1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp pdf

36 1,6K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 541,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra xiết chặt những vị trí cần thiết nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi cần làm thêm: Rửa sạch két làm mát, xúc rửa bình lọc không khí - Kiểm tra & điều chỉnh sức căng dây đa

Trang 1

BÀI GIẢNG

Chương I

AN TỒN LAO ĐỘNG – VỆ SINH CÔNG NGHIỆP I- Nội quy thực tập

II- Các quy định về an tồn lao động

III- Các quy định về vệ sinh công nghiệp, phòng tránh tai nạn bệnh nghề

I- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác chăm sóc bảo dưỡng

II- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, chẩn đốn kỹ thuật

III- Một số chú ý khi sử dụng dụng cụ thiết bị phục vụ môn học

Chương III

CHU KỲ VÀ NỘI DUNG CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT

I- Chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng:

Thùy theo từng loại máy, tùy theo mỗi hãng, mỗi nước sản xuất, mà người ta quy

định cụ thể chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng cho từng loại máy Sau đây là một số Ví dụ:

1 Chu kỳ chăm sóc kỹ thuật máy kéo MTZ–50/52

Chu kỳ chăm sóc và bảo dưỡng Đơn vị tính

Số giờ hoạt động (giờ) Số lít nhiên liệu tiêu thụ

2 Chu kỳ chăm sóc kỹ thuật máy kéo DT-75

Chu kỳ chăm sóc và bảo dưỡng Đơn vị tính

Số giờ hoạt động (giờ) Sớ lít nhiên liệu tiêu thụ

Trang 2

1 Chăm sóc đơn giản

B.dưỡng 1 sau km xe chạy

B.dưỡng 1 sau km xe chạy

B.dưỡng 2 sau km xe chạy

B.dưỡng 1 sau km xe chạy

B.dưỡng 1 sau km xe chạy

B.dưỡng 3 sau km xe chạy

Đường tốt 1.500

2.000

3.000 4.000

4.500 6.000

6.000 8.000

7.500 10.000

9.000 12.000 Đường trung bình 1.200

1.500

2.400 3.000

3.600 4.500

4.800 6.000

6.000 7.500

7.200 9.000 Đường xấu & bảo

dưỡng đặc biệt

1.000 1.200

2.000 2.400

3.000 3.600

4.000 4.800

5.000 6.000

6.000 7.200

* Tử số dùng cho các xe có chu kỳ bảo dưỡng 1 dưới 2.000km như: UAZ-450,

UAZ-469, GAZ-69, GAZ-53, GAZ-66, ZIL-150, ZIL-157, CA-10, CA-30, Bắc kinh

(NJ-212), MAZ, KrAZ …

* Mẫu số dùng cho các xe có chu kỳ bảo dưỡng 1 trên 2000km như: DIL-130,

DIL-131, GAZ-24 …

* Sau 6 lần bảo dưỡng cấp 3 (nghĩa là tới lần thứ 7) thì đưa xe vào tiểu tu, sau 1

lần tiểu tu (tới lần tiểu tu thứ 2), thì đưa xe vào trung tu, sau 1 lần trung tu (tới lần

trung tu thứ 2), thì đưa xe vào đại tu

4 Chu kỳ chăm sóc một số động cơ cơ khí nhỏ:

II- Nội dung chăm sóc kỹ thuật: Gồm: Kiểm tra quan sát; làm sạch; cho nhiên liệu dầu,

mỡ, nước; kiểm tra xiết chặt & điều chỉnh

1 Đối với máy kéo

1.1 Chăm sóc hàng kíp: (8÷10h)

- Kiểm tra độ kín của hệ thống bôi trơn, làm mát, cung cấp, độ kín của ắc quy

Quan sát khói xả, lắng nghe tiếng rú của bình lọc dầu, kiểm tra nhiệt độ các phần

Trang 3

- Lau sạch bụi bẩn phía bên ngồi máy

- Kiểm tra phía ngồi lốp & áp suất hơi trong đó

- Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ, nước làm mát

- Bôi trơn các vị trí theo chỉ dẫn

- Kiểm tra xiết chặt những vị trí cần thiết

(nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi cần làm thêm: Rửa sạch két làm mát, xúc rửa bình lọc không khí)

- Kiểm tra & điều chỉnh sức căng dây đai

- Kiểm tra ắc quy

- xúc rửa bầu lọc không khí

- Bôi trơn các chi tiết & cụm máy theo chỉ dẫn

- Xả cặn bẩn ở bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu xả dầu ở các khoang phanh

1.3/ Chăm sóc 240h:

Làm các công việc như chăm sóc 60h, ngồi ra còn làm thêm:

- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt supap cơ cấu phân phối hơi

- Xúc rửa bình lọc tinh dầu nhờn

- Thay dầu nhờn ở các te động cơ & xúc rửa hệ thống bôi trơn

- Kiểm tra điều chỉnh ly hợp chính, ly hợp chuyển hướng, truyền động trục thu công suất

- Kiểm tra điều chỉnh hệ thống lái, hệ thống phanh

- Kiểm tra điều chỉnh độ rơ bánh hướng dẫn, độ căng của dải xích

- Làm sạch nắp thùng nhiên liệu, thông rửa lỗ thông hơi, lưới lọc

- Kiểm tra tỉ trọng dung dịch của ắc quy

- Làm sạch bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu

- Làm sạch lưới lọc thùng dầu hệ thống nâng hạ thủy lực & trợ lực lái

- Làm sạch ống thông hơi thân động cơ

- Kiểm tra vòi phun nếu cần thì điều chỉnh áp suất phun hoặc làm sạch & rà kim phun với ổ đặt

- Thay dầu bơm cao áp & bộ điều tốc, kiểm tra điều chỉnh góc cung cấp sớm

- Thay dầu bộ phận truyền lực máy khởi động

1.4/ Chăm sóc 960h:

Làm các công việc như chăm sóc 240h, ngồi ra cầøn làm thêm:

- Kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp, bộ điều tốc & vòn phun cùng bộ

