1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề tài: Xây dựng mô hình sử dụng rừng và đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số ở Gia Lai - Chương 6 ppsx

9 597 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 302,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 chương 6: kết luận và kiến nghị 6.1 Kết luận Trên cơ sở nghiên cứu nhằm mục tiêu đề xuất giải pháp, phương pháp tiếp cận trong phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng,

Trang 1

6 chương 6: kết luận và kiến nghị

6.1 Kết luận

Trên cơ sở nghiên cứu nhằm mục tiêu đề xuất giải pháp, phương pháp tiếp cận trong phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng, đề tài có các kết luận chính sau:

1) Quan điểm, khái niệm và yêu cầu để tổ chức phương thức quản lý rừng dựa vào rừng cộng đồng dân tộc thiểu số

Khái niệm, quan điểm về “Quản lý rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu

số” được thống nhất như sau:

- Cộng đồng: Là cộng đồng dân cư thôn, làng; đây là cộng đồng dân tộc thiểu

số bản địa cùng nhau cư trú lâu đời Khái niệm này còn có thể hiểu mở rộng là các nhóm hộ/dòng họ cùng chung sống trong một thôn làng, có các quan hệ huyết thống hoặc có truyền thống, tập quán quản lý chung một phần tài

nguyên đất, rừng Khái niệm cộng đồng này tuân theo định nghĩa “cộng đồng

dân cư” trong điều 9 của Luật Đất Đai (2003)

- Yêu cầu của quản lý rừng dựa vào cộng đồng: Cũng bao gồm các yêu cầu chung của quản lý rừng, nhưng được cụ thể cho điều kiện cộng đồng dân tộc thiểu số như sau: i) Chủ thể quản lý là cộng đồng dân cư thôn làng hoặc nhóm hộ/dòng họ được giao quyền sử dụng đất và có trách nhiệm quản lý và hưởng lợi từ nguồn tài nguyên đất đai, rừng theo luật đất đai; ii) Các giải pháp quản lý kinh doanh rừng cần kết hợp giữa kiến thức sinh thái địa phương và kiến thức

kỹ thuật lâm nghiệp; iii) Phương pháp giám sát tài nguyên rừng, kế hoạch quản

lý kinh doanh rừng được lập phù hợp với năng lực, nguồn lực của cộng đồng và cơ sở hạ tầng ở địa phương

2) Giao đất giao rừng làm tiền đề phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Kết quả thử nghiệm xây dựng 02 phương án GĐGR cho hai cộng đồng Bahnar và Jrai ở hai vùng sinh thái của tỉnh Gia Lai cho thấy các đặc điểm chung như sau: i) phương thức nhận rừng được cộng đồng đề xuất là nhóm hộ hoặc cộng

đồng dân cư làng, ii) ranh giới giao được cộng đồng quy hoạch chủ yếu dựa vào ranh giới quản lý rừng truyền thống của làng và bao lấy một lưu vực, iii) hình thành ban quản lý rừng cộng đồng và có quy ước riêng để quản lý rừng, iv) ngoài mục đích kinh doanh gỗ củi rừng được giao, mục đích bảo vệ đầu nguồn, lưu vực

Trang 2

hầu như xuất hiện ở cả hai nơi và đóng vai trò quan trọng trong đời sống cộng

đồng

Căn cứ vào thử nghiệm giao đất giao rừng, đề tài đã phát hiện và đi đến đề xuất các vấn đề liên quan đến chính sách, tổ chức thể chế như sau:

a) Vùng quy hoạch để phát triển lâm nghiệp cộng đồng cần căn cứ vào các tiêu chí sau: Nơi cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng, cần các sản phẩm đa dạng từ rừng; còn truyền thống quản lý rừng cộng đồng; nơi cộng đồng có mối quan tâm quan đến rừng; nơi cần tạo sự công bằng cho cộng đồng trong hưởng các lợi ích từ rừng; bảo vệ rừng tập trung không hiệu quả, cần có sự tham gia của cộng đồng; quyền sử dụng đất

và rừng không ổn định; cơ sở hạ tầng, thị trường phát triển kém, cần tổ chức quản lý rừng phi tập trung Đồng thời ranh giới của nó cần căn cứ vào: ranh giới lưu vực canh tác của cộng đồng làng; dựa vào ranh giới quản lý đất truyền thống; cần giao có các trạng thái rừng giàu nghèo khác nhau; không có tranh chấp về ranh giới

