Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên 1/ Điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm Tiềm năng, khả năng a/ Điều kiện thuận lợi * Điều kiện tự nhiên - Đất đai: đất đỏ badan m
Trang 1CHỦ ĐỀ ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Gồm 15 tỉnh chia làm 2 khu vực:
+ Tây Bắc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa
Bình
+ Đông Bắc: Bắc Cạn, Bắc Giang, Hà Giang,
Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh
- Diện tích lớn nhất nước, trên 101 nghìn km2
(chiếm 30,5% diện tích cả nước)
- Dân số năm 2006: 12 triệu người (chiếm 14,2%
quốc phòng và xây dựng kinh tế
- Giáp với Thượng Lào, phía Nam Trung Quốc,
liền kề Đồng bằng sông Hồng và giáp biển
Đông giàu tiềm năng.
→ Thuận lợi:
+ Giao lưu với các vùng khác trong nước
+ Giao lưu với Lào, Trung Quốc và các nước
khác trên thế giới
+ Phát triển kinh tế biển: đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản, du lịch biển, GTVT biển
+ Xây dựng nền kinh tế mở
2/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên
a/ Thuận lợi:
- Đất đai: có đất Feralit, lớn nhất nước.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông
lạnh, có sự phân hóa theo độ cao
- Thủy điện: trữ năng lớn nhất nước (hệ thống
sông Hồng chiếm 37% trữ năng thủy điện cả
nước)
- Khoáng sản: giàu nhất nước.
I Thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế
-xã hội 1/ Vị trí địa lí: Là vùng có vị trí quan trọng về
quốc phòng và xây dựng kinh tế
- Giáp Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia, Duyên hải Nam Trung Bộ và liền kề Đồng bằng sông Hồng.
→ Thuận lợi:
+ Giao lưu với các vùng khác trong nước + Giao lưu với Lào, Campuchia và các nướckhác trên thế giới
- Rừng: diện tích và độ che phủ lớn nhất nước.
- Thủy điện: trữ năng khá lớn, nhất là trên hệ
thống các sông XêXan, Xrêpok và thượng nguồnsông Đồng Nai
- Khoáng sản: có trữ lượng bôxít lớn nhất
nước, hàng tỉ tấn.
- Nhiều tiềm năng du lịch.
Trang 2- Nhiều tiềm năng du lịch.
→ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng có điều kiện
phát triển cơ cấu kinh tế đa ngành
b/ Khó khăn:
- Thiếu nước vào mùa đông
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
- Địa hình bị chia cắt mạnh, gây trở ngại cho
GTVT và khai thác tài nguyên thiên nhiên
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biết
đọc, biết viết còn cao
- Vùng núi: cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo
II Thế mạnh để phát triển kinh tế vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
1/ Thế mạnh phát triển cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả cận nhiệt,ôn đới
a/ Điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu
năm (Tiềm năng, khả năng)
* Điều kiện thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên:
+ Đất: phần lớn là đất Feralit trên đá phiến, đá
vôi và các đá mẹ khác
+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa
đông lạnh Khí hậu có sự phân hóa theo độ
cao.
→ Đặc điểm đó tạo điều kiện phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng
+ Địa hình: độ cao địa hình khác nhau nên
thích hợp nhiều loại cây
→ Tài nguyên thiên nhiên đa dạng có điều kiệnphát triển cơ cấu kinh tế đa ngành
b/ Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước gây khó khăn
cho sản xuất, sinh hoạt, thủy lợi tốn kém
[- Rừng bị khai thác quá mức nên đất bị xói mòn.
- Nghèo khoáng sản (trừ bôxít).]
3/ Điều kiện KT – XH a/ Thuận lợi:
- Nhiều dân tộc ít người với truyền thống văn hóa độc đáo.
- Có nhiều chính sách phù hợp phát triển kinh
tế-xã hội của vùng
b/ Khó khăn:
- Là vùng thưa dân nhất nước
- Thiếu lao động lành nghề, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật
- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ chưa biếtđọc, biết viết còn cao
- Thiếu cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng lưới đường giao thông
[- Thiếu cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kỹ thuật.