- Kiểm tra điều chỉnh khe hở điện cực bugi, khe hở tiếp điểm manhêtô

- Kiểm tra điều chỉnh ly hợp, bộ điều tốc máy khởi động

- Kiểm tra điều chỉnh hệ thống khởi động, rơle điều chỉnh điện, các đồng hồ báo,

độ rơ ổ bi côn truyền lực chính

Trang 4

2.1 Bảo dưỡng thường xuyên:

- Quan sát, kiểm tra chung tình trạng kỹ thuật của xe

- Làm sạch (chủ yếu ở phía ngồi xe)

- Bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước

- Kiểm tra xiết chặt các vị trí lắp ghép bằng ren phía ngồi xe

- Kiểm tra điều chỉnh độ căng của dây đai, độ rơ vô lăng lái, kiểm tra lốp & áp

suất hơi trong lốp, kiểm tra hệ thống phanh

- Kiểm tra dụng cụ đồ nghề & phụ tùng thay thế đi theo xe

- Nổ máy kiểm tra sự hoạt động đồng bộ giữa các cơ cấu hệ thống

2.2 Bảo dưỡng định kỳ:

2.2.1 Bảo dưỡng định kỳ cấp 1:

Làm các công việc như bảo dưỡng thường xuyên, ngồi ra cần làm thêm:

- Làm sạch bình lọc không khí, thay dầu cho bình lọc không khí

- Làm sạch bình lọc sơ, lọc tinh nhiên liệu

- Kiểm tra chất lượng dầu các te động cơ Nếu cần thì thay mới

- Kiểm tra xiết chặt tồn xe

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm hệ thống đánh lửa

- Kiểm tra còi, đèn, phanh tay, phanh chân, ly hợp chính cơ cấu lái …

2.2.2/ Bảo dưỡng định kỳ cấp 2:

Làm các công việc như bảo dưỡng định kỳ cấp 1 Ngồi ra cần làm thêm:

- Kiểm tra tồn xe, làm sạch & thay dầu động cơ

- Xúc rửa buồng tay quay

- Làm sạch cổ góp, cổ chia của máy phát điện, máy khởi động điện

- Kiểm tra, xiết chặt ốc mặt máy

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp cơ cấu phân phối hơi

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ổ bi các bánh xe

- Kiểm tra, điều chỉnh bộ chế hòa khí

- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống điện

2.2.3 / Bảo dưỡng định kỳ cấp 3:

Làm các công việc như bảo dưỡng định kỳ cấp 2 Ngồi ra cần làm thêm:

- Kiểm tra áp suất nén buồng đốt từng xi lanh

- Tháo, rửa, kiểm tra, điều chỉnh bơm xăng, bộ chế hòa khí, hoặc kiểm tra, điều

chỉnh bơm cao áp, bộ điều tốc & vòi phun cùng bộ

- Làm sạch, thay ruột lọc các bình lọc dầu, bình lọc nhiên liệu

- Xúc rửa hệ thống làm mát

- Xiết ốc gối đỡ chính, gối đỡ biên

- Kiểm tra điều chỉnh độ chụm & góc quay vòng tối đa bánh hướng dẫn

- Kiểm tra điều chỉnh độ dịch dọc trục thứ cấp hộp số, sự ăn khớp của cặp bánh

Trang 5

Chăm 1 Trục quay hệ thống thủy lực nâng hạ Bơm 2 vị trí

240h 4 Gối đỡ phía sau máy phát điện Làm sạch+thay mỡ

Chăm 1 Hệ thống thủy lực nâng hạ Xúc rửa+ thay dầu

sóc 2 Hệ thống thủy lực trợ lái Xúc rửa+ thay dầu

960h 4 Truyền lực cầu trước MTZ52 Xúc rửa+ thay dầu

6 Bộ phận tăng mômen quay

7 Bánh đè xích, bánh đỡ xích

8 Bánh căng xích

11 Vòng bi ép ly hơp chính Bơm mỡ 5÷6 cái

sóc 2 Hộp truyền lực trục thu công suất thì đổ thêm

sau 3 Gối đỡ ly hợp trục thu công suất Bơm mỡ 5÷6 cái

60 giờ 4 Gối đỡ phía trước bộ tăng mômen quay Bơm mỡ 5÷6 cái

5 Gối đỡ phía sau trục thu công suất Bơm mỡ đầy

7 Gối đỡ phía sau ly hợp chính Bơm mỡ 5÷6 cái

9 Gối đỡ trục khủyu bánh căng xích Bơm đầy

10 Hộp truyền lực động cơ khởi động K.Tra nếu thiếu thì

Trang 6

thêm

sóc 2 Hộp truyền lực động cơ khởi động Thay dầu

7 Gối đỡ ly hợp trục thu công suất Cho mỡ mới

8 Gối đỡ phía trước bộ tăng mômen quay Cho mỡ mới

9 Gối đỡ phía sau trục thu công suất Cho mỡ mới

Bảng quy định thay dầu mỡ ôtô zin-130

T Các bộ phận bôi trơn Số lượng Định kỳ thay Ghi chú

5 Bộ chia điện 3-5giọt x

6 Cần điều tiết đánh lửa bằng

chân không

1gam x

10 Khớp then hoa trục truyền động 0,25kg x

Trang 7

20 Vòng bi gối đỡ trung gian 0,04kg x

20 Cầu trước & cầu sau 0,75lít x

21 Dầu tổng bơm phanh 0,45lít x

Chương IV

CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KTCĐKT ĐỘNG CƠ VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN

Bài 1

Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT động cơ

I- Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT cơ cấu biên tay quay

1/ Kiểm tra, làm sạch các hốc lắng cặn ở các cổ thanh truyền trục khuỷu

Sau 1.400÷1.500giờlàm việc của động cơ, khi tiến hành chăm sóc kỹ thuật cần

kiểm tra lượng cặn bẩn đóng ở hốc của cổ thanh truyền thứ 3 Muốn vậy cần tháo nắp

