Vòng vây có nhiều loại: bằng đất, cọc ván gỗ, cọc ván thép, thùng chụp,...tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mμ áp dụng loại nμo cho phù hợp sao cho đảm bảo các yêêu cầu sâu đây: Cấu tạo đ
Trang 1X©y dùng mãng n«ng
Trang 2 Xây dựng móng nông khi có nước mặt phải dùùng
vòng vây để chắn đất vμ nước Vòng vây có
nhiều loại: bằng đất, cọc ván gỗ, cọc ván thép, thùng chụp, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mμ
áp dụng loại nμo cho phù hợp sao cho đảm bảo các yêêu cầu sâu đây:
Cấu tạo đơn giản, dễ thi công, thi công
nhanh, sử dụng được nhiều lần
Chắn nước vμ đất tốt, ít thu hẹp dòng chảy.
Sửử dụng vật liệu địa phương, phù hợp với điều iều
kiện thi công
Đủ cường độ vμ đảm bảo độ ổn định.ịnh
Chiều cao vòng vây cao hơn MNTC tối thiểu 0.5-1m
Trang 3÷ 1:2
Gia cè taluy
Trang 4Bề rộng mặt trên vòng vây không <1m, đỉnh vòng vây cao hơn MNTC ít nhất 0.7m
Ta luy phía ngoμi có độ dốc không >1:2, phía
trong không >1:1 Nếu v≤0.1m/s thì không cần gia cố ta luy; nếu lớn hơn thì gia cố bằng lớp đá
hộc, đá cuội, vải dầu, lát cỏ, bao tải đất với độ
Trang 5Chân ta luy phía trong cách hố móng tối thiểu 1m, nếu không phải tính toán gia cố hố móng cụ thể.
Vòng vây đất có thểể được đắp bằng cát, á cát, ásét nhẹ (thμnh phần sét không > 20%); không nên dùng đất sét vμ sét nặng vì rất khó đầm chặt
KKhi đắp vòng vây bằng cát thì phải có thêm lõi
đất sét chống thấm Độ dốc ta luy vòng vây được quy định theo góc nghỉ tự nhiên của cát ngậm
nước, thường rất thoải: 1:3ữ1:5 đối với ta luy
ngoμi vμ 1:3 đối với ta luy trong
Ngoμi ra còn có vòng vây đá hộc, vòng vây bao tải đất
Trước khi thi công vòng vây đất, đá nói trên, phải dọn sạch đáy sông, nếu thấy cần thiết phải vét
bùn vμ san lấp tại vị trí sẽ thi công
Trang 6 Khi hút nước hố móng phải hút từ từ để chống xói, chống mất ổn định ở chân vμ tạo nên mμng chắn
ở mặt ta luy
Tính toán vòng vây:
Việc tính toán vòng vây lμ tính ổn định chống trượt
vμ tính cho 1 mét dμi vòng vây:
b
L1
L B
Trang 7oLưu lượng thấm qua vòng vây:
oLưu lượng thấm bổ sung qua nền đất dưới vòng vây:
γ
).
.(
2
1
h b B
n n
t H H
f G
L
h k
q t n
2
2
=
1 1
1 1
2
.
L m
z
h k
Trang 9o ¸p dông cho mùc n−íc s©u kh«ng >3m,
Trang 12 Cọc ván thép thường được sử dụng trong các
vòng vây hố móng nơi có nước mặt, hố móng sâu vì:
Cọc ván thép có cường độ vật liệu cao.
Đảm bm bảo ổn định khi đμo móng.
Diện thi công đơn giản, ít cản trở dòng chảy.
Được sử dụng nhiều lần.
Trang 134 Vòng vây củi gỗ:
Được sử dụng khi lòng sông nền đá, cuội sỏi lớn
hoặc nền đất nhưng không có khả năng đóng cọc ván
áp dụng mực nước sâu đến 6m, vận tốc nước
v=3m/s vμ có thể chịu được mùa mưa lũ
Vòng vây nμy thường tốn nhiều gỗ, đá vμ các
vật liệu khác, tốn nhiều nhân lực Do vậy chỉ
nên sử dụng nới có sẵn gỗ tạp vμ không có điều kiện lμm các loại vòng vây khác
Trang 14th−a tạo thμnh từng ngăn của
vòng vây, trong đó có vμi
Trang 15oĐổ cát hoặc xếp bao tải đất.
