- Nêu được các VSV có khả năng hoá tổng hợp, viết được các pt hoá tổng hợp.. - Nêu được vai trò của các VSV hoá tổng hợp trong tự nhiên.. HÓA TỔNG HỢP 1/ KN : - Hoá tổng hợp là hình th
Trang 11/ Kiến thức:
- HS hiểu & nêu được các KN: Hóa tổng hợp, quang tổng hợp
& sắc tố quang hợp
- Nêu được các VSV có khả năng hoá tổng hợp, viết được các
pt hoá tổng hợp
- Nêu được vai trò của các VSV hoá tổng hợp trong tự nhiên
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề
- Phát triển tư duy cho HS Rèn luyện khả năng làm việc độc lập & làm việc nhóm cho HS
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống
- Nhận thức đúng quy luật vận động của vật chất sống cũng tuân theo các quy luật vật lí & hoá học
-
I.M C TIÊU:
I I CHU N
B :
BÀI 25:
HỐ TỔNG HỢP &
QUANG TỔNG HỢP
Trang 21/ GV:
a) Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm
b) Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh có liên quan
2/ HS : - Đọc bài trước ở nhà, trả lời câu hỏi: Ở các loài SV tự dưỡng, ngược lại
quá trình hô hấp tb là quá trình gì?
1/ Ổn định lớp – Kiểm diện (1’)
2 / Kiểm tra bài cũ (4’) : Vẽ sơ đồ tổng quát quá trình hô hấp tb (hô hấp hiếu
khí).Hô hấp hiếu khí cho ra NL là bao nhiêu ATP ?
3/ Tiến trình bài mới :
HĐ 1: Tìm hiểu quá trình hoá
tổng hợp (30’)
I HÓA TỔNG HỢP
1/ KN :
- Hoá tổng hợp là hình thức dd
cacbon đầu tiên trên trái đất, các SV
hoá tổng hợp đồng hoá CO2 để tổng
hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể
nhờ NL sinh ra từ các pứ oxi hoá
- PTTQ : VSV
SV tự dưỡng có những hình thức đồng hoá nào?
Hoá tổng hợp là gì?
2 hình thức: Hoá tổng hợp & quang tổng hợp Hoá tổng hợp là hình thức tổng hợp c.h.c từ những chất vô cơ nhờ NL
có được từ các pứ hoá học
III N I DUNG &TI N TRÌNH BÀI D Y:
Trang 3A + O2 AO2
+ Q
VSV
CO2 + RH2 + Q Chất
hữu cơ
2/ Các nhóm VSV hoá tổng
hợp: (PHT 1)
(Bảng 1: Các nhóm VSV hoá
tổng hợp)
HĐ 2: Tìm hiểu KN quang
tổng hợp & sắc tố quang hợp
II QUANG TỔNG HỢP
1/ KN:
- Quang hợp là quá trình tổng
hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
đơn giản (CO2 & H2O) nhờ NL ánh
sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu
để chuyển hoá & tích luỹ thành hoá
năng trong các hợp chất hữu cơ tổng
PTTQ của hoá tổng hợp?
GV y/ c HS dựa vào nội dung SGK trang
84 để thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập 1
GV y/c HS dựa vào kiến thức đã học để nêu lại KN quang hợp
PTTQ?
HS viết pttq
HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập 1
Quang hợp
là quá trình tổng hợp các chất hữu
cơ từ các chất vô
cơ đơn giản (CO2
& H2O) nhờ NL ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu
HS viết pttq
Trang 4hợp được
- PTTQ: NLAS
n CO2 + n H2O [CH2O]n +
n O2
Lục lạp
2/ Sắc tố quang hợp:
- Ở TV & tảo, có 3 loại sắc tố:
clorophyl (chất diệp lục), carotenôit
(sắc tố vàng, da cam, tím đỏ) &
phicôbilin (ở TV bậc thấp) Ở VK
quang hợp chỉ có clorophyl
- Vai trò:
+ Clorophyl: sắc tố hấp thụ
quang năng
+ Sắc tố phụ khác: hấp thụ được
khoảng 10 – 20% quang năng Bảo vệ
chất diệp lục không bị phân hủy khi
cường độ ánh sáng quá cao
- Cơ thể TV có nhiều loại sắc tố
quang hợp khác nhau
Ở TV, tảo có những loại sắc tố quang hợp nào?
Vai trò của các sắc tố quang hợp?
* Mở rộng: Trong cùng cơ thể SV quang hợp nhưng lại có nhiều loại sắc tố quang hợp khác nhau?
3 loại sắc tố: clorophyl,
carotenôit, phicôbilin
Clorophyl: sắc tố hấp thụ chủ yếu quang năng Sắc tố phụ: Bảo
vệ chất diệp lục, hấp thụ được khoảng 10 – 20% quang năng
Ánh sáng có nhiều vùng quang phổ khác nhau => cần nhiều loại sắc
tố để hấp thụ được ánh sáng ở những vùng quang phổ khác nhau (chủ yếu là ánh sáng đỏ
& xanh tím)
Trang 54/ Củng cố (3’) : HS nêu lại KN hoá tổng hợp Các nhóm VSV hoá tổng hợp
5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ Trả lời các câu hỏi SGK/ trang 85 Xem tiếp bài mới,
trả lời câu hỏi: Quang hợp gồm mấy giai đoạn? Nội dung cụ thể từng giai đoạn
Loại VK lấy NL
từ các hợp chất chứa lưu huỳnh
Loại VK lấy NL từ các hợp chất chứa nitơ
Loại VK lấy
NL từ các hợp chất chứa sắt Đại
diện
VK lưu huỳnh - VK nitrit hoá
(Nitrosomonas)
- VK nitrat hóa (Nitrobacter)
VK sắt
Hoạt
động
VK oxi hoá H2S tạo ra NL:
H2S + O2
H2O + 2S + Q
2S + 2H2O + 3O2
2
H2SO4 + Q
* VK nitrit hoá:
(amôniac) thành HNO2
(axit nitrơ) để lấy NL:
2NH3 + 3O2 2HNO2 + 2H2O+ Q
6% NL thu được từ
chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+
4FeCO3 + O2
+ 6H2O
Fe(OH)3
+4CO2 + Q
Trang 6NL thu được từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ:
6CO2+ 12H2S + Q
C6H12O6 + 6H2O + 12S
pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2:
CO2+ 4H + Q 1/6 C6H12O6 +
H2O
* VK nitrat hóa: oxi hóa HNO2 thành HNO3
2HNO2 + O2 2HNO3 + Q
7% NL thu được từ
pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2:
CO2+ 4H + Q 1/6 C6H12O6 +
H2O
NL thu được
từ pứ trên dùng để tổng hợp chất hữu
cơ
Vai
trò
Làm sạch môi trường nước
Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình Nitơ) trong tự nhiên
Hình thành
mỏ sắt