Trong chương này đầu tiên chúng ta sẽ mô tả làm cách nào mà những sinh vật đơn bào prổkaytic có thể sinh sản tạo ra các cá thể mới từ những sinh vật đơn bào đàu tiên.. Chúng ta đã biết đ
Trang 1Năm 1951, ở tuổi 31 Henritta được đưa và bệnh viện Hopkins để chữa một căn bệnh ung thư ác tính Mặc
dù cô ta đã chết sau đó vài tháng, nhưng những tế bào ung thư của cô
ta vẫn còn được lưu lại cho đến
ngày nay Khoa học đã tìm ra được rằng việc nuôi duỡng các tế bào
việc nuôi dưỡng các tế bào ung thư trong những điều kiện môi trường
Trang 2dinh dưỡng đầy đủ chúng có thể
sinh sản một cách vô hạn định
trong các đĩa trong phòng thí
nhiệm, ở đó chúng phát triển và tạo
thông tin từ những tế bào của
Henritta Nhưng liệu rằng sự bất
diệt của những tế bào này có thực
sự tốt cho sự tạo thành của các tổ chức sinh vật không?
Trang 3thể đôn bào: cụ thể là từ tinh trùng
và trứng tạo thành hợp tử,các hợp
tử này tạo thành hai rồi 4 tế bào cho đến khi tạo thnahf một cơ thể hoàn chỉnh, cơ thể này lại có thể bắt đầu một quá trình sinh sản mới Một cơ thể hoàn chỉnh không phải chỉ là
một khối của tế bào Hela nôi cấy, các tế bào phải tạo thành các mô
đặc biệt, từ đó hình thành lên các
cơ quan, mỗi cơ quan trong chúng thực hiện một vai trò nhất định Từ những nghiên cưucaanr thận trên
Trang 4chết ngay sau khi con dun này sinh
ra Nếu như chương trình chết của
tế bào không được thực hiện nũa
thì nó sẽ tạo ra những dị hình trong cấu trúc
Một tế bào chết thường có một
chương trình đã được lập trình sẵn
ở trong bộ gen Với một tế bào bình thường chứng sẽ phát triển thành
một cơ quan hoàn chỉnh, một tế bào
sẽ phát triển thành một cơ quan
hoàn chỉnh, ở đây có sự kết hợp
giữa quá trình phân chia tế bào và quá trình tự chết của tế bào Không giống với những tế bào không bình thường tế bào ung thư của Hela,
chúng có thể dữ được sự phát triển mãi bởi vì chúng đã có sự biến đổi
Trang 5làm mất cân bằng trong bộ gen, và chúng đã vượt qua được chương
trình chết tự động của tế bào
Trong chương này đầu tiên chúng
ta sẽ mô tả làm cách nào mà những sinh vật đơn bào prổkaytic có thể sinh sản tạo ra các cá thể mới từ
những sinh vật đơn bào đàu tiên
Trong một mô bình thường, sinh
sản của một tế bào thường là sự
Trang 6sinh ra của một tế bào này kèm
theo đó là sự mất đi của tế bào
khác Chúng ta đã biết được rằng hiện tượng chết lập trình của tế bào
là rất quan trọng
Hệ thống sinh sản tế bào
Các sinh vật đơn bào sử dụng chủ yếu phân chia tế bào để sinh sản , ở các sinh vật đa bào phân bào cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sửa chữa các mô (hình 9.1) Bất kì tế bào nào phân chia cũng đều trải qua 4 giai đoạn như sau:
- Đầu tiên xuất hiện các dấu hiệu sinh sản Các dấu hiệu này có thể xuât hiện bên trong hoặc bên ngoài
tế bào
Trang 7- Quá trình sao chép ADN (vật chất
di truyền ) và các thành phần khác của tế bào sống được thực hiện để đảm bảo hai tế bào mới được sinh
ra giống hệt nhau và có đầy đủ các chức năng
- Tế bào phân phối các ADN đã
được sao chép vào hai tế bào mới Đây là quá trình phân chia
- Các vật chất mới được bổ sung
vào màng tế bào ( và vách tế bào đối với các sinh vật có vách tế bào)
để hoàn thành quá trình phân ly
thành 2 tế bào mới Đây là quá
trình phân chia tế bào chất 4 sự
kiện này sẽ xuất hiện trong bất kì quá trình phân chia nào cả ở tế bào nhân sơ và nhân chuẩn
Trang 8Prokaryote phân chia bằng trực phân
Trang 10Ở các sinh vật nhân sơ, phân bào là cách sinh sản duy nhất của toàn bộ các sinh vật đơn bào Tế bào phát triển đến kích thước nhất định, sao chép ADN sau đó phân chia thành hai tế bào mới Đây là quá trình