Trang 8

gối đỡ chính thứ 4, tháo bạc lót, rút chốt hãm & tháo nút đậy hốc của cổ thanh truyền thứ 3 Nếu chiều dày của lớp cặn dưới 10mm thì chỉ cần làm sạch hốc thứ 3, sau đó vặn chặt nút đậy rồi thay chốt chẻ mới

Kiểm tra tình trạng các đệm hãm của gối đỡ chính, nếu các đệm hãm có vết nứt hoặc bị dập ở chỗ bẻ gập cần thay mới

Nếu chiều dày của lớp cặn ở hốc cổ thanh truyền thứ 3 lớn hơn 10mm thì phải tháo lần lượt nắp các cổ chính cùng với bạc rồi tháo nút đậy, làm sạch các hốc lắng cặn sau đó lắp lại như cũ

2/ Kiểm tra xiết chặt các gối đỡ thanh truyền, gối đỡ chính & các đối trọng của trục khuỷu

Kiểm tra các chốt chẻ ở bulông thanh truyền Các chốt chẻ phải chặt, không có khe hở, phải nằm trong lỗ ốc, khi thấy các chốt chẻ bị yếu hoặc hư hỏng thì phải thay ngay

Dùng búa đồng gõ nhẹ vào các ốc thanh truyền để kiểm tra độ chặt của nó Nếu thấy không chặt phải dùng cờlê lực để xiết với mômen đúng quy định

Đối với các ốc gối đỡ chính cũng tiến hành tương tự, nhưng khi xiết phải chú ý xiết ốc ở giữa sang 2 bên Vòng đệm hãm hỏng phải thay

Máy kéo Chỉ tiêu

MTZ 50/52

MTZ 80/82

DT-75 T-100 Zil-130 GAZ-69

Mômen xiết gối đỡ biên

(KG.m)

19-21 14-16 14-16 17-21 7-8 6,8-7,5

Mômen xiết gối đỡ chính 23-26 20-22 20-21 37-42 11-13 12,5-13,6

Mômen xiết nắp xi lanh 15-17 16-18 26-27 28-30 7-9 6,7-7,2

3/ Xiết các mũ ốc bắt nắp xi lanh

Yêu cầu xiết đúng mômen, đúng trình tự theo nguyên tắc chung là xiết chéo nhau

từ trong trở ra ngồi

4/ Kiểm tra cơ cấu biên tay quay không cần tháo

4.1: Theo dõi chi phí dầu động cơ bị đốt cháy

Nếu mức chi phí dầu động cơ bị đốt cháy vượt quá 5% lượng chi phí nhiên liệu thì chứng tỏ các chi tiết piston, xi lanh vòng găng, biên bị mòn

4.2: Xác định lượng hơi đốt lọt xuống đáy cac te

Sử dụng dụng cụ KY 4887 Lắp 1 đầu của dụng cụ với lỗ đổ dầu động cơ Đầu còn lại của dụng cụ thả vào ống hút bình lọc không khí Nổ máy, hâm nóng động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn Bịt kín các lỗ thốt khí ở cac te động cơ, phối hợp điều chỉnh van tiết lưu với van ở cửa thốt sao cho mức chênh lệch của nước ở ống thốt cao hơn ống nạp & ống thông với khí trời 15mm Lúc đó đọc số chỉ trên dụng cụ & so sánh với tiêu chuẩn Nếu số chỉ trên dụng cụ vượt quá tiêu chuẩn thì chứng tỏ các chi tiết như piston, xi lanh, vòng găng bị mòn

Số liệu tiêu chuẩn đối với MTZ 80/82, T-100 là 100dm3/P

DT-75, T-74 là 90dm3/P MTZ 50/52, T-54B là 70dm3/P

4.3: Xác định độ nén ở từng xi lanh

Sử dụng dụng cụ KY-861

Nổ máy, hâm nóng động cơ, tắt máy, tháo vòi phun, lắp dụng cụ vào chỗ lắp vòn phun Dùng động cơ khởi động quay động cơ chính đồng thời quan sát đồng hồ để xác định áp suất lớn nhất khi đồng hồ báo, sau đó mở khóa xả cho khí thốt ra khỏi dụng cụ, cần làm như vậy khoảng 3 lần để xác định số liệu chính xác, sau đó so sánh với số liệu tiêu chuẩn Nếu áp suất lớn nhất nhỏ hơn số liệu tiêu chuẩn thì chứng tỏ piston, xi

Trang 9

lanh, vịng găng, xu páp & ổ đặt bị hao mịn hư hỏng Muốn biết chính xác hư hỏng ở phần nào ta cĩ thể nhỏ một ít dầu nhờn vào buồng đốt, quay trục khuỷu vài vịng sau

đĩ đo lại áp suất trong xi lanh Nếu áp suất khơng lớn hơn lần đo trước chứng tỏ hư hỏng ở xupap & ổ đặt Nếu áp suất lớn hơn lần đo trước, chứng tỏ hư hỏng ở xi lanh, piston, vịng găng

Động cơTình trạng kỹ thuật

D-50 D-108 D-54A CMD-14 GAZ-69 Zin-157

Trị số độ nén trung bình của các xi lanh (trừ xi lanh cần kiểm tra) được tính theo cơng thức sau:

Trong đĩ n là số xi lanh tham gia tính tốn (n bằng số xi lanh của động cơ trừ 1)

Ví dụ: Một động cơ cĩ 4 xi lanh Aùp suất trong các xi lanh đo được như sau:

P1 = 20KG/cm2; P2 = 22KG/cm2; P3 = 23KG/cm2; P4=16KG/cm2 Hãy đánh giá tình trạng kỹ thuật của từng xi lanh

Giải:Ta tính tính trị số độ nén trung bình của các xi lanh (trừ xi lanh cần kiểm

tra) & so sánh với áp suất của xi lanh cần kiểm tra:

Như vậy kết luận xi lanh 4 đã mịn quá giời hạn cho phép

4.4: Xác định áp suất mạch dầu chính

Dùng 1 áp kế cĩ thang đo từ 0 ÷10KG/cm2, xác định áp suất trong mạch dầu

chính ở số vịng quay cực tiểu Nếu sau khi khắc phục những sai hỏng ở hệ thống bơi

trơn mà áp suất mạch dầu chính vẫn thấp thì chứng tỏ khe hở giữa bạc & trục khuỷu

