- Biết được các ứng dụng nuôi cấy VSV có ích để thu nhận sinh khối & sản phẩm CHVC của chúng.. 1/ Tổng hợp axit nuclêic & prôtêin Quá trình tổng hợp ADN, ARN & prôtêin là biểu hiện dòng
Trang 11/ Kiến thức:
- Nắm được các quá trình tổng hợp các đại phân tử chủ yếu ở VSV & thấy được cũng tương tự như ở các SV khác
- Biết được các ứng dụng nuôi cấy VSV có ích để thu nhận sinh khối & sản phẩm CHVC của chúng
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát & phân tích sơ đồ
- Phát triển tư duy cho HS Rèn luyện khả năng làm việc độc lập & làm việc nhóm cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Củng cố niềm tin vào khoa học
- -
I.M C TIÊU:
I I CHU N
B :
BÀI 34:
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VSV &
ỨNG DỤNG
Trang 21/ GV:
a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm
b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh có liên quan
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2 / Kiểm tra bài cũ (5’) : Nộp bài tường trình thực hành ở tiết trước
3/ Tiến trình bài mới :
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm các quá
trình tổng hợp ở VSV (15’)
I Đặc điểm của các quá trình tổng
hợp ở VSV
1/ Tổng hợp axit nuclêic & prôtêin
Quá trình tổng hợp ADN, ARN &
prôtêin là biểu hiện dòng thông tin từ
nhân đến tb chất :
Tự sao
Phiên mã Dịch mã
ADN ARN
GV y/c HS nêu lại các loại vật chất hữu cơ cơ bản cấu tạo cơ thể SV
Như vậy, VSV để tồn tại được cũng cần phải tổng hợp các chất sống đó như các SV khác
GV viết sơ đồ tổng hợp ADN, ARN, prôtein cho
HS quan sát & nêu mối quan hệ tổng hợp các loại vật chất này
Cần chú ý : Để tổng hợp các axit nuclêic, prôtêin
- 4 loại đại phân
tử : cacbohidrat, prôtêin, axit nuclêic, lipit
- ADN có khả năng tự sao chép, ARN được tổng hợp từ 1 đoạn mạch của ADN (phiên mã),
III N I DUNG &TI N TRÌNH BÀI D Y:
Trang 3Prôtêin
2/ Tổng hợp pôlisaccarit
Ở VK & tảo sự tổng hợp pôlisaccarit
(tinh bột & glycôgen) cần hợp chất
mở đầu là ADP - glucôzơ (Ađênôzin
điphotphat – glucôzơ) :
ATP + glucôzơ ADP -
glucôzơ + Pvc
(Glucôzơ)n +ADP - glucôzơ
(glucôzơ )n+1 +
ADP
3/ Tổng hợp lipit
VSV tổng hợp lipit nhờ liên kết giữa
glycerol & axit béo Glycerol được
chuyển hóa từ dihidrôxi axêton – P
trong đường phân Axit béo được tổng
hợp từ sự kết hợp các phân tử Axêtyl
– CoA trong chu trình Crep
HĐ2 : Tìm hiểu các ứng dụng của
sự tổng hợp ở VSV ( 20’)
II Ứng dụng của sự tổng hợp ở
cần Nu, a.a tự do (từ TĂ
do mt cung cấp)
pôlisaccarit (tinh bột &
glycôgen) VSV cần hợp chất mở đầu là gì ? Viết sơ đồ tổng hợp pôlisaccarit
GV y/c HS quan sát sơ
đồ 34/ SGK trang 117
để trả lời câu hỏi : Lipit được tổng hợp từ các loại ptử nào ? Quá trình tổng hợp các chất đó ?
