Biểu hiện bệnh lý: Đoạn 8, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu: Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng “xung đầu thống”, mắt đau như muốn thoát ra ngoài, cổ gáy như bị gãy
Trang 1LỘ TRÌNH VÀ HỘI CHỨNG BỆNH
CỦA 12 KINH CHÍNH
(Kỳ 11)
3 Biểu hiện bệnh lý:
Đoạn 8, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu:
Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng “xung đầu thống”, mắt đau như muốn thoát ra ngoài, cổ gáy như bị gãy rời ra, cột sống bị đau, thắt lưng như gãy, mấu chuyển lớn không thể co lại được, khoeo chân như kết lại, bắp chuối như nứt ra, ta gọi đây là chứng “khỏa quyết” Đây là chứng “Sở sinh bệnh” chủ về cân: trĩ ngược, cuồng điên tật, giữa đỉnh đầu bị đau nhức, mắt vàng, chảy nước mắt, chảy máu cam; tất cả từ cổ, gáy, lưng, thắt lưng, xương cùng, khoeo chân, chân đều đau nhức; ngón út không còn cảm giác
“Thị động tắc bệnh xung đầu thống, mục tự thoát hạng như bạt, tích thống,
yêu tự chiết, bễ bất khả dĩ khúc, quắc như kết thuyện như liệt Thị vi Khỏa quyết Thị chủ cân Sở sinh bệnh giả trĩ ngược cuồng điên tật, đầu tín đỉnh thống, mục
Trang 2hoàng, lệ xuất, cừu nục, hạng bối yêu cừu quắc thuyện cước giai thống, tiểu chỉ bất dụng”
- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài: cảm giác như khí
thượng nghịch gây nên đau đầu, mắt đau như muốn thoát ra ngoài, cổ gáy như bị gãy rời ra, bị xoay vặn, đau cột sống, thắt lưng đau như bị gãy, không gập được gối, đau như bị đè nén ở hố nhượng chân, đau bắp chân như bị nứt, xé
- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong: trĩ, sốt và lạnh run, điên cuồng, giữa đỉnh đầu bị đau nhức, mắt vàng, chảy nước mắt, chảy máu cam Tất cả
từ cổ, gáy, lưng, thắt lưng, xương cùng, khoeo chân, chân đều đau nhức, không cử động được ngón chân út
H KINH (TÚC THIẾU ÂM) THẬN
1 Lộ trình đường kinh:
Bắt đầu từ lòng bàn chân (Dũng tuyền), đi dọc dưới xương thuyền phía trong bàn chân (Nhiên cốc) đến sau mắt cá trong rồi ngược lên bắp chân đến khoeo chân giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán màng (Âm cốc) Đi tiếp lên mặt trong đùi
Ở bụng, đường kinh Thận chạy cách đường giữa 1/2 thốn, ở ngực chạy cách
đường giữa 2 thốn và tận cùng ở dưới xương đòn (Du phủ)
Trang 3Từ nếp bẹn, kinh Thận có nhánh ngầm vào cột sống đoạn thắt lưng, đến Thận rồi đến Bàng quang Từ Thận chạy tiếp đến Can, qua cơ hoành lên Phế dồn vào Tâm, chạy tiếp theo họng, thanh quản và tận cùng ở cuống lưỡi
Trang 52 Các huyệt trên đường kinh Thận:
Có tất cả 27 huyệt trên đường kinh Thận Những huyệt tên nghiêng là
những huyệt thông dụng
1 Dũng tuyền 2 Nhiên cốc 3 Thái khê
4 Đại chung 5 Thủy tuyền 6 Chiếu hải
7 Phục lưu 8 Giao tín 9 Trúc tân
10 Âm cốc 11 Hoành cốt 12 Đại hách
13 Khí huyệt 14 Tứ mãn 15 Trung chú
16 Hoang du 17 Thương khúc 18 Thạch quan
19 Âm đô 20 Thông cốc 21 U môn
22 Bộ lang 23 Thần phong 24 Linh khu
25 Thần tàng 26 Hoắc trung 27 Du phủ