- Công nghiệp của vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ
và điểm công nghiệp.]
II Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
1/ Điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm (Tiềm năng, khả năng)
a/ Điều kiện thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Đất đai: đất đỏ badan màu mỡ, có tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung thành những mặt bằng rộng lớn→thuận lợi phát triển các cây công nghiệp với quy mô lớn
- Khí hậu: cận xích đạo, với một mùa khô và
mùa mưa kéo dài.Mùa mưa cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, mùa khô phơi sấy bảo quản sảnphẩm
+ Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.
- Địa hình: các cao nguyên xếp tầng có độ cao khác nhau nên nông sản rất đa dạng.
+ Các cao nguyên thấp: khí hậu khô nóng, thích hợp với cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao
Trang 3- Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân cư và nguồn lao động: có nhiều kinh
nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp lâu
năm.
+ Thị trường: Thị trường tiêu thụ trong và
ngoài nước được mở rộng,
+ Chính sách: Nhà nước có chính sách phát
triển cây công nghiệp lâu năm,
+ Các cơ sở chế biến: ngày càng được phát triển
rộng rãi
* Khó khăn
- Rét đậm, rét hại, sương muối
- Thiếu nước vào mùa đông
- Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông
sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
b/ Thực trạng các cây công nghiệp dược liệu,
rau quả cận nhiệt,ôn đới
(Dựa vào A1tlat trang 26 để xác định các
tỉnh có những loại cây công nghiệp, vùng
TDMNBB)
* Chè: TDMNBB là vùng chuyên canh chè lớn
nhất nước ta, chiếm trên 60% diện tích và sản
lượng chè của cả nước Được trồng nhiều ở Phú
Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La
…
(Các vùng chuyên canh chè nổi tiếng: Dựa
vào A1tlat trang 26 để xác định các tỉnh trồng
chè).
* Ngoài ra còn có quế, hồi, thuốc lá.
su, hồ tiêu)
+ Các cao nguyên cao trên 1000m: khí hậu mát
mẻ, thuận lợi phát triển các loại cây cận nhiệt (chè)
* Điều kiện kinh tế xã hội
- Dân cư và nguồn lao động: nguồn lao động
được bổ sung từ các vùng khác đến, nhân dân có
nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp lâu năm.
- Thị trường: Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước được mở rộng, đặc biệt là nhu cầu
xuất khẩu cà phê lớn
- Chính sách: Nhà nước có chính sách phát triển cây công nghiệp lâu năm, nhất là cà phè.
- Các cơ sở chế biến: được phát triển rộng rãi b/ Khó khăn
- Là vùng thưa dân nhất nước Thiếu lao động lành nghề, thiếu cán bộ khoa học kĩ thuật
- Thiếu cơ sở hạ tầng, trước hết là mạng lưới đường giao thông
- Mùa khô kéo dài, thiếu nước gây khó khăn
cho sản xuất, thủy lợi tốn kém
[- Rừng bị khai thác quá mức nên đất bị xói mòn.]
2/ Thực trạng các cây công nghiệp lâu năm (hiện trạng)
(Dựa vào A1tlat trang 28 để xác định các
tỉnh có những loại cây công nghiệp ở Tây
* Cao su:
- Trồng nhiều, đứng thứ hai sau Đông Nam Bộ
Trang 4* Dược liệu: Tam thất, đương quy, đỗ trọng,
thảo quả
*Cây ăn quả: đào, mận, lê,…trồng nhiều ở Cao
Bằng, Lạng Sơn và vùng núi Hoàng Liên Sơn
*Sản xuất rau mùa đông và hạt giống: quanh
năm ở SaPa như su hào, bắp cải, súp lơ,…
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng
suất cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản
còn rất lớn
c/Các biện pháp để phát triển các cây công
nghiệp cây ăn quả, cây đặc sản
- Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất cây công
nghiệp, cây đặc sản, cây ăn quả để phát triển nền
nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Hạn chế du canh, du cư
- Xây dựng các nhà máy chế biến nông sản
2/ Thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản
và thủy điện (Tiềm năng và thực trạng)
a/ Thuận lợi
- Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước
→ thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp
khai thác, chế biến khoáng sản
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn và quan
trọng
- Các khoáng sản chính là : Than, sắt, thiếc,
bôxit, đồng, vàng, apatit, kẽm, chì,…
- Là vùng giàu tiềm năng thủy điện nhất nước →
khai thác tiềm năng này sẽ tạo ra nguồn năng
lượng rẻ để phục vụ cho khai thác và chế biên
khoáng sản
(Dựa vào A1tlat trang8- Địa chất khoáng sản và
- Tập trung ở phía Nam Tây Nguyên, vùng khuấtgió (Gia Lai, Đắk Lắk, )
* Hồ tiêu: Đắk Lắk
* Dâu tằm:
- Tây Nguyên là vùng trồng dâu nuôi tằm lớn nhất nước, tập trung ở Lâm Đồng.
