Chương 10: Các công trình thủy lực10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển Dòng chảy qua cửa cống và dòng chảy qua lỗ có nhiều nét tương tự nhau, nhưng cũng có những khác biệt quan trọng: Vớ
Trang 1Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
1 – Đập trọng lực:
Là đập có cấu trúc đơn giản, thường là đập có dạng đường thẳng hoặc hơi cong (chiếu trên mặt nằm ngang) và chắn dòng nước dựa vào chính bằng trọng lượng của nó.
Đập có thể được xây dựng bằng bê tông, xây gạch, hoặc lát mái bằng đá hoặc đập đất
Có thể dễ dàng tìm thấy đập bằng bê tông ở mọi nơi, nhưng với những đập có độ cao
>20m thì cần phải có phần móng đập xây bằng đá để có thể chịu được tải trọng của thân đập Những loại đập đó thường là giá thành cao, yêu cầu khối lượng bê tông lớn,
và có nhiều vấn đề về môi trường như việc giữ và phát nhiệt của thân đập và vết nứt do hiện tượng co giãn của bê tông.
Trang 2Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Đập trọng lực bằng bê tông và đập trọng lực lõi đất có lát mái
Trang 3Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 4Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 5Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 6Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Đập cánh cung thường được làm từ bê tông gia cường (cốt thép), và thường chỉ sử dụng khoảng 20% lượng bê tông so với dạng đập trọng lực Với cấu trúc hình cánh cung, đập có tác dụng truyền tải áp lực thủy tĩnh xuống phần nền móng
2 – Đập cánh cung
Đập cánh cung thường được xây dựng ở các thung lũng sông hẹp và dốc Thông thường thì chiều dài đỉnh đập chỉ giới hạn dưới 10 lần chiều cao đập.
Trang 7Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 8Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 9Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 10Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Trang 11Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
Là những loại đập lai giữa đập trọng lực và đập cánh cung, có mặt đập hướng về thượng lưu là một mặt liên tục (hoặc là nghiêng hoặc là thẳng đứng để tăng độ ổn định), còn mặt phía hạ lưu sẽ có nhiều trụ ốp đỡ nhằm tăng khả năng chống chịu của đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Loại đập này chỉ cần khoảng 60% lượng bê tông so với đập trọng lực nhưng chưa chắc giá thành đã rẻ hơn vì cần có thêm nhiều cốt thép trong các cột trụ ốp đỡ.
Trang 12Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Trang 13Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Trang 14Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Trang 15Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Trang 16Chương 10: Các công trình thủy lực
10.1 Đập
3 – Đập buttress (đập có trụ hỗ trợ)
Trang 17Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Cửa cống dùng để khống chế
dòng chảy trong sông và các
kênh nhân tạo Đôi khi (trong
tiếng Anh) còn được gọi là
underflow-gate vì thực tế thì
dòng chảy luôn chảy phía dưới
cánh cửa cống
Trang 18Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Cửa cống phía trên đỉnh đập
John Kerr, Virginia, Mỹ
Trang 19Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Dòng chảy qua cửa cống và dòng chảy qua lỗ có nhiều nét tương tự nhau, nhưng cũng
có những khác biệt quan trọng:
Với lỗ nhỏ thì sự co hẹp của dòng chảy diễn ra ở mọi hướng trong khi đó ở dòng chảy dưới cửa cống thì không có sự co hẹp theo chiều ngang, và dòng chảy gần sát đáy qua điểm mở cống không có sự thay đổi đáng kể.
Tuy nhiên, dòng chảy ở phía đỉnh của phần cống mở sẽ có sự co hẹp rất lớn, và ảnh hưởng của nó lớn hơn bình thường rất nhiều, và vì thế nếu tinh tổng chung thì dòng chảy qua cống và qua vòi có thể xem là tương tự
Trang 20Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Cống tiêu nước đổ ra sông Nhuệ, Vân Đình, T.Tín, Hà Tây
Trang 21Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Trang 22Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Các công thức tính dòng chảy dưới cửa cống:
v h
2
2 0 2
Trang 23Chương 10: Các công trình thủy lực
10.2 Cửa cống và các cửa điều khiển
Các công thức tính dòng chảy dưới cửa cống:
Trang 24Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Cống là đoạn máng có mặt cắt khép kín (có nắp phẳng hoặc vòm) Cống thường được xây dựng ở những nơi sông (kênh nhân tạo) chảy qua phía dưới đường (cao tốc), hoặc các công trình khác như kè đường sắt… Chúng cũng có thể được sử dụng thể thoát nước cho một khu vực xác định và nhiều khu vực, đô thị đã bị ngập do khả năng của cống không đáp ứng được yêu cầu tiêu thoát.
