LỜI MỞ ĐẦUHiện nay, trong mọi nền kinh tế trên thế giới, đầu tư nước ngoài luôn là lĩnhvực quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy việcchuyển dịch cơ cấu kin
Trang 1Tiểu luận
Đề tài: ”Bảo hộ và tự do hóa trong đầu tư Xu hướng thế
giới và thực tiễn tại Việt Nam"
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương I: Tổng quan về bảo hộ và tự do hóa đầu tư 5
I/ Bảo hộ đầu tư 5
1 Khái niệm 5
2 Các biện pháp thực hiện bảo hộ đầu tư 5
a Biện pháp bảo đảm đối xử công bằng và thoả đáng 5
b Biện pháp bảo đảm đối với vốn và tài sản của nhà ĐTNN 5
-c Bảo đảm cho nhà đầu tư chuyển vốn, tài sản và thu nhập hợp pháp tại nước đầu tư ra nước ngoài 6
d Bảo đảm cho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả 6
e Biện pháp giải quyết thoả đáng các tranh chấp về đầu tư 7
II/ Tự do hóa đầu tư 7
1 Khái niệm 7
2 Các biện pháp thực hiện tự do hóa đầu tư 7
Chương II Xu hướng thế giới về bảo hộ và tự do hóa đầu tư 8
I/ Tình hình đầu tư thế giới sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu 8 -II/ Xu hướng tự do hóa đầu tư diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới.- 9 1 Đôi nét về xu hướng tự do hóa đầu tư trên thế giới hiện nay 9
2 Tự do hóa đầu tư tại một số quốc gia 10
a Trung Quốc 10
b Hàn Quốc 11
-Chương III Thực tiễn hoạt động bảo hộ và tự do hóa đầu tư tại Việt Nam 12
-I/ Quan điểm của chính phủ và Nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 12
-1 Hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong những năm gần đây 12
-2 Quan điểm của chính phủ và Nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay 13
-II/ Thực tiễn xu hướng tự do hóa hoạt động đầu tư tại Việt Nam hiện nay 14
Trang 3-1 Các chính sách và biện pháp thực hiện tự do hóa đầu tư tại Việt Nam - 14 -
a Mở rộng danh mục các lĩnh vực ngành nghề mà các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư: - 14 -
b Hoàn chỉnh hệ thống luật pháp đối với hoạt động đầu tư nước ngoài: - 14 -
c Kí kết và cam kết thực hiện các hiệp định song phương và đa phương về tự do hóa thương mại, tự do hóa đầu tư - 15 -
2 Những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện tự do hóa hoạt động đầu tư tại Việt Nam - 17 -
b Công tác quản lý Nhà nước còn nhiều yếu kém 18
-c Thách thức trong cạnh tranh thu hút FDI với các nước khác -
19
-d Việt Nam thành nơi tiếp nhận các công nghệ thấp từ các nước đang phát triển - 19 - KẾT LUẬN - 21 -
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong mọi nền kinh tế trên thế giới, đầu tư nước ngoài luôn là lĩnhvực quan trọng, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng thịtrường xuất khẩu và tăng nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, tạo vị thếvững chắc để quốc gia đó chủ động hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới.Xét về những chính sách và biện pháp của chính phủ các nước đối với hoạtđộng đầu tư nước ngoài, chúng ta thấy có hai xu hướng lớn, đó là: Xu hướng bảo
hộ đầu tư và xu hướng tự do hóa đầu tư Mỗi xu hướng đều có những ưu, nhượcđiểm nhất định và chỉ thích hợp trong từng bối cảnh chung của kinh tế thế giớicũng như điều kiện phát triển kinh tế riêng biệt của từng quốc gia Do vậy, việchiểu rõ về xu hướng bảo hộ và tự do hóa đầu tư sẽ cho chúng ta có cái nhìn tổngquan về đầu tư trên quan điểm từng quốc gia cũng như trên phương diện toàn cầu
Đó cũng là lí do nhóm chúng em thực hiện bài tiểu luận với đề tài mang tên:
”Bảo hộ và tự do hóa trong đầu tư Xu hướng thế giới và thực tiễn tại Việt Nam.”