* Ca cao: mới được trồng.
3/Các biện pháp để phát triển các cây công nghiệp lâu năm
- Bên cạnh các nông trường quốc doanh, còn phát triển mô hình kinh tế vườn
- Việc nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội của Tây Nguyên đòi hỏi phải có nhiều biện pháp:
+ Quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp
+ Mở rộng diện tích cây công nghiệp phải có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi
+ Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để vừa hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên
+ Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và xuất khẩu
[+ Đảm bảo lương thực-thực phẩm cho những
vùng chuyên canh cây công nghiệp để ổn định diện tích.
+ Đảm bảo đầu ra cho người sản xuất.
+ Nâng cao mạng lưới giao thông vận tải.]
III Khai thác và chế biến lâm sản 1/ Tiềm năng (Khả năng)
- Tây Nguyên là vùng có diện tích và độ che phủ rừng lớn nhất nước (36% diện tích đất có
rừng, độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ), chiếm 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước
- Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, trắc, sến,…), chim thú có giá trị (voi, gấu,…).
→ Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta
2/Thực trạng (hiện trạng)
- Tài nguyên rừng đang bị suy giảm ( do khai
thác quá mức, công ngệ khai thác lạc hậu, cháy rừng,…)
- Sự suy giảm tài nguyên rừng đã làm sản lượng
gỗ khai thác hàng năm không ngừng giảm: từ
600-700 nghìn m3/năm vào cuối thập kỉ 80, nay
chỉ còn khoảng 200-300 nghìn m 3 / năm.
- Phần lớn gỗ được đem xuất ra ngoài vùng dưới
Trang 5+ Than Quảng Ninh : vùng than lớn và tốt
bậc nhất ở Đông Nam Á, chủ yếu là than
antraxit Trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn Sản lượng
khai thác hiện nay mỗi năm vượt 30 triệu tấn
Xuất khẩu 3 triệu tấn/năm
+ Than được dùng làm nhiên liệu cho các
nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
+ Trong vùng có các nhà máy nhiệt điện :
Uông Bí, Uông Bí mở rộng (công suất 450 MW),
Na Dương (công suất 110 MW)
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
- Đất hiếm : Lai Châu.
* Thủy điện
- Trữ lượng lớn nhất nước
- Hệ thống sông Hồng hơn 1/3 trữ năng thủy điện
cả nước (11 triệu KW, trong đó riêng sông Đà 6
triệu KW)
- Các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng
của vùng
+ Đã xây dựng : Hòa Bình(sông Đà),…
+ Đang xây dựng : Sơn La (Sông Đà)
(Dựa vào A1tlat trang 22- công nghiệp năng
lượng - để xác định tên và công suất 4 nhà máy
đã xây dựng, 1 nhà máy đang xây dựng trên các
sôngở TDMNBB).
