Công của cơ được sử dụng vào lao động và hoạt động sống.. ĐVĐ: cơ thể vận động, di chuyển, lao động được là nhờ công.. Hoạt động 1: : Công của cơ Mục tiêu: - Bằng kiến thức vật lý chứ
Trang 1
Hoạt động của cơ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chứng minh được sự co cơ sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và hoạt động sống
- Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được ích lợi của việc luyện tập cơ
2 Kỹ năng:
- Làm thực nghiệm và phân tích kết quả, bước đầu làm quen với phương pháp thực nghiệm, nghiên cứu khoa học
- Vận dụng các phương pháp luyện tập cơ vào đời sống
3 Thái độ: thường xuyên luyện tập cơ một cách khoa học
II PHƯƠNG PHÁP:
- Thực nghiệm - tìm tòi
- Hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ:
- Máy ghi công của cơ
- Bảng phụ
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Kiểm tra: ý nghĩa của hoạt động co cơ? (vận động cơ thể)
Trang 2
ĐVĐ: cơ thể vận động, di chuyển, lao động được là nhờ công Vậy sinh
công ra nhờ hoạt động nào? Vì sao biết được co cơ là sinh công?
Hoạt động 1: : Công của cơ
Mục tiêu:
- Bằng kiến thức vật lý chứng minh được co cơ sinh công
Tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV treo bảng phụ nội dung lệnh 1 - HS làm việc độc lập
- HS lên bảng điền kết quả
- Các HS khác nhận xét, sửa chữa
- GV đưa đáp án - Kết quả đúng: co, lực đẩy, lực
kéo
- Y/c HS nghiên cứu TT độc lập
Lưu ý:
? Yếu tố nào trực tiếp, gián tiếp
sinh công?
- Nghiên cứu TT + Yếu tố trực tiếp: lực + Yếu tố gián tiếp: co cơ
- Bài tập: lập công thức tính công
sinh ra khi kéo gầu nước có khối
lượng m, đi được quãng đường s
- Công thức:
A=F (kéo).s mà F=P=mg A=m.g.s = m.10.s (g=9,8~10)
? Công phụ thuộc vào yếu tố nào? - Trả lời độc lập: m,s (tỉ lệ thuận)
Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
? Công phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Khi nào A=0?
- Khi cơ không mang trọng lượng của vật hoặc trọng lượng của vật quá lớn
- Lực tác dụng
? n=const, A phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Trả lời độc lập Các HS khác bổ sung
? Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của
những yếu tố nào? Cho ví dụ phân tích
Kết luận 1:
- Co cơ tạo ra một lực (F) để sinh công (A)
- Công của cơ phụ thuộc vào: khối lượng vật, nhịp co cơ, trạng thái thần kinh
- Công thức tính công của cơ: A = F.S = P.S = M.G.S = 10MS Trong đó:
A: công (J) F: lực (N) S: độ dài (m)
g: gia tốc trọng trường (kg/m)
m: khối lượng vật (kg)
Trang 4
ĐVĐ: điều gì xảy ra khi bị kích thích để cơ co liên tục hoặc lao động gắng sức?
Hoạt động 2: : sự mỏi cơ
Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân mỏi cơ
- Nêu biện pháp chống mỏi cơ
Tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV bố trí thí nghiệm như hình
10.1
- Một HS lên tiến hành
- Lần lượt thay thế khối lượng quả
cân như bảng 10, ghi kết quả biên
độ co cơ ngón tay
- Một HS khác lập bảng ghi kết quả thực nghiệm ( tương tự bảng 10)
- Các nhóm thảo luận 4 nội dung lệnh 2:
Biên độ giảm dần (có thể về 0)
? Khi nào đạt được Amax - Khối lượng vật, nhịp co cơ thích
hợp, trạng thái thần kinh tốt
? Mỏi cơ là gì?
- HD HS đọc TT:
? Năng lượng cung cấp cho cơ co
- HS đọc TT
Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
lấy từ đâu? bằng con đường nào?
? Yếu tố nào làm giảm biên độ co
cơ?
- Chất dinh dưỡng (G), đường máu
?Vì sao có sự tích tụ axit lăctic - Axit lăctic tích tụ
- Thiếu Oxy nên glicôgen không phân giải đến cùng
Kết luận 2:
- Biện pháp:
+ Nghỉ ngơi, thở sâu, xoa bóp cho máu lưu thông (trả nợ oxy) sau khi lao động nặng
+ Lao động vừa sức, nhịp nhàng, giữ tinh thần thoải mái
+ Rèn luyện thân thể thường xuyên qua lao động và thể thao
Hoạt động 3: phương pháp rèn luy n cơ.
Mục tiêu:
Glicogen axit lactic + Năng lượng
(APT)
(Thiếu O2) T ích tụ - Mỏi cơ
+O2 (đủ) CO2 +H2O + Năng lượng ệ
Trang 6
HS biết vận dụng kiến thức đã học để đề ra những phương pháp rèn luyện cơ khoa học
Tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Y/c HS thảo luận 4 nội dung ở
lệnh 4
- Thảo luận toàn lớp: HS độc lập đưa ra ý kiến và cả lớp tranh luận: + Khả năng co cơ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào được coi là
sự luyện tập?
+ Thần kinh, sức bền, lực co cơ
+ Thể dục, lao động
+ Phương pháp luyện tập như thế
nào để đạt được kết quả tốt nhất
+ Thể dục, lao động hợp lý: vừa sức, đủ thời gian, đúng cách, thường xuyên
Kết luận 2.3
Chế độ lao động hợp lý và thể dụ thể thao điều độ làm tăng sự dẻo dâi của cơ tăng khả năng sinh công
IV Kiểm tra - Đánh giá - Củng cố
Tổ chức chơi trò cho HS (trang 36)
V Hướng dẫn về nhà
Trang 7
- Đọc "em có biết'
- Xem lại kiến thức về bộ xương, hệ cơ của thú
- Kẻ bảng 11 vào vở bài tập