P

t

+++

167

,213

2322203

233

,193

1622203

226

,193

1623203

203

,203

1623223

4 3

2 1 4

3 4

2 1 3

2 4

3 1 2

1 4

3 2 1

=

=++

=++

=

=

=++

=++

=

=

=++

=++

=

=

=++

=++

=

P P

P P Pt

P P

P P Pt

P P

P P Pt

P P

P P Pt

Trang 10

Tiêu chuẩn Giới hạn cực tiểu CMD – 14 2,5 – 3,5KG/cm 2 1KG/cm 2 0,7KG /cm 2

4.5: Nghe động cơ:

Sau khi đã nổ máy & hâm nĩng động cơ ta bắt đầu dùng ống nghe để nghe tiếng

nổ & tiếng gõ của động cơ

- Tiếng gõ vang ở phần trên nắp xi lanh,

nghe rõ ở số vịng quay nhỏ & trung bình 1 Khe gánh lớn hở giữa đuơi xupap & mỏ địn

- Aâm thanh rõ ở phần trên Blơc khi thay

đổi số vịng quay

2 Mịn chốt piston, đầu trên biên hoặc vấu piston

- Tiếng gõ dọc theo chiều cao xi lanh nghe

rõ ở số vịng quay nhỏ chuyển sang số vịng

quay trung bình

3 Mịn piston & xi lanh

- Aùp suất dầu nhờn giảm tới mức tối thiếu

cho phép (khi hệ thống bơi trơn tốt) & cĩ

tiếng gõ trong gối đỡ trục cơ

4 Gối đỡ & cổ trục mịn tới trị số giới hạn

- Tiếng gõ nhẹ trong gối đỡ trục phân phối 5 Gối đỡ & cổ trục phân phối bị mịn

4.6: Quan sát khĩi ra ở ống xả

Động cơ tốt khi đã được hâm nĩng thì làm việc hầu như khơng cĩ khĩi Khi thay đổi chế độ làm việc đột ngột thì cĩ thể cĩ khĩi nhẹ Nếu khĩi đậm chứng tỏ động cơ khơng tốt

- Khĩi trắng là do nhiệt độ buồng đốt cịn thấp, cĩ nước lọt vào xi lanh hoặc gĩc phun sớm quá lớn

- Khĩi đen là do điều chỉnh bơm nhiên liệu bị sai lệch hoặc động cơ bị quá tải; thiếu khơng khí, khơng khí bẩn, nhiên liệu phun khơng tốt, gĩc phun sớm quá nhỏ

- Khĩi xanh là do lọt dầu vào buồng đốt cĩ thể do dầu trong cacte động cơ quá nhiều, vịng găng bị mịn, đổ dầu vào bình lọc khơng khí quá nhiều

II- Chăm sĩc bảo dưỡng KTCĐKT cơ cấu phân phối hơi

1 Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap

Tùy theo cấu tạo của từng động cơ mà quy trình kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap cơ cấu phân phối hơi cĩ khác nhau Sau đây là quy trình kiểm tra điều chỉnh khe

hở nhiệt đối với động cơ 4 xi lanh, trật tự làm việc là 1-3-4-2

- Làm sạch phía ngồi động cơ nhất là nắp chụp giàn địn gánh

- Tháo nắp chụp giàn địn gánh, xiết ốc trụ địn gánh

- Quay trục khuỷu động cơ đưa piston máy số 1 hoặc số 4 lên tới điểm chết tên (ĐCT) cuối thời kỳ nén

Trang 11

Đối với DT-75 là sập chốt bánh đà Đối với MTZ-50 khi sập chốt bánh đà cần

quay tiếp 1 cung khoảng 24÷27mm trên puly đầu trục cơ, đối với Gaz-69 là dấu trên

bánh đà (viên bi) trùng với mũi kim cố định

- Dùng giẻ làm sạch đuôi xupap & mỏ đòn gánh sau đó dùng thước lá kiểm tra

khe hở nhiệt Có thể kiểm tra 2 xupap của máy 1 xong quay trục khuỷu 1800 kiểm tra 2

xupap máy 3 xong quay 1800 kiểm tra 2 xupap 4 xong quay tiếp1800 kiểm tra 2 xupap

của máy 2 Hoặc có thể kiểm tra các xupap 1-2-3-5 (Đối với động cơ có trật tự xupap:

xả-hút-hút-xả-xả-hút-hút-xả), sau đó quay trục khuỷu 3600 kiểm tra tiếp các xupap

4-6-7-8

Nếu khe hở không đúng quy định thì cần điều chỉnh lại bằng cách nới đai ốc

hãm, xoay vít điều chỉnh cho đến khi kéo thước lá thấy hơi sít là được Hãm chặt đai

ốc hãm

Sau khi kiểm tra điều chỉnh xong cần quay trục khuỷu vài vòng & kiểm tra lại

một lần nữa

Khe hở nhiệt một số động cơ

Máy kéo, ô tô Khe hở nhiệt xupap t0 động cơ

- Tùy theo cấu tạo từng động cơ mà có thể phải kiểm tra, điều chỉnh khe hở cơ

cấu giảm áp, khe hở dọc trục phân phối

2/ Kiểm tra công suất động cơ (Với động cơ có 4 xi lanh)

2.1: Mức độ 1:

- Làm sạch phía ngồi, xiết chặt các vị trí cần thiết

- Kiểm tra, bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước

- Cho động cơ làm việc & hâm nóng động cơ

- Kiểm tra tình hình rò rỉ của nhiên liệu, dầu, nước, nếu có cần khắc phục ngay

- Kiểm tra khả năng làm việc của từng xi lanh bằng cách nới lỏng ống cao áp,

ngắt cung cấp nhiên liệu của 3 xi lanh, chỉ cho 1 xi lanh làm việc với mức ga cực đại

Lần lượt kiểm tra từng xi lanh Nếu động cơ có thể làm việc ổn định, với thời gian trên

60 giây thì chứng tỏ công suất của động cơ còn đạt khoảng trên 80÷85% công suất

định mức

2.2: Mức độ 2:

Tiến hành tương tự như mức độ 1, nhưng phải dùng đồng hồ đo số vòng quay để

đo số vòng quay trục khuỷu động cơ khi làm việc với từng xi lanh Qua trị số vòng

quay đo được có thể xác định được công suất chung của động cơ & độ chênh lệch

công suất giữa các xi lanh Yêu cầu độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh ≤ 10%

Số vòng quay trục khuỷu tính theo công thức:

Công suất thực tế của động cơ tính theo công thức:

i n

n = tcs .