- Phát triển thủy điện là động lực mới cho sự
phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến
khoáng sản nhờ vào nguồn điển rẻ, dồi dào
Nhưng cần lưu ý vấn đề môi trường
b/ Khó khăn :
- Đa số các khoáng sản tập trung ở nơi giao
thông chưa phát triển, xa các trục giao thông
- Các khoáng sản nằm sâu trong lòng đất Do đó,
việc khai thác đòi hỏi phải có phương tiện hiện
hình thức gỗ tròn, chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế
→ Hậu quả;
+ Mất cân bằng sinh thái+ Giảm sút nhanh lớp phủ thực vật và trữ lượng gỗ
+ Đe dọa môi trường sống của các loài động vật.+ Hạ thấp mực nước ngầm vào mùa khô
+ Đất đồi trọc và xói mòn tăng
- Hàng loạt các công trình thủy điện đã và đang được xây dựng
+ Hệ thống sông XêXan Đã xây dựng:
Đang xây dựng:
+ Hệ thống sông Xrêpok Đã xây dựng:
Đang xây dựng:
+ Hệ thống sông Đồng Nai Đã xây dựng:
Đang xây dựng:
(Dựa vào A1tlat trang 22- công nghiệp năng
lượng - để xác định tên các nhà máy thủy trên
các hệ thống sôngở Tây Nguyên).
2/ Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện, thủy lợi
- Các ngành công nghiệp của vùng có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển.
- Cung cấp nước tưới quan trọng cho Tây
Nguyên vào mùa khô
- Khai thác du lịch
- Nuôi trồng thủy sản
Trang 6đại, chi phí cao và lao động lành nghề.
3/ Thế mạnh chăn nuôi gia súc
a/ Điều kiện phát triển (Tiềm năng)
* Thuận lợi :
- Nhiều đồng cỏ : chủ yếu ở các cao nguyên có
độ cao 600 - 700m (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà
Giang,…) và khí hậu thích hợp → chăn nuôi gia
súc trâu bò (lấy thịt, lấy sữa), dê, ngựa
- Lương thực cho con người được giải quyết tốt
hơn nên chăn nuôi lợn được đẩy mạnh
- Các dịch vụ về giống, thú y, đã có nhiều tiến
- Đàn trâu : lớn nhất nước, có khoảng 1,7 triệu
con (chiếm ½ đàn trâu cả nước) Trâu được nuôi
rộng rãi trong vùng, đặc biệt là ở khu vực Đông
Bắc
- Đàn bò : có khoảng 900 nghìn con (chiếm 16%
đàn bò cả nước) Bò sữa nuôi tập trung ở cao
nguyên Mộc Châu
- Đàn lợn : 5,8 triệu con (chiếm 21% đàn lợn cả
nước)
c/ Biện pháp
- Cải tạo, nâng cao năng suất các cánh đồng cỏ
- Tăng cường cơ sở chế biến
- Phát triển giao thông vận tải
4/ Thế mạnh phát triển kinh tế biển
- Kinh tế biển của vùng ngày càng được phát
huy
- Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng phát
triển các ngành :
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
+ Phát triển du lịch biển-đảo : Hạ Long là di sản
thiên nhiên thế giới
+ Xây dựng cảng biển (cảng Cái Lân), phát triển
các khu công nghiệp…
Trang 7BÀI 32: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1 Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?
Việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị xã hội sâusắc vì:
- Vùng TDMNBB là vùng có diện tích lớn nhất nước, giàu tài nguyên khoáng sản và thủy điện
nhất nước.
- Có vị trí địa lí đặc biệt: Giáp với Thượng Lào, phía Nam Trung Quốc, liền kề Đồng bằng
sông Hồng và giáp biển Đông giàu tiềm năng → có vị trí quan trọng về quốc phòng và xây dựng
kinh tế.
- Đây là vùng căn cứ cách mạng, có nhiều di tích lịch sử, có Điện Biên Phủ lịch sử.
- Đây là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người, chiếm ½ số dân tộc ít người của cả nước
và có công lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
- Tuy nhiên Kinh tế - xã hội của vùng còn chậm phát triển hơn so với các vùng khác, đời sốngcủa đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng lạc hậu, du canh, du cư vẫn còn ở một số bộtộc người Do đó, phát huy các thế mạnh sẽ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị xã hội sâu sắc
a Về mặt kinh tế: Việc phát huy các thế mạnh của TDMNBB sẽ thúc đẩy kinh tế của vùng phát
triển
- Cung cấp cho cả nước nguồn năng lượng, khoáng sản.
- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Tạo chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Góp phần đẩy mạnh giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hoá với các nước láng giềng và khu vực,nhất là với Lào và Trung Quốc
b Xã hội:
- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân
- Xóa bỏ sự chênh lệch giữa miền ngược miền xuôi về mọi mặt
c Chính trị
- Củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc
- An ninh biên giới được bảo vệ tốt hơn
2 Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản trong vùng.
Trả lời phần hết phần 1/ Thế mạnh phát triển cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt,ôn đới của mục II.
3 Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
Trả lời hết phần 3/ Thế mạnh chăn nuôi gia súc của mục II.
4 Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những thuận lợi khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng.
* Các mỏ khoáng sản lớn trong vùng
- Than : Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn.
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
Trang 8- Đất hiếm : Lai Châu.
a/ Thuận lợi
- Đây là vùng giàu khoáng sản nhất nước
→ thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn và quan trọng
b/ Khó khăn :
- Đa số các khoáng sản tập trung ở nơi giao thông chưa phát triển, xa các trục giao thông
- Các khoáng sản nằm sâu trong lòng đất Do đó, việc khai thác đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại,chi phí cao và lao động lành nghề
5 Chứng minh TDMNBB giàu khoáng sản nhất nước?
* Đông Bắc :
- Than : Tập trung ở Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn
+ Than Quảng Ninh : vùng than lớn và tốt bậc nhất ở Đông Nam Á, chủ yếu là than antraxit.Trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn Sản lượng khai thác hiện nay mỗi năm vượt 30 triệu tấn Xuất khẩu 3triệu tấn/năm
+ Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
+ Trong vùng có các nhà máy nhiệt điện : Uông Bí, Uông Bí mở rộng (công suất 450 MW), NaDương (công suất 110 MW)
- Sắt : Thái Nguyên, Yên Bái.
- Thiếc, bôxit: Cao Bằng.
- Đồng, vàng, apatit : Lào Cai.
- Kẽm, Chì : Bắc Cạn.
* Tây Bắc :
- Đồng, Niken : Sơn La.
- Đất hiếm : Lai Châu.
6 Hãy xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng.
Các trung tâm công nghiệp quan trọng của vùng là:
Tên trung tâm Quy mô Cơ cấu ngành
Việt Trì Trung Bình Hóa chất, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây
dựng
Hạ Long Trung bình Cơ khí, khai thác than, đóng tàu
Thái Nguyên Nhỏ Cơ khí, luyện kim đen, khai thác than, sắt
7 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
*Thuận lợi:
- Khí hậu:
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao
→ Đặc điểm đó tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng
- Đất đai:
+ Chủ yếu là đất feralit thích hợp việc phát triển các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.+ Đất đai khu vực cao nguyên, trung du thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh, đồng cỏchăn nuôi gia súc
* Khó khăn:
- Khí hậu khô hạn, rét đậm, rét hại về mùa đông,…
Trang 9- Các khó khăn khác: (nêu ít nhất một khó khăn khác, ngoài khó khăn khí hậu).
BÀI 37: VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.
Trả lời hết phần I Thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội của Tây Nguyên.
2 Hãy trình bày các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.
Trả lời phần II Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
3 Tại sao khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên, cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng.
Vai trò của tài nguyên rừng ở Tây Nguyên:
- Tây Nguyên là vùng có diện tích và độ che phủ rừng lớn nhất nước (36% diện
tích đất có rừng, độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ), chiếm 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của
cả nước
- Rừng có nhiều gỗ quý (cẩm lai, trắc, sến,…), chim thú có giá trị (voi, gấu,…).
→ Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta
- Có vai trò cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn đất
Tài nguyên rừng đang bị suy giảm
- Sản lượng khai thác gỗ hàng năm không ngừng giảm, từ 600 – 700 ngìn m3 vào cuối thập
kỉ 80, nay chỉ còn khoảng 200 – 300 nghìn m3/năm
- Nguyên nhân: khai thác rừng bừa bãi, cháy rừng.