oĐổ bêtông dưới nước, phụt ximăng, bao tải chứa bêtông tươi
oĐổ cát nhỏ vμo các ngăn phía ngoμi tạo 1 bức tường dμy chống thấm, ăn sâu xuống
đất nền
Cũi thường được đóng trên bờ hoặc trên 2 phao nổi, vận chuyển ra vị trí vμ đánh chìm bằng cách
bỏ đá cân xứng vμo các ngăn bịt đáy (chiếm
khoảng 1/4 số khoang), sau khi hạ chìm đến đáy sông vμ điều chỉnh chính xác mới lấp đầy các
ngăn còn lại
Tính toán:
Kích thước cũi gỗ phải đảm bảo chống trượt:
Trang 16Điều kiện đảm bảo cho bất kỳ điểm nμo của đáy cũi khôông bị nhấc bổng lên khỏi nền lμ:
Nếu lμ nền đất cũng cần tính thêm cường dộ vμ
độ lún của đất dưới đáy cũi như móng nông trên nền thiên nhiên:
5 1
t H H
f G
2
3
.
6
n d n
H M
b G
M e
12
3σ
Trang 175 Vòng vây thùng chụp:
Lμ vòng vây đ−ợc chế tạo sẵn bằng gỗ, thép,
bêtông cốt thép, phao, có độ cao đảm bảo cho
đỉnh thùng chụp cao hơn MNTC ít nhất 0.7m
Bê tông bịt đáy
Đá dăm
Đá hộc
Bệ móng Cột chống
Trang 18oVỏ: được lắp dựng từ các tấm nhỏ, mỗi tấm
thường có chiều rộng 1-3m được tổ hợp từ
thép tấm vμ thép hình, các tấm liên kết với
nhau nhờ mẹ của cọc ván thép hoặc dùng liên kết bulông có đệm roan cao su
oKhung vμnh đai: khung chịu lực chính, được tổhợp từ các loại thép hình
oHệ cọc chống (cọc định vị): có tác dụng giữ
cho thùng chụp ổn định, được tổ hợp từ các loại thép hình
oLớp đệm: lớp đáy nên dùng đá hộc có kích cỡ20-40cm, lớp trên mặt dùng hổn hợp đá dăm trộn với cát thô, cát nhỏ để dễ san bằng vμ
chống rò rỉ vữa bêtông
Trang 19Cần chú ý khả năng hở chân thùng chụp dưới
nước, có thể dự phòòng bằng cách buộc trước các
túi đất sét vμo chân thùng chụp Ngoμi ra sau khi hạ phải dùng thợ lặn gia cố thêm bên ngoμi bằng cách xếp các túi đựng bêtông hoặc đất sét để bịt kín tất cả khe hở ở chân thùng chụp
Thùng chụp bằng phao:
Thường áp dụng khi mực nước sâu không >7m.
Vòng vây nμy gồm nhiều phao ghép lại, được chởnổi ra vị trí thi công vμ hạ xuống bằng bơm nước vμo các ngăn của phao
Trang 20C¸c khe nèi cña phao
Trang 21 Sau thi thi c«ng xong, vßng v©y ®−îc lÊy lªn
Trang 22 Chỉ trong trường hợp nước thấm vμo quá lớn mμ
không có đủ phương tiện hút cạn nước
Khi có hiện tượng cát chảy có nguy cơ lμm giảm
độ chặt chẽ vμ cường độ nền đất hoặc gây mất
ổn định cho vách hố móng, khiến không thể hút nước khỏi hố móng
Tuỳ theo hệ số thấm của đất, độ sâu móng, cao
độ mực nước ngầm vμ điều kiện thi công, ta có thể hút nước theo 2 phương pháp:
Hút nước trực tiếp.
Hạ mực nước ngầm.