) ( n 1 n N

NK = eA tctb

Trang 12

4

4 3 2

n

ntb

+ + +

=

Độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh được tính theo công thức

Trong đó: n : là số vòng quay trục khuỷu

ntcs: Là số vòng quay trục thu công suất

i : Là tỷ số truyền từ trục cơ đến trục thu công suất

NK: Là công suất thực tế, Ne là công suất định mức A: Hệ số tỷ lệ; ntb: Số vòng quay trung bình

ntc1: Số vòng quay tiêu chuẩn của trục khuỷu khi làm việc với

1 xi lanh

n1, n2, n3, n4: là số vòng quay trục khuỷu khi động cơ làm việc bằng 1 xi lanh riêng biệt

δN: Là độ chênh lệch công suất giữa 2 xi lanh

Δn1: Là trị số vòng quay chênh lệch giữa các xi lanh khi động cơ làm việc riêng biệt từng xi lanh

K: Là hệ số tỷ lệ (Đối với máy kéo K ≈ 0,05 ÷ 0,06)

Yêu cầu: NK không giảm quá 5% hoặc không tăng quá 7% so với công suất định mức

Nếu công suất không đúng cần phải kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap cơ cấu phân phối hơi, kiểm tra điều chỉnh vòi phun, góc cung cấp sớm, làm sạch bình lọc không khí, bình lọc nhiên liệu, nếu cần có thể kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp

* Xác định chi phí nhiên liệu giờ theo công thức:

Trong đó:

GT: Là chi phí nhiên liệu giờ V: Là thể tích nhiên liệu tiêu thụ trong thời gian khảo nghiệm (cm3) T: Là thời gian khảo nghiệm (s)

* Xác định chi phí nhiên liệu riêng

Trong đó:

ge: Là chi phí nhiên liệu riêng

GT: Là chi phí nhiên liệu giờ Ne: Là công suất định mức Nếu ge vượt quá trị số cho phép chứng tỏ có sai hỏng trong động cơ

Khi NK & GT thiếu hoặc thừa & ge còn trong giới hạn cho phép thì cần tăng hoặc giảm lượng cung cấp nhiên liệu

* Nếu: NK = 95 ÷ 105%Ne thì động cơ xếp loại A

* Nếu: NK = 85 ÷ 95%Ne thì động cơ xếp loại B

* Nếu: NK = 75 ÷ 85%Ne thì động cơ xếp loại C

, 0 6 ,

103

h ml g

N

G g

e T

e=

Trang 13

* Nếu: NK < 75% Ne thì động cơ xếp loại D (Phải đưa máy đi đại tu)

Ví dụ: Động cơ D-50 loại 1.700v/p Khi khảo nghiệm thu được số vòng quay trục thu công suất như sau:

ntcs1 = 360v/p ntcs3 = 402v/p

ntcs2 = 400v/p ntcs4 = 366v/p Hãy tính công suất thực tế và phân loại động cơ

- Hàng kíp cần kiểm tra sự rò rỉ của nhiên liệu

- Sau 60 giờ cần xả cặn ở bình lọc sơ, tinh nhiên liệu

- Sau 240 giờ cần xúc rửa & làm sạch các lõi lọc (Đối với bình lọc tinh nhiên liệu loại 2 cấp hay loại song song của động cơ CMD-14 có thể xúc rửa tự động

* Kiểm tra bình lọc tinh nhiên liệu bằng dụng cụ chuyên dùng KY-4801

- Lắp 1 đầu nối vào phía trước & một đầu nối vào phía sau bình lọc tinh nhiên liệu

- Khởi động động cơ, ga cực đại, xoay khóa 2 ngả của dụng cụ cho áp kế lần lượt thông với khoang phía trước & phía sau của bình lọc, ghi nhận số chỉ trên áp kế

Nếu áp suất phía trước bằng áp suất phía sau thì có thể bình lọc bị thủng

Nếu áp suất phía trước lớn hơn áp suất phía sau rất nhiều thì có thể bình lọc bị tắc hoặc van xả bị hở

D-50 (bơm YTH-5) 0,8-1,1KG/cm2 0,4KG/cm2

3/ Bình lọc không khí

Nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi bẩn thì hàng kíp phải kiểm tra mức dầu

ở đáy bình lọc, nếu bẩn quá phải thay, nếu thiếu phải đổ thêm

Sau 480h cần xúc rưả tồn bộ bình lọc

* Kiểm tra độ kín của bình lọc không khí:

4

1105 1214

1208 1087

4

4 3 2

ntb

Trang 14

Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp Bịt kín đường ống dẫn không khí vào bình lọc Nếu sau 10÷12 giây động cơ tắt máy thì chứng tỏ bình lọc không khí & đường ống hút kín

* Kiểm tra độ kín của bình lọc không khí bằng dụng cụ chuyên dùng KY-4870: Đưa đầu đo của dụng cụ vào những vị trí cần kiểm tra, quan sát mức nước trong ống thủy tinh của dụng cụ Nếu tại ví trí nào thấy mức nước trong ống thủy tinh tụt xuống thì kết luận chỗ đó không kín

4/ Vòi phun:

4.1: Kiểm tra: Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, nới lỏng ống cao áp

của từng nhánh bơm, đồng thời lắng nghe tiếng nổ của động cơ Nếu khi nới nhánh bơm nào mà thấy tiếng nổ của động cơ thay đổi khác thường thì chứng tỏ vòi phun tương ứng với nhánh bơm đó đang làm việc tốt Ngược lại nếu tiếng nổ không đổi khi nới nhánh bơm thì có thể vòi phun đó kém Muốn xác định chính xác cần tháo vòi phun ra ngồi cho vòi phun làm việc, quan sát & đánh giá chất lượng phun

4.2: Kiểm tra điều chỉnh vòi phun bằng ống chữ T & vòi phun mẫu:

Lắp vòi phun cần kiểm tra & vòi phun mẫu vào hai nhánh của ống chữ T, nhánh còn lại của ống chữ T lắp vào một phân bơm Các phân bơm khác nới lỏng, cho động

cơ khởi động làm việc kéo động cơ chính Quan sát 2 vòi phun & đánh giá áp suất phun & chất lượng phun

Yêu cầu 2 vòi phun phải phun cùng một lúc với chất lượng tương đương nhau, nếu không đạt cần làm sạch & điều chỉnh

4.3: Kiểm tra điều chỉnh vòi phun bằng dụng cụ KY-9917

- Nạp nhiên liệu sạch vào dụng cụ KY-9917

- Lắp vòi phun vào dụng cụ

- Bơm tay từ từ xác định áp suất phun sau đó bơm tay khoảng 60-80 nhịp/phút, xác định chất lượng phun

Nếu không đạt cần làm sạch & điều chỉnh vòi phun

5/ Kiểm tra bơm áp lực thấp

Cho động cơ làm việc, nới lỏng ốc nối đường ống đẩy Nếu bơm áp lực thấp còn tốt, nhiên liệu sẽ chảy ra thành tia đồng đều, nếu nhiên liệu chảy ra yếu chứng tỏ bơm kém

6/ Bơm cao áp:

6.1: Kiểm tra cặp piston – xi lanh bơm cao áp bằng dụng cụ KY-4802

Lắp dụng cụ với áp kế có thang đo từ 0 ÷ 400 KG/cm2 lên nhánh bơm cần kiểm tra, các nhánh bơm còn lại nới lỏng, ga đặt cực đại, dùng động cơ khởi động quay động cơ chính & xác định áp suất lớn nhất mà nhánh bơm có thể tạo nên

Yêu cầu: P ≥ 250KG/cm2 đối với động cơ có buồng đốt phân chia

P ≥ 300KG/cm2 đối với động cơ có buồng đốt không phân chia

6.2: Kiểm tra xupap triệt hồi

6.2.1: Tháo các ống cao áp, đưa tay ga về vị trí tắt máy, dùng bơm tay bơm nhiên

liệu tạo áp suất trong hệ thống, quan sát các ốc đầu phân bơm Nếu thấy nhiên liệu chảy ra chứng tỏ xupap triệt hồi không tốt & ngược lại

6.2.2: Tháo các ống cao áp, đưa tay ga về vị trí tắt máy, dùng động cơ khởi động

cho làm việc quay trục khuỷu động cơ chính, nếu thấy nhiên liệu chảy ra chứng tỏ xupap triệt hồi không tốt & ngược lại

6.2.3: Dùng dụng cụ KY-4802 kiểm tra xupap triệt hồi

Lắp dụng cụ lên nhánh bơm cần kiểm tra, các nhánh bơm còn lại nới lỏng, đưa tay ga về vị trí cực đại, dùng động cơ khởi động cho làm việc, kéo quay trục khuỷu động cơ chính, đến khi áp kế chỉ khoảng 200-250KG/cm2, thì ngừng quay trục khuỷu, đưa tay ga về vị trí tắt máy, theo dõi thời gian áp suất giảm từ 150 xuống 100KG/cm2, yêu cầu thời gian t ≥ 10 giây

Trang 15

6.3 : Kiểm tra & điều chỉnh thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu.Tùy theo từng

loại động cơ mà có cách kiểm tra điều chỉnh khác nhau, sau đây là một số ví dụ:

6.3.1: Đối với động cơ D-50

Lắp ống định thời kế lên nhánh bơm số 1 hoặc số 4, đặt một mũi kim cho chỉ vào puly đầu trục cơ, đưa tay ga về vị trí cực đại, dùng bơm tay nạp đầy nhiên liệu & xả hết không khí khỏi hệ thống Quay trục khuỷu động cơ chính cùng chiều, khi làm việc khi nào nhiên liệu dâng đầy ống thủy tinh thì dừng lại báng bớt sau đó tiếp tục vừa quay trục khuỷu vừa dò chốt bánh đà, đồng thời quan sát mức nhiên liệu trên ống thủy tinh Yêu cầu khi sập chốt bánh đà thì nhiên liệu trong ống thủy tinh cũng vừa chớm nhích, đó là góc cung cấp sớm đúng

Nếu chớm nhích nhiên liệu trước hoặc sau khi sập chốt bánh đà là góc cung cấp sớm sai, khi đó ta cần đánh dấu trên puly đầu trục khuỷu đối diện với mũi kim chỉ tại

vị trí sập chốt bánh đà & vị trí chớm nhích nhiên liệu, đo chiều dài cung tạo bởi 2 dấu vừa đánh Nếu L ≥ 4,8mm thì phải điều chỉnh lại góc cung cấp sớm, bằng cách thay đổi vị trí của bulon liên kết

6.3.2: Đối với động cơ CMD-14

Cách kiểm tra, điều chỉnh tương tự như đối với động cơ D-50 chỉ khác nhau là ở động cơ CMD-14 khi sập chốt bánh đà thì piston máy 1 hoặc máy 4 ở điểm chết trên cuối kỳ nén & vị trí mũi kim chỉ là puly phanh ly hợp

Chiều dài cung từ dấu 1 đến dấu 2: L ≥ 5,4mm thì phải điều chỉnh

Máy kéo Vị trí mũi kim chỉ Góc C2 sớm

(độ) L ứng 1

0 (mm)