Cống có thể dài từ vài mét đến hàng trăm mét.
Với lỗ nhỏ thì sự co hẹp của dòng chảy diễn ra ở mọi hướng trong khi đó ở dòng chảy dưới cửa cống thì không có sự co hẹp theo chiều ngang, và dòng chảy gần sát đáy qua điểm mở cống không có sự thay đổi đáng kể.
Tuy nhiên, dòng chảy ở phía đỉnh của phần cống mở sẽ có sự co hẹp rất lớn, và ảnh hưởng của nó lớn hơn bình thường rất nhiều, và vì thế nếu tính tổng chung thì dòng chảy qua cống và qua vòi có thể xem là tương tự
Trang 25Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Trang 26Chương 10: Các công trình thủy lực
Trang 27Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Cống qua
đường cao tốc
Pháp Vân –
Cầu Giẽ trên
đoạn nối sông
Trang 28Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Dòng chảy trong cống ngầm có thể có 3 hình thức:
Chảy không áp: khi mực nước trước cống và trong cống đều thấp hơn đỉnh cống
Chảy có áp: khi dòng chảy lấp đầy toàn bộ mặt cắt cống
Chảy nửa áp: khi mực nước thượng lưu ngập đỉnh cống nhưng mực nước sau cửa cống vẫn thấp hơn đỉnh cống và có mặt thoáng (trong cống có 2 chế độ chảy, phần trước là chảy có áp, đoạn sau là chảy không áp)
Trang 29Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Chảy không áp: Tính toán giống như trong trường hợp kênh hở bình thường
Chảy có áp: tính như dòng chảy qua vòi hay ống ngắn
Chảy nửa áp: tính giống như dòng chảy qua cửa cống
Trang 30Chương 10: Các công trình thủy lực
Bài tập về cống và cửa cống
Bài tập 54: Tính lưu lượng Q chảy dưới cửa cống phẳng biết độ sâu thượng lưu
H=2m, vận tốc thượng lưu v=0.75m/s, độ cao mở cống a=0.7m, chiều rộng cống
b=3.0m, độ sâu hạ lưu h z =1.2m Cho hệ số =0.95.
Hướng dẫn: tính độ sâu tại mặt cắt co hẹp h c theo công thức với
được ra trong bảng sau:
Trang 31Chương 10: Các công trình thủy lực
Bài tập về cống và cửa cống
Bài tập 55: Cống hình chữ nhật rộng 1.5m, cao 2.0m, dài L=60m, n=0.014 dùng để tháo nước qua thân đập Nền cống nằm từ cao trình 20.10m (thượng lưu) đến 20.04m, cao trình mực nước hạ lưu là 21.54m, lưu lượng là 18m3/s Giả sử cống mở hoàn toàn, xác định cao trình mực nước thượng lưu Cho hệ số =0.95.
Hướng dẫn: - Xác định đường mặt nước trong cống để biết trạng thái chảy
- Giả thiết tạm giá trị để xác định H, sau đó thay lại H để tính lặp lại
Trang 32Chương 10: Các công trình thủy lực
10.3 Cống
Trang 35Chương 10: Các công trình thủy lực
10.4 Dòng chảy qua trụ cầu
1- Dòng chảy qua trụ tròn:
Trang 36Chương 10: Các công trình thủy lực
10.4 Dòng chảy qua trụ cầu
2- Dòng chảy qua chân đế trụ cầu:
Trang 37Chương 10: Các công trình thủy lực
Trang 38Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Phân loại:
Đập tràn thành mỏng: Khi chiều dày của đỉnh đập <0.67H, làn nước tràn sau khi đi qua điểm thượng lưu của đỉnh đập thì tách rời khỏi đỉnh đập, do đó hình dạng và chiều dày của đập không ảnh hưởng đến dòng tràn và lưu lượng tràn
Đập tràn mặt cắt thực dung: Khi chiều dày đỉnh đập đã có ảnh hưởng đến dòng tràn nhưng không lớn, 0.67H <<(23H), mặt cắt đập có thể là hình đa giác hoặc hình cong
Đập tràn đỉnh rộng: Khi đập nằm ngang (hoặc độ dốc nhỏ) và có một độ dày tương đối lớn (23H)<<(810H), trên đỉnh đập hình thành một đoạn dòng chảy có tính chất đổi dần
Khi chiều dày đỉnh đập quá lớn thì xét dòng tràn như là dòng chảy trong đoạn kênh
Trang 39Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Phân loại:
Trang 40Chương 10: Các công trình thủy lực
Trang 41Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Phân loại:
Đập tràn cửa hình chữ nhật:
Trang 42Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Phân loại:
Đập tràn cửa hình tam giác:
Trang 43Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Phân loại:
Đập tràn cửa hình thang:
Trang 44Chương 10: Các công trình thủy lực
Trang 45Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Trang 46Chương 10: Các công trình thủy lực
Trang 47Chương 10: Các công trình thủy lực
10.5 Đập tràn
Tùy theo ảnh hưởng của mực nước hạ lưu đến khả năng tháo nước của đập:
Chảy không ngập: Khi mực nước hạ lưu thấp hơn đỉnh đập hoặc cao hơn đỉnh đập nhưng chưa ảnh hưởng đến hình dạng nước tràn và khả năng tháo nước của đập
Chảy ngập: Khi mực nước hạ lưu cao hơn đỉnh đập đến mức có thể ảnh hưởng đến dòng tràn
n
h
Trang 48Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
Công thức tính lưu lượng qua đập tràn:
Xét bài toán tổng quát khi cửa tràn hình chữ nhật
b B H h P g
f
Q , , 0, h, ,
2 3 0
mb
Q n
r q p h z y
xB H h P g cb
Bằng phương pháp phân tích thứ nguyên ( xem SGK tập II trang 114-115 ) rút ra:
Khi đập làm việc ở chế độ chảy không ngập và không bị co hẹp bên, công thức tính lưu lượng qua đập tràn được rút gọn lại:
g mbH
Q 03 2 2
m là hệ số lưu lượng phụ thuộc vào đặc tính và cấu tạo của từng loại đập
(10.4)
(10.5)
Trang 49Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
Trang 50Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
2 2
1
k k
705 ,
H b
Trang 51Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
Trang 52Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
Đập tràn đỉnh rộng 3 H
Một vấn đề thường các sinh viên hay gặp phải là khi tính toán cột nước trên đỉnh đập tràn ứng với một lưu lượng cho trước nhưng lại không để ý đến độ cao của đập tràn để duy trì dòng chảy phân giới trên đỉnh đập.
Trang 53Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
v H
2 1
2
Trang 54Chương 10: Các công trình thủy lực
10.6 Công thức chung cho đập tràn
Trang 55Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.1 Đặc điểm chung và cách chia đoạn
So với dòng chảy trong kênh máng, dòng chảy trong sông phức tạp hơn nhiều do các yếu tố thủy lực thay đổi phức tạp dọc theo dòng chảy
Nếu xét chặt chẽ thì không có con sông nào lại có dòng chảy ổn định trong một thời gian dài
Khi không có lũ, sự thay đổi của các yếu tố thủy lực trong sông nói chung là chậm, khi
đó có thể xem là dòng chảy ổn định
Lòng sông không có sự thống nhất về độ dốc đáy, đáy sông là gồ ghề, lồi lõm
Có thể xem sông thiên nhiên là một kênh hở, không lăng trụ, rất phức tạp, trong đó các yếu tố như diện tích mặt cắt ngang, chu vi ướt, độ rộng,… không thể biểu diễn bằng hàm số đơn giản của độ sâu và chiều dài được
Trang 56Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.1 Đặc điểm chung và cách chia đoạn
Khi giải sai phân phải chia thành các đoạn sông, và công việc đó rất quan trọng, sao cho trong các đoạn chia việc áp dụng PT sai phân là đúng đắn và có kết quả tốt nhất
Nguyên tắc chia đoạn:
Lưu lượng không đổi, không có sông nhánh, sông con chảy vào hay chảy ra Mặt cắt lòng sông thay đổi ít
Trong mỗi đoạn nên có một độ dốc mặt nước và độ nhám thống nhất
Thường có thể dùng bản đồ địa hình để chia đoạn sông Ngoài ra còn cần đến các tài liệu của trạm đo mực nước để vẽ đường mặt nước dọc sông, vẽ các chi tiết cần thiết của mặt cắt…
Các đoạn có thể có độ dài ngắn khác nhau, càng chi tiết thì càng chính xác, tuy nhiên
Trang 57Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.2 Phương trình cơ bản của dòng chảy trong sông
Trong kênh máng nhân tạo thì thường là độ dốc đáy (i) không đổi vì thế ta nghiên cứu
mô tả quan hệ h~l là đủ, còn trong sông thì phải xét quan hệ cao trình mực nước z~l
g
v dl
d dl
d K
Q dl
dh dl
dh dl
dh
2
2 2
d K
Q g
v dl
d dl
dz
c
2 2
2 2
2 2
PT vi phân cơ bản của d/c ổn định trong sông
sự thay đổi của cao trình mặt nước dọc sông (+,-)
sự thay đổi động năng TB do biến thiên lưu tốc (+,-) Tổn thất dọc đường (+)
Tổn thất cục bộ (+)
(11.1)
Trang 58Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.2 Phương trình cơ bản của dòng chảy trong sông
g
v
2
2 1
Xét đoạn sông giới hạn bởi 2
v l
K Q
z z
z
c
2 2
2 1
2 2 2
2
1 2
v l
K
Q z
z
z
2 2
2 1
2 2 2
2 1
Trang 59Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.3 Cách xác định các yếu tố thủy lực của mặt cắt và độ
nhám lòng sông
B h
Đối với sông rộng:
h B
R h
; 2
; 2
2 1
2 1
Trang 60Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.3 Cách xác định các yếu tố thủy lực của mặt cắt và độ
nhám lòng sông
B h
Vấn đề chọn nhám rất quan trọng, tốt nhất
không nên dùng trực tiếp giá trị độ nhám mà
nên dùng các tài liệu thực đo để tính toán.