trực phân
Dấu hiệu sinh sản: Tỉ lệ sinh sản
của nhiều loài nhân sơ phụ thuộc
vào điều kiện môi trường Vi khuẩn Escherichia coli, một loài được
dùng phổ biến trong nghiên cứu di truyền học , là một “cỗ máy phân chia tế bào” , quá trình phân chia diễn ra liên tục Ở điều kiện bình
thường, 37°C quá trình phân chia diễn ra trong 40 phút Nhưng nếu nguồn Cacbonhydrat và muối dồi
Trang 11dào, quá trình phân chia chỉ mất 20 phút Một loại vi khuẩn khác
Baccillus subtilis, ngừng phân chia khi lượng thức ăn cung cấp ít và sẽ tiếp tục phân chia trở lại nếu điều kiện được cải thiện hơn Những
quan sát này gợi ý rằng các nhân tố bên ngoài như nguồn vật chất trong môi trường, kiểm soát bước khởi
đầu quá trình phân bào ở các sinh vật nhân sơ
Sao chép ADN Một nhiễm săc
thể, chúng ta đã thấy ở chương 4, là một phân tử ADN chứa các thông tin di truyền Khi tế bào phân chia, tất cả các nhiễm sắc thể được sao chép thành 2 bản, mối bản sẽ được phân chia vào 1 trong 2 tế bào mới
Trang 12được sinh ra Hầu hết các sinh vật nhân sơ chỉ có 1 nhiễm sắc thể, một phân tử ADN đơn mạch thẳng với các Protein liên kết với nó Trong
vi khuẩn E.coli, ADN là một phân
tử liên tục thường được nghiên cứu
ở dạng các nhiễm sắc thể vòng
Nếu ADN của vi khuẩn đựoc sắp xếp thành một vòng, vóng đó sẽ có chu vi khoảng 1.6 triệu nm
(1.6mm) Bản thân vi khuẩn đó chỉ
có đường kính 1µm (1000nm) và dài khoảng 4µm Do đó ADN của
vi khuẩn, khi trải ra chúng sẽ tạo
thành 1 vòng tròn lớn gấp 100 lần
tế bào! Để nằm vừa trong tế bào,
ADN phải được đóng gói Các
phân tử ADN được đóng gói bằng
Trang 13cách tự cuộn xoắn, các protein
mang điện tích dương (bazơ) liên kết với các ADN mang điện tích
âm (axit) để cuộn xoắn Sự xuất
hiện các nhiễm sắc thể vòng là
điểm đặc trưng cho tất cả các sinh vật nhân sơ, cũng như ở 1 số virut
và cũng đựoc tìm thấy ở lục lạp và
ty thể của tế bào nhân chuẩn
Về chức năng, nhiễm sắc thể của
sinh vật nhân sơ có hai vùng đặc
biệt quan trọng với quá trình sinh sản:
- Vị trí mà quá trình sao chép vòng đựợc bắt đầu : mở đầu quá trình sao chép, kí hiệu là ori - Vị trí kết thúc quá trình sao chép : điểm cuối của quá trình sao chép, ter Quá trình
Trang 14sao chép nhiễm sắc thể diễn ra khi ADN mở xoắn thông qua một
“phức hệ sao chép” của các Protein
ở trung tâm của tế bào Các Protein này bao gồm các enzym ADN
polymeraza, cấu tạo của chúng sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở chương 11 Trong suốt quá trình sao chép ADN của tế bào nhân sơ , tế bào phát
triển và điều khiển một cơ chế để phân chia các ADN vào các tế bào con mới hình thành
Quá trình phân ly ADN : Sự sao
chép ADN là tiền đề cho quá trình phân ly Các phân tử ADN đã được sao chép sẽ đi về 2 tế bào
mới.Vùng đầu tiên được sao chép
là ori, vùng này gắn với màng sinh
Trang 15chất Hai vùng ori được tạo ra sẽ
phân chia khi các nhiễm sắc thể và các màng sinh chất mới được hình thành giữa chúng, giai đoạn này
kéo dài hơn (hình 9.2) Khi kết thúc quá trình sao chép có hai bộ nhiễm sắc thể được hình thành, tế bào vi khuẩn kéo dài
Sự phân bào Tế bào phân chia hay
phân bào, bắt đầu sau khi quá trình sao chép nhiễm sắc thể kết thúc
được 20 phút Đầu tiên ở màng sinh chất hình thành gờ thắt tròn giống như dây thắt miệng túi Các sợi liên kết các Protein tương tự như hệ vi ống của sinh vật nhân chuẩn là
thành phần chính của vòng dây
này Khi màng sinh chất thắt lại,
