LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG tt A.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: -Trình bày được nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.. +Tính trạng trội thường có lợi -Mục đích xác định tính trạng t
Trang 13 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Trình bày được nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
-Giải thích được quy luật phân li chỉ nghiệm đuýng trong các điều kiện nhất định
-Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất -Phân biệt được di truyền trội không hoàn toàn(di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn
2.Kĩ năng:
-Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh
-Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm
-Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Tranh minh họa lai phân tích
-Tranh phóng to hình 3 (SGK)
Trang 2-Bảng phụ
-HS:Chuẩn bị các thông tin kiến thức ở bài 3 (SGK)
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổ định lớp:( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-HS1:Nêu đối tượng ,nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học?
-HS2:Nêu nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen
-HS3:Sữa bài tập số 4 (SGK)
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động 1:Lai phân tích (15 phút)
+Mục tiêu:Trình
bày được nội dung, mục
đích và ứng dụng của
phép lai phân tích
-GV:Dùng tranh
phóng to 2.3 để khắc sâu
khái niệm kiểu hình, kiểu
-HS:Theo dõi
và thảo luận rút ra các
Trang 3gen, thể đồng hợp, thể dị
hợp Sau đó cho hs ghi
khái niệm
-HS:Đại diện nhóm lên trình bày
-HS:Ghi bài
1.Kiểu gen: Là
toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật
-Ví dụ:Kiểu gen:AA,Aa,BB,
Bb,aa,bb,…
2.Kiểu hình:
Làtập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật
-Ví dụ: Kiểu hình hoa đỏ,
hoa vàng,hạt trơn,hạt nhăn
3.Thể đồng hợp:Là thể mà trong
kiểu gen mỗi cặp gen
Trang 4-GV:Từ các khái
niệm trên yêu cầu hs xác
định kết quả lai ở mục
SGK tr.11
-GV:Rút ra kết quả
và cho hs ghi
-GV:Từ ví dụ trên
-HS:Ghi bài
-HS:Ghi bài:
đều gồm 2 gen giống hệt nhau
-Ví dụ: Gen AA,BB,aa, bb…
4.Thể dị hợp:Là
thể mà trong kiểu gen,ít nhất có một cặp gen gồm 2 gen khác nhau
-Ví dụ: Gen Aa,Bb
Ví dụ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
GP: A
a
F1: Aa
(100% hoa
Trang 5rút ra tầm quan trọng của
phép lai phân tích.Sau đó
cho hs ghi
trắng) -Ví dụ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa
aa
GP: A,a
a
F1: Aa : aa
(50% hoa đỏ:
50% hoa trắng)
Hoạt động 2:Ý nghĩa của tương quan trội–lặn: (15 phút)
+Mục tiêu:Nêu
được vai trò của quy luật
phân li đối với sản xuất
-GV:Nêu một vài ví
dụ trội –lặn:
+Tính trạng trội
thường là tốt
+Tính trạng lặn
-HS:Đọc thông tin và cùng thảo luận
để rút ra ý nghĩa của tương quan trội lặn
5.Tầm quan trọng của phép lai phân tích:
-Tăng hiệu quả trong sản xuất
Trang 6thường là xấu
-GV:Nêu lên mục
đích việc xác định tính
trạng trội và tính trạng
lặn:
+Tạo ra giống có
giá trị kinh tế cao
-GV:Cho hs ghi bài
-HS:Ghi bài:
-Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật
+Tính trạng trội thường có lợi
-Mục đích xác định tính trạng trội và tính trạng lặn:nhằm tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế
Trang 7Hoạt động 3:Trội không hoàn toàn (6 phút)
+Mục tiêu:Phân
biệt được hiện tượng di
truyền trội không hoàn
toàn với trội hoàn toàn
-GV:Dùng tranh
phóng to hình 3 (SGK) để
chỉ ra đâu là trội hoàn
toàn và trội không hoàn
toàn
-GV:yêu cầu hs
thực hiện lệnh
-Cho hs ghi bài:
-GV:Nêu lên ví dụ
bằng sơ đồ lai:
-HS:Xem tranh
và thực hiện lệnh
để điền vào chổ trống
-Từng nhóm thảo luận và nêu lên kết quả
-Trội không hoàn toàn là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp (Aa) biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trội và tính lặn
-Ví dụ:
Qui ước:
-Gen trộiA:hoa
đỏ
-Gen lặn a:hoa trắng
P:AA(hoa đỏ)xaa(hoa trắng)
Trang 8GP : A
a
F1: Aa (100%
hoa trắng)
4.Củng cố:( 4 phút)
-HS1:Muốn xác định được kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
phải làm gì?
-HS2:Tương quan trội- lặn có ý gì trong thực tế sản xuất?
5.Dặn dò: (1 phút)
-Về làm bài tập 4 (tr.13 SGK)
+Đáp án: (b)
*Trò chơi ô chữ:Kiến thức các thí nghiệm của Menđen
+Gợi ý:Hàng ngang:
1.Có 6 ô chữ:Người đặt nền móng cho di truyền học
2.Có 6 ô chữ:Hiện tượng con cái sinh ra khác bố mẹ và khác ở nhiều
chi tiết
3.Có 8 ô chữ:Từ dùng để chỉ các cá thể biểu hiện tính trạng giống
nhau
4.Có 6 ô chữ:Đây là thế hệ con lai mà tỉ lệ kiểu hình biểu hiện là 3
trội:1 lặn trong thí nghiệm của Menđen
Trang 95.Có 8 ô chữ:Từ chung dùng để chỉ sự giao phối ở động vật và giao phấn ở thực vật
6.Có 9 ô chữ:Đây là hiện tượng di truyền mà gen trội át không hoàn toàn gen lặn
7.Có 8 ô chữ:Đây là sự khái quát về hiện tượng di truyền mà Menđen rút ra được từ các kết quả thí nghiệm
8.Có 8 ô chữ:Là thể mà kiểu gen,ít nhất có một cặp gen gồm 2 gen khác nhau
9.Có 9 ô chữ:Từ dùng chỉ sự biểu hiện kiểu hình khác nhau của tính trạng ở cặp bố mẹ mang lai
10.Có 7 ô chữ:Đây là thế hệ mà con lai biểu hiện kiểu hình giống nhau trong thí nghiệm của Menđen
11.Có 8 ô chữ:Hiện tượng ở con xuất hiện nhiều kiểu hình
12.Có 10 ô chữ:Đây là thể mà trong kiểu gen đều gồm 2 gen giống nhau
13.Có 6 ô chử:Tên của một định luật di truyền của Menđen phản ánh kết quả kiểu hình của con lai F2 trong phép lai một tính trạng
14.Có 7 ô chữ:Từ dùng để chỉ toàn bộ các gen nằm trong tế bào của
cơ thể
+Gợi ý từ chìa khóa:Có14 ô chữ :Định luật nói đến phát sinh giao tử
Trang 10,mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và gi73 nguyên bản chất như
cơ thể thuần chủng của P
*Đáp án:
1.Menđen
2.Biến dị
3.Đồng tính
4.Thứ hai
5.Lai giống
6.Trung gian
7.Định luật
8.Thể dị hợp
9.Tương phản
10.Thứ nhất
11.Phân tính
12.Thể đồng hợp
13.Phân li
14.Kiểu gen
+Chìa khóa:Định Luật
phân li
Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
Trang 11- -
8
9
10 11 12
13
14