g
v g
v z
l Q C
c
2
2 1
2 2 2
v
J R n
Trang 61Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.4 Cách lập đường mặt nước bằng tài liệu địa hình
Tài liệu địa hình bao gồm tài liệu hình học của mặt cắt (B,R,,…), hệ số nhám và hệ số cản cục bộ.
v l
K
Q z
z
2 2
2 1
2 2 2
2 1
Cho biết: - Lưu lượng Q
- Cao trình mực nước ở mặt cắt dưới ( z 2 )
- Các yếu tố thủy lực của m/c dưới Tính: - Cao trình mực nước ở m/c trên ( z 1 )
Tài liệu địa hình bao gồm tài liệu hình học của mặt cắt (B,R,,…), hệ số nhám và hệ số cản cục bộ.
Do không thể giải ngay được z 1 nên cách giải chung là giải thử dần hoặc sử dụng PP đồ
Trang 62Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.5 Cách lập đường mặt nước bằng tài liệu thủy văn
Tài liệu thủy văn là các đường quan hệ lưu lượng mực nước ở trên đoạn sông đó Yêu cầu tính cao trình mực nước của m/c trên khi biết lưu lượng và c.trình mực nước m/c dưới
l K
l Q
F F
Bước 1: Lập quan hệ dựa vào quan hệ mực nước lưu lượngF F z
Bước 2: Tính z 2 khi biết z 1
Trang 63Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.6 Tính toán sông có bãi và đoạn sông rẽ dòng
Tính tương tự như đoạn sông đơn, nhưng giá trị K sẽ tính là K TB
Sông có bãi
l
z K
Q Q
Sông rẽ dòng
p
p t
l
z K
Q Q
Trang 64Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.7 Độ dốc hướng ngang của sông – Hiện tượng chảy vòng
Trước đây ta mới chỉ xét độ dốc đường mặt nước J theo chiều dòng chảy, xem như mặt
nước trên mặt cắt ngang là nằm ngang
Tại những đoạn sông cong, do lực quán tính ly tâm những hạt nước sẽ dịch chuyển từ bờ lồi sang phía bờ lõm làm mực nước phía bên bờ lõm dâng lên độ dốc hướng ngang
Áp lực dư
Trang 65Chương 11: Dòng chảy ổn định trong sông thiên nhiên
11.7 Độ dốc hướng ngang của sông – Hiện tượng chảy vòng
Áp lực dư
R
mv F
Trang 66Due to streamline curvature,
spiral currents appear.
longitudinal velocity component: u
outer side inner side
velocity near the water surface > velocity near the bed
Trang 67Chương 12: Dòng chảy không ổn định trong sông thiên nhiên
12.1 Khái niệm chung
Chuyển động không ổn định là chuyển động mà trong đó các yếu tố thủy lực ở một vị trí xác định đều thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động thay đổi chậm
- Chuyển động thay đổi gấp
Do dòng không ổn định trong lòng dẫn hở có quan hệ với hiện tượng sóng nên người ta cũng gọi chuyện động không ổn định là chuyển động sóng
- Chuyển động thay đổi chậm sóng liên tục
- Chuyển động thay đổi nhanh sóng gián đoạn
Sóng trong lòng dẫn hở khác với sóng biển hoặc hồ do gió sinh ra, sóng này có khả năng vận chuyển một lượng nước lớn
Chuyển động không ổn định trong đó thuần túy chỉ có nâng cao hoặc hạ thấp mực nước
Trang 68Chương 12: Dòng chảy không ổn định trong sông
thiên nhiên
12.1 Khái niệm chung
Sóng truyền theo chiều dòng chảy gọi là sóng thuận , trường hợp ngược lại gọi là sóng nghịch
Sóng có đặc tính nâng cao mặt nước gọi là sóng dương , nếu làm hạ thấp mực nước thì gọi là sóng âm