Kết cấu bài viết gồm ba phần lớn:
Chương I: Tổng quan về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
Chương II: Cu hướng thế giới về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
Chương III: Thực tiễn hoạt động bảo hộ và tự do hóa tạo Việt NamTrong quá trình thực hiện bài viết, chúng em đã cố gắng tổng hợp và tìm hiểunhiều nguồn tài liệu để có được bài viết với chất lượng tốt nhất Tuy nhiên, do thờigian để hoàn thành bài không nhiều và với lượng kiến thức còn hạn chế, nên chắcchắn, chúng em sẽ không tránh khỏi có những thiếu sót trong bài làm của mình.Chúng em rất mong sẽ nhận được những đóng góp từ phía cô và các bạn để bàiviết được hoàn chỉnh hơn nữa
Chúng em xin chân thành cảm ơn./
Trang 5Chương I: Tổng quan về bảo hộ và tự do hóa đầu tư
I/ Bảo hộ đầu tư
1 Khái niệm
Bảo hộ đầu tư xét dưới góc độ lý luận chung là một khái niệm rộng bao gồmnhiều biện pháp do Nhà nước đề ra nhằm bảo đảm quyền lợi thiết thực, chính đángcho nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình đầu tư tại nước sở tại Đó là sự đảm bảopháp lý với những biện pháp được qui định bằng các qui phạm pháp luật nhằm bảođảm sự ổn định về lợi ích và sự an toàn cả vốn lẫn lãi trong suốt quá trình sản xuấtkinh doanh, tạo mọi điều kiện cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Bảo hộ đầu tư tạo
cơ sở vững chắc để nhà đầu tư tin tưởng quyền lợi của mình sẽ được bảo vệ bằngcác cam kết của nước nhận đầu tư, khuyến khích đầu tư tạo thêm những điều kiện
ưu đãi thuận lợi để nhà đầu tư lựa chọn một hình thức đầu tư phù hợp nhất, vàolĩnh vực thích hợp nhất và hưởng những ưu đãi tài chính thiết thực nhất
2 Các biện pháp thực hiện bảo hộ đầu tư
Việc tiến hành các biện pháp bảo hộ đầu tư phụ thuộc vào chính sách và chiếnlược phát triển kinh tế của từng nước Do đó, xét trên phương diện quốc gia, bảo
hộ đầu tư bao gồm các biện pháp sau đây:
a Biện pháp bảo đảm đối xử công bằng và thoả đáng
Nguyên tắc này dựa trên nguyên tắc NT - “đãi ngộ quốc gia” Đối xử côngbằng được hiểu là sự đối xử của nước nhận đầu tư, không có sự phân biệt giữa nhàđầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, giữa các nhà ĐTNN với nhau, giữa khuvực đầu tư công cộng và đầu tư tư nhân Đảm bảo đối xử thoả đáng đối với nhàđầu tư nghĩa là khi một cá nhân, tổ chức nước ngoài đưa vốn vào Việt Nam thìChính phủ Việt Nam phải cho họ hưởng những quyền lợi thích hợp để thực hiệncác hoạt động đầu tư của họ và thu được lợi nhuận xứng đáng
b Biện pháp bảo đảm đối với vốn và tài sản của nhà ĐTNN
Vốn và tài sản của nhà ĐTNN phải được bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp vàcác quyền lợi hợp pháp khác, tạo điều kiện thuận lợi và thông thoáng cho các nhàđầu tư trong việc quản lý và sử dụng tài sản của mình như:
- Tài sản của doanh nghiệp có vốn ĐTNN không bị quốc hữu hoá
Trang 6- Nhà ĐTNN có quyền quyết định sử dụng vốn như thế nào hợp lý và có hiệuquả nhất: lựa chọn đối tác, lựa chọn lĩnh vực, địa bàn đầu tư, lựa chọn hình thứcđầu tư,
- Nhà ĐTNN có quyền định đoạt về vốn: doanh nghiệp liên doanh có quyềnchuyển nhượng phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh
- Nhà ĐTNN có quyền thực hiện việc mua bán tài sản (bí quyết kỹ thuật,bằng sáng chế, dịch vụ kỹ thuật) nguyên nhiên liệu phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh, với các tổ chức, cá nhân khác trong phạm vi hoạt động của mình
c Bảo đảm cho nhà đầu tư chuyển vốn, tài sản và thu nhập hợp pháp tại nước đầu tư ra nước ngoài
Các nhà đầu tư khi đầu tư với mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận thì yêucầu tất yếu của họ là phải sử dụng lợi nhuận đó (đưa về nước hoặc tái đầu tư) để
có thể đạt được lợi nhuận nhiều hơn nữa Do đó, họ rất quan tâm đến vấn đề chuchuyển đồng vốn, đặc biệt là chu chuyển ra nước ngoài Vì thế, Chính phủ nướcnhận đầu tư cần có các chính sách điều chỉnh việc chuyển ra nước ngoài linh độngcác dòng tiền như:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
- Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ
- Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài trong quá trình hoạt động
- Vốn đầu tư
- Các khoản tiền, tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư
d Bảo đảm cho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả
Các nhà đầu tư rất chú ý đến tính hiệu quả trong kinh doanh, đặc biệt là khiđầu tư vốn ra nước ngoài Do vậy, việc Nhà nước có các quy định nhằm bảo đảmcho nhà đầu tư kinh doanh có hiệu quả được xem là những biện pháp bảo hộ đầu
tư hữu hiệu Nhóm biện pháp này bao gồm:
- Đảm bảo về thời gian: Quy định thời hạn kinh doanh
- Đảm bảo tự do lựa chọn lĩnh vực kinh doanh: Các nhà đầu tư có thể đầu tưvào các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, các lĩnh vực đầu tư có điều kiệnhoặc các lĩnh vực thông thường khác, cũng có thể lựa chọn địa bàn đầu tư phù hợpvới điều kiện của họ
- Đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp có vốnĐTNN có toàn quyền quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sảnphẩm, Nhà nước không nên can thiệp hay áp đặt điều gì tới kế hoạch và quá trìnhsản xuất kinh doanh của họ mà nên tôn trọng và bảo đảm quyền tự chủ cho họ.Doanh nghiệp cũng có quyền quyết định giá bán và không bị giới hạn về khu vực
Trang 7tiêu thụ sản phẩm, trừ những hàng hoá dịch vụ Nhà nước thống nhất quản lý giábán thì giá bán theo khung giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố.
e Biện pháp giải quyết thoả đáng các tranh chấp về đầu tư.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nhà ĐTNN có thể phạm phải nhữngquyết định sai lầm Mặt khác, vì lí do lợi nhuận mà các nhà đầu tư có thể khôngtính đến lợi ích của những người khác, có những hành vi cạnh tranh không lànhmạnh; giữa các nhà đầu tư có thể nảy sinh bất đồng trong quản lý điều hành doanhnghiệp, sự va chạm lợi ích kinh tế là không thể tránh khỏi, Đó chính là nhữngnguyên nhân phát sinh tranh chấp và yêu cầu đặt ra là phải có một cơ chế giảiquyết tranh chấp sao cho thoả đáng lợi ích các bên và nhanh chóng nhất, để tạođiều kiện cho nhà đầu tư yên tâm thực hiện việc đầu tư kinh doanh trên đất nướcmình
II/ Tự do hóa đầu tư
1 Khái niệm
Như đã biết ở trên, bảo hộ đầu tư bao gồm nhiều biện pháp do Nhà nước đề ranhằm bảo đảm quyền lợi thiết thực, chính đáng cho các nhà đầu tư nước ngoàitrong quá trình đầu tư tại nước sở tại Tuy nhiên, hiện nay, xu hướng tự do hóađang phát triển mạnh mẽ cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tếthế giới của các quốc gia Họ nhận rõ được tầm quan trọng của đầu tư quốc tếtrong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế và dần tiến tới tự do hóa trong đầu tư
Tự do hóa đầu tư là những biện pháp nhằm cắt giảm hay loại bỏ các rào cản cótính cản trở hoạt động đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác để tạo nên mộtmôi trường đầu tư có tính cạnh tranh và bình đẳng hơn, tạo sự thuận lợi, thôngthoáng cho việc di chuyển các nguồn vốn đầu tư giữa các quốc gia
2 Các biện pháp thực hiện tự do hóa đầu tư
Trên cơ sở mục đích của tự do hóa trong đầu tư quốc tế, có thể thấy để thựchiện triệt để vấn đề tự do hóa cần phải thực hiện các biện pháp như sau:
- Tạo một môi trường cạnh tranh thông qua việc mở rộng danh mục những ngành,nghề, dịch vụ mà các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư Đây chính là ràocản lớn nhất của những nhà đầu tư nước ngoài Mặc dù họ nhìn thấy được tiềmnăng khi đầu tư nhưng nếu ngành đó trong danh sách những ngành nghề, dịch vụ
bị cấm thì họ cũng không được phép đầu tư
- Tạo một môi trường công bằng, bình đẳng giữa tất cả những nhà đầu tư Điềunày cần thể hiện rõ ràng trong luật đầu tư của quốc gia đó, không được phân biệt
Trang 8đối xử với bất kỳ nhà đầu tư nào Những quyền lợi và nghĩa vụ dành cho các nhàđầu tư trong nước cũng sẽ được quy định tương đương đối với các nhà đầu tưnước ngoài thuộc bất cứ quốc gia nào.