IV- Hệ thống bôi trơn làm mát

lỗ phun sau đó lắp lại

* Kiểm tra khả năng làm việc của bình lọc ly tâm dầu nhờn

- Dùng dụng cụ KY-1308B, đo số vòng quay của rôto Yêu cầu không nhỏ hơn giới hạn cho phép

- Kiểm tra thời gian tiếp tục quay của rôto sau khi tắt động cơ, cho động cơ làm việc, hâm nóng động cơ, đưa tay ga về vị trí cực đại, sau đó đột ngột đưa tay ga về vị trí tắt máy, khi cánh quạt vừa dừng quay thì đồng thời vừa nghe tiếng rú của rôto vừa

đo thời gian, khi tiếng rú của rôto vừa dứt thì yêu cầu thời gian t ≥ 35s Nếu t < 35s thì phải tìm nguyên nhân & khắc phục

Trang 16

Số vòng quay của rôto động cơ CMD-14 là 5.500v/p

D – 50 là 6.000v/p

1.4: Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn

Nhỏ một giọt dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ lên một miếng giấy lọc

Nếu K1 <1,3 thì dầu còn tiếp tục dùng được

Nếu K1 ≥ 1,3 thì chứng tỏ trong dầu không có hoặc ít có chất phụ gia để trung hòa các hộp chất axit là sản phẩm của quá trình cháy

K2 đặc trưng cho lượng tạp chất cơ học có trong dầu cho phép

K2 ≥ 1,4 tương ứng với lượng tạp chất cơ học có trong dầu khoảng 0,7%

- Sau 60h cần bơm mỡ cho ổ bi bơm nước

- Thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nước trong HTLM, nếu có cần khắc phục ngay

- Thường xuyên kiểm tra điều chỉnh độ căng của dây đai

- Thường xuyên giữ sạch két làm mát cả phía trong & phía ngồi

2.2: Xúc rửa hệ thống là mát

* Nếu trong hệ thống làm mát nước bị lẫn dầu, muốn xúc rửa HTLM ta cần xả hết nước cũ khi động cơ còn nóng, sau đó đổ vào hệ thống làm mát dung dịch xút gồm 150g Trinatriphốtphát + 20g kali + 25g Natri cho 10 lít nước Cho động cơ làm việc hâm nóng tới nhiệt độ 80-850C, dừng động cơ & xả hết dung dịch khỏi HTLM

* Sau 960h có thể xúc rửa HTLM theo các cách sau:

- Đổ vào hệ thống làm mát dung dịch gồm: 75g xút côtíc+25g dầu hỏa + 75g Trinatriphốtphát + 10g kali + 12g Nitratnatri cho 10 lít nước sau đó cho động cơ làm việc 1 kíp sau đó xả hết dung dịch khỏi HTLM

- Đổ vào HTLM dung dịch Axít lactic nồng độ 6% sau đó nổ máy hâm nóng động cơ tới khoảng 30÷400C sau đó tắt máy & xả hết dung dịch khỏi HTLM

- Nếu HTLM không có các chi tiết bằng hợp kim nhôm thì có thể dùng axít

clohydric nồng độ 4% với chất chống ăn mòn BTY 2.354-50

Sau khi xả dung dịch rửa khỏi HTLM cần tiến hành xúc rửa HTLM một vài lần nữa bằng nước sạch

2.3: Kiểm tra độ căng của dây đai:

Tác dụng một lực đúng quy định vào khoảng giữa các puly, sau đó đo độ võng của dây đai Yêu cầu độ võng của dây đai phải đúng quy định, nếu không đúng cần điều chỉnh độ căng của dây đai

Bảng số liệu điều chỉnh sức căng dây đai

d d K

d

2

1 2 1 1

=

=

Trang 17

TT Động cơ Lực ép (KG) Độ võng dây đai mm

1/ Kiểm tra bugi:

Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, dùng tuốcnơvít có cán nhựa cách điện tốt, lần lượt cho dòng cao áp của các máy phóng ra mát (không cho phóng qua bugi) đồng thời lắng nghe tiếng nổ của động cơ Nếu khi cho dòng cao áp của máy nào phóng ra mát mà tiếng nổ động cơ không thay đổi thì có thể bugi của máy đó đã bị hỏng Muốn biết chính xác cần tháo bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra

2/ Làm sạch, điều chỉnh khe hở điện cực của bugi, kiểm tra sự tạo thành tia lửa của bugi:

- Tháo dây cao áp khỏi bugi

- Dùng tuýp chuyên dùng tháo bugi khỏi nắp xi lanh

- Dùng giẻ sạch đậy kín lỗ lắp bugi trên nắp xi lanh

- Kiểm tra bugi xem có bị đóng muội than hay nứt vỡ gì không

- Làm sạch muội than bằng cách cạo hoặc lấy giấy nhám đánh nhẹ & thổi sạch bằng khí nén hoặc phun cát bằng dụng cụ chuyên dùng

- Kiểm tra khe hở điện cực của bugi, yêu cầu bằng 0,6÷0,7mm, nếu không đúng cần điều chỉnh

- Kiểm tra sự tạo thành tia lửa ở bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra Nếu bugi tốt ta lắp lại như cũ

3/ Bảo dưỡng bộ chia điện

- Kiểm tra sự bắt chặt của thân bộ chia điện với thân động cơ, tháo nắp & con quay bộ chia điện Kiểm tra bên ngồi nắp, vỏ, con quay xem có bị nứt, vỡ gì không Thổi sạch các chi tiết bằng khí nén, lau sạch các chi tiết bằng giẻ sạch tẩm xăng Kiểm tra sự bắt chặt của các đầu dây dẫn điện

- Kiểm tra má vít bộ chia điện xem có bị rỗ, mòn, cháy hay không, nếu có phải khắc phục

- Kiểm tra khe hở má vít bạch kim Yêu cầu khe hở này thường bằng khoảng 0,35 ÷ 0,45mm Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách nới vít cố định, xoay vít lệch tâm sau đó dùng thước lá xác định lại khe hở, nếu đúng thì hãm chặt lại