b) Trong các vùng quy hoạch phát triển quản lý rừng dựa vào cộng đồng theo các tiêu chí nói trên, phương thức giao đất giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thích hợp là giao cho cộng đồng làng hoặc nhóm hộ/dòng họ

c) Quy mô GĐGR tối đa là 30 ha/hộ trong 50 năm theo nghị định 163 là thích hợp để tổ chức kinh doanh rừng khép kín, từ đây xác định được quy mô giao cho cộng đồng làng trên cơ sở số hộ

d) Nguyên tắc tính toán tỷ lệ hưởng lợi sản phẩm gỗ trong nghiên cứu này

là người nhận rừng được thu phần tăng trưởng hàng năm của rừng Nguyên tắc này bảo đảm hai yêu cầu: i) Hài hoà giữa bảo đảm vốn rừng và hưởng lợi của người dân, ii) Khuyến khích được người nhận rừng tổ chức kinh doanh, đầu tư vào rừng

e) Hệ thống quản lý và hành chính lâm nghiệp cần được phân định rõ chức năng nhiệm vụ trong tổ chức GĐGR và quản lý rừng cộng đồng Cần tập trung nâng cao năng lực ở cơ sở xã, thôn làng, nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của ban tự quản, ban quản lý rừng cộng đồng

Về phương pháp giao đất giao rừng cần được tổ chức theo cách tiếp cận có

có sự tham gia của các bên liên quan và cộng đồng Cách tiếp cận GĐGR đã được xây dựng gồm các nguyên tắc, 09 buớc và 16 công cụ là cơ sở để triển khai trong thực tiễn một cách hệ thống

Trang 3

3) Phát triển kỹ thuật quản lý rừng dựa vào kiến thức sinh thái địa phương

Kết quả thử nghiệm phương pháp tiếp cận có sự tham gia và áp dụng công nghệ thông tin để phân tích hệ thống kiến thức sinh thái địa phương cho thấy:

- ứng dụng phần mềm Win AKT để tạo cơ sở dữ liệu mở là khả thi phục vụ cho sưu tập, cập nhật và áp dụng LEK trong phát triển quản lý rừng dựa vào cộng

đồng

- Quản lý đầu nguồn là vấn đề quan tâm chung của cả hai cộng đồng nghiên cứu, 16 kinh nghiệm được phát hiện ở dân tộc Bahnar và 12 ở Jrai là cơ sở tốt cho phát triển giải pháp quản lý rừng đầu nguồn dựa vào cộng đồng

- Kiến thức sử dụng rừng ở cộng đồng Bahnar tập trung vào kinh doanh cây rừng bản địa với 10 kinh nghiệm được hệ thống hoá, trong khi đó dân tộc Jrai với rừng khộp nghèo ưu thế đã quan tâm nhiều về phát triển lâm sản ngoài gỗ với

23 kinh nghiệm được phát hiện Các kiến thức kinh nghiệm này là cơ sở để chọn lựa, phát triển giải pháp kỹ thuật kinh doanh rừng và đất rừng

4) PTD phục vụ phát triển hệ thống giải pháp kỹ thuật trên các trạng thái rừng

a) áp dụng và phát triển phương pháp phát triển công nghệ có sự tham gia PTD trên đất rừng và rừng ở hai cộng đồng làng nghiên cứu đã xác

định được các thử nghiệm triển vọng:

Đối với rừng thường xanh, dân tộc Bâhnar, các thử nghiệm có triển vọng là: i) Trồng cây gió làm giàu rừng non, thưa, ii) Trồng tre lấy măng ven suối

Đối với rừng khộp, dân tộc Jrai, các thử nghiệm có triển vọng là: i) Trồng điều ghép xen ngô lai (hoặc đầu xanh) trên đất rừng khộp hoặc điều ghép trong rừng khộp non, thưa; ii) Trồng bạch đàn làm giàu rừng khộp thưa non

b) Phương pháp PTD áp dụng trong phát triển lâm nghiệp sẽ hỗ trợ: i) Phối hợp tốt giữa kiến thức sinh thái địa phương với kiến thức kỹ thuật

để tìm kiếm giải pháp công nghệ thích ứng với điều kiện đa dạng của cộng đồng và tài nguyên rừng; ii) PTD theo chủ đề cho từng trạng thái rừng sẽ làm cơ sở cho việc phát triển một cách có hệ thống giải pháp

kỹ thuật

c) Tiếp cận PTD được phát triển gồm 6 giai đoạn với 15 công cụ là một tiến trình có tính hệ thống để phát triển kỹ thuật và hướng đến lan rộng bền vững các thử nghiệm thành công