- Triển khai kí kết và thực hiện hiệu quả, đúng lộ trình các cam kết song phương,
đa phương trong quá trình hội nhập quốc tế, các quy định về đối xử công bằng chocác nhà đầu tư của các nước thành viên trong nội bộ các tổ chức kinh tế khu vực
và liên khu vực, các tổ chức kinh tế khác mà quốc gia đó tham gia Theo đó, khicác nhà đầu tư thuộc các nước là thành viên của cùng một tổ chức tiến hành hoạtđộng đầu tư tại một quốc gia thành viên khác sẽ nhận được những ưu đãi và nghĩa
và các dịnh hướng đầu tư dẫn đến thu hẹp phạm vi đầu tư, đồng thời cắt giảm vốnnhằm giảm thiểu rủi ro kinh doanh Khủng hoảng tài chính Mỹ và suy thoái kinh
tế toàn cầu đã tác động đến đầu tư quốc tế trên những khía cạnh chính sau:
- Thứ nhất, các nhà đầu tư nước ngoài đẩy mạnh chuyển lợi nhuận về nước;
- Thứ hai, vốn tài trợ của công ty mẹ ở bản quốc cho các công ty con ở nước nhận
đầu tư giảm sút nghiêm trọng Các nước phát triển thay vì đầu tư ra nước ngoài, đãquay lại để ngăn chặn suy giảm kinh tế trong nước
- Thứ ba, tạo ra làn sóng bảo hộ nền kinh tế trong nước nhằm ứng phó với khủng
hoảng trong ngắn hạn Điều này gây bất lợi cho thu hút đầu tư quốc tế
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), FDI vào các nước đang phát triển đạtkhoảng 500 tỉ USD (năm 2008), giảm xuống chỉ còn khoảng 400 tỉ USD (năm2009) Lượng vốn chảy vào 57 quốc gia thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất cũng
bị giảm 54% (quí I/2009) so với cùng kỳ năm 2008, thậm chí lượng vốn chảy vàocác nước thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài như Trung Quốc, Brazil và Ngacũng đều giảm FDI vào Trung Quốc tính đến tháng 11/2009 đạt 77,9 tỉ USD(giảm 9,9% so với cùng kỳ năm 2008) Các quốc gia châu Á khác có mức sụt giảm
Trang 9FDI là Nhật Bản, Singapore, Thái Lan và Philipin Những nhân tố tác động đến sựsụt giảm FDI bao gồm:
Thứ nhất, khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy yếu về kinh tế đã làm
giảm khả năng và xu hướng đầu tư của các công ty, đặc biệt xu hướng đầu tư ranước ngoài
Thứ hai, cuộc khủng hoảng tạo ra tâm lý quan tâm đặc biệt đến những bất
ổn và rủi ro toàn cầu - là những nhân tố cản trở lớn trong thực hiện các chươngtrình FDI nhiều tham vọng
Thứ ba, mong muốn của các công ty mở rộng đầu tư ra nước ngoài ít dựa
vào cách thức đóng góp cổ phần như cùng sở hữu và cấp phép nhằm giảm chi phíđầu tư của mình
Đầu tư quốc tế trải qua nhiều xu hướng phát triển Ngoài các hình thức đầu
tư quốc tế như: 1) đầu tư truyển thống (các nước phát triển đầu tư vào các nướcđang phát triển hoặc đầu tư có tính một chiều); 2) đầu tư lẫn nhau giữa các nướcphát triển Xu hướng chung của đầu tư quốc tế ngày nay là sự đan xen nhau giữacác xu hướng trên Tuy nhiên, xu hướng đầu tư lẫn nhau giữa các nước đang pháttriển ngày càng gia tăng Xu hướng này phản ánh tốc độ hòa nhập nhanh của cácnước đang phát triển vào quá trình toàn cầu hóa
Điểm nổi bật là xu hướng tự do hóa đầu tư ngày càng mạnh giữa các nước,khu vực và thế giới Các qui chế về FDI của các nước thay đổi nhanh trong thập
kỷ qua từ bảo hộ đến hạn chế, kiểm soát và chuyển sang tự do hóa FDI trong phạm
