp mạ
Trang 51 MẠ VÀNG DUNG DỊCH XYANUA
Duy trì công nghệ
Anot là vàng tinh khiết 99.99%, nhưng dung dịch không có Na + , nồng độ vàng có
xu hướng tăng cao Cho nên phải thay thế một bộ phận anot vàng thành anot không hòa tan
Bạch kim là anot không hòa tan tốt nhất, cũng có thể sử dụng thép không gỉ.
Khi dung dịch có Na + , dẫn đến thụ động anot, dung dịch có màu nâu Dung dịch mạ vàng xyanua chỉ sử dụng KCN mà không dùng NaCN
Cho vào dung dịch mạ lượng thích hợp chất xyanua coban, có thể nâng cao độ cứng 80%, nâng cao gấp đôi độ mài mòn
Trang 71 MẠ VÀNG DUNG DỊCH XYANUA
Hút 5ml mẫu cho vào erlen 250ml
+ 50ml H2O cất, thêm 2ml KI 10%
Chuẩn bằng dung dịch AgNO30.1N đến hơi có màu vàng đục
Xác định hàm lượng xyanua
Trong đó:
N: nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO 3V: Số ml dung dịch AgNO3 tiêu hao
Trang 82 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
Đặc điểm công nghệ
Trang 92 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
2.1 Hàm lượng vàng
KAu(CN) 2 : là muối chính, cung cấp ion vàng Hàm lượng này không đủ sẽ làm lớp mạ có màu đỏ tối Nâng cao hàm lượng vàng có thể dùng mật độ dòng điện cao, nâng cao độ bóng lớp mạ.
2.2 muối axit citric
Là chất tạo phức phụ trợ trong dung dịch axit
Tác dụng với vàng tạo thành ion muối phức vàng – citric , khống chế nồng
độ ion vàng, nâng cao phân cực catot, lớp mạ kết tinh, mịn, bóng
2.3 KSb(C 4 H 4 O 6 ) 3, Kni(CN) 3
Nâng cao độ cứng lớp mạ, nếu lượng này quá lớn làm lớp mạ vàng, giòn
Thành phần dung dịch
Trang 102 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
2.4 K 2 HPO 4 : chất đệm làm cho lớp mạ bóng
2.5 Giá trị pH
Để thu được lớp mạ vàng bóng cần khống chế pH tốt
2.6 Duy trì và bảo vệ dung dịch mạ
Nguyên liệu anot là lưới titan mạ bạch kim, nếu dùng thép không gỉ, trước khi sử dụng phải điện phân hoặc đánh bóng cơ khí, nếu không
sẽ bị mòn, làm bẩn dung dịch
Cần định kì phân tích dung dịch, điều chỉnh hàm lượng vàng
Khống chế pH tốt để lớp mạ đạt yêu cầu
Thành phần dung dịch
Trang 112 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
Ảnh hưởng của pH dung dịch mạ vàng citric đến lớp mạ
Nâng cao nhiệt độ và mật độ dòng điện có thể nâng cao hiệu
suất dòng điện.nhưng không được quá cao hoặc quá thấp
Xử lý sau khi mạ, xem phần phương phấp xử lý mạ vàng dung
dịch xianua
Trang 122 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
Quy trình phân tích NaOH
Thêm AgNO 3 0.1N
Thêm 40-50ml BaCl 2 10%
Thêm 40-50ml BaCl 2 10%
Định mức đến
vạch
Định mức đến
vạch Lọc
Thêm vào 50mL nước, 2 giọt PP
Chuẩn độ bằng dd HCl
0.2N
Chuẩn độ bằng dd HCl
0.2N
Dung dịch mất màu đỏ
Dung dịch mất màu đỏ
Tính toán kết quả Tính toán kết quả
Trang 132 MẠ VÀNG DUNG DỊCH TRUNG TÍNH VÀ AXIT
Trang 143 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNPHIT
Lớp mạ có màu sắc đẹp
Chịu nhiệt độ cao
Độ biến tính màu thấp
Dùng để mạ trang trí
Trang 153 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNPHIT
Thành phần đơn công nghệ mạ vàng muối sunfit theo bảng 11-5, sổ tay công nghệ mạ điện
Muối chính: vàng (Au ở dạng muối clorua)
Dung dịch tạo phức : (NH4)2SO3 ;Na2SO3.7H2O;
CoSO4.7H2O ; hoặc CuSO4.5H2O
Sử dụng anot không hòa tan: vàng, bạch kim, hoặc lưới titan
mạ bạch kim.
Trang 163 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNPHIT
Trang 17 Các yếu tố ảnh hưởng đến dung dịch mạ
pH là 1 nhân tố quan trọng đảm bảo ổn định của dung dịch mạ: 8 10
-pH< 6,5: dung dịch bị đục
pH > 10: độ bóng lớp mạ bị giảm
để được sản phẩm mạ tốt, đẹp ta phải cố định pH :8 – 10, cố định bằng NH4OH
1 pH
Trang 18 Dùng anot không hòa tan để dung dịch mạ ổn định
Thêm K3C6H5O7 vào, để tạo phức phụ trợ, đảm bảo sự ổn định pH, và nâng cao độ bám chắc giữa vàng với niken
Chế tạo từ vàng, bạch kim,…
2 Cực anot
Các yếu tố ảnh hưởng đến dung dịch mạ
3 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNPHIT
Trang 19đun ở 70 –
80 0 C đến khi thành bột nhão
Thêm 80 ml
H 2 O nóng để hòa tan
10ml HCl đặc,
và 2 – 3 ml KI
10%
Thêm 5ml hồ tinh bột
Hòa tan 7ml nước cường
thủy
Dung dịch mất màu xanh
tím
Tính toán kết quả
đun đến khô
Phân tích hàm
lượng vàng
Trang 203 MẠ VÀNG DUNG DỊCH MUỐI SUNPHIT
N
C V
CN: nồng độ dung dịch chuẩn độ Na2S2O3V: thể tích dung dịch đã chuẩn
0,0985: là hệ số của vàng 197/(2.1000)
Trang 214.TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Nguyễn Văn Lộc, Sổ tay Công nghệ mạ điện, Nhà xuất bản
Bách khoa – Hà Nội, 2010
• Trần Minh Hoàng, Phân tích dung dịch mạ điện, nhà xuất bản
Bách khoa – Hà Nội, 2007
Trang 22LOGO