Phương pháp hút trực tiếp:
Nước trong hố móng chủ yếu lμ nước ngầm thấm
qua vách hoặc đáy hố móng
Trang 23 Lưu lượng thấm của nước ngầm gần đúng được tính như sau:
Trang 24 Nếu lượng nước thấm không nhiều Q<0.06
m3/phút có thể dùng thủ công để múc ra ngoμi Nếu lớn hơn, thường phải dùng máy bơm để húút
nước, số lượng máy bơm cần thiết:
⇒Cần chú ý rằng chọn công suất máy bơm sao
cho phù hợp với đất đáy móng Nếu đất nhỏ hạt, khi hút mạnh sẽ phá hoại cấu trúc tự nhiên của
đất vμ ảnh hưởng đến công trình xung quanh
Bố trí máy bơm trong hố móng:
Thường áp dụng cho độ sâu hút nước giới hạn
của máy bơm ≤6m, nếu lớn hơn phải đặt máy bơm trong hố móng trên các giá đặc biệt
Q Q
n =
Trang 25Khi hút cạn nước vẫn tiếp tục cho máy bơm hoạt
động để giải quyết lượng nước ngầm liên tục chảy vμo hố móng
Để đáy hố móng được khô ráo, cần đμo rãnh sát vòng vây vμ có độ dốc đổ về phía các giếng tụ; rãnh vμ giếng được bố trí sát vòng vây:
o Thμnh vμ đáy giếng nên lót 1 lớp cát hạt lớn
hoặc cuội sỏi dμy 15-20cm theo nguyên tắc
tầng lọc ngược (cμng gần thμnh giếng hạt cμng lớn), nước trong giếng luôn thấp hơn đáy hố
móng 0.2-0.5m
o Rãnh có độ sâu 0.3-0.5m, có độ dốc 1-2% →kích thước hố móng phải rộng hơn kích thước
móng
Trang 26 Phương pháp nμy đơn giản vμ ít tốn kém nhưng cần đặc biệt thận trọng khi hút nước hố móng đμo bên cạnh các công trình đang sử dụng để tránh
sự cố như lún sụt, nghiêng lệch,
Phương pháp hạ mực nước ngầm trong hố móng
đμo trần:
Phương pháp nμy lμ bơm hút nước ngầm qua 1 hệthống các ống lọc đặc biệt, hạ sâu vμo đất ở
chung quanh bờ hố móng
Khi hút nước, nước ngầm sẽ qua mμng lọc vμ các
lỗ ở ống lọc ngoμi rồồi được hút lên theo ống dẫn
vμo 1 hệ đường ống gọi lμ ống gom được bố trí
quanh bờ hố móng; ống nμy sẽ nối trực tiếp với 1 hoặc nhiều máy bơm
Trang 273
Phương pháp nμy không phá hoại cấu trúc của
đất đáy móng vμ có thể hút mức nước ngầm trong
đất đến 25m
Trang 28 Nó sửử dụng rất hiệu quả đối với đất có hạt cỡ
Nội dung tính toán gồm:
Xác định lưu lượng nước.
Chọn máy bơm.
Xác định số lượng ống lọc
Chiều dμi hạ ống vμ cách bố trí trên mặt bằng.
Trang 29r l R
l
S S H
k Q
r
t
.
).
2 (
Trang 30 Chiều dμi tối thiểu của ống lọc:
2 Công tác đμo đất:
Công tác đμo đất lμ công việc rất nặng nhọc,
nhất lμ khi phải đμo đất trong nước→cần có biện pháp cơ giới vμ bán cơ giới để giảm sức lao động, đẩy mạnh tốc độ thi công vμ tăng
hiệu quả kinh tế
Việc lựa chọn phương án đμo đất trong hố
móng phải liên hệ chặt chẽ với phương án thiết
kế cấu tạo vách chống vμ công tác hút nước
m h
S S
Trang 31 Các biện pháp đμo đất đảm bảo không phá hoại cấu trúc tự nhiên của đất:
Nếu dùng máy có công suất lớn phải để lại 1 lớp tối thiểểu 5-30cm; đối với khi đμo bằng phương
pháp xói hút thì chiều dμy nμy phải tăng thêm
Sau đó dùng thiết bị nhỏ hơn để đμo tiếp nhưng phải để lại 1 lớp cuối cùng dμy 5-7cm dùng thủcông để sửa sang lại đáy hố móng trước khi bắt
đầu xây dựng móng
Đất đμo từ hố móng phải vận chuyển ra xa khỏi phạm vi móng tránh sạt lở ta luy, bất lợi cho vách chống vμ cản trở thi công; chỉ để lại 1 phần đủ
để lấp hố móng sau nμy
Trang 32 Đμo đất bằng máy:
Loại máy sử dụng phụ thuộc vμo loại đất, kiểu
gia cố hố móng, điều kiện vận chuyển,
oMáy xúc gμu thuận:
9Thường được bố trí ngay bên trong hốmóng rộng vμ khô
Trang 339áp lực do trọng lượng máy xúc truyền qua
xích lên đất khoảng 0.6kg/cm2, nếu sức chịu của đất không đủ thì có thể mở rộng diện tiếp xúúc bằng gỗ lót.