Cơ sở sinh học của việc ứng dụng sự tổng hợp của VSV để SX chế
prôtêin được dịch
mã tại ribôxôm
- Đoạn mồi ADP - glucôzơ
(Ađênôzin điphotphat–
glucôzơ)
HS dựa vào nội dung SGK/ trang
116 lên bảng trình bày
- Lipit được tổng hợp từ glycerol & axit béo Glycerol được chuyển hóa
từ dihidrôxi axêton – P & axit béo được tổng hợp từ
sự kết hợp các phân tử Axêtyl –
Trang 4VSV
Việc ứng dụng sự tổng hợp của VSV
dựa trên cơ sở :
+ Tốc độ st nhanh
+ Tổng hợp sinh khối cao
1/ SX sinh khối (prôtêin đơn bào)
* Mục đích : Để cung cấp prôtêin
tổng hợp
* Thành tựu :
- Nhiều loại nấm được SX là nguồn
thực phẩm quý
- VK lam tạo prô là nguồn thực phẩm
ở châu Phi hoặc thực phẩm tăng lực ở
Mĩ
- Tảo Chlorella là nguồn prôtêin &
vitamin bổ sung trong kem, sữa chua,
bánh mì,…
- Lấy các chất thải từ việc chế biến rau
quả làm cơ chất lên men SX TĂ cho
phẩm sinh học ? Đã đạt được thành tựu gì ?
SX sinh khối có tác dụng gì ? Thành tựu cơ bản trên thế giới
Vì sao phải SX các a.a ? Trong thực tế, đã đạt thành tựu gì ?
CoA
+ Tốc độ st nhanh + Tổng hợp sinh khối cao
Thành tựu : SX sinh khối (prôtêin đơn bào), SX các loại axit amin không thay thế,
SX enzim ngoại bào, SX gôm sinh học
- SX sinh khối có tác dụng cung cấp prôtêin tổng hợp cho các quốc gia nghèo prôtêin
- Làm thực phẩm giàu prôtêin
- Chế biến TĂ gia súc từ phế phẩm rau quả => hạn chế ô nhiễm mt
Trang 5vật nuôi => hạn chế ô nhiễm mt
2/ SX axit amin
* Mục đích : SX để cung cấp các loại
axit amin không thay thế cho SV
(lizin, mêtiônin, thrêonin)
* Thành tựu :
Thu nhận các axit amin nhờ lên men
VSV như :
Corynebacterium glutamicum lên men
tạo các a.a : glutamic, lizin, valin,
phênylalanin,…
+ SX bột ngọt (Natri glutamat) từ quá
trình lên men glutamic
3/ SX các chất xúc tác sinh học
(enzim)
Sử dụng các VSV để SX các enzim
ngoại bào :
+ Amilaza (thủy phân tinh bột)
+ Prôtêaza (thủy phân prôtêin)
+ Xenlulaza (thủy phân xenlulôzơ)
+ Lipaza (thủy phân lipit)
Các enzim có tác dụng
gì ? Mục đích SX enzim ? Đã SX được những enzim gì tiêu biểu ? Ứng dụng của từng loại enzim đó ?
Gôm sinh học là gì ? Vai trò ?
Trong thực phẩm vẫn còn thiếu 1 số a.a không thể thay thế mà cơ thể không tổng hợp được, nên cần phải tổng hợp a.a để bổ sung nguồn a.a Thành tựu : SX nhiều loại prôtêin, đặc biệt là SX gluatamic để làm bột ngọt
- Xúc tác các pứ sinh hóa trong tb Amilaza :SX bánh kẹo, CN dệt Prôtêaza:chế biến thịt, thuộc da, Sxbột giặt Xenlulaza : xử lí rác thải, SX bột
Trang 64/ Củng cố (3’) : HS đọc phần KL trang 119.Trả lời câu hỏi : Các quá trình tổng hợp ở
VSV được con người ứng dụng , khai thác ra sao ?
5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ Xem tiếp bài mới Ôn tập thi HKI
4/ SX gôm sinh học
VSV tiết ra mt các polisaccarit (gôm
sinh học) có vai trò :
- Bảo vệ tb VSV không bị khô, chống
nhiễm virus
- SX kem, chất phụ gia khai thác dầu
hỏa
- Chất thay huyết tương, dùng để tách
chiết enzim
giặt.Lipaza : CN bột giặt, chất tẩy rửa
Gôm sinh học là các polisaccarit do VSV tiết ra
* Vai trò :
- Bảo vệ tb VSV không bị khô, chống nhiễm virus
- SX kem, chất phụ gia khai thác dầu hỏa
…