vi từng nhóm nước, khu vực
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ngày càng tác động mạnh đến kếhoạch đầu tư của các công ty xuyên quốc gia TNCs (Transnational Corporations).Lợi nhuận suy giảm do khối lượng buôn bán giảm sút đã làm hạn chế xu hướngđầu tư Đây chính là tác động của "khủng hoảng kinh tế" (economic crisis)
Theo Báo cáo tổng quan triển vọng đầu tư thế giới WIPS (WorldInvestment Prospects Survey) các nền kinh tế mới nổi nhờ có tiềm lực tài chínhtốt, tỷ lệ giới trẻ cao sẽ hỗ trợ tăng trưởng lâu dài nên càng thu hút giới đầu tưquốc tế và các công ty xuyên quốc gia TNCs
Trang 10II/ Xu hướng tự do hóa đầu tư diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới
1 Đôi nét về xu hướng tự do hóa đầu tư trên thế giới hiện nay
Trong quý I/2010, có tới 62 nền kinh tế trên thế giới đã triển khai các biệnpháp mới tác động đến khuôn khổ chính sách đầu tư của nước ngoài và 73 nềnkinh tế thực hiện những biện pháp đầu tư quốc tế, tiếp tục xu hướng ký kết nhanhcác hiệp định mới về đầu tư Trong 5 tháng đầu năm 2010, khoảng 37 hiệp địnhnhư trên đã được ký kết
Báo cáo giám sát đầu tư của UNCTAD cho biết khoảng 28 nền kinh tế đãthông qua những biện pháp chuyên về đầu tư nhằm tự do hóa, thu hút đầu tư nướcngoài vào các khu vực kinh tế từ lâu vẫn đóng kín Cụ thể là Australia và Canada
đã tự do hóa dịch vụ vận tải hàng không; Ấn Độ tự do hóa dịch vụ truyền hình trênmạng điện thoại di động; Malaysia, Syria, Cameroon tự do hóa dịch vụ ngân hànghoặc sở hữu nhà ở; 9 nền kinh tế, trong đó có Nga, Mexico, Libya, Peru, đã triểnkhai các chính sách đầu tư nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tưnước ngoài như thiết lập các khu kinh tế tự do, khuyến khích những dự án nănglượng tái sinh
Bên cạnh đó, các nước còn áp dụng 10 biện pháp thúc đẩy đầu tư nướcngoài nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài, ví dụ như Nam Phi đãloại bỏ mọi hạn chế đối với việc chuyển dịch vốn nội địa và ra nước ngoài Một sốnước như Thái Lan, Nam Phi, Madagascar…đã thực hiện các biện pháp ưu đãingoại hối, nới lỏng các điều kiện đầu tư để khuyến khích đầu tư ra nước ngoài
Tuy nhiên, UNCTAD cũng nhấn mạnh những thách thức tiềm tàng đối vớiđầu tư nước ngoài bao gồm sở hữu nhà nước, việc tăng cường kiểm soát các công
ty trong thời kỳ khủng hoảng tiếp tục tác động đến dòng vốn đầu tư nước ngoài; sựthất bại của chính sách thương mại cũng đã tác động đến hệ thống sản xuất trênquy mô toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia và dây chuyền giá trị toàn cầucủa các công ty này
2 Tự do hóa đầu tư tại một số quốc gia
a Trung Quốc
Hiện nay Trung Quốc là nước thu hút đầu tư lớn nhất trong số các nước đangphát triển và là một trong những nước thu hút đầu tư lớn nhất trên Thế giới Mỗinăm có hàng trăm tỷ đô la đầu tư vào Trung Quốc, chủ yếu là từ các nước Đông vàĐông Nam Á, chỉ tính riêng Đài Loan, Hồng Kông, Ma Cao đã chiếm đến 65%
Trang 11tổng đầu tư vào Trung Quốc Để đạt được những con số ấn tượng như vậy là vì cómột chính sách thu hút đầu tư được thực hiện hơn 30 năm qua.