Trang 4

5) Lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Một tài liệu hưóng dẫn: “Lập kế hoạch quản lý rừng dựa vào cộng đồng”

đã được phát triển với một chu trình gồm 5 bước và 7 công cụ là cơ sở cho cộng

đồng và các bên liên quan tổ chức phát triển mô hình quản lý rừng có người dân tham gia Giải pháp tiếp cận này giúp cho cộng đồng có thể giám sát và lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng thông qua: i) Người dân chỉ cần tiến hành các thao tác điều tra đơn giản, ii) Sử dụng các mô hình toán phức tạp để xây dựng các dạng biểu, sơ đồ đơn giản để cộng đồng sử dụng được

6) Tổng hợp tiến trình và giải pháp phát triển mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Để phát triển mô hình này trong thực tiễn, cần có sự hỗ trợ về chính sách,

tổ chức, thể chế Đây chính là giải pháp nền móng cho tiến trình phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng, bao gồm các chính sách quy hoạch vùng phát triển lâm nghiệp cộng đồng, GĐGR cho cộng đồng, phân chia lợi ích

Tiếp cận có sự tham gia bảo đảm cho tiến trình phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng bền vững, phù hợp với nguyện vọng, năng lực của cộng đồng Có 03 giai đoạn tiếp cận chính để phát triển mô hình này và chúng cũng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau: i) Quy hoạch vùng lâm nghiệp cộng đồng và giao đất giao rừng, ii) Phát triển hệ thống giải pháp kỹ thuật trên các trạng thái rừng và đất rừng khác nhau, iii) Quản lý rừng theo kế hoạch được lập dựa vào năng lực, nguồn lực của người dân

6.2 Kiến nghị

Trên cơ sở kết quả đề tài thực hiện trong 02 năm, để bảo đảm tính bền vững sau khi đề tài kết thúc cũng như áp dụng mở rộng để phát triển mô hình quản lý rừng và đất rừng dựa vào cộng đồng dân tộc thiểu số trong tỉnh Gia Lai, chúng tôi có kiến nghị sau:

1 Tổ chức giai đoạn 2 tiếp theo sau đề tài hoặc một chương trình để tiếp tục mở rộng phát triển phương thức quản lý rừng cộng đồng trong tỉnh Trong tiến trình thực hiện, đề tài này đã đóng góp: i) Đào tạo nhiều cán

bộ kỹ thuật ở các cấp từ tỉnh đến xã và cả nông dân nòng cốt về phương pháp tiếp cận có sự tham gia và kỹ thuật trong các bước của tiến trình phát triển mô hình; ii) Đã xây dựng 03 tài liệu hướng dẫn về GĐGR, PTD và lập kế hoạch quản lý rừng có sự tham gia; đây là các cơ sở để tỉnh tiếp tục triển khai mô hình này Tuy nhiên để có thể triển khai cần

Trang 5

có sự thống nhất chủ trương của tỉnh và các cơ quan ban ngành và để tổ chức có hệ thống cần hình thành một dạng dự án hoặc chương trình cấp tỉnh để thống nhất chỉ đạo và thu hút các bên liên quan tham gia một cách có hiệu quả vào tiến trình

2 Hỗ trợ hai làng thí điểm tiếp tục phát triển phương thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng: Làng Đê Tar (xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang)

và làng Ea Chă Wâu (xã Chư A Thai, huyện A Jun Pa) đã tham gia vào tiến trình nghiên cứu, đây là các cộng đồng rất quan tâm đến quản lý bảo vệ rừng và kinh doanh từ rừng Đề tài chỉ thực hiện trong hai năm nên mới chỉ là bước khởi động cho mô hình mới, các bước đã thực hiện

ở 02 làng là:

- Đã lập và trình Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai 02 phương án GĐGR cho hai làng

- Đã tổ chức 5 thử nghiệm phát triển kỹ thuật ở mỗi làng, bước đầu chọn lựa được 2 thử nghiệm triển vọng cho mỗi làng để tiếp tục sản xuất

- Đã lập kế hoạch quản lý kinh doanh rừng và đất rừng cho 02 làng

- Đã chuẩn bị tất cả bảng mốc GĐGR, bản đồ bằng sắt lớn, bảng quy

ước quản lý rừng cộng đồng; tất cả đang được lưu lại cộng đồng chờ quyết định của tỉnh để đóng mốc và đóng bản đồ rừng cộng đồng trong làng