9Đất được xúc lên ôtô ben hoặc xe goòng
được bố trí dưới tầm với của máy xúc
9Máy nμy được sử dụng khi chiều sâu hốmóng ≤4.5m
oMáy xúc gμu nghịch:
9Thường được bố trí trên bờ hố móng để
đμo vμ đổ đất→hố móng vẫn có thể bố trí khung chống vμ không cần hút nước
9Máy nμy chỉ đμo được độ sâu có hạn
khoảng 4m
Trang 349Như máy xúc gμu thuận, loại nμy sử
dụng tốt trong trường hợp đất rời, đất
rắn, kể cả đất có lẫn đá tảng, gốc cây, sắt vụn,
oMáy xúc gμu quăng:
9Được bố trí lμm việc trên bờ hố móng,
phạm vi hoạt động có khả năng mở rộng kích thước hơn so với 2 loại máy xúc trên
vμ độ sâu đμo đến 7m; khi thi công móng
mố trụ cầu thường sử dụng gμu có dung tích 0.25-0.5m3
9Do vướng dây cáp hoặc xích kéo nên
không sử dụng cho hố móng có gia cố
vách như trường hợp đối với gμu thuận
Trang 36 Gμu ngoạm:
oThường được sử dụng đμo đất trong hốmóng ở trạng thái ngập nước hoặc khô ráo;
sửử dụng tốt trong các loại đất rời, đất dính
chỉ trừ đất ở trạng thái lỏng lμm giảm năng suất của nó
oVì gμu ngoạm lμ thiết bị được treo vμo cần trục, cần cẩu cố định hoặc tự hμnh nên nó có thể hoạt động dễ dμng trong hố móng có
khung chống vách miễn lμ phải đủ khoảng không gian cho gμu lμm việc
oTrong xây dựng cầu, thường sử dụng gμu có dung tích 0.5-1m3, có 2 hoặc 4 hμm, độ mởrộng trên bình đồ khoảng 2-2.6m
Trang 37 Máy hút thuỷ lực:
Thường được sử
dụng hiệu quả đối
với đất cát, sỏi, cuội;
đối với đất sét vμ á
sét phải kết hợp thiết
bị xói đất
Máy hút nμy sử dụng hợp lý trong trường hợp thi công hố móng có dung tích ≥600m3 vμ chiều sâu khoảng 8-10m
Nguyên lý hoạt động:
oNước cao áp được bơm vμo buồng trong qua 1 khe hở vμnh tròn vμ cuốn hút hổn hợp bùn đất dưới hố móng lên ống xả vμ dẫn ra ngoμi
Vòi xói đất
Trang 38oBÒ rĩng khe hị cê thÓ ®iÒu chØnh ®Ó thÝch øng tõng lo¹i ®Ít nh»m n©ng cao hiÖu suÍt c«ng t¸c.
Bïn nửc
ỉng hót bïn KhÝ Ðp
Trang 39Nguyên lý hoạt động:
oKhông khí ép từ hộp nén của máy vμo trong ố
ống Đầu trên của ống nối với ống xả bùn
đất, đầu dưới ống nối với đầu hút bùn
oKhi máy lμm việc, khối lượng của đất hổn hợp với không khí sẽ nhẹ hơn vμ dưới áp lực của cột nước trong hố móng hổn hợp đó sẽ
bị đẩy lên trên theo ống xả ra ngoμi
⇒Như vậy để thi công bằng máy hút dùng khí ép,
hố móng phải luôn ngập nước với độ sâu tối thiểu 3m vμ cμng ngập sâu thì năng suất máy cμng
cao
Trang 403 Nghiệm thu hố móng:
Nghiệm thu hố móng cho trụ cầu trung vμ cầu
lớn đặt trên nền thiên nhiên cần phải:
Kiểm tra bề dμy thực tế của lớp đất chịu lực
bằng cách khoan dò kiểm tra với chiều sâu tối thiểu 4m tính từ cao độ thiết kế của đáy móng
Nếu thấy có khả nnăng phát hiện nước áp lực thì
phải khoan dò kiểm tra ngoμi phạm vi hố móng
Khi móng đặt trên nền đá vμ đối với móng công
trình nhỏ thì chỉ cần khoan dò kiểm tra theo yêêu
cầu đặc biệt của ban nghiệm thu
Khi kiểm tra vμ nghiệm thu phải:
Kết luận vị trí vμ kích thước hố móng có phù hợp
với thiết kế không
So sánh địa tầng thực tế vμ chất lượng đất vớới
các mặt cắt địa chất vμ các lớp khoan dò đã
Trang 41trong thiết kế Kết luận khả năng có thể đặt móng
ở cao độ thiết kế hoặc thay đổi cao độ