Trước khi tiến hành cải cách nền kinh tế, Trung Quốc là một nước nông nghiệplạc hậu thiếu thốn công nghiệp, khoa học kĩ thuật Do vậy, ngay khi tiến hànhchính sách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc đã có một chính sách thu hút đầu tưnước ngoài rất mạnh mẽ thông qua các biện pháp ưu đãi thuế Các nhà đầu tư nướcngoài khi nhập khẩu máy móc, linh kiện, nguyên vật liệu đưa vào sản xuất với tưcách là vốn đầu tư để tái xuất khẩu đều được miễn thuế Mỗi vùng, mỗi tỉnh, mỗikhu đều có những chính sách riêng nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Trung Quốc ban hành nhiều văn bản, luật để đảm bảo quyền lợi cũng như quản
lý các hoạt động đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả: Luật Trung Quốc về các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của người Trung Quốc, Quy định của hội đồngnhà nước về khuyến khích các đầu tư nước ngoài, Luật về ngoại thương TrungQuốc … Qua các văn bản, luật này các nhà đầu tư nước ngoài có thể biết được chitiết thủ tục đăng kí, các phương pháp đầu tư vốn, các loại thuế, việc kiểm soátngoại tệ, thủ tục đình chỉ hoạt động của xí nghiệp, hoạt động của các công đoàn,nhập khẩu kĩ thuật …
Hiện nay khi GDP của Trung Quốc lớn thứ 2 trên Thế giới, dự trữ ngoại tệ lớnnhất Thế giới thì vốn không phải là ưu tiên hàng đầu trong chính sách thu hút đầu
tư của Trung Quốc nữa Trong những năm gần đây Trung Quốc khuyến khích đầu
tư và đưa công vệ vào lĩnh vực công nghiệp, chế độ khuyến khích được ưu tiêntrao cho các ngành cần công nghệ tiên tiến, hàm lượng khoa học kĩ thuật cao: sảnxuất chế tạo máy, điện tử tin học, sản xuất ô tô … Đặc biệt các dự án đầu tư vàokhu vực miền Tây, Đông Bắc hẻo lánh, các nơi xa xôi sẽ được hưởng ưu tiên đặcbiệt Những ngành cần sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên và nguy cơ gây ra ônhiễm môi trường cao hiện không còn được khuyến khích nữa
Kể từ khi gia nhập vào WTO, Trung Quốc càng mở cửa hơn nữa đối với cácnhà đầu tư, nhất là ở những ngành dịch vụ trước kia vốn là độc quyền của nhànước như: tài chính,bảo hiểm, viễn thông, du lịch … Nhờ nguyên tắc không phânbiệt đối xử, các điều kiện không công bằng so với các công ty trong nước mà cáccông ty nước ngoài phải đối mặt khi thâm nhập thị trường Trung Quốc sẽ được bãibỏ
b Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia có rất nhiều các công ty, nhà đầu tư ra nước ngoài,nhưng đồng thời cũng thu hút được một lượng vốn đầu tư vào trong nước rất lớn.Trong những năm gần đây, Hàn Quốc đã và đang tiến hành mạnh mẽ xu hướng tự
do hóa đầu tư nhằm góp phần tiếp cận với nguồn vốn và kĩ thuật, công nghệ tiêntiến của nước ngoài, cải thiện hoạt động sử dụng vốn đầu tư Chính phủ Hàn Quốcđang tiếp tục tạo dựng môi trường "ngoại thương thân thiện" thông qua nhiều biệnpháp khuyên khích đầu tư nước ngoài Cụ thể, chính phủ miễn hoàn toàn thuế thuêđất cho khu vực có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vật liệu và phụ tùng máymóc Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư hoàn toàn được đầu tư vào tất cả các