- Kiểm tra sức căng lò xo má vít di động, yêu cầu bằng 0,4 ÷ 0,5KG, nếu không đúng cần thay lò xo

- Nhỏ dầu bôi trơn cho các vị trí theo chỉ dẫn: Như miếng dạ bôi trơn cho cam, trục cần đẩy, trục má vít

4/ Kiểm tra, điều chỉnh thời điểm đánh lửa ôtô gaz-69

- Tháo bugi máy số 1

- Tháo nắp đậy vỏ bánh đà

- Dùng miếng giấy mỏng đặt gữa 2 má vít bạch kim

- Dùng ngón tay bịt vào lỗ lắp bugi, một người khác dùng tay quay quay trục khuỷu động cơ cho piston máy 1 tới gần điểm chết trên cuối thời kỳ nén ( ngón tay bịt

Trang 18

lỗ lắp bugi thấy nặng), yêu cầu khi viên bi (dấu BMT) trên bánh đà trùng với mũi kim

cố định thì má vít bạch kim chớm nở (rút miếng giấy ra hơi sít) Nếu không đúng như vậy thì điều chỉnh như sau: Nới vít hãm bộ chia điện, tháo đầu nối ống hút chân không, xoay bộ chia điện cùng chiều quay với trục khi làm việc cho má vít bạch kim đóng lại, kẹp tờ giấy mỏng vào má vít bạch kim (chú ý lúc này dấu BMT (viên bi) đang trùng với mũi kim cố định) sau đó từ từ xoay bộ chia điện ngược chiều quay của trục khi làm việc cho đến khi má vít bạch kim chớm nở thì dừng lại & cố định vít hãm

bộ chia điện với thân động cơ Lắp đầu nối ống hút chân không, lắp con quay, lắp nắp

bộ chia điện & nối dây cao áp theo thứ tự 1-2-4-3 (theo chiều quay trục bộ chia điện

* Đối với động cơ lắp trên xe zin-130, cách tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thời điểm đánh lửa tương tự Gaz-69 chỉ khác dấu được đánh trên puly đầu trục khuỷu, khi

má vít bạch kim chớm nở thì dấu trên puly trục khuỷu trùng với vạch 90-120 là thời điểm đánh lửa đúng Nối dây cao áp theo thứ tự 1-5-4-2-6-3-7-8 cùng chiều quay trục

bộ chia điện khi làm việc

VI- Hệ thống phát hành

1/ Hệ thống phát hành bằng động cơ nổ

1.1: Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp động cơ phát hành YD-10

Gài ly hợp, kiểm tra vị trí của tay gài, yêu cầu tay gài phải nghiêng ra ngồi với một góc khoảng 50÷450 Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách nới vít hãm, rút tay gài khỏi thân, xoay tay gài sao cho răng của tay gài ăn khớp đúng với răng của cam di động Lắp tay gài lại & kiểm tra lại một lần nữa

1.2: Chăm sóc manhêtô

- Luôn luôn giữ cho ma nhê tô sạch sẽ, khô ráo

- Định kỳ kiểm tra, xiết chặt tất cả các bulon, đai ốc, vít

- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm bạch kim, yêu cầu bằng 0,25÷ 0,35mm

- Định kỳ làm sạch & thay mỡ cho các ổ lăn

- Kiểm tra, điều chỉnh góc lệch 80 ÷ 100 theo chiều quay khi làm việc so với phương thẳng đứng thì yêu cầu má vít bạch kim phải chớm mở, nếu không đúng cần điều chỉnh lại bằng cách nới vít hãm, xoay cam trên trục cho phù hợp sau đó vặn chặt vít hãm

* Kiểm tra khả năng tạo thành tia lửa của manhêtô:

Sau khi chăm sóc, kiểm tra điều chỉnh manhêtô xong, cần kiểm tra khả năng tạo thành tia lửa của manhêtô bằng cách đặt dây cao áp cách vỏ của manhêtô khoảng 5-7mm, quay trục của manhêtô với số vòng quay tương ứng số vòng quay khởi động yêu cầu tia lửa xuất hiện phải xanh, mạnh & liên tục

* Đặt góc đánh lửa sớm cho manhêtô

- Tháo bugi, đặt một thước thẳng vào lỗ lắp bugi cho chạm vào đáy piston

- Quay trục khuỷu động cơ phát hành cùng chiều khi làm việc cho piston lên điểm chết trên sau đó quay trục khuỷu ngược lại cho đỉnh piston cách điểm chết trên khoảng 5,8mm

- Tháo nắp manhêtô, kiểm tra khe hở má vít, quay trục manhêtô cùng chiều khi làm việc khi má vít chớm mở thì dừng lại, giữ trục ở vị trí đó & lắp manhêtô lên động

cơ sao cho tai nhận truyền động trên trục manhêtô ăn khớp với rãnh trên bánh răng truyền động Lắp dây cao áp & tiến hành nổ thử, nếu thấy động cơ khó nổ ta có thể xoay thân manhêtô trong phạm vi của rãnh ôvan sau đó tiếp tục nổ thử khi nào thấy động cơ dễ nổ & phát huy công suất tốt là được

1.3: Chăm sóc bộ chế hòa khí

Luôn giữ cho bộ chế hòa khí sạch sẽ, sau khi nổ máy xong cần đóng nắp đậy phía cánh bướm không khí

* Điều chỉnh bộ chế hòa khí K-16

Ngày đăng: 06/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ dẫn bôi trơn máy kéo MTZ-50/52 - An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp pdf
Bảng ch ỉ dẫn bôi trơn máy kéo MTZ-50/52 (Trang 4)
Bảng chỉ dẫn bôi trơn máy kéo DT-75 - An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp pdf
Bảng ch ỉ dẫn bôi trơn máy kéo DT-75 (Trang 5)
Bảng quy định thay dầu mỡ ôtô zin-130 - An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp pdf
Bảng quy định thay dầu mỡ ôtô zin-130 (Trang 6)
Bảng quy định thay dầu mỡ ô tô gaz-69 - An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp pdf
Bảng quy định thay dầu mỡ ô tô gaz-69 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w