Phía chủ nhiệm đề tài kính đề nghị lãnh đạo tỉnh, hai huyện và các ban ngành xem xét các vấn đề sau để tiếp tục hỗ trợ cho hai làng duy trì và phát triển tốt các kết quả đã đạt được cùng đề tài trong thời gian qua:

- Có quyết định GĐGR cho hai làng

- Chỉ đạo, tổ chức cán bộ khuyến nông lâm, kỹ thuật lâm nghiệp tiếp tục hỗ trợ cộng đồng phát triển các thử nghiệm PTD và thực hiện kế hoạch kinh doanh rừng đã được lập

Trang 6

tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 Bộ Lâm nghiệp (1993): Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp

dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

2 Bjoern Wode (2001): Xây dựng mục tiêu quản lý rừng tự nhiên có sự tham gia SFDP Sông Đà Bộ NN & PTNT

3 Cục lâm nghiệp (2000): Những kinh nghiệm và tiềm năng của quản lý

cộng đồng ở Việt Nam Dự án Quản lý bền vững tài nguyên vùng hạ lưu

sông Mê Kông, Dự án phát triển LNXH sông Đà Tài liệu hội thảo quốc gia

4 Cục lâm nghiệp (2003): Giao rừng tự nhiên và quản lý rừng cộng đồng

Tài liệu hội thảo quốc gia Nhóm công tác quản lý rừng cộng đồng

5 Daniel Murller, Bjoern Wode (2002): Hướng dẫn vẽ bản đồ thôn bản có sự tham gia sử dụng bản đồ ảnh SFDP Sông Đà Bộ NN & PTNT

6 FAO (1996): Quản lý tài nguyên rừng cộng đồng Nxb Nông nghiệp, Hà

Nội

7 GFA (2003): Báo cáo đề xuất mô hình thử nghiệm quản lý rừng dựa vào

cộng đồng Dự án phát triển nông thôn tỉnh Đak Lak – RDDL, Sở Kế

hoạch Đầu tư Đak Lak

8 Bảo Huy và nhóm thành viên dự án LNXH (2001): Phương án giao đất

giao rừng cho nhóm hộ cộng đồng dân tộc thiểu số M’Nông Xã Dăk

RTih, huyện Dăk RLắp, tỉnh Dăk Lăk

9 Bảo Huy và cộng tác viên (2002): Kiến thức sinh thái địa phương của cộng

đồng dân tộc thiểu số Đak Lak trong quản lý sử dụng lâm sản ngoài gỗ và canh tác nương rẫy SEANAFE, ICRAF

10 Bảo Huy (2002), “Phát triển lâm nghiệp cộng đồng”, Tạp chí Lâm nghiệp

xã hội, Chương trình LNXH, Bộ NN & PTNT, 2002 (3), tr.15-17

11 Bảo Huy (2002): Phương án chặt nuôi dưỡng rừng tự nhiên do nhóm hộ

đồng bào M’Nông quản lý sử dụng Nhóm hộ 1, thôn 6, xã Dăk R’Tih,

huyện Dăk R’Lắp, tỉnh Đak Lak

12 Bảo Huy, Hoàng Hữu cải, Võ Hùng (2003), Sổ tay hướng dẫn phát triển

công nghệ có sự tham gia, NXB Nông nghiệp Hà Nội.

Trang 7

13 IIRR (2000): Sổ tay lưu giữ và sử dụng kiến thức bản địa Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội

14 Katherine Warner (1997): Một số vấn đề về du canh liên quan đến kiến

thức kỹ thuật cổ truyền và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên tại vùng nhiệt đới ẩm thuộc á - Phi - Mỹ la tinh Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

15 Luật đất đai (2003) – Nxb Chính trị quốc gia

16 Đỗ Đình Sâm (1996): Nông nghiệp du canh ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp

và PTNT, Hà Nội

17 Sở NN & PTNT Gia Lai (2003): Báo cáo bước đầu về quy mô và phương

hướng lựa chọn cho quản lý rừng dựa vào cộng đồng tỉnh Gia Lai UBND

tỉnh Gia Lai

18 SFDP (2002): Phương pháp luận quy ước phát triển và bảo vệ rừng SFDP

Sông Đà Bộ NN & PTNT

19 Trần Ngọc Thanh, Nguyễn Quang Tân, Thomas Sikor (2003): Hướng dẫn

đánh giá hiệu quả giao rừng tự nhiên cấp thôn buôn Sở NN & PTNT Đak

Lak

20 Trần Ngọc Thanh, Nguyễn Quang Tân, Thomas Sikor (2003): ảnh hưởng

của giao rừng tự nhiên ở cấp thôn/buôn: Kinh nghiệm sau 3 năm thực hiện Sở NN & PTNT Đak Lak