- Hậu qủa: Lớp phủ thực vật giảm -> xói mòn đất, trữ lượng gỗ qúy ít dần, đe dọa môi
trường sống của các loài động vật qúi hiếm, mực nước ngầm tiếp tục hạ vào mùa khô
4 Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xêxan, Xrê- pôk, Đồng Nai … đang được sửdụng ngày càng có hiệu qủa hơn Trước đây có các nhà máy: Đa Nhim (160MW) trênsông Đa Nhim, thượng nguồn sông Đồng Nai, Đrây H’ling (12MW) trên sông Xrêpôk
- Từ thập kỷ 90 thế kỷ XX trở lại đây, hàng loạt công trình thủy điện lớn đã và đang đượcxây dựng Theo thời gian, các bậc thang thủy điện sẽ hình thành trên các hệ thống sôngnổi tiếng này của Tây Nguyên như: Yaly (720MW), Xêxan 3,3A,4, ĐrâyH’linh, Xrê –pôk3,4, Buôn kuôp, buôn Tua Srah, …
điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng:
- Các ngành công nghiệp của vùng có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển.
- Cung cấp nước tưới quan trọng cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp của Tây
Nguyên vào mùa khô
- Khai thác du lịch
- Nuôi trồng thủy sản
Trang 10BÀI 38: THỰC HÀNH SO SÁNH VỀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN GIỮA VÙNG TÂY NGUYÊN VỚI TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI TRUNG DU BẮC BỘ
1 a Xử lí bảng số liệu:
- Cách tính: Cây công nghiệp lâu năm = 100% Tính cơ cấu từng loại cho cả nước, TDMNBB và TâyNguyên
- Ví dụ: Cây công nghiệp lâu năm của cả nước: 1633,6 = 100%
Cà phê của cả nước: 497,4 = x % 479,4 x 100
=> x = = 30,5 %
1633,6(Đơn vị %)
Loại cây Cả nước TDMNBB Tây NguyênCây công nghiệp lâu năm 100 100 100
Cà phê 30,5 ……… ………
Cao Su ……… ……… ………
Các Cây khác ……… ……… …………
Vẽ biểu đồ: Do diện tích có sự khác biệt nên các vòng tròng cũng có sự khác nhau về bán kính
b Nhận xét và giải thích sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng này
Giống nhau
Về qui mô
- Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện tích và sản lượng)
- Mức độ tập trung hoá đất đai tương đối cao, các khu vực chuyên canh cà phê, chè…tập trung trên qui mô lớn, thuận lợi cho việc tạo ra vùng sản xuất hàng hoá lớn phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Hướng chuyên môn hóa: đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm, đạt hiệu qủa kinh tế cao
Về điều kiện phát triển:
- Điều điện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung
- Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp
- Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách đầu tư
Khác nhau
- Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp đứng thứ 2, còn TDMNBB đứng thứ 3 cả nước
- Hướng chuyên môn hóa của TDMNBB: quan trọng nhất là chè, sau đó lá quế, hồi,…các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương,… Còn Tây Nguyên quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su Một
số cây công nghiệp ngắn ngày như dâu tằm, bông vải,…
TDMNBB Tây NguyênĐịa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên tương đối bằng phẳng
Khí hậu Khí hậu có 1 mùa đông lành, có độ
cao địa hình -> chè
Khí hậu cận xích đạo có mùa khô sâu sắc -> cà phê
Đất đai Feralit Đất đỏ badan
Kinh tế - xã hội Cơ sở chế biến còn hạn chế Cơ sở hạ tầng tương đối phát triển
Trang 11 Hai vùng trên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn là do:
- Có một số đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc như: Mộc Châu, Đơn Dương – Đức Trọng,…
- TDMNBB có khí hậu nhiệt đới có 1 mùa đông lạnh thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn trâu, Tây Nguyên: khí hậu nhiệt đới cận xích đạo khô, nóng phù hợp với điều kiện sinh thái đàn bò
- Nhu cầu của các vùng phụ cận: Đồng Bằng Sông Hồng (TDMNBB), Đông Nam Bộ (Tây Nguyên)
- Dân cư có kinh nghiệm trong sản xuất chăn nuôi các gia súc lớn
Thế mạnh này được thể hiện trong tỉ trọng của 2 vùng so với cả nước là:
Tổng số đàn trâu, bò của hai vùng chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.Đàn trâu chiếm 60%, đàn bò chiếm 27,3% so với tổng đàn trâu, bò của cả nước
TDMNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò còn Tây Nguyên thì ngược lại do:
- TDMNBB: có các đồng cỏ lớn trên cao nguyên, điều kiện khí hậu lạnh, ẩm phù hợp với đàn trâu vì trâu vốn là gia súc có khả năng chịu rét hơn bò Đàn bò cũng khá phát triển nhưng chủ yếu là bò sữa
- Tây Nguyên: có một số đồng cỏ lớn tập trung, khí hậu nóng có mùa khô thích hợp với chăn nuôi đàn
bò, bò sữa với qui mô lớn
BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG BÀI 37: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Bao gồm 13 tỉnh, thành phố: dựa vào át lat kể ra
- Diện tích: khoảng 40.000km2 (chiếm 12% diện tích cả nước)
- Dân số 17,4 triệu người (2006), chiếm 20,7 % dân số cả nước
a/ Đất đai: là tài nguyên quan trọng hàng đầu.
Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng
bằng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ,
thuận lợi phát triển nông nghiệp
b/ Tài nguyên nước: phong phú (nước trên
mặt, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng)
2/ Phần đất ngoài phạm vi tác động của sông,
nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông
II Các thế mạnh và hạn chế 1/ Thế mạnh
a/ Đất đai:
* Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu:
diện tích 1,2 triệu ha (chiếm 30% diện tích của đồng bằng), là đất màu mỡ nhất để trồng lúa
* Đất phèn: có diện tích lớn nhất, khoảng 1,6
triệu ha (chiếm 41 % diện tích của đồng bằng), tập trung ở Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau
Trang 12c/ Biển: đường bờ biển dài hơn 400km (từ Hải
Phòng đến Ninh Bình) tạo thuận lợi phát triển
kinh tế biển: Du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy
sản, xây dựng cảng biển,…
d/ Khoáng sản: đá vôi, đất sét, cao lanh
Ngoài ra, còn có than nâu và tiềm năng khí
đốt
3/ Điều kiện kinh tế-xã hội
- Dân cư và lao động: Lao động dồi dào, có
kinh nghiệm và trình độ
- Cơ sở hạ tầng: mạng lưới giao thông phát
triển mạnh, khả năng cung cấp điện nước
được bảo đảm
- Cơ sở vật chất kĩ thuật: tương đối tốt, phục
vụ cho sản xuất và đời sống
- Thế mạnh khác: thị trường rộng, lịch sử
khai thác lãnh thổ lâu đời,…
II Các hạn chế của vùng
1/ Có dân số đông nhất nước:
- Mật độ dân số cao 1225 người/ km2, gấp 4,8
lần mật độ trung bình cả nước (năm 2006)
- Dân số trẻ gây sức ép lên nhiều mặt kinh
tế-xã hội: việc làm, lương thực, giáo dục, y tế,…
- Là vùng thiếu nguyên liệu, phần lớn
nguyên liệu đưa từ vùng khác đến→chi phí
lớn, giá thành sản phẩm cao
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,
chưa phát huy thế mạnh của vùng
III Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ
quan trọng của nước ta
- Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế ĐBSH có nhiều
hạn chế, không còn phù hợp với tình hình kinh
* Đất mặn: 75 vạn ha (chiếm 19% diện tích của
đồng bằng), tập trung thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan
* Đất khác: khoảng 40 vạn ha (chiếm 10% diện
tích của đồng bằng), phân bố rải rác
- Nhiệt độ trung bình năm là 25-270C
- Ít chịu tai biến của khí hậu
→ thuận lợi cho trồng trọt, nhất là cây trồng lúa
và cây ăn quả
c/ Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, chia đồng bằng thành những ô vuông→ thuận lợi:+ Phát triển giao thông đường thủy
+ Sản xuất (tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản,…)+ Sinh hoạt
d/ Sinh vật
- Thực vật: nhiều rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp), rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu)
- Động vật:
+ Có giá trị hơn cả là chim và cá
+ Tài nguyên sinh vật biên phong phú với hàngtrăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu mặt nước nuôi trồng thủy sản
- Mùa lũ nước ngập trên diện rộng
III Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
- Khai thác hợp lí và bảo vệ môi trường
- Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô→Thủy lợi là biện pháp hàng đầu
- Cần duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng
- Cần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- Kết hợp kinh tế biển-đảo
- Trong đời sống nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ
Trang 13tế hiện nay và tương lai: dân số rất đông ,tài
nguyên đất nông nghiệp có hạn Việc phát