Trang 16các nguyên liệu xây dựng vách tế bào mới được tổng hợp.Quá trình phân chia hoàn thành
Eukaryote phân chia bằng
nguyên phân hoặc giảm phân
Các tế bào nhân chuẩn phức tạp,
như ở người và thực vật có hoa,
đều có nguồn gốc từ tế bào đơn
giản , từ trứng đựợc thụ tinh Tế
bào này sinh ra từ hai tế bào giới
tính của của cơ thể bố mẹ (giao tử) kết hợp với nhau Các giao tử là
trứng và tinh trùng chứa các vật
chất di truyền của tế bào bố mẹ
Như vậy trứng được thụ tinh chứa 1
bộ nhiễm sắc thể của bố và một của
mẹ Sự hình thành cơ thể đa bào từ trứng được thụ tinh được gọi là sự
Trang 17phát triển Nó liên quan đến cả sự sinh sản tế bào và biệt hoá tế bào
Ví dụ, một người trưởng thành có vài ngàn tỉ tế bào, tất cả các tế bào đều có nguồn gốc tận cùng từ trứng được thụ tinh, và rất nhiều tế bào
có vai trò biệt hoá Quá trình biệt hoá diễn ra như thế nào sẽ được
xem xét trong phần 3 Ở đây chúng
ta tập trung vào sự sinh sản của tế bào Sinh sản ở tế bào nhân chuẩn, cũng giống như sở tế bào nhân sơ,
có 4 giai đoạn : dấu hiệu sinh sản, sao chép ADN, phân ly và phân
chia tế bào chất Nhưng ở một mức
độ nào đó các giai đoạn diễn ra
phức tạp hơn Đầu tiên khác với tế bào nhân sơ , các tế bào nhân chuẩn
Trang 18không phân chia liên tục bất cứ khi nào điều kiện môi trường thích
hợp Trong thực tế các tế bào nhân chuẩn trong cơ thể đa bào biệt hoá
và hiếm khi phân chia Vì vậy các dấu hiệu phân chia không liên quan đến môi trường của một tế bào đơn giản mà nó liên quan đến toàn bộ sinh vật Thứ hai không chỉ có một nhiễm sắc thể đơn, sinh vật nhân chuẩn thường có nhiều nhiễm sắc thể ( người có 46) vì vậy quá trình sao chép và phân chia về cơ bản
giống với nhân sơ nhưng phức tạp hơn (hình 9.1) Thứ ba tế bào nhân chuẩn có nhân riêng biệt, nhân này
sẽ được sao chép và phân chia
thành hai nhân mới Do đó quá
Trang 19trình phân chia tế bào chất được
phân biệt với phân chia vật chất di truyền Cuối cùng, sự phân chia tế bào chất khác nhau ở tế bào thực
vật(có vách tế bào) và tế bào động vật (không có vách) Điểm khác
biệt chủ yếu giữa sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân chuẩn trong sinh sản tế bào là ở sinh vật nhân chuẩn các nhiễm sắc thể mới được sao
chépvẫn bát cặp với các nhiễm sắc thể còn lại như các nhiễm sắc tử chị
em, và có một cơ chế mới ,nguyên phân, để phân chia chúng vào hai nhân mới Sinh sản ở tế bào nhân chuẩn bao gồm 3 bước đặc trưng :
- Sự sao chép ADN trong nhân
Trang 20- Cuộn xoắn và phân chia ADN đã được sao chép vào hai nhân mới
(phân chia nhân)
- Phân chia tế bào chất (phân bào)
Một cơ chế thứ hai của quá trình
phân chia nhân , đó là giảm phân, xảy ra ở tế bào mầm để tạo ra giao
tử đóng góp cho quá trình sinh sản tạo ra cơ thể mới Trong khi hai tế bào mới được sinh ra trong nguyên phân giống hệt tế bào mẹ - chúng
có ADN giống nhau, sản phẩm của quá trình giảm phân thì không
giống như vậy Giảm phân tạo ra tính đa dạng của sinh vật bàng cách thay đổi vật chất di truyền, tạo ra các tổ hợp gen mới.Nó đóng vai trò
Trang 21quan trọng trong chu trình sống của sinh vật sinh sản hữu tính
Cái gì quyết định tế bào có phân
chia hay không?Nguyên phân tạo
ra các tế bào giống hệt nhau như
thế nào? Tại sao giảm phân lại tạo
ra tính đa dạng? Tại sao chúng ta
cần các tế bào giống hệt nhau và
các tế bào khác nhau? Tại sao hầu hết các sinh vật nhân chuẩn đều
sinh sản hữu tính? Phần tiếp theo chúng ta sẽ mô tả chi tiết kì trung gian của nguyên phân và giảm phân
và tác động của chúng trong di
truyền , phát triển và tiến hoá của sinh vật