21 Hoàng Xuân Tý & Lê Trọng Cúc (1998): Kiến thức bản địa của đồng bào

vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên Nxb Nông

nghiệp Hà Nội

22 Các nghị định, quyết định, thông tư liên quan đến phân cấp quản lý tài nguyên rừng, giao đất giao rừng, hưởng lợi từ rừng (Như nghị định 163, quyết định 178, quyết định 245, Thông tư liên tịch 80, )

23 Web site: Chương trình hỗ trợ LNXH: http://www.socialforestry.org.vn

Tiếng Anh

24 Cairns M (1997): Indigenous Fallow Management (IFM) in South Asia:

New research exploring the promise of farmer - generated technologies to stabilise and intensify stressed swidden systems

25 Cairm M (2000) Indigenous strategies for intensification of shifting

cultivation in Shoutheast Asia Proc Int Workshop

Trang 8

26 Chandra Bahadur Rai and other (2000): Simple participatory forest inventory and data analysis – Guidelines for the preparation of the forest management plan Nepal Swiss Community Forestry Project

27 Chiang Mai University (2001): Hand out of the training course in local

ecological knowledge (LEK) & Knowledge - based systems approaches

Thailand

28 DENR: Frequently asked questions about CBFM Department of

Environment and Natural Resources, Diliman, Quezon City

29 Dixon, H.J., Doores, J.W., Joshi, L., and Sinclair, F.L (1999): Win AKT

4.06 School of Agriculture and Forest Science, University of Wales,

Bangor

30 D Michael Warren, L Jan Slikkerveer, David Brokensha (1999): The cultural dimension of development, Indigenous Knowledge Systems

Intermediate Technology Publications

31 Dixon, H.J., Doores, J.W., Joshi, L and Sinclair, F.L (1999): Agroforestry Knowledge Toolkit for Windows (WinAKT) – Methodology Guidelines, Computer Software and Manual ICRAF, School of Agricultural anf

Forest Sciences, University of Wales, Banggos

32 FAO & IIRR: Resource management for upland areas in Southeast Asia

An information kit

33 FAO (1999): The participatory process for supporting collaborative

management of natural resources: An Overview FAO, Rome

34 Federation of Community Forestry Users (FECOFUN) (2000): Annual

Report 1999/2000 Nepal

35 Gordon Prain, Sam Fujisaka and Michael D Warren (1999): Biological

and cultural deversity, The role of indigenous agricultural experimentation in development Intermediate Technology Publications

36 GFA, GTZ (2002): Community Forest Management Social Forestry

Development Project, MARD

37 IIRR (1999): Recording and using Indigenous Knowledge: A manual

38 IIRR (2003): Advancing Participatory Technology Development: Case studies on Intergrated into Agricultural Research, Extension and Education ACP-EU Technical Center for Agriculture and Rural

Cooperation

Trang 9

39 J.E Michael Arnold (1999): Trends in community forestry in review A

Literature review, FAO

40 Katherine Warner (1991): Shifting cultivater: Local technical knowledge

and natural resource management in the humic tropics FAO Rome

41 K.D Singh (2000): National Inventory of Village Forests CIFOR

42 Laurens Van Veldhuizen, Ann Waters-Bayer & Henk De Zeeuw (1997):

Developing Technology with Farmers Zed book LTD London and

NewYork – ETC Netherlands

43 Nici Nelson and Susan Wright (2000): Power and participatory

development, Theory and practice Intermediate Technology Publications

44 NSCFP - Nepal Swiss Community Forestry Project (2001): Participatory

Inventory Guideline for None-Timber Forest Products

45 RECOFTC, FAO and other international organization (2001): Cerrent

innovations and experiences of Community Forestry RECOFTC, FAO,

Bangkok, Thailand

46 RECOFTC (2001): Cultivating Forests – Alternative forest management –

Practices and techniques for Community Forestry With support from

DANCED, IUCN, SEADD, Mekong programme

47 Terry Rambo, Robert R Reed, Le Trong Cuc and Machael R DiGregorio

(1995): The challenges of Highland development in Vietnam RECOFTC,

Bangkok, Thailand

Ngày đăng: 06/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w