triển cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được
yêu cầu sản xuất và đời sống người dân, trong
lúc đó vùng có nhiều tiềm năng để phát triển
công nghiệp và dịch vụ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác
có hiệu quả hơn thế mạnh về tự nhiên và
KT-XH của vùng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, cải thiên đời sống nhân dân
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhằm đảm
bảo phù hợp với xu hướng chung của đất
nước, góp phần đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
2/ Thực trạng
- Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông –lâm-ngư
ngiệp giảm, công nghiêp –xây dựng tăng, dịch
vụ có nhiều chuyển biến (phân tích biểu đồ
SGK)
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển
dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên còn
chậm
3/ Các định hướng chính
-Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng
của khu vực I (nông-lâm-ngư ngiệp ) và tăng
tỷ trọng khu vực II (công nghiệp – xây dựng )
ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng
trong ngành trồng trọng lại giảm tỉ
trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ
trọng của cây công nghiệp,cây thực
phẩm ,cây ăn quả
• Đối với khu vực II :Quá trình
chuyển dịch lại gắn với việc hình thành
các ngành công ngiệp trọng điểm
• Đối với khu vực III: du lịch là một
ngành tiềm năng trong tương lai du lịch
sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế
của vùng Các dịch vụ khác như: tài
chính, ngân hàng, giáo dục- đào tạo …
cũng phát triển mạnh
Trang 14BÀI 33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1 Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
Vì:
- ĐBSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế
- Là vùng trọng điểm lương thực, vựa lúa thứ 2 nước ta
- Là địa bàn phát triển công nghiệp và dịch vụ quan trọng của nước ta
- Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế ĐBSH có nhiều hạn chế, không còn phù hợp với tình hình kinh
tế hiện nay và tương lai: dân số rất đông ,tài nguyên đất nông nghiệp có hạn Việc phát triển cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống người dân, trong lúc đó vùng có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp và dịch vụ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả hơn thế mạnh về tự nhiên và
KT-XH của vùng, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiên đời sống nhân dân
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhằm đảm bảo phù hợp với xu hướng chung của đất nước,góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 Phân tích những nguồn lực ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng?
Trả lời phần I Các thế mạnh của vùng, II Các hạn chế của vùng
3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng diễn ra như thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai (Trong bài học III)
BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1 Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL?
Chúng ta phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL vì:
- Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ( là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước)
- Giải quyết nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu
- ĐBSCL tiềm năng lớn (đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật phong phú,…) thuận lợi để sản xuất nông nghiệp
- Trong vùng, thiên nhiên đầy thuận lợi nhưng cũng có nhiều khó khăn như: Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, mặn Mùa khô kéo dài Tài nguyên thiên nhiên của vùng chưa được khai thác hợp lí, đang bị phá hủy nghiêm trọng, nhất là rừng ngập mặn
Vì vậy việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là vấn đề cấp thiết góp phần đưa ĐBSCL phát triển đúng với tiềm năng hiện có của vùng
2 Phân tích các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSCL?
Trả lời phần II Các thế mạnh và hạn chế của ĐBSCL
3 Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?
Trả lời phần III Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL